1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp áp dụng một số phương pháp nhận thức khoa học khi giảng dạy chương chất khí, vật lý 10 nâng cao

99 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 631,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT: Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 1060098 Lớp: SP Vật Lý K32

Cần Thơ, tháng 2/2010

Trang 2

Sau một học kì thực hiện với tinh thần làm việc cao độ đề tài luận văn

“Áp dụng một số phương pháp nhận thức khoa học khi dạy chương Chất khí, Vật lí 10 nâng cao” đã được hoàn thành Để hoàn thành được luận văn này, trước hết em xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô của Bộ môn vật lí, Khoa

Sư phạm, trường đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ths.GVC Trần Quốc Tuấn, BMVL, Khoa Sư phạm trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài được phong phú và hoàn thiện hơn

Cuối lời, xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Xin trân trọng cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Võ Bùi Thu An

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích đề tài 2

3 Giả thuyết khoa học……… .2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu tài liệu 3

5.2 Tổng kết kinh nghiệm 3

5.3.Thực nghiệm sư phạm 3

6 Đối tượng nghiên cứu 3

7 Giới hạn đề tài 4

8 Các giai đoạn thực hiện đề tài 4

9 Những chữ viết tắt trong luận văn 4

CHƯƠNG I Đổi mới phương pháp dạy học 5

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường THPT 5

1.1.1 Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT 5

1.1.2 Nội dung đổi mới PPDH 7

1.1.3 Mục đích và yêu cầu của việc đổi mới PPDH 10

1.2 Đổi mới thiết kế bài học 12

1.2.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án 12

1.2.2 Những nội dung của việc soạn giáo án 13

1.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá 17

1.3.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường THPT 17 1.3.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 18

CHƯƠNG II Một số phương pháp nhận thức khoa học áp dụng trong DH vật lí 23 2.1 Phương pháp dạy học tích cực 23

2.2 Phương pháp giải quyết vấn đề 24

2.2.1 Khái niệm 24

2.2.2 Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, xây dựng một kiến thức vật lý mới 24

Trang 5

2.2.3.Tổ chức tình huống học tập trong kiểu dạy học giải quyết vấn đề 25

2.2.4 Các kiểu hướng dẫn HS giải quyết vấn đề 29

2.3 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý 34

2.3.1 Phương pháp thực hiện trong quá trình sáng tạo của khoa học vật lí .34

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý 36

2.3.3 Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN .36

2.3.4 Phối hợp PP thực nghiệm và các PP khác trong dạy học vật lý .40

2.3.5 Tổ chức dạy học vật lý theo PPTN ở trường THPT 41

2.3.6 Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN 43

CHƯƠNG III Tiến trình dạy học cụ thể 44

3.1 Đại cương về chương 6 chất khí, vật lý 10 nâng cao 44

3.2 Soạn giảng một số giáo án 46

3.2.1 Bài 44: Thuyết động học phân tử chất khí Cấu tạo chất 46

3.2.2 Bài 45: Định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt 51

3.2.3 Bài 46: Định luật Sác-lơ Nhiệt độ tuyệt đối 57

3.2.4 Bài 47: Phương trình trạng thái KLT Định luật Gay-luy-xắc 63

3.2.5 Bài 48: Phương trình Cla-pê-rôn-men-đê-lê-ép 69

CHƯƠNG IV Thực nghiệm sư phạm 74

KẾT LUẬN 75

Tài liệu tham khảo 77

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC KHI DẠY HỌC CHƯƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÝ 10 NÂNG CAO

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Hiện nay, đất nước ta đang từng bước chuyển mình để bước sang thời đại mới, thời đại mà tri thức và khả năng vận dụng tri thức của con người được xem là yếu tố quyết định cho sự phát triển của mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển đó ngành giáo dục đang từng bước thực hiện công cuộc đổi mới trong từng cấp học, từ việc thay đổi phương pháp (PP) giảng dạy đến việc thay sách giáo khoa (SGK) nhằm tạo ra những con người

có phẩm chất mới, bồi dưỡng tính năng động cá nhân, tư duy sáng tạo và thực hành giỏi

