1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh nam định

143 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Cho Các Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Nam Định
Tác giả Đào Văn Đạo
Người hướng dẫn TS. Hồ Ngọc Ninh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (18)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (18)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (19)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (20)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (20)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 1.5. Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (21)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xdcb từ ngân sách (22)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (22)
      • 2.1.1. Lý luận về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình xây dựng .5 2.1.2. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách 11 2.1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách (22)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách (44)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi (48)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố ở nước ta về quản lý vốn đầu tư (49)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Nam Định trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi (53)
      • 2.2.4. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài . .37 Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (54)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (55)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Nam Định (55)
      • 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nam Định (57)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (63)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (63)
      • 3.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (64)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (64)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (64)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (67)
    • 4.1. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định (67)
      • 4.1.1. Khái quát chung về hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định (67)
      • 4.1.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định (70)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xdcb từ ngân sách (117)
      • 4.2.1. Chủ trương, chiến lược quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản về thủy lợi 88 4.2.2. Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi (117)
      • 4.2.3. Hệ thống định mức, đơn giá XDCB cho các công trình thủy lợi (121)
      • 4.2.4. Năng lực Cán bộ và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách 93 4.2.5. Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách (122)
      • 4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp (125)
      • 4.3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách cho các công trình Thủy lợi tại tỉnh Nam Định 97 Phần 5. Kết luận và kiến nghị (126)
    • 5.1. Kết luận (133)
    • 5.2. Kiến nghị (134)
  • Tài liệu tham khảo (136)
  • Phụ lục (140)
    • Hộp 4.2. Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư cho các Nhà thầu đã kịp thời, góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn cho các Doanh nghiệp 77 Hộp 4.3. Công tác lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của Chủ đầu tư còn chậm (101)
    • Hộp 4.4. Công tác Kiểm toán, Thanh tra đã góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí tại các công trình, dự án đầu tư về đê điều, thủy lợi (117)
    • Hộp 4.5. Công tác xây dựng quy hoạch hệ thống các công trình Thủy lợi trong toàn tỉnh sẽ giúp UBND tỉnh quyết định đầu tư vào các công trình, dự án thủy lợi thực sự cấp bách, xung yếu 90 Hộp 4.6. Cơ chế, chính sách về đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB từ (119)
    • Hộp 4.8. Năng lực Cán bộ có vai trò quyết định đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 95 Hộp 4.9. Công tác kiểm tra, giám sát đã góp phần nâng cao chất lượng công trình và tránh được những thất thoát, lãng phí vốn đầu tư (124)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xdcb từ ngân sách

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình xây dựng 2.1.1.1 Các khái niệm a) Khái niệm Đầu tư và Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư nói chung là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai Nguồn lực có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực (Trịnh Quỳnh Ngọc, 2016).

Đầu tư được phân loại thành ba loại chính: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển Đầu tư phát triển tập trung vào việc sử dụng vốn hiện tại để tạo ra tài sản vật chất và trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất và tạo thêm việc làm Đầu tư xây dựng cơ bản là một phần quan trọng của đầu tư phát triển, nhằm tái sản xuất và mở rộng tài sản cố định trong nền kinh tế Hoạt động này không chỉ là tiền đề cho sự phát triển kinh tế-xã hội mà còn tạo ra tài sản cố định trong lĩnh vực kinh tế-xã hội, mang lại lợi ích đa dạng Các khái niệm liên quan đến công trình xây dựng, công trình thủy lợi, dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cũng rất quan trọng trong bối cảnh này.

Công trình xây dựng là sản phẩm do sức lao động của con người tạo ra, bao gồm vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt, được liên kết với đất và có thể bao gồm các phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới mặt nước và trên mặt nước Các công trình này được xây dựng theo thiết kế và phân loại thành nhiều loại như công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác (Quốc hội, 2014).

Công trình thủy lợi là một phần quan trọng của kết cấu hạ tầng, có chức năng khai thác lợi ích từ nước, bảo vệ môi trường, phòng chống tác hại do nước gây ra và duy trì cân bằng sinh thái Các loại công trình thủy lợi bao gồm hồ chứa, đập, thủy nông và đê-kè, đóng vai trò thiết yếu trong việc quản lý nguồn nước và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thông qua việc bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn tại một địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, bao gồm xây mới, sửa chữa và cải tạo công trình Mục tiêu của dự án là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian và chi phí xác định (Quốc hội, 2014).

Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi bao gồm việc xây dựng mới, sửa chữa, và cải tạo các công trình như đê kè, cầu cống, hệ thống kênh mương, và trạm bơm Đặc thù trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là việc đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong việc quản lý nguồn nước, phục vụ cho nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong lĩnh vực thủy lợi thường có tổng mức đầu tư lớn và thời gian thực hiện kéo dài, với nguồn vốn chủ yếu đến từ Ngân sách Nhà nước.

Thi công các công trình thủy lợi gặp nhiều điều kiện khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng lớn từ thiên nhiên và thời tiết như thủy triều và mưa bão Đặc biệt, một số công trình chỉ có thể thi công vào ban đêm trong những thời điểm nhất định trong năm khi nước cạn.

Các công trình thủy lợi như đê kè, cầu cống, kênh mương và hồ đập thường bị ảnh hưởng trực tiếp từ thiên tai và biến đổi khí hậu, bao gồm bão gió, lũ lụt và triều cường.

Các thách thức đặt ra cho công tác quản lý vốn đầu tư từ các đặc thù trong đầu tư XDCB công trình thủy lợi:

Công tác cân đối và phân bổ nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước cho các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) về thủy lợi đóng vai trò quan trọng do tổng mức đầu tư lớn Việc đảm bảo nguồn vốn này không chỉ giúp thực hiện các dự án hiệu quả mà còn góp phần phát triển bền vững lĩnh vực thủy lợi.

- Công tác kiểm soát các chi phí đầu tư cho công trình, dự án về thủy lợi

(do thời gian thực hiện kéo dài phải thường xuyên điều chỉnh, bổ sung về đơn giá nhân công, đơn giá vật tư).

Công tác kiểm tra và giám sát khối lượng cũng như chủng loại vật tư phục vụ thi công tại công trường là rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện thi công vào ban đêm Việc này giúp đảm bảo chất lượng xây dựng, vì khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành có thể bị nước che khuất, gây khó khăn trong việc phát hiện sai sót.

Để giảm thiểu rủi ro từ thiên tai đối với các công trình thủy lợi, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, bởi những công trình này thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai và biến đổi khí hậu Chủ đầu tư xây dựng và Ban quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các giải pháp này, đảm bảo an toàn và bền vững cho các công trình.

Chủ đầu tư xây dựng, hay còn gọi là Chủ đầu tư, là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng.

Ban quản lý dự án là cơ quan đại diện cho Chủ đầu tư, thực hiện các công việc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng Vốn đầu tư là nguồn tài chính cần thiết cho các hoạt động đầu tư, trong khi vốn đầu tư xây dựng cơ bản đề cập đến số tiền cần thiết để thực hiện các công trình xây dựng cụ thể.

Vốn đầu tư: Là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Quốc hội, 2014).

Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi

2.2.1 Các văn bản, chính sách liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi ở Việt Nam Để công tác Quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước tại các dự án đầu tư xây dựng công trình đạt hiệu quả cao, tránh thất thoát lãng phí, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ chuyên ngành đã ban hành các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Cụ thể như sau:

2.2.1.1 Quốc hội ban hành các luật

- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015.

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

2.2.1.2 Chính phủ ban hành nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách.

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

2.2.1.3 Các Bộ, ngành ban hành thông tư, văn bản

- Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Thông tư số 86/2011/TT-BTC, ban hành ngày 17/06/2011 bởi Bộ Tài chính, quy định về việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư cũng như vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.

Thông tư số 10/2011/TT-BTC, ban hành ngày 26/01/2011 bởi Bộ Tài chính, quy định về việc quản lý và sử dụng chi phí quản lý dự án cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) Thông tư này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, đồng thời hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy trình quản lý chi phí dự án.

- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN.

Thông tư số 108/2016/TT-BTC, ban hành ngày 30/06/2016 bởi Bộ Tài chính, đã sửa đổi một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 liên quan đến quản lý và thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN).

Thông tư số 210/2010/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước theo từng niên độ ngân sách hàng năm.

Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 và thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định các hướng dẫn chi tiết về quy trình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) Các thông tư này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyết toán dự án.

2.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố ở nước ta về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách

2.2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách của tỉnh Quảng Nam

Trong giai đoạn 2013-2014, tỉnh Quảng Nam đã gặp phải tình hình nghiêm trọng liên quan đến việc hoàn ứng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, khiến tỉnh trở thành “điển hình” với số dư tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cao nhất cả nước Để giải quyết vấn đề này, vào tháng 8 năm 2013, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức cuộc họp nhằm tìm kiếm giải pháp cho việc quyết toán vốn và tiến độ thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng.

(nguồn trái phiếu Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách tập trung, tạm ứng ngân sách) một số dự án trên địa bàn tỉnh (Đỗ Hồng Hà, 2014).

Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, tính đến đầu tháng 6 năm 2013, số dư tạm ứng từ năm 2012 trở về trước đã tồn đọng hơn 548 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh chiếm 464 tỷ đồng và ngân sách huyện, thành phố là 78 tỷ đồng Một số đơn vị có số vốn tạm ứng lớn như Ban quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai với 295 tỷ đồng, chiếm 53% toàn tỉnh Các huyện Nam Trà My (44 tỷ đồng), Tiên Phước (30 tỷ đồng), Phước Sơn (24 tỷ đồng), thành phố Hội An (16 tỷ đồng), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (12 tỷ đồng), và Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch (12 tỷ đồng) cũng có số dư tạm ứng đáng kể Ngoài ra, nguồn vốn tạm ứng cho kế hoạch năm 2013 vẫn chưa được tính đến.

2014 toàn tỉnh vẫn còn 22 dự án đã quá thời hạn quy định nhưng vẫn chưa hoàn ứng với tổng số tiền 242 tỷ đồng (Đỗ Hồng Hà, 2014)

Trước tình trạng chậm thu hồi vốn đầu tư, KBNN tỉnh đã kiến nghị UBND tỉnh xử lý vấn đề này bằng cách làm việc với các nhà đầu tư và đơn vị thi công để đôn đốc tiến độ hoàn ứng Trong tháng 6, Quảng Nam đã kiểm tra thực tế tại một số công trình ở huyện Tây Giang KBNN tỉnh đã áp dụng nhiều biện pháp để giảm số dư tạm ứng, bao gồm việc tạm dừng thanh toán chi phí quản lý cho các chủ đầu tư đối với những công trình đã phê duyệt quyết toán nhưng vẫn còn dư tạm ứng Nhờ đó, ngân sách đã thu hồi được 825 tỷ đồng, tuy nhiên, lãnh đạo KBNN đánh giá tiến triển này là chậm.

Tình trạng nợ vốn trong các dự án xây dựng chủ yếu xuất phát từ sự quản lý lỏng lẻo và thiếu giám sát của các chủ đầu tư Sau khi kho bạc giải ngân, chủ đầu tư cần phải theo dõi và đôn đốc nhà thầu thực hiện công trình, nhưng thực tế cho thấy họ không thực hiện tốt nhiệm vụ này Sự thiếu sót này đã tạo điều kiện cho nhiều nhà thầu lợi dụng, sử dụng vốn tạm ứng cho các mục đích khác hoặc chuyển nguồn vốn của dự án này sang đầu tư cho dự án khác Hệ quả là ngân sách nhà nước đã chi hàng chục tỷ đồng, nhưng nhiều công trình vẫn không hoàn thành và không có khối lượng để thanh toán tính đến cuối năm 2014.

Công tác kiểm tra và giám sát các công trình xây dựng cơ bản (XDCB) tại tỉnh đã nhận được sự chỉ đạo quyết liệt từ lãnh đạo Qua kiểm tra của UBND tỉnh, nhiều nhà thầu thi công đã dừng hoặc thi công cầm chừng, dẫn đến hàng chục tỷ đồng ngân sách tạm ứng nhiều năm không có khối lượng để thanh toán Kết quả kiểm tra cho thấy tiến độ của nhiều công trình do Ban làm chủ đầu tư diễn ra chậm Đặc biệt, tại hai dự án đường cứu hộ Tam Kỳ và Núi Thành, mặc dù có nhà thầu thi công, nhưng lực lượng trên công trường quá mỏng so với quy mô dự án, trong khi dự án tại Thăng Bình chưa được triển khai Theo báo cáo của KBNN tỉnh, tổng giá trị khối lượng thi công của hai dự án này mới chỉ đạt khoảng 60 tỷ đồng, trong khi chủ đầu tư đã ứng hơn 160 tỷ đồng.

