1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học nghiên cứu quy hoạch môi trường và bảo tồn tài nguyên tại làng nghề vạn phúc giai đoạn 2016 2020 định hướng đến 2030

46 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học: Nghiên Cứu Quy Hoạch Môi Trường Và Bảo Tồn Tài Nguyên Tại Làng Nghề Vạn Phúc Giai Đoạn 2016 - 2020 Định Hướng Đến 2030
Tác giả Nguyễn Bích Diệp, Nguyễn Ngọc Hoa, Đào Thị Hường, Nguyễn Sỹ Mạnh, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Trung Tín
Người hướng dẫn Ts. Phạm Thị Mai Thảo
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 457,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC: NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TẠI ÀNG NGH VẠN PH C GIAI ĐOẠN -2020 Đ NH HƯỚNG Đ N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ

BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TẠI ÀNG NGH VẠN PH C GIAI ĐOẠN -2020 Đ NH HƯỚNG Đ N

Nhóm thực hiện: Nguyễn Bích Diệp

Nguyễn Ngọc Hoa Đào Thị Hường Nguyễn Sỹ Mạnh Nguyễn Thị Như Quỳnh Nguyễn Trung Tín Lớp: ĐH QM

Giảng viên hướng dẫn: Ts.Phạm Thị Mai Thảo

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯ NG : HI N TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PH T TRI N KINH - T

HỘI 3

Điều kiện tự nhiên 3

1 1 1 V 3

1.1.2 h h 3

1 1 3 h h 4

1 1 4 Th 4

1 1 5 Th h g 5

1 1 6 h 5

Hiện trạng ph t tri n inh t – hội 5

1.2.1 Dân số và mức sống 5

1 2 2 V hó xã hội 5

1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế 6

1.3 Những lợi th và hạn ch trong quá trình phát tri n 7

1 3 1 i hế 7

1 3 2 ạ hế 7

Đ i sản uất àng nghề 7

1 4 1 T h h h g ghệ x i g ộ g 7

1 4 2 T h h h g iệ 8

1 4 3 S g ghệ ệ h ộ 9

CHƯ NG : Đ NH GI HI N TRẠNG VÀ O I N I N TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 11

2.1 Liệt kê các vấn ề ôi trường 11

Những vấn ề ôi trường ấp h 18

2.2.1 Ô nhiễm ớ ớc th i s n xu t 18

Trang 3

2 2 2 hiễ iế g 18

2.2.3 iệ ạ g i g g gh 19

CHƯ NG : Đ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁPBẢO V MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016- , Đ NH HƯỚNG Đ N NĂM 20

3.1.Mục tiêu 20

3.1.1 Mục tiêu gi i ạn 2016-2020 20

3.1.2 T h ế 2030 21

3.2 Giải pháp về quản ý ôi trường làng nghề 21

3.2.1 Mục tiêu 21

3.2.3 Các gi i pháp h h ộng 22

3 2 3 1 gi i ạn 2016-2020 22

3 2 3 2 h h ớ g ế 2030 26

3.3 Nước thải sản xuất 29

3.3.1 Mục tiêu 29

3.3.2 Nội dung thực hiện 29

3.3.3 Các gi i pháp h h ộng 29

3 3 3 1 Gi i ạn 2016-2020 29

3 3 3 2 h h ớ g ế 2030 31

3.4 Ô nhiễm ti ng ồn 34

3.4.1 Mục tiêu 34

3.4.2 Nội dung thực hiện 34

3.4.3 Các gi i pháp h h ộng 35

4 4 3 1 Gi i ạn 2016-2020 35

3 4 3 2 h h ớ g ến 2030 36

CHƯ NG : TR CH NHI M VÀ PH N CÔNG TH C HI N QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 38

K T U N - KI N NGH 40

Trang 4

TÀI I U THAM KHẢO 41

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 B thể hiện làng ngh Vạn Phúc 3

