Giáo trình Nghiệp vụ thanh toán cung cấp cho người học những kiến thức như: Một số chứng từ thanh toán phổ biến trong du lịch; tỷ giá hối đoái; thanh toán trong du lịch;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thanh toán là một khâu rất quan trọng trong chuỗi các nghiệp vụ dịch
vụ du lịch và khách sạn Gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và dịch vụ ngân hàng, nghiệp vụ thanh toán tại Việt Nam đã có những thay đổi lớn Bên cạnh đó, Nhà nước ta cũng xác định mở rộng mạng lưới thanh toán qua hệ thống ngân hàng là một trong những mục tiêu để phát triển đất nước, hòa nhập với xu hướng phát triển của thế giới Để đáp ứng tốt nhu cầu du lịch của du khách, đặc biệt là du khách quốc tế, các đơn vị kinh doanh du lịch Việt Nam đã nỗ lực gắn kết với mạng lưới thanh toán quốc tế Hiện nay, việc thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán séc du lịch đã trở nên phổ biến ở các khách sạn, các trung tâm du lịch lữ hành
Nghiệp vụ thanh toán là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo của nhiều nghề như Quản trị khách sạn, Hướng dẫn du lịch, Lễ tân khách sạn
hệ Cao đẳng cũng như Trung cấp Khác với môn học Thanh toán quốc tế trong du lịch, “Nghiệp vụ thanh toán” chú trọng vào việc cung cấp cho học sinh sinh viên các kỹ năng cần thiết trong hoạt động thanh toán tại khách sạn, giúp họ phát triển những kỹ năng thực hành để có được tác phong chuyên nghiệp trong thanh toán tại khách sạn Trọng tâm của chương trình rơi vào các qui trình thanh toán bằng các phương tiện thanh toán hiện đại trong du lịch như séc du lịch, thẻ tín dụng, voucher thế hệ mới
Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp thời gian qua để chúng tôi hoàn thành giáo trình Nghiệp vụ thanh toán này
Trang 2Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
2 Một số loại chứng từ liên quan đến nghiệp vụ
thanh toán trong du lịch
5 Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo 30
6 Vận dụng nguyên tắc tính chéo trong nghiệp vụ
Trang 3Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
3
2.6 Các điều kiện đặc biệt trong việc sử dụng
3.7 Hướng dẫn sử dụng máy đọc và kiểm tra thẻ tín
dụng tự động
58
3.8 Một số tình huống đặc biệt trong khi sử dụng
máy đọc thẻ tự động để thanh toán thẻ tín dụng
Trang 4Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Yêu cầu: Học xong bài này học sinh sẽ biết được có những loại chứng từ
thanh toán nào, phạm vi áp dụng trong thanh toán tại khách sạn, bộ phận thanh toán của các đại lý du lịch; biết cách lập, sửa và xử lý chứng từ đó
phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản
lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi Đối với loại chứng từ này, Nhà nước tiêu chuẩn hóa về qui cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Ví dụ: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường, biên lai thu tiền, vé thu phí, …
- Chứng từ hướng dẫn: Chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội
bộ đơn vị, phục vụ cho yêu cầu thông tin hạch toán nội bộ Đối với loại chứng từ này, Nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu quan trọng có tính chất đặc trưng để các đơn vị vận dụng vào từng trường hợp cụ thể Các đơn vị có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu sao cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị
Một số loại chứng từ thường sử dụng trong khách sạn: biên nhận đặt cọc, phiếu đặt buồng có bảo đảm, phiếu theo dõi dịch vụ của khách, phiếu thu đổi ngoại tệ, hóa đơn, voucher…
Trang 5Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
5
Các yếu tố cơ bản của chứng từ:
Thông thường một chứng từ kế toán phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên gọi của chứng từ
- Số hiệu của chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt (giám đốc đơn vị), đóng dấu đơn vị
