TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC: NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TẠI ÀNG NGH VẠN PH C GIAI ĐOẠN -2020 Đ NH HƯỚNG Đ N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ
BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TẠI ÀNG NGH VẠN PH C GIAI ĐOẠN -2020 Đ NH HƯỚNG Đ N
Nhóm thực hiện: Nguyễn Bích Diệp
Nguyễn Ngọc Hoa Đào Thị Hường Nguyễn Sỹ Mạnh Nguyễn Thị Như Quỳnh Nguyễn Trung Tín Lớp: ĐH QM
Giảng viên hướng dẫn: Ts.Phạm Thị Mai Thảo
Hà Nội, 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯ NG : HI N TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PH T TRI N KINH - T
HỘI 3
Điều kiện tự nhiên 3
1 1 1 V 3
1.1.2 h h 3
1 1 3 h h 4
1 1 4 Th 4
1 1 5 Th h g 5
1 1 6 h 5
Hiện trạng ph t tri n inh t – hội 5
1.2.1 Dân số và mức sống 5
1 2 2 V hó xã hội 5
1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế 6
1.3 Những lợi th và hạn ch trong quá trình phát tri n 7
1 3 1 i hế 7
1 3 2 ạ hế 7
Đ i sản uất àng nghề 7
1 4 1 T h h h g ghệ x i g ộ g 7
1 4 2 T h h h g iệ 8
1 4 3 S g ghệ ệ h ộ 9
CHƯ NG : Đ NH GI HI N TRẠNG VÀ O I N I N TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 11
2.1 Liệt kê các vấn ề ôi trường 11
Những vấn ề ôi trường ấp h 18
2.2.1 Ô nhiễm ớ ớc th i s n xu t 18
Trang 32 2 2 hiễ iế g 18
2.2.3 iệ ạ g i g g gh 19
CHƯ NG : Đ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁPBẢO V MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016- , Đ NH HƯỚNG Đ N NĂM 20
3.1.Mục tiêu 20
3.1.1 Mục tiêu gi i ạn 2016-2020 20
3.1.2 T h ế 2030 21
3.2 Giải pháp về quản ý ôi trường làng nghề 21
3.2.1 Mục tiêu 21
3.2.3 Các gi i pháp h h ộng 22
3 2 3 1 gi i ạn 2016-2020 22
3 2 3 2 h h ớ g ế 2030 26
3.3 Nước thải sản xuất 29
3.3.1 Mục tiêu 29
3.3.2 Nội dung thực hiện 29
3.3.3 Các gi i pháp h h ộng 29
3 3 3 1 Gi i ạn 2016-2020 29
3 3 3 2 h h ớ g ế 2030 31
3.4 Ô nhiễm ti ng ồn 34
3.4.1 Mục tiêu 34
3.4.2 Nội dung thực hiện 34
3.4.3 Các gi i pháp h h ộng 35
4 4 3 1 Gi i ạn 2016-2020 35
3 4 3 2 h h ớ g ến 2030 36
CHƯ NG : TR CH NHI M VÀ PH N CÔNG TH C HI N QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 38
K T U N - KI N NGH 40
Trang 4TÀI I U THAM KHẢO 41
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 B thể hiện làng ngh Vạn Phúc 3
Hình 1 2 S công nghệ dệt nhuộm làng ngh Vạn Phúc 10
Hình 3 1 S hệ thống qu i ng tại ph g 23
Hình 3 2 h h h á ớ h i h h ạ h g gh 26
h 3 3 S công nghệ xử ớc th i gi i ạn 2016 - 2020 30
Trang 61
MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng các kế hoạch, dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