Hình 1 2 S công nghệ dệt nhuộm làng ngh Vạn Phúc 10

Hình 3 1 S hệ thống qu i ng tại ph g 23

Hình 3 2 h h h á ớ h i h h ạ h g gh 26

h 3 3 S công nghệ xử ớc th i gi i ạn 2016 - 2020 30

Trang 6

1

MỞ ĐẦU

Trong quá trình xây dựng các kế hoạch, dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

c ph g ò h â ới quy hoạ h i ng Do v y, nhi ph g

án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội kh g m b c tính phát triển b n vững Trong nhữ g ở ớc ta nói chung và Hà Nội nói ri g ã iến hành triển khai, thực hiện nhi tài quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế- xã hội c a các c p thành phố, qu n/ huyệ h ph g/xã h g h c p mộ á h ghi ú ến b o

vệ i g, h i i g h ột bộ ph n quan trọng trong quy hoạch, kế hoạch phát triển Sự xem nhẹ ó ã ẫ ến tình trạng mâu thuẫn giữa sự phát triển các ngành kinh tế với b o vệ i g ặc biệt là sự khôi phục và phát triển các làng ngh truy n thống

Làng ngh Vạn Phúc là một trong những làng ngh truy n thống có từ â i thuộ ph ng Vạ Phú , g, Nội, i phá iển ngh dệt nhuộm góp ph n

g h h p h g i dân Sự khôi phục và phát triển c a các làng ngh truy n thống trong nhữ g g â ã ạo nên những chuyển biến tích cự ối với phát triển kinh tế - xã hội c á ph g, gi i quyết việc làm cho hàng vạ ộng

ph thông, góp ph n nâng cao thu nh p c a nhân dân, gi ói ghè , â g â

ũ g h e ại một ngu h á g kể cho ngân sách quốc gia Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực c a phát triển kinh tế v ô nhiễ i g ũ g g

mộ gi g,Xã hội càng phát triển kéo theo th hiếu c a khách hàng v s n phẩm càng lớn, do v y các hộ s n xu t sẽ h i thành ph ặc tính c a thuốc nhuộm nhằm tạo sự b n màu lâu và màu sắ ạ g, ph g phú i g ghĩ ới các thành

ph n hữ g h ốc nhuộm càng phức tạp và khó phân h ặc biệt, hiệu su t sử dụng c a các loại thuốc nhuộm chỉ ạt kho ng 70÷80%, cao nh ũ g hỉ ạt 95% nên

mộ ng lớn các hóa ch t, thuốc nhuộm sẽ b th i i ng Mỗi g h ệt nhuộm th i i ng kho ng 30÷40 triệu m3 ớc th i T g ó, hỉ kho ng 10% g ớc th i c xử ớc khi th i i g Ng i ớc th i là ch t

th i chính thì ngành công nghiệp nhuộm còn gây ra khí th i ( h i h ốc nhuộm, CO2, SO2, N 3,…) h t th i rắ (b b ựng thuốc nhuộm, v i nhuộm hỏ g,…) n

c xử lý

Việc tiến hành một biện pháp mang tính t ng h p, ng bộ là quy hoạch môi

ng làng ngh là r t c n thiết nhằm qu n lý tốt các ch t th i c a làng ngh Vạn Phúc

g ó g gâ hiễ i ng và h h ở g ến sức khoẻ cộ g ng Vì

v hó hú g i ã iến hành thực hiệ i: “Nghiên cứu qu hoạ h ôi

Trang 7

2

trường và ảo tồn tài nguyên tại àng nghề vạn ph gi i oạn - ịnh hướng n

Trang 8

 Ph Tâ giáp xã V h

 Ph g giáp xã sông Nhuệ xã V Y

 Ph N giáp h i ph ng Quang Trung và Yết Kiêu

 Phía Bắc giáp làng Ngọc Trụ ại Mỗ qu n Nam Từ Liêm – Hà Nội

Ph ng Vạn Phúc nằm trên trụ ng 430 nối qu g ới tuyế ng Láng Hòa Lạ ( ạ u quốc lộ Bắc N 1B) ng 32

Với những thu n l i v gi h g ó, Vạn Phúc sẽ ó i u kiện phát triển kinh tế mạnh mẽ th i gian tới

