1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp

81 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 410,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực t ễn của đề tà (0)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (14)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Giới thiệu về giống lợn Landrace và Yorkshire (15)
      • 2.1.1. Giống lợn Landrace (15)
      • 2.1.2. Giống lợn Yorkshire (15)
    • 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn (16)
      • 2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng (16)
      • 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng (16)
    • 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái (18)
      • 2.3.1. Các chỉ t êu đánh g á năng suất s nh sản của lợn ná (18)
      • 2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất s nh sản của lợn ná (19)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (24)
      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (24)
      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (27)
  • Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (29)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 3.2. Địa điểm nghiên cứu (29)
    • 3.3. Thời gian nghiên cứu (29)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Khả năng s nh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (0)
      • 3.4.2. Năng suất s nh sản của lợn ná Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (0)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.5.1. Khả năng s nh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (0)
      • 3.5.2. Năng suất s nh sản của lợn ná Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (0)
      • 3.5.3. Xử lý số liệu (37)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (38)
    • 4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch (38)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng s nh trưởng của lợn cá (0)
      • 4.1.2. Khả năng s nh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (38)
      • 4.1.3. Khả năng s nh trưởng của lợn cá Landrace nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ (43)
      • 4.1.4. Khả năng s nh trưởng của lợn cá Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ (0)
    • 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch (48)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất s nh sản của lợn ná (0)
      • 4.2.2. Năng suất s nh sản chung của lợn ná Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (0)
      • 4.2.3. Năng s nh sản của lợn ná Landrace nguồn gốc Đan Mạch (0)
  • Phần 5. Kết luận và đề nghị (0)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Đề nghị (0)
  • Tài liệu tham khảo (72)

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Giống lợn nái sinh sản Landrace và Yorkshire có nguồn gốc từ Đan Mạch, hiện đang được nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.

- Các thế hệ được nghiên cứu:

Nghiên cứu về sinh trưởng: thế hệ 1 và thế hệ 2

Nghiên cứu về sinh sản: thế hệ gốc và thế hệ 1

- Bố trí thí nghiệm sinh sản, sinh trưởng trong nghiên cứu:

Bảng 3.1 Số lượng thí nghiệm sinh sản

Số lượng lợn nái (con)

Bảng 3.2 Số lượng thí nghiệm sinh trưởng

Số lần lặp lại (lần)

Số lợn thí nghiệm/lần (con)

Tổng số lợn thí nghiệm (con)

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp thuộc Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương – Viện Chăn nuôi.

Thời gian nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn

17 cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ

3.4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Các yếu tố (giống, thế hệ, lứa đẻ) ảnh hưởng đến năng sất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các lứa đẻ.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a)Bố trí thí nghiệm

Lợn kiểm tra được nuôi trong điều kiện đồng nhất, tuân theo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.

- Lợn kiểm tra được nuôi theo ô, mỗi ô nuôi 20 con

Lợn kiểm tra cần có nguồn gốc lý lịch rõ ràng, bao gồm số tai và số hiệu dễ nhận diện Bên cạnh đó, sức khoẻ của lợn phải được đảm bảo và phải được tiêm phòng đầy đủ theo quy trình thú y.

- Lợn đưa vào kiểm tra khi đạt trung bình khoảng 30 kg và kết thúc tại thời điểm 100 kg

- Cho ăn: Lợn kiểm tra được cho ăn tự do, thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất được thể hiện ở bảng 3.5.

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất

Cho lợn từ 30kg – 60kg

Cho lợn từ 61kg–Kết thúc b) Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

+ Tuổi bắt đầu kiểm tra (ngày);

+ Khối lượng bắt đầu kiểm tra (kg);

+ Tuổi kết thúc kiểm tra (ngày);

+ Khối lượng kết thúc kiểm tra (kg);

+ Tăng khối lượng trung bình/ngày kiểm tra (g/ngày);

+ Độ dày mỡ lưng (mm) c)Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

Lợn được cân trước và sau khi kiểm tra, với quy trình thực hiện vào buổi sáng trước khi cho ăn Mỗi con lợn sẽ được cân riêng bằng cân đồng hồ có lồng sắt, có khả năng cân từ 2 kg đến 150 kg, với sai số tối thiểu là ±100g và tối đa là ±300g.