c ph g ò h â ới quy hoạ h i ng Do v y, nhi ph g
án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội kh g m b c tính phát triển b n vững Trong nhữ g ở ớc ta nói chung và Hà Nội nói ri g ã iến hành triển khai, thực hiện nhi tài quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế- xã hội c a các c p thành phố, qu n/ huyệ h ph g/xã h g h c p mộ á h ghi ú ến b o
vệ i g, h i i g h ột bộ ph n quan trọng trong quy hoạch, kế hoạch phát triển Sự xem nhẹ ó ã ẫ ến tình trạng mâu thuẫn giữa sự phát triển các ngành kinh tế với b o vệ i g ặc biệt là sự khôi phục và phát triển các làng ngh truy n thống
Làng ngh Vạn Phúc là một trong những làng ngh truy n thống có từ â i thuộ ph ng Vạ Phú , g, Nội, i phá iển ngh dệt nhuộm góp ph n
g h h p h g i dân Sự khôi phục và phát triển c a các làng ngh truy n thống trong nhữ g g â ã ạo nên những chuyển biến tích cự ối với phát triển kinh tế - xã hội c á ph g, gi i quyết việc làm cho hàng vạ ộng
ph thông, góp ph n nâng cao thu nh p c a nhân dân, gi ói ghè , â g â
ũ g h e ại một ngu h á g kể cho ngân sách quốc gia Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực c a phát triển kinh tế v ô nhiễ i g ũ g g
mộ gi g,Xã hội càng phát triển kéo theo th hiếu c a khách hàng v s n phẩm càng lớn, do v y các hộ s n xu t sẽ h i thành ph ặc tính c a thuốc nhuộm nhằm tạo sự b n màu lâu và màu sắ ạ g, ph g phú i g ghĩ ới các thành
ph n hữ g h ốc nhuộm càng phức tạp và khó phân h ặc biệt, hiệu su t sử dụng c a các loại thuốc nhuộm chỉ ạt kho ng 70÷80%, cao nh ũ g hỉ ạt 95% nên
mộ ng lớn các hóa ch t, thuốc nhuộm sẽ b th i i ng Mỗi g h ệt nhuộm th i i ng kho ng 30÷40 triệu m3 ớc th i T g ó, hỉ kho ng 10% g ớc th i c xử ớc khi th i i g Ng i ớc th i là ch t
th i chính thì ngành công nghiệp nhuộm còn gây ra khí th i ( h i h ốc nhuộm, CO2, SO2, N 3,…) h t th i rắ (b b ựng thuốc nhuộm, v i nhuộm hỏ g,…) n
c xử lý
Việc tiến hành một biện pháp mang tính t ng h p, ng bộ là quy hoạch môi
ng làng ngh là r t c n thiết nhằm qu n lý tốt các ch t th i c a làng ngh Vạn Phúc
g ó g gâ hiễ i ng và h h ở g ến sức khoẻ cộ g ng Vì
v hó hú g i ã iến hành thực hiệ i: “Nghiên cứu qu hoạ h ôi
Trang 72
trường và ảo tồn tài nguyên tại àng nghề vạn ph gi i oạn - ịnh hướng n
Trang 8 Ph Tâ giáp xã V h
Ph g giáp xã sông Nhuệ xã V Y
Ph N giáp h i ph ng Quang Trung và Yết Kiêu
Phía Bắc giáp làng Ngọc Trụ ại Mỗ qu n Nam Từ Liêm – Hà Nội
Ph ng Vạn Phúc nằm trên trụ ng 430 nối qu g ới tuyế ng Láng Hòa Lạ ( ạ u quốc lộ Bắc N 1B) ng 32
Với những thu n l i v gi h g ó, Vạn Phúc sẽ ó i u kiện phát triển kinh tế mạnh mẽ th i gian tới