Ba dự án đường cứu nạn, cứu hộ và nạo vét thoát lũ khẩn cấp sông Trường Giang với tổng vốn hơn 330 tỷ đồng đã quá hạn nghiệm thu thanh toán Trong đó, hai dự án chưa được triển khai với số vốn tạm ứng trên 170 tỷ đồng Việc thu hồi vốn tạm ứng đã chậm trễ từ trước năm 2004 gặp nhiều khó khăn và có thể phải nhờ đến tòa án Để giải quyết, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo rà soát và triển khai các biện pháp hoàn ứng vốn đầu tư, yêu cầu các địa phương thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng Tỉnh cũng tăng cường giám sát thi công để ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách và cắt giảm, chuyển vốn đối với các dự án chậm tiến độ UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và KBNN tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách và đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu khối lượng hoàn thành trước ngày 30/6 hàng năm.

Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Quảng Nam chưa được Kho bạc Nhà nước tỉnh và các Chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ Việc thiếu kiên quyết trong giám sát nguồn vốn đầu tư đã dẫn đến tình trạng các Nhà thầu sử dụng sai mục đích số tiền tạm ứng, gây ra tình trạng không có khối lượng để hoàn ứng.

2.2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc

Sau 17 năm phát triển từ một tỉnh nông nghiệp Vĩnh Phúc đã nhanh chóng trở thành tỉnh công nghiệp Ngân sách Nhà nước từ chỗ khó khăn tiến tới có nguồn thu lớn và chủ động Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo của tỉnh Vĩnh Phúc có một số điểm đáng chú ý về quản lý vốn đầu tư XDCB có thể học tập sau (Nguyễn Mạnh Tuấn, 2012):

Tỉnh Vĩnh Phúc chú trọng quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (NSNN) kết hợp với việc thu hút vốn đầu tư bên ngoài, coi đây là nguồn vốn mồi quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Quá trình quản lý nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, phân cấp để tạo điều kiện cho cơ sở, đồng thời gắn liền với trách nhiệm và hướng dẫn từ cấp trên Tỉnh ưu tiên đầu tư vào hạ tầng giao thông, xem đây là khâu đột phá, và tất cả các nguồn vốn từ NSNN phải được Hội đồng Nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi phân bổ.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Nam Định

Nam Định là tỉnh duyên hải nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, có vị trí địa lý với biển Đông ở phía đông nam, giáp tỉnh Thái Bình ở phía đông, tỉnh Ninh Bình ở phía tây và tỉnh Hà Nam ở phía bắc Tọa độ địa lý của tỉnh là 19o53'-20o vĩ độ Bắc và 105o55'-106o37' kinh độ Đông Địa hình Nam Định chủ yếu là đồng bằng thấp trũng và đồng bằng ven biển, với một số đồi núi thấp tập trung ở phía tây bắc như Bảo Đài, Ngô Xá và Côi Sơn Những dòng sông nhỏ chảy quanh chân núi tạo nên cảnh quan hữu tình, trong đó Non Côi và sông Vị là những danh thắng nổi tiếng Với bờ biển dài 72 km từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy, Nam Định sở hữu nhiều bãi cát thoải mịn, thích hợp cho phát triển du lịch nghỉ mát và tắm biển.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam ĐịnhNguồn: Trung tâm đo đạc bản đồ tỉnh Nam Định (2016)

Nam Định có hệ thống giao thông đa dạng và thuận lợi, đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế và văn hóa với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Bắc Bộ Tuyến đường sắt Bắc Nam dài 42 km đi qua tỉnh với nhiều ga như ga Nam Định, ga Cầu Họ, và ga Đặng Xá Hệ thống đường bộ bao gồm Quốc lộ 21 dài 75 km, Quốc lộ 10 dài 36 km, Quốc lộ 38B dài 29 km, và Quốc lộ 37B dài 70 km Ngoài ra, tỉnh lộ 57 và tỉnh lộ 55 cũng góp phần vào mạng lưới giao thông, với chiều dài lần lượt là 17 km và 51 km Đặc biệt, tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình đi qua Nam Định, cùng với hệ thống đường thủy từ sông Hồng, sông Đáy, và sông Ninh Cơ dài 251 km, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển vận tải thủy tại địa phương.