để đáp ứng được yêu cầu mới của xã hội hiện đại

Hiện nay, ở Việt Nam từ cấp tiểu học đến cấp Tiểu học đến Trung học Phổ thông vẫn chủ yếu sử dụngp phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống, thầy giảng trò ghi, phương pháp (PP) này đã tồn tại trong một thời gian dài, tuy rằng nó cũng đạt được một

số thành tựu quan trọng nhưng bây giờ nó không còn phù hợp nữa Bởi vì nó chưa phát huy hết tiềm lực học tập của học sinh (HS), chưa đào tạo ra được những con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng học hành giỏi Do đó, vấn đề cần quan tâm là cần có những PPDH tích cực hơn để giúp học sinh phát huy được hết tiềm năng học tập của bản thân

Là một sinh viên (SV) sư phạm, nhận thức được điều đó nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Áp dụng một số phương pháp nhận thức khoa học khi dạy học chương chất khí vật lý 10 nâng cao” Một số PPNTKH (Phương pháp nhận thức khoa học) và những lưu ý khi áp dụng sẽ được quan tâm khai thác trong đề tài Thiết nghĩ đây là một đề tài hết sức thiết thực và hữu ích cho tôi trong công tác giảng dạy sau này ở trường phổ thông Nhờ những PPNTKH được vận dụng một cách sáng tạo này tôi sẽ giúp HS của mình phát huy được tính tích cực, năng động và sáng tạo trong học tập, nhờ đó giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ “ trồng người”của một giáo viên (GV) tương lai

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

• Nghiên cứu các PPNTKH trong quá trình dạy học vật lý

• Vận dụng các PPNTKH vào việc giảng dạy chương 6, Chất khí, Vật lý 10 nâng cao (NC)

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Có thể nghiên cứu lý luận và áp dụng các PPNTKH trong dạy học Vật Lý nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

Có thể áp dụng soạn giáo án chương (GA) dạy một số bài điển hình trong 6, Chất khí, Vật Lý 10 NC nhằm phát huy tính tích cực của HS theo một số PPNTKH

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

• Nghiên cứu về đổi mới PPDH

• Một số PPNTKH:

§ PPGQVĐ

§ PPTN

Trang 7

• Nghiên cứu nội dung chương 6, Chất khí

• Vận dụng vào việc soạn giáo án một số bài cụ thể Bài 44 Thuyết động học phân tử chất khí Cấu tạo chất

Bài 45 Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt Bài 46 Định luật Sác-lơ Nhiệt độ tuyệt đối

Bài 47 Phương trình trạng thái khí lý tưởng Định luật Gay luy-xác

Bài 48 Phương trình Cla-pê-rôn-men-đê-lê-ép

• Thực nghiệm sư phạm: Chọn một nhóm HS ( khoảng 15 đến 20 HS) dạy theo các PPDH học tích cực để chấm điểm nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các PPDH tích cực vào công tác giảng dạy

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

5.1 Nghiên cứu tài liệu:

5.2 Tổng kết kinh nghiệm:

5.3 Thực nghiệm sư phạm:

6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

• Hoạt động dạy của thầy và học động học của trò theo các PPNTKH

• Hoạt động dạy học theo các PPNTKH trong DH Vật lý

• Thiết kế các bài học chương 6, Vật lý 10 NC theo PPNTKH

7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

Có nhiều PPNTKH như: PPGQVĐ, PPTN, PP mô hình,…nhưng do hạn chế về thời gian và trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ chọn áp dụng PPGQVĐ và PPTN vào việc soạn một số bài cụ thể trong chương 6, Chất khí, Vật lý 10NC

8 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN:

CNH: Công nghiệp hóa

HDDH: Hiện đại hóa

THPT: Trung học phổ thông HTVL: Hiện tượng vật lí PPNTKH: Phương pháp nhận thức khoa học

PPGQVĐ: Phương pháp giải quyết vấn đề

PPTN: Phương pháp thực nghiệm PPNC: Phương pháp nghiên cứu DH: Dạy học

CNTT: Công nghệ thông tin

CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

-oo0oo - 1.1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT:

Đổi mới giáo dục đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Chỉ có đổi mới căn bản

PP dạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sang tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh

Trang 8

1.1.1 Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT:

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm từng lớp

học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho

HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều các kiến

thức có sẵn Định hướng vào người học được coi là quan điểm định hướng chung trong

đổi mới PPDH

Đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng sau:

- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường

- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống

- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

1.1.2 Nội dung đổi mới PPDH:

- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác

- Dạy HS PP tự học thong qua toàn bộ quá trình dạy học

- Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Có thể hiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà kho học, không những tạo nhu cầu hứng thú học

tập, mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS

- Bồi dưỡng cho HS các PP nhận thức đặc thù của vật lí, đặc biệt là PP thực nghiệm và PP mô hình

- Đổi mới việc sử dụng phương tiện dạy học nói chung và thí nghiệm vật lí nói riêng trong dạy học vật lí

1.1.3 Mục đích và yêu cầu của việc đổi mới PPDH:

b Yêu cầu của việc đổi mới PPDH:

1.2 ĐỔI MỚI THIẾT KẾ BÀI HỌC:

1.2.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án:

- Việc chuyển trọng tâm từ việc thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn GA của GV

- Khi soạn GA, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

* Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?