Hình 1.1 Bản đồ thể hiện làng nghề Vạn Phúc
Đị h nh
Làng ngh Vạ Phú g cách bởi con sông Nhuệ và tuyế ng 430
Trang 94
V a hình, làng ngh Vạn Phúc nằm ở g â ng bằng Bắc Bộ, i c hình thành do sự lắ g ọng phù sa c a hệ thống sông H g h h g ối bằng phẳng phẳng:
ộ cao từ 5 ến 6m so với mự ớc biển, th p h á ù g x g quanh từ 1 ến 1,5m và th p d n từ g g Tâ
ộ ngiêng từ Bắc xuố g N ó ộ dốc từ 0,2% ến 0,3%
a hình tạo thu n tiện cho việc phát triển các công trình nhà cửa và các công trình xây dựng khác
Kh h u
Nằm trong vung khí h u c a Hà Nội thuộ ù g g Bắc Bộ Việt Nam, ch u nh
h ởng c a khí h u nhiệ ới gió mùa ẩ ớ g gió g N h i từ biển mang nhi h i ớc khiế h ù hè ó g, hi ; h ớ g gió g Bắc th i từ áp cao Xibi ế g h ù g ù g ạ h, kh
ng bức xạ t ng cộ g g b h h g a vùng là 122,8 kcal/cm2 với kho ng 1641 h nắng và nhiệ ộ không khí trung bình hằ g kh ng 23,2oC với:
Nhiệ ộ g b h ù g: 17,2 °C (lúc th p xuống tới 2,7 °C)
Nhiệ ộ trung bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nh t lên tới 43,7 °C)
Mự ớc trung bình sông Nhuệ vào kho g 5,3 ến 5,7 m, với t g ng 250m3/s song chế ộ dòng ch y con sông còn phụ thuộc và sự i u tiết c a g i
Trang 105
Dòng ch ũ: ừ tháng 6 – 10, chiếm kho ng 75 – 80% ng dòng ch Thá g 9 há g ó ng dòng ch y trung bình lớn nh t và chiếm kho ng 20 – 30%
ng dòng ch h i gi ũ ớn nh g h ng s y ra vào tháng 9 Dòng ch y kiệt: vào mùa kiệt, mự ớ g g ối th p (th p nh t vào kho ng tháng 2), dòng ch y sông nhỏ, ng th p
g, … i u này giúp Vạ Phú ó i u kiện phát triể hó ch
Hiện trạng ph t tri n inh t – hội
Trang 116
t
Trạm y tế c ph ng Vạ Phú ạt tiêu chuẩn c a bộ y tế ã khá h 9204 t bệnh nhân, t chức tốt công tác kế hoạ h hó gi h, ỷ lệ phát triển dân số tự nhiên
c ph ng là 1,6% Công tác tiêm ch ng mở rộ g 100% á há g ộ tu i quy
Công tác chính tr , an ninh quốc phòng,an toàn tr t tự xã hội :
Công tác an ninh chính tr c giữ vững và h, m b o an toàn tuyệ ối cho khách tham quan, mua sắm làng ngh Phong trào toàn dân b o vệ an ninh t quốc
â h gi h ởng ứng, tệ nạn xã hội ẩy lùi
1.2.3 Hiện trạng phát tri n kinh t
N g t c ạt 12,2 t n/ha, giá tr s n xu t nông nghiệp ạt 35 triệu/ha
u nông nghiệp chỉ chiế 3,8% g ó x hế gi m do thu hẹp diện tích
t canh tác
b Sản xuất công nghiệp
Tạo việ h g x h 2100 ộng (chiếm 21,83% dân số)
Trang 127
Thu nh p b h â ạ 600 000 ế 700 000 g/ g i/tháng
T ng thu nh p do s n xu t th công nghiệp ạt 22 tỷ ng
Kin do n , t ương mại, dịch vụ
Chiế 33,2% u c ph ng Vạn Phúc