Nam Định có tổng diện tích đất tự nhiên là 166.854 ha, bao gồm 113.027,2 ha đất nông nghiệp, 50.563,9 ha đất phi nông nghiệp và 3.262,9 ha đất chưa sử dụng Đất nông nghiệp tại đây rất màu mỡ, thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu, hoa và cây cảnh Các khu vực gần biển còn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối Nhờ những lợi thế này, Nam Định đã được Chính phủ quy hoạch là vùng an ninh lương thực của cả nước.

Tài nguyên khoáng sản ở Nam Định được đánh giá là nghèo nàn về chủng loại và chất lượng, chủ yếu bao gồm sét dùng để sản xuất gạch ngói, phân bố tại các bãi bồi ven sông như Nam An, Xuân Châu và Cồn Nhất Ngoài ra, còn có sa khoáng inmenit phân tán ở ven biển Hải Hậu đang trong quá trình nghiên cứu Dầu mỏ và khí đốt ở vùng thềm lục địa của tỉnh vẫn đang trong giai đoạn khảo sát và thăm dò.

Nam Định sở hữu bờ biển dài 72 km, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nguồn lợi biển và thủy sản đa dạng, bao gồm các loại hải sản như cá, tôm, cua, sò huyết, sò lông, bào ngư và moi, có giá trị thương mại cao cả trong nước và xuất khẩu Với độ mặn nước biển từ 20%-30%, tỉnh cũng phát triển nghề sản xuất muối, đạt sản lượng bình quân hàng năm từ 100.000 đến 200.000 tấn, khẳng định vị thế là vùng sản xuất trọng điểm của cả nước (UBND tỉnh Nam Định, 2016).

Nam Định sở hữu tiềm năng du lịch phong phú với sự kết hợp giữa thiên nhiên kỳ thú và tài nguyên nhân văn độc đáo, bao gồm Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Di tích lịch sử Phủ Dày-Chợ Viềng, và Khu Văn hóa Trần Khi kết hợp với các danh lam thắng cảnh và công trình văn hóa của các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, cùng với miền núi phía Bắc, Nam Định hứa hẹn mang đến những trải nghiệm du lịch hấp dẫn cho du khách.

Nam Định đang phát triển thành một điểm đến du lịch quan trọng ở Bắc Bộ và cả nước, nhờ vào các tuyến du lịch hấp dẫn tại Bộ và Trung Bộ.

Theo Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2015, tổng dân số của tỉnh là 1.850.610 người, trong đó nam giới chiếm 49,02% và nữ giới chiếm 50,98% Dân số thành thị là 338.127 người (18,27%), trong khi dân số nông thôn đạt 1.512.483 người (81,73%) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,004% với mật độ dân số 1.109 người/km² Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có 1.092.318 người, trong đó 1.066.752 người đã có việc làm, chiếm 97,66%, và 25.566 người thất nghiệp, chiếm 2,34% (Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2016).

Nam Định có 10 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Nam Định và 9 huyện: Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ, Hải Hậu, Xuân Trường, Mỹ Lộc, Vụ Bản, và Ý Yên Tỉnh này có tổng cộng 229 xã, phường, thị trấn, trong đó 52 xã gặp khó khăn và 6 xã bãi ngang ven biển thuộc diện đặc biệt khó khăn (Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2016).

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nam Định

3.1.2.1 Tiềm năng phát triển kinh tế

Tỉnh Nam Định có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực phong phú Các ngành sản xuất chủ yếu bao gồm nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp vật liệu xây dựng Tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh được chia thành ba vùng kinh tế chính, tạo ra cơ hội lớn cho sự phát triển bền vững trong tương lai (UBND tỉnh Nam Định, 2016).