- Đối với những chứng từ có liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ thì ngoài những yếu tố đã qui định phải có thêm các chỉ tiêu liên quan đến thuế
2- Một số loại chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán trong du lịch
2.1- Phiếu thu
Trang 6Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
2.2- Phiếu chi
2.3- Hóa đơn:
Trang 7Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
7 Hóa đơn Giá trị gia tăng (Bộ Tài chính phát hành)
Trang 8Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Hóa đơn bán hàng thông thường
Trang 9Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Trang 10Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
2.5- Phiếu đặt buồng có bảo đảm
Trang 11Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
11
2.6- Phiếu theo dõi dịch vụ của khách
Trang 12Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Trang 13Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
13
Trang 14Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
2.7- Phiếu thu đổi ngoại tệ
Trang 15Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
15
2.8- Hợp đồng kinh tế (xem ví dụ phần sau)
2.9- Phiếu dịch vụ do hãng lữ hành phát hành (Voucher) Xem hình ảnh
minh họa phần Voucher
3- Nguyên tắc lập chứng từ:
Nguyên tắc chung về lập chứng từ:
- Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị đều phải lập chứng từ kế toán và lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị
- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung qui định trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có qui định mẫu thì đơn vị kế toán được tự thiết kế mẫu chứng
từ kế toán nhưng phải đảm bảo chứng từ có đầy đủ nội dung đã qui định
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc viết nhiều loại mực trên cùng một chứng từ đều không có giá trị thanh toán Khi viết sai vào chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ chứng từ bằng cách gạch chéo vào chứng từ ghi sai
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo qui định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng
từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải được in
ra giấy và lưu trữ theo đúng qui định
- Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì lập chứng từ nhưng không được lập sẵn chứng từ
4- Nguyên tắc xử lý chứng từ
- Các dòng ghi thông số như tên người lập, người nhận, địa chỉ không
có sửa chữa, tẩy xóa
- Dòng phản ảnh nội dung kinh tế có thể sửa (nếu sai) nhưng chỉ gạch 1 gạch ngang và viết ngay nội dung đúng sát kề Về số tiền nếu sai viết xuống ngay dưới hoặc lên trên
- Dòng tổng cộng không được sai
Trang 16Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Số tiền bằng chữ phải khớp với số tiền bằng số (chữ viết, số viết đã giải thích)
- Riêng với hóa đơn, nếu sai phải bỏ hóa đơn đó viết lại, gạch, nhưng phải lưu đủ các liên và lập biên bản
5- Hướng dẫn viết số tiền trên hóa đơn giá trị gia tăng:
Trường hợp đã biết giá trị dịch vụ trước khi có thuế VAT
Gọi giá trị dịch vụ trước khi có thuế VAT là X1
Nếu áp dụng thuế suất VAT là 10% thì số tiền nộp thuế sẽ là : X1*10%
Số tiền tổng cộng viết trên hóa đơn chính là giá trị của hóa đơn và bằng X2: X2 = X1 + X1*10%
= 110% X1
= 1,1 X1 Lưu ý: Nếu khách sạn có tính phí phục vụ thì X1 đã bao gồm cả phí phục vụ
Trường hợp chỉ biết tổng giá trị dịch vụ đã bao gồm thuế VAT Nếu đã biết X2, ta có thể suy ra X1
X1 = X2/1,1
Trang 17Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
17
Trang 18Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
(10) Điều khoản chung
(11) Chữ ký và con dấu của đại diện hai bên