KL kết thúc kiểm tra (g) – KL bắt đầu kiểm tra (g)

Số ngày nuôi kiểm tra (ngày)

Độ dày mỡ lưng của lợn được đo bằng máy siêu âm IMAGO.S (ECM, France) trên từng cá thể lợn sống khi đạt khối lượng 100kg, tại vị trí P2, cách điểm gốc của xương sườn cuối 6,5 cm vuông góc với đường sống lưng.

+ Các chỉ tiêu khác được theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ sách. d)Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

Dựa trên các số liệu theo dõi, chúng tôi tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm giống và thế hệ, đến một số chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cái.

Các kết quả được phân tích theo mô hình như sau:

Y ijk là các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cỏi à là trung bỡnh chung

G i là ảnh hưởng của giống thứ i

T j là ảnh hưởng của thế hệ thứ j ε ijk là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên

3.5.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a) Bố trí thí nghiệm

- Lợn nái được chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y theo quy định của Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương

- Lợn nái được thụ tinh nhân tạo theo sơ đồ ghép phối

- Đàn lợn nái được nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật

- Thức ăn sử dụng cho lợn nái ở các giai đoạn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Bảng 3.4 Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn cho các giai đoạn lợn nái Loại thức ăn

Bảng 3.5 Mức ăn/ngày cho từng loại lợn Đối tượng

Lợn con theo mẹ b) Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu về năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire có nguồn gốc Đan Mạch đã được thu thập từ tháng 5/2016 trở về trước, thông qua sổ sách và phần mềm PPM tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.

Từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017, nghiên cứu đã tiến hành theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire, bao gồm cả thế hệ gốc và thế hệ 1 Các chỉ tiêu này sẽ được theo dõi và đánh giá để xác định hiệu quả sinh sản của từng giống lợn.

+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày);

+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày);

+ Số con sơ sinh/ổ (con);

+ Số con sơ sinh sống/ổ (con);

+ Số con để nuôi/ổ (con);

+ Số con cai sữa/ổ (con);

+ Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg);

+ Khối lượng sơ sinh sống/con (kg);

+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg);

+ Khối lượng cai sữa/con (kg);

+ Thời gian cai sữa (ngày);

+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày) d) Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá

Tuổi phối giống lần đầu của lợn nái là khoảng thời gian từ khi lợn nái được sinh ra cho đến lần phối giống đầu tiên Đây là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn, ảnh hưởng đến hiệu quả sinh sản và năng suất của đàn lợn.

Tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái là khoảng thời gian từ khi lợn nái sinh ra cho đến khi sinh con lứa đầu tiên Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình sinh sản của lợn nái, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

Số con sơ sinh trong một ổ lợn được xác định bằng cách đếm tổng số lợn con, bao gồm cả con sống và con chết, tính từ khi lợn mẹ sinh con cho đến khi đẻ xong con cuối cùng.

+ Số con sơ sinh sống/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 giờ của mỗi ổ

+ Số con để nuôi/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số con để lại nuôi của ổ đẻ

+ Số con cai sữa/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con còn sống/ổ tính đến thời điểm cai sữa

Khối lượng sơ sinh sống của lợn con được xác định bằng cách cân từng con riêng lẻ sau 24 giờ từ khi chúng ra đời, với đơn vị đo là kilogram (kg).

+ Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg): Xác định bằng cách cân tổng khối lượng của tất cả lợn con sinh ra còn sống

Khối lượng cai sữa của lợn con được xác định bằng cách cân từng con tại thời điểm cai sữa, cho kết quả tính theo kg Đồng thời, khối lượng cai sữa của cả ổ được tính bằng tổng khối lượng của tất cả lợn con còn sống trong một lứa đẻ, cũng được thể hiện bằng kg.