Hiệ , ph ng có 110 cửa hàng bán, giới thiệu s n phẩm lụa Ngoài ra các cửa hàng kinh doanh s n phẩm c a làng ngh , các hoạ ộng v kh , n t i phục vụ cho s n xu t làng ngh và các hoạ ộng phục vụ ống, xây dựng phát triển mạnh Bình quân thu nh p ạ 1,1 ến 1,3 triệ / g i/tháng
T ng doanh thu c a hoạ ộ g ki h h, h g ại, d ch vụ ạt 39 tỷ ng
1.3 Những lợi th và hạn ch trong quá trình phát tri n
- Ng i â ph ng Vạn Phúc t p trung phát triển ngh theo chi u sâu
- Diện tích t nông nghiệp thu hẹp, h ng chỗ cho phát triển d ch vụ và th công nghiệp
- V việc làm c ộ g ph g c gi i quyết tại chỗ, ngoài ra còn
h hú ộ g ph g khá
Hạn h
- Ng i â h c trang b kiến thức v tiếp th nên hiệu qu khai thác du
l h h
- Nhi u hộ l i dụ g h g hiệ ể bán hàng gi , hang kém ch ng cho khách
- Việc truy n ngh cho các thế hệ sau gặp khó khan do ti n dệt quá th p
- Do ô nhiễ i g, ộng không có dụng cụ b o hiểm và hang ngày sống chung với i ng s n su t nên sức khỏe g i dân b h h ởng nghiêm trọng
Trang 14S ồ ông nghệ ệt nhuộ
N ớc th i chứa hóa
Mắc s i, á h ống
Trang 1510
Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm làng nghề Vạn Phúc
Tại Vạn Phúc công nghệ s n xu ũ g c c i thiện và nâng c p ẻ g g
su ũ g h h ng c a s n phẩ áp ứng nhu c u th hiế khá h h g, ó
s n phẩm dệt ra ph i qua tẩy nhuộm màu với nhi u loại hóa ch h
i g ghĩ ới việ ng hóa ch t khi th i ra i ng ngàng càng nhi h ế h kh g ó biện pháp nhằm xử lý ch t th i
Trong h u hế á g ạn c a qáu trình dệt nhuộ T g ó ớc th i là v n nghiêm trọng nh N ớc th i có chứa hóa ch t sử dụ g ể tẩy trắng, nhuộ h Javen, xút, CH3COOH và các tạp ch t có chứ g ằ … Ph n lớn các ch t này
u có những h h ởng x ối với sức khỏe g i
Ngoài ram do quá trình giặt nhuộ g i dân vẫn sử dụ g ph g pháp h công
sử dụng nhiên liệu chính là than với hiệu su kh g ó ng khí than và xỉ than khá lớn Tiếng n từ cac máy móc thiết b ũ g ột v nan gi i ở Vạn Phúc
Trang 1611
CHƯ NG : Đ NH GI HI N TRẠNG VÀ O I N I N TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
2.1 Liệt kê các vấn ề ôi trường
1 â ố
- Vạ Phú có diện tích 143,97ha, dân số 2016 15713 g i, m t
ộ dân số ạ 6 043 g i/km²
- Tỷ ệ gi g â ố họ
Dân số trong xã có xu h ớng không h h ế â
Khắc phụ c nhu c h á ớc trong khu vực, tránh
ớc ng m
-N ớc máy sử dụ g g ớc sạch Hà Nội cung c p hi
hộ gi h ử dụng cho mụ h sinh hoạt
- Các hộ s n xu t sử dụ g ớc
ng m từ các giếng khoan có từ lâu
-Ngu ớc sử dụ g ã g
b ô nhiễ g g i
g i dân trong khu vực làng ngh
ó g hiế ớc sinh hoạt và
s n xu t
- Nhu c u sử dụ g ớ gi g
â ố g g g -Nh ử ụ g ớ á
i h h ạ x
ừ iệ ử ụ g ớ
á
Trang 1712
- Ngu ớc ng m ở â ã b ô nhiễm khá nghiêm trọng, th m chí có nhi u giế g ã kh g hể sử dụng do
b ô nhiễm, bốc mùi hôi thối, không