Phần (6) là phần mô tả chi tiết nội dung của một hợp đồng Ví dụ trong Hợp đồng tổ chức tour du lịch, phần này thường ghi chi tiết về hành trình, thời gian, phương tiện vận chuyển, địa điểm tham quan, tiêu chuẩn về lưu trú, ăn uống, phí các dịch vụ (hộ chiếu, visa, phí sân bay, phí vào cửa…) và điều khoản bảo hiểm Trong hợp đồng thuê phòng khung giữa khách sạn và công ty du lịch, ở phần này thường thỏa thuận những điều kiện liên kết như thời gian hợp đồng, tổng số phòng, loại phòng, giá cả, tỷ lệ hoa hồng công ty du lịch được trích, các điều kiện
về thời hạn lưu giữ phòng…
Yêu cầu về hình thức của hợp đồng: Trình bày đẹp, bố trí hợp lý, hợp
đồng tour thông thường có mẫu sẵn
Yêu cầu về văn phạm trong hợp đồng:
+ Ngắn gọn, súc tích
+ Từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, tránh những từ có nhiều nghĩa
+ Tránh sai ngữ pháp
Trang 19Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp dịch vụ của Công
ty TNHH Dịch vụ Hướng dẫn & Du lịch Ước mơ xanh
Hôm nay, ngày … tháng … năm 2010, chúng tôi gồm:
Hai bên cùng đồng ý, ký hợp đồng dịch vụ với những điều khoản sau đây:
Điều 01: Bên B nhận tổ chức cho bên A Tour tham quan Ninh Chữ - Mũi
Né
1.1/ Theo chương trình: SÀI GÒN – NINH CHỮ - MŨI NÉ – SÀI GÒN (03 ngày/02 đêm), như đã thỏa thuận, theo chương trình chi tiết đính kèm 1.2/ Khởi hành: Từ sáng ngày 30/12/2010 đến chiều ngày 01/01/2011 (chương trình đính kèm)
1.3/ Số lượng khách dự kiến bên A chuyển cho bên B là: 20 khách
1.4/ Chi phí Tour trọn gói cho mỗi khách theo tiêu chuẩn RESORT 02 SAO, được liệt kê như sau:
Giá tour trọn gói áp dụng cho đoàn 20-25 khách:
- Giá áp dụng cho phòng 2 (bao gồm VAT): ……… VND/khách
- Giá áp dụng cho phòng 3-4 (bao gồm VAT): ……… VND/khách
Giá tour trọn gói áp dụng cho đoàn 15-20 khách:
- Giá áp dụng cho phòng 2 (bao gồm VAT): ……… VND/khách
- Giá áp dụng cho phòng 3-4 (bao gồm VAT): ……… VND/khách
- Giá tour áp dụng cho trẻ em:
Trang 20Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Trẻ em dưới 5 tuổi: Miễn phí (ăn + ngủ chung với bố mẹ) Trẻ em 6-11 tuổi: 50% giá tour (ăn + ngủ chung với bố mẹ) Trẻ 12 tuổi trở lên: 100% giá tour theo tiêu chuẩn người lớn
(Hai khách người lớn chỉ được kèm theo 01 trẻ em miễn phí)
Điều 02: Chi phí trọn gói bao gồm:
2.1/ Vận chuyển:
- Xe đời mới, máy lạnh – Phục vụ tham quan và đưa đón khách theo chương trình
2.2/ Khách sạn:
- Resort tiêu chuẩn 02 sao, tiện nghi đầy đủ
- Bố trí loại phòng 02 – 03 – 04 khách/phòng (theo danh sách phòng được thỏa thuận trước lúc khởi hành)
2.3/ Ăn uống:
- Trọn gói theo chương trình, ghi chú: 03 bữa ăn sáng (thực đơn chọn món + nước uống: café, sữa, nước chanh…) – 04 bữa ăn chính (thực đơn cơm Việt Nam)
- Quà tặng trong chương trình tour: Nón lưu niệm Cty Ước mơ xanh
- Chi phí tổ chức sinh hoạt giao lưu trong chương trình Lửa trại thiết kế dành riêng cho đoàn bao gồm lửa trại, quản trò…
- Chi phí tổ chức sinh hoạt giao lưu trong chương trình Lửa trại
Điều 03: Hình thức thanh toán
3.1/ Tổng số tiền tour bên A dự kiến thanh toán cho bên B (áp dụng theo tiêu chuẩn sử dụng dịch vụ khách sạn hoặc resort 02 sao: 03-04 khách/phòng) Được liệt kê như sau:
Chi phí dịch vụ tour (áp dụng cho đoàn từ 20-25 khách):
…… khách x ……… VND /khách = ………VND
3.2/ Bên A sẽ thanh toán cho bên B đợt 01 70% tổng chi phí tour là
……… VND ngay sau khi ký hợp đồng
3.3/ Số tiền còn lại bên A sẽ thanh toán cho bên B sau khi kết thúc tour 03 ngày (vào ngày 04/01/2009) Căn cứ vào số lượng khách theo danh sách tổng kết chính xác trước lúc khởi hành 01 ngày và dựa trên hợp đồng thanh
lý được xác nhận của hai bên, nếu có phát sinh
Trang 21Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
21
3.4/ Hình thức thanh toán, có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:
Địa chỉ chuyển khoản:
Tên tài khoản : Công ty TNHH Ước mơ xanh
Số tài khoản : (VND……… )- (USD……… )
Điều 04: Trách nhiệm của mỗi bên