Vùng đồng bằng thấp trũng bao gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh và Xuân Trường, nổi bật với tiềm năng thâm canh trong phát triển nông nghiệp Khu vực này còn phát triển các ngành công nghiệp như dệt, chế biến, cơ khí và các nghề truyền thống, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Vùng đồng bằng ven biển, bao gồm các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng, sở hữu bờ biển dài 72 km và đất đai màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế tổng hợp ven biển.

Vùng trung tâm công nghiệp-dịch vụ thành phố Nam Định nổi bật với các ngành công nghiệp dệt may, cơ khí, chế biến cùng nhiều nghề truyền thống và phố nghề Các dịch vụ tổng hợp và chuyên ngành đã hình thành và phát triển từ lâu, khẳng định vị thế của thành phố Nam Định từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt lớn nhất cả nước, đồng thời là trung tâm thương mại-dịch vụ quan trọng, đóng vai trò là cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng.

Nam Định có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch, nhưng hiện tại các tài nguyên du lịch chưa được khai thác hiệu quả Để phát huy tối đa lợi thế của tỉnh, cần có chủ trương đúng đắn và phương án chi tiết Bên cạnh đó, việc tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng là yếu tố quan trọng cần được chú trọng.

Trong những năm qua, tỉnh Nam Định đã có sự phát triển kinh tế đáng kể, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2011-2015 tăng trưởng bình quân đạt 12,3%/năm, cao hơn mức 10,4%/năm của giai đoạn 2006-2010 Tính theo giá so sánh 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,2%/năm GRDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 37 triệu đồng, nhưng vẫn chỉ bằng 70,4% so với bình quân của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015

Tổng GRDP (giá 1994), tỷ đồng

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp cho nghiên cứu bao gồm các bài báo, tài liệu liên quan từ các tác giả, tạp chí chuyên ngành, niên giám thống kê và báo cáo hàng năm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước tại các công trình thủy lợi Các cơ quan liên quan như sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sở Kế hoạch và Đầu tư, và Chi cục Thủy lợi sẽ cung cấp thông tin cần thiết Dựa trên số liệu thu thập, nghiên cứu sẽ phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Nam Định, xác định các thuận lợi, hạn chế và tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả.

3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp có thể thực hiện qua các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm các phương pháp như phỏng vấn, khảo sát bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Dữ liệu sơ cấp thu thập được sẽ giúp hoàn thiện nội dung đề tài nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu.

Bảng 3.3 Cơ cấu mẫu điều tra

1 Cơ quan QLNN: UBND tỉnh; sở

Kế hoạch và Đầu tư; sở Tài chính

2 Chủ đầu tư: sở Nông nghiệp

3 Đơn vị cấp phát vốn: Kho bạc nhà nước tỉnh

4 Đơn vị QLSD: Chi cục Thủy lợi;

Hạt quản lý đê; Công ty TNHH MTV KTCTTL

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được kiểm tra lại; nếu phát hiện sai sót, tác giả sẽ loại bỏ những phiếu điều tra không đảm bảo chất lượng Đồng thời, tác giả sẽ thực hiện việc hiệu chỉnh mã hóa và nhập dữ liệu vào máy tính điện tử với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.

Sau khi thu thập, dữ liệu được sắp xếp một cách khoa học và theo trình tự nhất định Tiếp theo, dữ liệu này được xử lý bằng phương pháp phân tổ dựa trên tiêu chí nghiên cứu, với sự hỗ trợ của máy tính và phần mềm Excel.

- Thông tin trình bày ở bảng số liệu, đồ thị, sơ đồ, hộp ý kiến, tranh ảnh

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả Được sử dụng để mô tả và phân tích tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng, những khác biệt và đặc tính của hoạt động đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nam Định trong thời gian qua Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu phản ánh số tuyệt đối (số lượng, tổng số, khối lượng…), tương đối (cơ cấu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch…) và số bình quân.

Phương pháp này giúp hệ thống hóa và phân tích dữ liệu thu thập từ điều tra, từ đó nhận diện thực trạng vấn đề nghiên cứu Qua đó, có thể khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố như môi trường pháp lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và tài chính.