Hình 1.1 Bản đồ thể hiện làng nghề Vạn Phúc

Đị h nh

Làng ngh Vạ Phú g cách bởi con sông Nhuệ và tuyế ng 430

Trang 9

4

V a hình, làng ngh Vạn Phúc nằm ở g â ng bằng Bắc Bộ, i c hình thành do sự lắ g ọng phù sa c a hệ thống sông H g h h g ối bằng phẳng phẳng:

 ộ cao từ 5 ến 6m so với mự ớc biển, th p h á ù g x g quanh từ 1 ến 1,5m và th p d n từ g g Tâ

 ộ ngiêng từ Bắc xuố g N ó ộ dốc từ 0,2% ến 0,3%

a hình tạo thu n tiện cho việc phát triển các công trình nhà cửa và các công trình xây dựng khác

Kh h u

Nằm trong vung khí h u c a Hà Nội thuộ ù g g Bắc Bộ Việt Nam, ch u nh

h ởng c a khí h u nhiệ ới gió mùa ẩ ớ g gió g N h i từ biển mang nhi h i ớc khiế h ù hè ó g, hi ; h ớ g gió g Bắc th i từ áp cao Xibi ế g h ù g ù g ạ h, kh

ng bức xạ t ng cộ g g b h h g a vùng là 122,8 kcal/cm2 với kho ng 1641 h nắng và nhiệ ộ không khí trung bình hằ g kh ng 23,2oC với:

 Nhiệ ộ g b h ù g: 17,2 °C (lúc th p xuống tới 2,7 °C)

 Nhiệ ộ trung bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nh t lên tới 43,7 °C)

Mự ớc trung bình sông Nhuệ vào kho g 5,3 ến 5,7 m, với t g ng 250m3/s song chế ộ dòng ch y con sông còn phụ thuộc và sự i u tiết c a g i

Trang 10

5

Dòng ch ũ: ừ tháng 6 – 10, chiếm kho ng 75 – 80% ng dòng ch Thá g 9 há g ó ng dòng ch y trung bình lớn nh t và chiếm kho ng 20 – 30%

ng dòng ch h i gi ũ ớn nh g h ng s y ra vào tháng 9 Dòng ch y kiệt: vào mùa kiệt, mự ớ g g ối th p (th p nh t vào kho ng tháng 2), dòng ch y sông nhỏ, ng th p

g, … i u này giúp Vạ Phú ó i u kiện phát triể hó ch

Hiện trạng ph t tri n inh t – hội

Trang 11

6

t

Trạm y tế c ph ng Vạ Phú ạt tiêu chuẩn c a bộ y tế ã khá h 9204 t bệnh nhân, t chức tốt công tác kế hoạ h hó gi h, ỷ lệ phát triển dân số tự nhiên

c ph ng là 1,6% Công tác tiêm ch ng mở rộ g 100% á há g ộ tu i quy

Công tác chính tr , an ninh quốc phòng,an toàn tr t tự xã hội :

Công tác an ninh chính tr c giữ vững và h, m b o an toàn tuyệ ối cho khách tham quan, mua sắm làng ngh Phong trào toàn dân b o vệ an ninh t quốc

â h gi h ởng ứng, tệ nạn xã hội ẩy lùi

1.2.3 Hiện trạng phát tri n kinh t

N g t c ạt 12,2 t n/ha, giá tr s n xu t nông nghiệp ạt 35 triệu/ha

u nông nghiệp chỉ chiế 3,8% g ó x hế gi m do thu hẹp diện tích

t canh tác

b Sản xuất công nghiệp

Tạo việ h g x h 2100 ộng (chiếm 21,83% dân số)

Trang 12

7

Thu nh p b h â ạ 600 000 ế 700 000 g/ g i/tháng

T ng thu nh p do s n xu t th công nghiệp ạt 22 tỷ ng

Kin do n , t ương mại, dịch vụ

Chiế 33,2% u c ph ng Vạn Phúc

Hiệ , ph ng có 110 cửa hàng bán, giới thiệu s n phẩm lụa Ngoài ra các cửa hàng kinh doanh s n phẩm c a làng ngh , các hoạ ộng v kh , n t i phục vụ cho s n xu t làng ngh và các hoạ ộng phục vụ ống, xây dựng phát triển mạnh Bình quân thu nh p ạ 1,1 ến 1,3 triệ / g i/tháng