4.1 Trách nhiệm của bên A:
- Bên A phải cung cấp danh sách đoàn cho bên B và xác nhận chính xác trước ngày khởi hành 05 ngày
- Bên A tự bảo quản các vật dụng tư trang cá nhân trong thời gian đi tour
- Bên A phải hợp tác và thực hiện đúng theo các qui định, thông báo khi tham quan cũng như đang sử dụng các phương tiện vận chuyển tại những khu vực có khả năng ảnh hưởng đến an toàn tính mạng như: đi thuyền, tắm biển v.v
- Bên A phải có trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ theo đúng lịch trình thanh toán tại điều 03 trong hợp đồng đã ký kết
- Trường hợp bên A hủy hợp đồng sau khi ký, bên A sẽ bị phạt toàn bộ số tiền thanh toán đợt 1 cho chi phí tour
4.2/ Trách nhiệm của bên B:
- Bên B phải cung cấp đầy đủ dịch vụ theo đúng chương trình và hợp đồng
đã ký kết Ngoài ra, bên B sẽ có trách nhiệm can thiệp để bảo vệ quyền lợi
về bảo hiểm cho bên A trên các phương tiện trong chuyến du lịch
- Hướng dẫn viên của bên B phải có trách nhiệm thể hiện đúng vai trò và tác phong của người hướng dẫn trong thời gian đi tour như: Phương pháp
và kiến thức thuyết minh, tác phong du lịch, phong cách phục vụ
- Trường hợp bên B hủy hợp đồng sau khi ký, bên B sẽ phạt số tiền gấp hai lần số tiền đặt cọc trong hợp đồng đã ký
- Bên A và bên B sẽ cùng hỗ trợ và hợp tác với nhau trong suốt thời gian thực hiện chương trình, cụ thể như: Quản lý đoàn, thuyết minh, thỏa thuận thời gian thực hiện chương trình.v.v
- Phải cùng thống nhất theo sự hướng dẫn và hợp tác đúng giờ theo thông báo của hướng dẫn viên, điều hành tour hoặc trường đoàn trong suốt chương trình tham quan
Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận (ngoại trừ những trường hợp trở ngại về thời tiết hoặc bất khả kháng) Bên A sẽ trả phí dịch
vụ mà bên B bị phạt theo những chứng từ đi kèm Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên cùng bàn bạc giải quyết trên cơ sở hợp tác
Điều 05:
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký cho đến hết ngày Hợp đồng này được lập thành 04 bản Mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị như nhau
Giám đốc
Trang 22Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào nhu cầu thuê phòng khách sạn của công ty TNHH Du lịch Tương Lai và khách sạn
Hôm nay, ngày tháng năm 2010 Chúng tôi gồm có:
BÊN A : CÔNG TY TNHH DU LỊCH TƯƠNG LAI
Hai bên thống nhất một số nội dung sau:
ĐIỀU 1: Bên A đồng ý thuê phòng khách sạn của bên B
Trang 23Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
Bên B thanh toán tiền phòng và các dịch vụ khác (nếu có) cho bên A ngay khi khách trả phòng bằng tiền mặt Nếu chuyển khoản thì cuối tháng kết sổ, chuyển chứng từ, bên B thanh toán chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng
Trang 24Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Hợp đồng này có giá trị từ ngày ……… đến hết ngày …………
Khi kết thúc hợp đồng, nếu hai bên còn có nhu cầu sẽ thỏa thuận tiếp tục gia hạn hợp đồng
ĐIỀU 6: QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 25Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Tối 23 : Ăn tại nhà hàng : 100.000 đ
- Tối 23 : Gọi điện thoại : 50.000 đ
- Sáng 24 : Giặt ủi : 60.000 đ
- Trưa 24 : Gọi điện thoại : 30.000 đ
- Trưa 24 : Ăn tại nhà hàng : 250.000 đ
- Tối 24 : Trả trước cho lễ tân : 1.000.000 đ
- Sáng 25 : Sử dụng dịch vụ tại B.C: 200.000 đ
Tất cả những chi phí trên sẽ thanh toán bằng tiền mặt khi check out Ngoại trừ tiền phòng đã tính phục vụ phí và thuế, các chi phí khách chưa tính 5% phí phục vụ và 10% thuế VAT
Yêu cầu:
- Căn cứ vào thời điểm sử dụng dịch vụ, lễ tân cập nhật chi phí của khách vào phiếu theo dõi dịch vụ của khách
- Tính tổng số tiền khách phải thanh toán khi rời khách sạn
- Viết hóa đơn giá trị gia tăng cho khách
Trang 26Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Mẫu phiếu:
KS The King
PHIẾU THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH
Tên khách: ô Nguyễn Hùng Số CMND/passport:
Số phòng: 303
Check in: 23/12/2010
Check out: 25/12/2010
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
vụ 5%
Thuế VAT 10%
Thành tiền (đã tính PPV+thuế)
Khách chi trả
(Sáu trăm chín mươi sáu ngàn, chín trăm năm mươi đồng)
Chữ ký của khách Trưởng bộ phận Lễ tân Người lập phiếu
Trang 27Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
27
CHƯƠNG 2
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Mục đích: Trang bị những kiến thức cơ bản về tỷ giá hối đoái để áp dụng
vào nghiệp vụ thanh toán tại khách sạn
Yêu cầu: Học xong bài này học sinh sẽ hiểu về tỷ giá hối đoái và biết cách vận dụng trong các bài tập đổi ngoại tệ
1- Tên – Mã quốc tế của một số đồng tiền
American Dollar USD
Australian Dollar AUD
Canadian Dollar CAD
Cambodia Rial KHR
Hong Kong Dollar HKD
Indonesia Rupiah INR
Lao Kip LAK
Malaysian Ringgit MYR
New Zealand Dollar NZD Norwegian Kroner NOK Philippines Peso PHP Singapore Dollar SGD South African Rand ZAR
Sri Lanka Rupee LKR
2- Khái niệm tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan về giá trị giữa hai đồng tiền với nhau hay nói cách khác là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác
VD: Tại thị trường New York ngày 13/1/2011
Trang 28Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
USD GBP CAD EUR AUD
3- Phương pháp yết giá (hay còn gọi là phương pháp biểu thị tỷ giá)
Có 2 phương pháp biểu thị tỷ giá
Phương pháp 1: Lấy nội tệ làm 1 đơn vị để so sánh với số lượng ngoại
tệ Phương pháp này thường được sử dụng ở những nước như Mỹ, Anh,
Phương pháp 2: Lấy ngoại tệ làm 1 đơn vị để so sánh với số lượng nội
tệ Phương pháp này được sử dụng ở hầu hết các nước
VD: Tại thị trường Việt Nam ngày 13/1/2011 Tỷ giá ngoại tệ bán ra được niêm yết tại ngân hàng ACB như sau:
Trang 29Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Để thuận tiện cho việc trao đổi bằng điện thoại khi tiến hành nghiệp vụ
mua bán ngoại tệ trên thị trường hối đoái, người ta sử dụng ngôn ngữ đặc thù
(tức là ngôn ngữ trong giao dịch), rút gọn buổi đàm thoại bằng cách bỏ qua
những yếu tố mà hai bên đã biết Chúng ta hãy cùng nhau nghiên cứu cách
thức đọc tỷ giá
- Vì lý do nhanh chóng chính xác, các tỷ giá không bao giờ được đọc
đầy đủ trên thị trường mà người ta thường đọc những con số có ý nghĩa Các
con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm 2 số Hai số thập phân đầu tiên
được gọi là “số” (figure), hai số kế tiếp được gọi là điểm (point)
VD1: Tỷ giá giữa GBP/USD = 1,5865 thì người ta đọc “một, năm tám,
sáu năm” chứ không đọc “một phẩy năm tám ngàn tám trăm sáu mươi lăm”
Thậm chí số đầu người ta còn không đọc vì cho rằng khi tham gia thị trường
thì ai cũng phải biết
- Người ta đọc rút gọn tên của Ngoại tệ cần quan tâm đến tỷ giá và tên
của thị trường tài chính tiền tệ nơi thông báo tỷ giá
Trang 30Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
Một điểm cần lưu ý là trên thị trường ngoại tệ người ta thường dùng USD làm đồng tiền chuẩn vì các lý do tỷ trọng kinh tế, chính trị của Mỹ
VD2: Người ta nói Đôla Mỹ – London 0,6302 tức là tại thị trường
London giá 1 USD bằng 0,6302 GBP
Đô la Mỹ – Singapore 1,2844 tức là tại thị trường Singapore giá 1 USD bằng 1,2844 SGD
- Giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán có khoảng chênh lệch (spread) Khoảng chênh lệch này tùy theo từng ngoại tệ nhưng thông thường vào khoảng 0,0010 đến 0,0030 Khi thông báo tỷ giá, giá báo trước là giá mua, giá báo sau là giá bán
VD3: Ngân hàng báo tỷ giá: Bảng Anh – New York: Một, năm tám, sáu
tám đến bảy mươi Ta phải hiểu là tỷ giá ngân hàng mua vào 1 GBP = 1,5868 USD và bán ra 1 GBP = 1,5870 USD (1 GBP = 1,5868/70 USD)
5- Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo
VD: 1 USD = 0,7483 CAD USD/CAD = 0,7483
1 CAD = ? AUD CAD/AUD = ?
CAD/AUD = CAD/USD x USD/AUD
B C B
Trang 31Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
31
6- Vận dụng nguyên tắc tính chéo trong nghiệp vụ ngoại hối
Nguyên tắc thực hiện các bài toán trong nghiệp vụ ngoại hối:
Trong nghiệp vụ ngoại hối, ta cần chú ý đến tỷ giá mua và tỷ giá bán
Việc chọn tỷ giá mua hay bán xuất phát từ ngân hàng Khi ngân hàng bán thì ngân hàng sẽ dùng tỷ giá cao, khi ngân hàng mua thì
sẽ dùng tỷ giá thấp Do đó bất lợi thuộc về khách hàng cần mua hay bán
VD: 1 USD = 0,9623/33 CHF được hiểu:
Giá ngân hàng mua 1 USD là 0,9623 CHF Giá ngân hàng bán 1 USD là 0,9633 CHF
Vận dụng nguyên tắc tính chéo và chọn tỷ giá cho chính xác
Bài toán mẫu: Một công ty Pháp sau khi xuất khẩu một lô hàng thu
được 100.000 CHF, cần bán cho ngân hàng để lấy BRL Như vậy ngân hàng
sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu BRL?
Biết tỷ giá:
1 USD = 0,9623/33 CHF
1 USD = 1,6669/70BRL
Tính toán:
Biểu thị tỷ giá như trên được hiểu:
Ngân hàng mua 1 USD với giá 0,9623CHF Ngân hàng bán 1 USD với giá 0,9633 CHF Ngân hàng mua 1 USD với giá 1,6669 BRL Ngân hàng bán 1 USD với giá 1,6670 BRL
Trang 32Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
1 CHF/USD = -
USD/CHF
1
=> = - x USD/BRL
USD/CHF Bài toán trên thực chất là 2 nghiệp vụ được tiến hành đồng thời
1/ Công ty bán CHF để mua USD nghĩa là ngân hàng mua CHF bán
USD nên ngân hàng tính giá bán USD tức 0,9633
2/ Ngân hàng mua lại USD và bán BRL nên ngân hàng tính giá mua
USD là 1,6669
=> CHF/BRL = 1,6669/0,9633
= 1,7304 Như vậy công ty bán 100.000 CHF thì thu được: 173.040 BRL
Thông thường chúng ta thường gặp bảng niêm yết tỷ giá mua và tỷ giá
bán Trong đó có phân biệt tỷ giá mua tiền mặt và tỷ giá mua chuyển khoản
Trang 33Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
33
7- Các loại tỷ giá hối đoái
7.1 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối
- Tỷ giá hối đoái chính thức: Là tỷ giá do Nhà nước công bố
- Tỷ giá hối đoái song song hay còn gọi là tỷ giá chợ đen: là tỷ giá mua
bán ngoại tệ trên thị trường chợ đen, do quan hệ cung cầu về ngoại hối quyết định Tỷ giá này thường lớn hơn tỷ giá chính thức do Nhà nước công bố
- Tỷ giá cố định: Là chế độ tỷ giá không biến động trong phạm vi x% nào
đó, do Nhà nước qui định
- Tỷ giá thả nổi: Là chế độ tỷ giá biến động, hình thành tự phát trên thị
trường do quan hệ cung cầu ngoại tệ, ngoại thương quyết định, và Nhà nước không can thiệp vào sự hình thành và quản lý loại tỷ giá này
7.2 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối:
- Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà ngân hàng có trách
nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện
- Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà ngân hàng có trách
nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư
7.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế
- Tỷ giá séc: Là tỷ giá mua, bán các loại séc bằng ngoại tệ
- Tỷ giá hối phiếu: Là tỷ giá mua, bán các loại hối phiếu bằng ngoại tệ
- Tỷ giá tiền mặt: Là tỷ giá mua, bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại
hối bằng tiền mặt
- Tỷ giá chuyển khoản: Là tỷ giá mua, bán ngoại hối mà việc chuyển trả
ngoại hối bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng
7.4 Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối
- Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá của lần giao dịch đầu tiên trong ngày
- Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá của lần giao dịch cuối cùng trong ngày
- Tỷ giá giao nhận ngay: Là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà việc giao nhận
ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc
Trang 34Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: Là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà việc giao
nhận ngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định được qui định trong hợp đồng
- Ngân hàng mua EUR với giá 1 EUR = 27186 VND
- Ngân hàng bán AUD với giá 1 AUD = 20878 VND
Trang 35Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
EUR/USD = 1,3363/73 GBP/USD = 1,5868/78