Trang 9

* Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào?

HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Cần những phương tiện dạy học nào?

* Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đường dẫn tới chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?

GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?

* Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

1.2.2 Những nội dung của việc soạn giáo án:

- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học

- Xác định những nội dung kiến thức của bài học

- Xác định công tác chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng

- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học

- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng

- Soạn nội dung bài tập về nhà

MẪU GIÁO ÁN THAM KHẢO

Tên bài học: ………

Tiết ……… theo phân phối chương trình

A Mục tiêu (đã được lượng hóa)

1 Mục tiêu kiến thức

2 Mục tiêu kỹ năng

3 Mục tiêu thái độ (nếu có)

B Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học…)

1 GV

2 HS

3 Gợi ý ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại

C Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá

Hoạt động 2 (… phút): Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Trang 10

- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Tạo tình huống học tập

- Trao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 3 (… phút): Thu thập thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu

- Yêu cầu HS hoạt động

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu

- Giảng sơ lược nếu cần thiết

- Làm thí nghiệm biểu diễn

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu

- Chủ động thời gian

Hoạt động 4 (… phút): Xử lí thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

- Lập bảng, vẽ đồ thị….nhận xét về tính quy

luật của hiện tượng

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong

lớp…

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông

tin thu nhận được

- Đánh giá, nhận xét kết luận của HS

- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS

- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị rút ra nhận xét, kết luận

- Tổ chức trao đổi trong nhóm lớp

- Tổ chức hợp thức hóa kết luận

- Hợp thức về thời gian

Hoạt động 5 (… phút): Truyền đạt thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Trang 11

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích các vấn đề

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận

- Báo cáo kết quả

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn đề

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ

- Hướng dẫn mẫu báo cáo

Hoạt động 6 (… phút): Củng cố bài giảng

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Vận dụng vào thực tiễn

- Ghi chép những kết luận cơ bản

- Giải bài tập

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc

cá nhân hoặc theo nhóm

- Hướng dẫn trả lời

- Ra bài tập vận dụng

- Đánh giá, nhận xét giờ dạy

Hoạt động 7 (… phút): Hướng dẫn học tập ở nhà

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà

- Ghi những việc chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

D Rút kinh nghiệm

Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong

1.3 ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:

1.3.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường THPT:

- Chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá:

- Chưa thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra quy định trong kế hoạch dạy học cũng như chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của từng loại hình kiểm tra

- Nội dung đánh giá còn thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ và tái hiện, hoặc ra bài kiểm tra theo khuôn mẫu đã có

Trang 12

- Kết quả kiểm tra khó đo lường và phản ánh đúng năng lực, trình độ học tập, chưa tạo ra những cơ sở tin cậy để đánh giá quá trình dạy và học bộ môn hoặc giúp giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục có căn cứ để điều chỉnh các yếu tố có liên quan trực tiếp tới chất lượng dạy và học vật lí trong nhà trường

1.3.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá:

a Đổi mới về mục tiêu:

b Đổi mới về nội dung đánh giá:

c Yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá:

d Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá:

e Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra:

CHƯƠNG II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC

-oo0oo - 2.1 PPDH TÍCH CỰC:

PPDH truyền thống theo lối truyền thụ một chiều, thầy giảng trò nghe và bắt chước đã tồn tại qua rất nhiều thế hệ Tuy nhiên, thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay được đánh giá là năng động hơn, đang khao khát vươn xa, mở rộng sự hiểu biết trên mọi lĩnh vực cho nên PPDH truyền thống không còn phù hợp nữa, chúng ta cần có những PPDH tích cực hơn, ưu việt hơn để đáp ứng được những yêu cầu đó PPDH tích cực hướng HS tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động giúp HS phát huy tính cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau vào trong học tập và trong thực tiến, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập

* Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực:

- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS:

- Chú trọng việc rèn luyện PP tự học hơn là việc truyền thụ kiến thức:

-.Tăng cường tính tự lực của cá nhân HS đồng thời chú trọng, phố hợp tương tác GV- HS

và tương tác nhóm:

- Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS:

2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

2.2.1 Khái niệm:

Ta có thể phỏng theo tiến trình giải quyết một vấn đề khoa học kỹ thuật của nhà bác học để tổ chức quá trình dạy học ở trường phổ thông nhằm hình thành ở HS năng lực giải quyết vấn đề Ta gọi kiểu dạy đó là dạy học giải quyết vấn đề

2.2.2 Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, xây dựng một kiến thức vật lý mới:

Pha thứ nhất: Đề xuất vấn đề - bài toán

Pha thứ hai: Suy đoán giải pháp, thực hiện giải pháp

Trang 13

- Suy đoán giải pháp

- Thực hiện giải pháp

Pha thứ ba: Kiểm tra, vận dụng kết quả

2.2.3 Tổ chức tình huống học tập trong kiểu dạy học giải quyết vấn đề:

a Tình huống học tập và những đặc điểm của tình huống học tập:

2.2.4 Các kiểu hướng dẫn HS giải quyết vấn đề:

a Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, PP đã biết:

b Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần:

c Kiểu hướng dẫn tìm tòi khái quát:

2.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ:

2.3.1 Phương pháp thực nghiệm trong quá trình sáng tạo của khoa học vật lí:

Spaski đã nêu lên thực chất của PP thực nghiệm như sau:

“Xuất phát từ quan sát và thực nghiệm, nhà khoa học xây dựng một giả thuyết (dự đoán) Giả thuyết đó không chỉ đơn thuần là sự tổng quát hóa các sự kiện thực nghiệm đã làm, nó còn chứa đựng một cái gì mới mẻ, không có sẵn trong từng thí nghiệm cụ thể Bằng phép suy luận logic và bằng toán học, các nhà khoa học có thể từ giả thuyết đó mà rút ra một số hệ quả, tiên đoán một số sự kiện mới trước đó chưa biết đến Những hệ quả

và sự kiện đó lại có thể dung thực nghiệm mà kiểm tra lại được, và nếu sự kiểm tra đó thành công, nó khẳng định một giả thuyết, biến giả thuyết thành định luật vật lí chính xác”

Mô hình giả định trừu tượng

Pha 2

Pha 3 Trực giác

Trang 14

Chu trình sáng tạo khoa học theo Razumoxki

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý:

* Giai đoạn 1: GV mô tả một hoàn cảnh thực tiễn hay biểu diễn một vài thí

nghiệm và yêu cầu các em dự đoán diễn biến cuả hiện tượng, tìm nguyên nhân hoặc xác lập một mối quan hệ nào đó, tóm lại là nêu lên một câu hỏi mà HS chưa biết câu trả lời, cần phải suy nghĩ tìm tòi mới trả lời được

* Giai đoạn 2: GV hướng dẫn, gợi ý cho HS xây dựng một câu trả lời dự đoán

ban đầu, dựa vào sự quan sát tỉ mỉ, kĩ lưỡng, vào kinh nghiệm của bản thân, vào những kiến thức đã có…(Ta gọi đó là xây dựng giả thuyết) Những dự đoán này có thể còn thô

sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn

* Giai đoạn 3: Từ giả thuyết dùng suy luận logic hay suy luận toán học suy ra

một hệ quả: Dự đoán một hiện tượng trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý

* Giai đoạn 4: Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem

hệ quả sự đoán ở trên có phù hợp với kết quả thực nghiệm hay không Nếu phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lý, nếu không phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới

* Giai đoạn 5: Ứng dụng kiến thức, HS vận dụng kiến thức để giải thích hay dự

đoán một số hiện tượng trong thực tiễn, để nghiên cứu các thiết bị kĩ thuật Thông qua đó

trong một số trường hợp, sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết

2.3.3 Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN:

2.3.4 Phối hợp PP thực nghiệm và các PP khác trong dạy học vật lý:

2.3.5 Tổ chức dạy học vật lý theo PPTN ở trường THPT:

a Các dạng hoạt động của HS trong khi áp dụng PPTN:

b Rèn luyện cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PPTN:

c Quan hệ giữa bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng

PPTN:

2.3.6 Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN:

• Chuẩn bị cơ sở vật chất: chuẩn bị các trang thiết bị thí nghiệm để đáp ứng được các yêu cầu sau:

• Chuẩn bị cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PPTN

• Chuẩn bị nghiệp vụ của giáo viên

CHƯƠNG III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ

-oo0oo - 3.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHƯƠNG 6, CHẤT KHÍ, VẬT LÝ 10NC:

Mục tiêu của chương:

• Hiểu được sơ bộ cấu trúc phân tử của chất khí

Trang 15

• Biết được ba định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ, Gay luy-xắc, phương trình pê-rôn – Men-đê-lê-ép và vận dụng được các định luật này

Cla-• Biết khái niệm về khí lý thưởng, về nhiệt độ tuyệt đối

Chương này có thể xem như phần mở đầu của nhiệt học Nội dung của chương đề cập đến cấu trúc phân tử cũng như tính chất nhiệt của chất ở trạng thái khí, đó là cấu trúc

và tính chất tương đối đơn giản so với cấu trúc và tính chất của hai trạng thái kia, đó là cấu trúc và tính chất tương đối đơn giản so với cấu trúc và tính chất ở hai trạng thái kia

Những tính chất của chất khí được khảo sát bằng thực nghiệm Ba định luật về chất khí : Bôi-lơ – Ma-ra-ốt, Sác-lơ và Gay Luy-xác đều đã được phát hiện bằng thực nghiệm Tuy vậy, ở giai đoạn hiện nay chỉ cần biết hai trong ba định luật là ta có thể suy

ra định luật còn lại Chúng ta không phải mất công sức làm thí nghiệm để tìm ra cả ba,

mà chỉ cần tìm ra hai định luật: Bôi-lơ – Ma-ra-ốt và Sác-lơ Ngược lại nên tận dụng trường hợp này cho HS làm quen với việc suy luận để tìm ra quy luật mới, từ phương trình trạng thái tìm ra định luật Gay Luy-xác

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG 6, CHẤT KHÍ, VẬT LÝ 10NC:

3.2 SOẠN GIẢNG MỘT SỐ GIÁO ÁN:

3.2.1 Bài 44 THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ CẤU TẠO CHẤT 3.2.2 Bài 45: ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:

a Kiến thức:

- Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình

- Nêu được định nghĩa của quá trình đẳng nhiệt

- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

- Nhận biết được dạng của đường đẳnh nhiệt trong hệ tọa độ P-V

b Kỹ năng:

- Quan sát và theo dõi thí nghiệm, từ đó rút ra định luật Bôi- lơ -Ma-ri-ốt

- Vận dụng được định luật để giải thích các hiện tượng thực tế vào giải các bài toán liên

Thuyết động học phân tử chất khí Cấu tạo chất

ĐỊNH LUẬT SÁC- LƠ

NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

ĐỊNH LUẬT LƠ-MA-RI-ỐT

BÔI-Phương trình trạng thái KLT ĐỊNH LUẬT GAY LUY – XẮC

PHƯƠNG TRÌNH

CLA-PÊ-RÔN-MEN-ĐÊ-LÊ-ÉP

Trang 16

- Biết vẽ đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ khác nhau

C Thể tích, khối lượng, áp suất

D Áp suất, nhiệt độ, khối lượng

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của chất khí:

A Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

B Tích của áp suất và thể tích là một hằng số

C Trong hệ tọa độ p-V, đồ thị là hyperbol

D Áp suất tỉ lệ thuận với áp suất

Câu 3: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ốt

Câu 5: Hãy chọn câu trả lời đúng Khi nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp

suất khí tăng thêm 0,75at Áp suất ban đầu là:

Trang 17

b Học sinh:

- Vẽ hình mô tả thí nghiệm

Trang 18

3 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC:

Kết luận T=const => p.V = const

Có nhận xét gì về kết quả thí nghiệm ?

Thí nghiệm kiểm tra

Quả bong bong bơm đầy

hơi, nếu ta giảm V bằng

cách bóp mạnh lại thì có

cảm giác như thế nào? Nếu

ta bóp mạnh hơn thì sao?

Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng những đại lượng nào?

P, V có quan hệ như thế nào?

Các đại lượng trên được gọi

là gì?

Có nhận xét gì về kết quả thu được?

Nén một lượng khí trong một xilanh, khi

V xilanh giảm thì p sẽ thay đổi như thế nào?