n g ộ các ch t hóa họ ộc hại h : N2CO3, CH3COOH, H2S, NA2S
h i h ẩn cho phép từ 3 - 8
l n
-N ớ h i h i h g ó h
g if -Toàn bộ g ớc th i không qua
xử lý, th i trực tiếp ra cống rãnh, kênh
g i vào sông Nhuệ
- g ớc th i dùng trong các khâu dệt lụa, tẩy, nhuộm ở Vạn Phúc khá lớn Trung bình một hộ làm ngh dệt dùng 2,84m3/ngày cho s n xu t, bao g ớc th i d ch chuội
-N g ộ các ch t ô nhiễm ngày
g g (BO , O , if …)
dẫ ếntình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng
-Dự h ế 2020 g ớc
th i c a làng ngh g g p 2 l n so với hiện tại với tố ộ g ởng
c a ngành s n xu t dệt nhuộm là 6,9%
-Trong th i gian tới sẽ xây thêm hệ thống xử ớc th i ng th i nâng cao hiệu qu xử lý c a các trạm xử b áp ụ g
á biệ pháp x ạ h h
-Nếu không có hệ thố g h g ớc
th i riêng biệt giữa
s n xu t và sinh hoạt
sẽ gâ khó kh g quá trình xử lý
- Khi áp dụng biện pháp s n xu t sạch
-Tiếp xúc lâu dài với các hóa ch ộ hại ó hể dẫn tới các bệnh v hô h p, mắt,
i ũi, i
x g ặc biệt là
g h -Tình trạng ô nhiễm
ớ g g i
Trang 18-Xã h ó hệ thố g h á ớc
th i sinh hoạt và s n xu t riêng biệt
-V ù kh ò g g ạn,
ớc bốc lên mùi hắc khó ch u, những hôm tr i , ớc th i dệt nhuộm
ch y tràn xuống ruộng canh tác khiến lúa b "lốp" nhi u lá, ít hạt
c c i thiện Hàm
ng các ch t ô nhiễm sẽ gi
5 Rá h i
- Bình quân mỗi g ng rác th i,
ch t th i th i i g a bàn xã kho ng 8 t , g ó á h i làng ngh 1,2 t n/ngày; rác th i sinh hoạt 4,8 t n/ngày; ch t th i h i
2 t n/ngày Ngoài ra, còn mộ ng
lớ ớc th i h i h xử
lý th i trực tiếp i ng
- T ớc thực trạ g i ng ô nhiễ h , ội Nông dân TP Hà Nội ã họ ph g Vạn Phúc thực hiệ h h iể “Th g , phâ loại rác th i tại ngu , h ớng dẫn sử dụng rác th i hữ phâ bó ”
-Nâng cao nh n thức, kiến thức và trách nhiệm cho cán bộ, hội viên nông dân trong việc phâm loại rác tại ngu n, sử dụng ngu n tài nguyên rác hữ phâ bó , góp ph n
gi m ô nhiễ i ng
- Thông qua mô hình, giúp các hộ
s n xu t nông nghiệp thành thạo trong việc phân loại rác h i tại ngu n và cách rác hữ phân bón
-Qua mô hình giúp
g i â h i hành vi, lối số g
i h i g ộng, khắc phục tình trạng
ô nhiễ i ng
a bàn
-Phát sinh ch yếu từ các phân - Áp dụng biệ pháp h i Tiế kiệ hi ph
Trang 1914
6 h h i
x ởng dệ , ò h i á ò u tẩy nhỏ ù g h ể phục vụ cho quá trình giặt nóng, n u, s y, nhuộm
m t tới 300g hóa ch t nhuộm
hế x h, ỏ r i lại chuyển qua những màu tím tái kinh s
- Mẫ ớc ng m c a
ph g ã
g b nhiễm quá nhi u các thành ph n hóa ch T g ó nhi u nh t là các ch t
h N2 O3, CH3COOH, H2S, Na2S
Trang 20- ối e ọ ới ứ khỏe g i â
t p trung chỉ ạo thực hiện nhi u gi i pháp trong công tác b o vệ môi