3.2.3.2 Phương pháp so sánh Đề tài đặc biệt chú trọng sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để làm nổi bật những vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại các công trình Thủy lợi, trên cơ sở so sánh giữa các quy định pháp lý với thực tế; giữa chức năng quản lý của các Sở, Ban ngành có liên quan; giữa quy hoạch, kế hoạch với hoạt động triển khai thực tế; giữa chức năng phân công và năng lực quản lý thực tế của các cơ quan có liên quan

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu về lập, thẩm định, giao kế hoạch vốn

Đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật và nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nước là rất quan trọng Điều này bao gồm việc xem xét cách thức xây dựng và phân bổ vốn đầu tư XDCB trong từng giai đoạn, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách.

Đánh giá tính tập trung và dài hạn trong việc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ ngân sách là rất quan trọng Điều này giúp chủ động trong việc lập kế hoạch và quản lý, đồng thời theo dõi một cách toàn diện và tổng thể.

- Số lượng và cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các dự án thủy lợi thuộc Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư.

- Số lượng, mức phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách.

- Số lượng các dự án thủy lợi tại tỉnh Nam Định.

Các chỉ tiêu quan trọng liên quan đến việc lập kế hoạch, xây dựng và thẩm định kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định cần được xác định rõ ràng Việc này đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng thủy lợi, đồng thời góp phần nâng cao năng lực quản lý và thực hiện các dự án đầu tư công.

Các chỉ tiêu thanh, quyết toán

Đánh giá sự tuân thủ quy trình và thủ tục trong việc cấp phát và kiểm soát chi thanh toán liên quan đến các quy định pháp luật là rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi Việc thực hiện đúng quy trình sẽ đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng các dự án thủy lợi.

- Đánh giá tiến độ, khối lượng giải ngân vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi.

- Đánh giá công tác tạm ứng, số dư tạm ứng và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi.

- Các chỉ tiêu liên quan đến kết quả giải ngân, thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi.

Đánh giá sự tuân thủ quy trình và thủ tục cấp phát, kiểm soát chi thanh toán là rất quan trọng để đảm bảo các quy định pháp luật về công tác thanh toán và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi được thực hiện một cách hiệu quả Việc này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính mà còn đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, góp phần phát triển bền vững các công trình thủy lợi.

Hệ thống chỉ tiêu quyết toán niên độ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi bao gồm các yếu tố quan trọng như tạm ứng chưa thu hồi, lũy kế tạm ứng chưa thu hồi, thanh toán khối lượng hoàn thành, tạm ứng, vốn hủy bỏ và vốn được kéo dài giải ngân.

Hệ thống các chỉ tiêu quyết toán hoàn thành dự án bao gồm ba yếu tố chính: giá trị được quyết toán, giá trị giảm trừ quyết toán và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư Những chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả và tính chính xác trong việc quyết toán dự án, từ đó đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính.

- Chỉ tiêu tiết kiệm trong quyết toán

TKQT = Giá trị đề nghị quyết toán – Giá trị chấp nhận quyết toán

Đánh giá công tác lập và phê duyệt quyết toán dự án đầu tư XDCB hoàn thành cần tuân thủ quy định pháp luật về thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của Nhà nước, đặc biệt đối với các công trình thủy lợi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
57. Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định (2016). http://www.namdinh.gov.vn/ubndnamdinh/4/467/37257/dieu-kien-tu-nhien-xa-hoi/ Link
1. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008, Hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khác
2. Bộ Tài chính (2010). Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010, Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm Khác
3. Bộ Tài chính (2011a). Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011, Quy định về Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN Khác
4. Bộ Tài chính (2011b). Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Quy định về Quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN Khác
5. Bộ Tài chính (2011c). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước Khác
6. Bộ Tài chính (2016a). Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, Quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Khác
7. Bộ Tài chính (2016b). Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, Quy định về Quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN Khác
8. Bộ Tài chính (2016c). Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016, Sửa đổi một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Khác
9. Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2016). Niên giám thống kê tỉnh Nam Định các năm 2010-2015 Khác
10. Chính phủ (2003). Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Khác
11. Chính phủ (2006). Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Khác
12. Chính phủ (2007). Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều Khác
13. Chính phủ (2009a). Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
14. Chính phủ (2009b). Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP Khác
15. Chính phủ (2009c). Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
16. Chính phủ (2015a). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
17. Chính phủ (2015b). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
18. Chính phủ (2015c). Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm Khác
19. Chính phủ (2015d). Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w