T ng doanh thu c a hoạ ộ g ki h h, h g ại, d ch vụ ạt 39 tỷ ng

1.3 Những lợi th và hạn ch trong quá trình phát tri n

- Ng i â ph ng Vạn Phúc t p trung phát triển ngh theo chi u sâu

- Diện tích t nông nghiệp thu hẹp, h ng chỗ cho phát triển d ch vụ và th công nghiệp

- V việc làm c ộ g ph g c gi i quyết tại chỗ, ngoài ra còn

h hú ộ g ph g khá

Hạn h

- Ng i â h c trang b kiến thức v tiếp th nên hiệu qu khai thác du

l h h

- Nhi u hộ l i dụ g h g hiệ ể bán hàng gi , hang kém ch ng cho khách

- Việc truy n ngh cho các thế hệ sau gặp khó khan do ti n dệt quá th p

- Do ô nhiễ i g, ộng không có dụng cụ b o hiểm và hang ngày sống chung với i ng s n su t nên sức khỏe g i dân b h h ởng nghiêm trọng

Trang 14

S ồ ông nghệ ệt nhuộ

N ớc th i chứa hóa

Mắc s i, á h ống

Trang 15

10

Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm làng nghề Vạn Phúc

Tại Vạn Phúc công nghệ s n xu ũ g c c i thiện và nâng c p ẻ g g

su ũ g h h ng c a s n phẩ áp ứng nhu c u th hiế khá h h g, ó

s n phẩm dệt ra ph i qua tẩy nhuộm màu với nhi u loại hóa ch h

i g ghĩ ới việ ng hóa ch t khi th i ra i ng ngàng càng nhi h ế h kh g ó biện pháp nhằm xử lý ch t th i

Trong h u hế á g ạn c a qáu trình dệt nhuộ T g ó ớc th i là v n nghiêm trọng nh N ớc th i có chứa hóa ch t sử dụ g ể tẩy trắng, nhuộ h Javen, xút, CH3COOH và các tạp ch t có chứ g ằ … Ph n lớn các ch t này

u có những h h ởng x ối với sức khỏe g i

Ngoài ram do quá trình giặt nhuộ g i dân vẫn sử dụ g ph g pháp h công

sử dụng nhiên liệu chính là than với hiệu su kh g ó ng khí than và xỉ than khá lớn Tiếng n từ cac máy móc thiết b ũ g ột v nan gi i ở Vạn Phúc

Trang 16

11

CHƯ NG : Đ NH GI HI N TRẠNG VÀ O I N I N TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

2.1 Liệt kê các vấn ề ôi trường

1 â ố

- Vạ Phú có diện tích 143,97ha, dân số 2016 15713 g i, m t

ộ dân số ạ 6 043 g i/km²

- Tỷ ệ gi g â ố họ

Dân số trong xã có xu h ớng không h h ế â

Khắc phụ c nhu c h á ớc trong khu vực, tránh

ớc ng m

-N ớc máy sử dụ g g ớc sạch Hà Nội cung c p hi

hộ gi h ử dụng cho mụ h sinh hoạt

- Các hộ s n xu t sử dụ g ớc

ng m từ các giếng khoan có từ lâu

-Ngu ớc sử dụ g ã g

b ô nhiễ g g i

g i dân trong khu vực làng ngh

ó g hiế ớc sinh hoạt và

s n xu t

- Nhu c u sử dụ g ớ gi g

â ố g g g -Nh ử ụ g ớ á

i h h ạ x

ừ iệ ử ụ g ớ

á

Trang 17

12

- Ngu ớc ng m ở â ã b ô nhiễm khá nghiêm trọng, th m chí có nhi u giế g ã kh g hể sử dụng do

b ô nhiễm, bốc mùi hôi thối, không

n g ộ các ch t hóa họ ộc hại h : N2CO3, CH3COOH, H2S, NA2S

h i h ẩn cho phép từ 3 - 8

l n

-N ớ h i h i h g ó h

g if -Toàn bộ g ớc th i không qua

xử lý, th i trực tiếp ra cống rãnh, kênh

g i vào sông Nhuệ

- g ớc th i dùng trong các khâu dệt lụa, tẩy, nhuộm ở Vạn Phúc khá lớn Trung bình một hộ làm ngh dệt dùng 2,84m3/ngày cho s n xu t, bao g ớc th i d ch chuội