+ Số ngày cai sữa (ngày): Xác định bằng cách tính số ngày từ khi lợn con sinh ra đến khi cai sữa

+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày): Xác định bằng cách tính khoảng thời gian từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo

Các chỉ tiêu về số lượng: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống, số con cai sữa được đếm trực tiếp tại các thời điểm tương ứng

Các chỉ tiêu về khối lượng sơ sinh sống/con được xác định bằng cân đồng hồ với phạm vi từ 1 kg đến 30 kg, với sai số tối thiểu là ±50g và tối đa là ±150g Đối với khối lượng cai sữa/con, phạm vi cân từ 2 kg đến 100 kg, với sai số tối thiểu là ±100g và tối đa là ±300g Đồng thời, cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.

Dựa trên các số liệu đã thu thập và theo dõi, bài viết này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái, bao gồm giống, lứa đẻ và thế hệ.

Các kết quả được phân tích theo mô hình như sau:

Y ijkl là các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nỏi à là trung bỡnh chung

G i là ảnh hưởng của giống thứ i

L j là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j

T k là ảnh hưởng thế hệ thứ k ε ijkl là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên

Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý sơ bộ bằng phần mềm Excel.

Các số liệu như dung lượng mẫu (n), trung bình (Mean), sai số chuẩn (SE) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đã được xử lý bằng phần mềm SAS 9.2 Để so sánh các giá trị trung bình, phương pháp thử Tukey đã được áp dụng.

Ngày đăng: 09/07/2021, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Thị Thoa (1998). Dịch “Trình tự chăn nuôi lợn tại Pháp”. Báo cáo của Harmon M tại hội thảo hợp tác nông nghiệp Việt – Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình tự chăn nuôi lợn tại Pháp
Tác giả: Đỗ Thị Thoa
Năm: 1998
1. Đặng Vũ Bình (1994). Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace. Báo cáo KH phần tiểu gia súc. Hội nghị KHKT Chăn nuôi - Thú y toàn quốc tháng 7/1994. tr. 43-50 Khác
2.Đặng Vũ Bình (1999). Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại. Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi thú y (1996 - 1998). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 5 - 8 Khác
4. Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2015). Năng suất s nh sản và định hướng chọn lọc đối với lợn ná Duroc, Landrace và Yorksh re tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Tạp chí Khoa học và Phát triển 08(13). tr.1397-1404 Khác
5.Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2016). Khả năng sinh trưởng, độ dày mỡ lưng và định hướng chọn lọc đối với lợn đực Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Tạp chí Khoa học và Phát triển 01(14). tr. 70-78 Khác
6.Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thá Hòa và Nguyễn Thị Hường (2000).Ngh ên cứu chọn lọc xây dựng đàn lợn hạt nhân g ống Yorksh re và Landrace dòng mẹ có năng suất cao tạ xí ngh ệp g ống vật nuô Mỹ Văn. Báo cáo khoa học Chăn nuô thú y 1999 – 2000. Phần chăn nuô g a súc TP. Hồ Chí M nh. tr. 152 – 158 Khác
7. Hamon M. (1994). Trình tự nuôi lợn tại Pháp. Báo cáo tại hội thảo hợp tác Nông nghiệp Việt Pháp Khác
8. Lê Hải (1981). Cơ sở sinh lý và sinh hoá của việc nuôi dưỡng lợn con tách mẹ, ở các lứa tuổi khác nhau. Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp. 03 Khác
9. Lê Thanh Hải (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50-55%. Báo cáo tổng hợp chuyên đề cấp Nhà nước KHCN 08-06 Khác
10. Nguyễn Thiện (1998). Xác định thời điểm rụng trứng và dẫn tinh thích hợp nhất đối với lợn nái. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w