ng làng ngh b h tuyên truy n, ph biến, giáo dục, nâng cao ý thức c a cộ g g â trong b o vệ i g; g ng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm
và xử lý vi phạm pháp lu t v B o vệ
i ng tại các làng ngh , song việc xử lý v ô nhiễ i ng còn gặp nhi khó kh
-Nh ớ g g ể
g gh Vạ Phú i ới g hiế b phụ ụ x h hế
g ụ h g ạ h
- h ế kh h á ở x
g g gh áp ụ g á gi i pháp g x ạ h h
- Xâ ự g, b h h áp ụ g
á b phạ pháp
b ệ i g g gh -Th i gian tới Hà Nội sẽ sớm hoàn thành xây dựng và phê duyệt
“ án b o vệ i ng làng ngh
b TP ế 2020, nh
h ớ g ế 2030” h ạch các cụm công nghiệp làng ngh ể
di d i á ở gây ô nhiễm ra khỏi khu vự â
Trang 2116
9 Tiế g
c tại Vạn Phúc g n 100 dBA, ứng thứ 2/10 iể g ỉnh
- H u hết các hộ gi h kh g ó khu s n xu t riêng mà s n xu t trực tiếp ngay trong khu sinh hoạt c a gia
h g i u kiệ i ở các làng ngh ch t hẹp khiến mứ ộ nh
h ởng trực tiếp c a ô nhiễm môi
g gâ h g i ộng r t lớn Ngoài ra, chính vì s n xu t lẫn trong các khu sinh hoạt và không t p trung quy hoạch vào một khu riêng biệt nên r t khó có thể xâ dựng khu xử lý ch t th i t p trung
h ộ
10 V sức
khỏe
-Qua kh o sát, tại làng ngh dệt, nhuộm các bệ h h ng gặp v ng
hô h p là 10- 20%, bệnh v mắt 10- 20%, bệnh phụ khoa 10- 30%, bệnh
ạ ớc gây ra -Các loại bệnh ph biến : bệnh ngoài da , bệnh v mắt ,bệ h h h p,
bệ h g ộ , g h
Tu i thọ g i dân
ở mức th p do ch u
h h ởng hiễ , ớ ,
kh g kh ,…
ớc th i b ô nhiễm ng m d n Sắp tới nh các biện pháp gi m Kiể á c tình
Trang 22c a ô nhiễ i ng gây ra cho
g i dân làng ngh r t lớn
hi ớc th i và ý thức c g i dân trong việc x th i tiến bộ sẽ giúp ph n hạn chế quá trình ô nhiễm
i g t
hình ô nhiễm môi
g t
Trang 2318
Những vấn ề ôi trường ấp h
2.2.1 Ô nhiễm nướ o nước thải sản xuất
Nhu c u sử dụ g ớc lớ kè he ó ộ g ớc th i ũ g kh g hỏ c a làng ngh ã gâ hi u khó kh h iệc tiêu thoát ngu ớc th i h g Vạ Phú Trung bình mỗi , g g ớc th i ế h 4 iệu m3
N ớ h i ệ h ộ g ó á h hiễ h h: hiệ ộ , á ạp h á h
ừ i i h , á h p h hứ i , pe i , á h bụi bẩ h i; á
hó h ử ụ g g h g ghệ h h i h bộ , 2SO4, CH3COOH, NaOCl, NaOH, H2O2, Na2CO3, Na2SO3… á ại h ố h ộ , h , h g , h , h ẩ giặ g hó h ử ụ g ù h ộ i, h ế i
ớc mặt c ph g á ù g â n b suy thoái nghiêm trọng v ch g ng
th i n ớc th i ô nhiễm sẽ ng m xuố g t, h h ởng tới ngu ớc ng m c a vùng Nhi u giế g kh i g ù g ến nay nhiễm bẩn không thể sử dụ g c, các hộ ã ph i chuyể g ù g ớ á
Gi g ỉ lệ mắc bệ h i ến ngu ớc ô nhiễm : bệnh v g h h p, bệnh ngoài da , bệnh phụ khoa,
Ô nhiễ ti ng ồn
Không giố g h hững làng ngh khác, ngoài ô nhiễm công nghiệp và sinh hoạ , g i
dân ở Làng lụa Vạ Phú g ph i ch u ô nhiễm tiếng n tr m trọng