-N g ộ các ch t ô nhiễm ngày

g g (BO , O , if …)

dẫ ếntình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng

-Dự h ế 2020 g ớc

th i c a làng ngh g g p 2 l n so với hiện tại với tố ộ g ởng

c a ngành s n xu t dệt nhuộm là 6,9%

-Trong th i gian tới sẽ xây thêm hệ thống xử ớc th i ng th i nâng cao hiệu qu xử lý c a các trạm xử b áp ụ g

á biệ pháp x ạ h h

-Nếu không có hệ thố g h g ớc

th i riêng biệt giữa

s n xu t và sinh hoạt

sẽ gâ khó kh g quá trình xử lý

- Khi áp dụng biện pháp s n xu t sạch

-Tiếp xúc lâu dài với các hóa ch ộ hại ó hể dẫn tới các bệnh v hô h p, mắt,

i ũi, i

x g ặc biệt là

g h -Tình trạng ô nhiễm

ớ g g i

Trang 18

-Xã h ó hệ thố g h á ớc

th i sinh hoạt và s n xu t riêng biệt

-V ù kh ò g g ạn,

ớc bốc lên mùi hắc khó ch u, những hôm tr i , ớc th i dệt nhuộm

ch y tràn xuống ruộng canh tác khiến lúa b "lốp" nhi u lá, ít hạt

c c i thiện Hàm

ng các ch t ô nhiễm sẽ gi

5 Rá h i

- Bình quân mỗi g ng rác th i,

ch t th i th i i g a bàn xã kho ng 8 t , g ó á h i làng ngh 1,2 t n/ngày; rác th i sinh hoạt 4,8 t n/ngày; ch t th i h i

2 t n/ngày Ngoài ra, còn mộ ng

lớ ớc th i h i h xử

lý th i trực tiếp i ng

- T ớc thực trạ g i ng ô nhiễ h , ội Nông dân TP Hà Nội ã họ ph g Vạn Phúc thực hiệ h h iể “Th g , phâ loại rác th i tại ngu , h ớng dẫn sử dụng rác th i hữ phâ bó ”

-Nâng cao nh n thức, kiến thức và trách nhiệm cho cán bộ, hội viên nông dân trong việc phâm loại rác tại ngu n, sử dụng ngu n tài nguyên rác hữ phâ bó , góp ph n

gi m ô nhiễ i ng

- Thông qua mô hình, giúp các hộ

s n xu t nông nghiệp thành thạo trong việc phân loại rác h i tại ngu n và cách rác hữ phân bón

-Qua mô hình giúp

g i â h i hành vi, lối số g

i h i g ộng, khắc phục tình trạng

ô nhiễ i ng

a bàn

-Phát sinh ch yếu từ các phân - Áp dụng biệ pháp h i Tiế kiệ hi ph

Trang 19

14

6 h h i

x ởng dệ , ò h i á ò u tẩy nhỏ ù g h ể phục vụ cho quá trình giặt nóng, n u, s y, nhuộm

m t tới 300g hóa ch t nhuộm

hế x h, ỏ r i lại chuyển qua những màu tím tái kinh s

- Mẫ ớc ng m c a

ph g ã

g b nhiễm quá nhi u các thành ph n hóa ch T g ó nhi u nh t là các ch t

h N2 O3, CH3COOH, H2S, Na2S

Trang 20

- ối e ọ ới ứ khỏe g i â

t p trung chỉ ạo thực hiện nhi u gi i pháp trong công tác b o vệ môi

ng làng ngh b h tuyên truy n, ph biến, giáo dục, nâng cao ý thức c a cộ g g â trong b o vệ i g; g ng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm

và xử lý vi phạm pháp lu t v B o vệ

i ng tại các làng ngh , song việc xử lý v ô nhiễ i ng còn gặp nhi khó kh

-Nh ớ g g ể

g gh Vạ Phú i ới g hiế b phụ ụ x h hế

g ụ h g ạ h

- h ế kh h á ở x

g g gh áp ụ g á gi i pháp g x ạ h h

- Xâ ự g, b h h áp ụ g

á b phạ pháp

b ệ i g g gh -Th i gian tới Hà Nội sẽ sớm hoàn thành xây dựng và phê duyệt

“ án b o vệ i ng làng ngh

b TP ế 2020, nh

h ớ g ế 2030” h ạch các cụm công nghiệp làng ngh ể

di d i á ở gây ô nhiễm ra khỏi khu vự â

Trang 21

16

9 Tiế g

c tại Vạn Phúc g n 100 dBA, ứng thứ 2/10 iể g ỉnh

- H u hết các hộ gi h kh g ó khu s n xu t riêng mà s n xu t trực tiếp ngay trong khu sinh hoạt c a gia

h g i u kiệ i ở các làng ngh ch t hẹp khiến mứ ộ nh

h ởng trực tiếp c a ô nhiễm môi

g gâ h g i ộng r t lớn Ngoài ra, chính vì s n xu t lẫn trong các khu sinh hoạt và không t p trung quy hoạch vào một khu riêng biệt nên r t khó có thể xâ dựng khu xử lý ch t th i t p trung

h ộ

10 V sức

khỏe

-Qua kh o sát, tại làng ngh dệt, nhuộm các bệ h h ng gặp v ng

hô h p là 10- 20%, bệnh v mắt 10- 20%, bệnh phụ khoa 10- 30%, bệnh

ạ ớc gây ra -Các loại bệnh ph biến : bệnh ngoài da , bệnh v mắt ,bệ h h h p,

bệ h g ộ , g h

Tu i thọ g i dân

ở mức th p do ch u

h h ởng hiễ , ớ ,

kh g kh ,…

ớc th i b ô nhiễm ng m d n Sắp tới nh các biện pháp gi m Kiể á c tình

Trang 22

c a ô nhiễ i ng gây ra cho

g i dân làng ngh r t lớn

hi ớc th i và ý thức c g i dân trong việc x th i tiến bộ sẽ giúp ph n hạn chế quá trình ô nhiễm

i g t

hình ô nhiễm môi

g t

Trang 23

18

Những vấn ề ôi trường ấp h

2.2.1 Ô nhiễm nướ o nước thải sản xuất

Nhu c u sử dụ g ớc lớ kè he ó ộ g ớc th i ũ g kh g hỏ c a làng ngh ã gâ hi u khó kh h iệc tiêu thoát ngu ớc th i h g Vạ Phú Trung bình mỗi , g g ớc th i ế h 4 iệu m3

N ớ h i ệ h ộ g ó á h hiễ h h: hiệ ộ , á ạp h á h

ừ i i h , á h p h hứ i , pe i , á h bụi bẩ h i; á

hó h ử ụ g g h g ghệ h h i h bộ , 2SO4, CH3COOH, NaOCl, NaOH, H2O2, Na2CO3, Na2SO3… á ại h ố h ộ , h , h g , h , h ẩ giặ g hó h ử ụ g ù h ộ i, h ế i

ớc mặt c ph g á ù g â n b suy thoái nghiêm trọng v ch g ng

th i n ớc th i ô nhiễm sẽ ng m xuố g t, h h ởng tới ngu ớc ng m c a vùng Nhi u giế g kh i g ù g ến nay nhiễm bẩn không thể sử dụ g c, các hộ ã ph i chuyể g ù g ớ á

Gi g ỉ lệ mắc bệ h i ến ngu ớc ô nhiễm : bệnh v g h h p, bệnh ngoài da , bệnh phụ khoa,

Ô nhiễ ti ng ồn

Không giố g h hững làng ngh khác, ngoài ô nhiễm công nghiệp và sinh hoạ , g i

dân ở Làng lụa Vạ Phú g ph i ch u ô nhiễm tiếng n tr m trọng

Ngày đăng: 09/07/2021, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w