Các thông số trạng thái p,V,T

Thí nghiệm Các đẳng quá trình

Một cái bơm xe đạp có

gắn áp kế, trong một lần ta

đẩy tay bơm để thể tích

thân bơm giảm thì áp suất

trong ruột xe sẽ tăng hay

Trang 19

4 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỤ THỂ

Hoạt động 1 (…phút) Kiểm tra kiến thức cũ

Hoạt động 2 (…phút):Tìm hiểu thí nghiệm

Hoạt động 3: (…phút): Tìm hiểu và vận dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

• Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của bạn

• Phát biểu nội dung của thuyết động phân tử? Số Avôgađrô, Mol là gì?

• Yêu cầu HS trả lời

• Nhận xét câu trả lời của HS

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

• Ta sẽ có cảm giác khó bóp, nếu ta tiếp

tục bóp mạnh hơn thì có cảm giác khó bóp hơn vì áp suất tăng

• Áp suất tăng lên nên ta khó nén khí trong

• Nén một lượng khí trong một xilanh, khi

V xilanh giảm thì p sẽ thay đổi như thế nào?

• Hướng dẫn HS mục đích thí nghiệm và cách làm

• Từ kết quả thí nghiệm hãy so sánh các tích p1V1, p2V2, p3V3 nhận được từ thí nghiệm

• Nếu bỏ qua sai số thì p1V1, p2V2, p3V3 được xem như thế nào?

• Nhận xét gì về tích pV

Trang 20

Hoạt động 4: (…phút): vận dụng và củng cố

Hoạt động 5: (…phút): Hướng dẫn về nhà

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

• Phát biểu nội dung định luật

Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và ghi nhận nội dung, biểu thức của định luật

• Khi T=hs và khối lượng khí là không đổi

Bôi-lơ-Ma-• Từ biểu thức định luật ta thấy rằng p và

V tỉ lệ với nhau như thế nào?

• Một cái bơm xe đạp có gắn áp kế, trong một lần ta đẩy tay bơm để thể tích thân bơm giảm

• Khi thể tích thân bơm giảm thì áp suất trong ruột xe như thế nào?

• Quá trình đẳng nhiệt là gì?

• Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

• Nhận xét câu trả lời và lời giải của HS

• Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

Trang 21

5 RÚT KINH NGHIỆM:

3.2.3 Bài 46: ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

3.2.4 Bài 47: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG ĐỊNH LUẬT

GAY LUY-XÁC 3.2.5 Bài 48: PHƯƠNG TRÌNH CLA-PÊ-RÔN-MEN-ĐÊ-LÊ-ÉP

CHƯƠNG IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN -oo0oo -

Trong luận văn này em tự nhận thấy đã làm được những điều sau đây: nắm được định hướng đổi mới giáo dục ở THPT, quy trình để soạn giáo án, cơ sở lý thuyết của các

PP nhận thức khoa học trong dạy học vật lí, cách đánh giá kết quả học tập HS, và áp dụng vào việc soạn giảng một số bài trong chương chất khí, vật lí 10 nâng cao Trong quá trình tiến hành soạn giáo án một số bài trong chương Chất khí, vật lí 10 nâng cao, tôi đã phân tích kỹ sơ đồ cấu trúc nội dung của mỗi bài và phân tích những cơ hội mà HS đạt được trong cách dạy này

Bên cạnh đó luận văn của tôi cũng còn những hạn chế như: luận văn mới chỉ thực hiện ở mức độ nghiên cứu lý thuyết, chưa được áp dụng trong DH thực tiễn ở trường THPT (Chưa có phần thực nghiệm sư phạm) nên chưa có sức thuyết phục cao Đây là PPDH mới nên việc áp dụng cũng gặp những khó khăn nhất định như: các em chưa quen với PP mới, trình độ HS không đồng đều gây khó khăn cho việc phát huy tính hiệu quả của luận văn Do đó, tuy có nhiều cố gắng nhưng luận văn vẫn có một số hạn chế nhất định

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luận văn tôi cũng gặp không ít khó khăn như: vừa đi thực tập vừa học ở trường và làm luận văn nên có sự hạn chế về thời gian Thêm vào đó, đây là đề tài áp dụng PPDH mới vào việc giảng dạy nên cần nghiên cứu kỹ lí thuyết và cụ thể hóa các bước vào dạy học thực tế Công việc này đòi hỏi nhiều thời gian đọc tài liệu và nghiên cứu Nhưng với tinh thần làm việc cao độ và sự giúp đỡ nhiệt tình

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

• Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

• Những sự chuẩn bị cho bài sau

• Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

• Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

Trang 22

của quý thầy cô tôi cũng từng bước khắc phục được khó khăn và hoàn thành được đề tài

có phẩm chất mới, bồi dưỡng tính năng động cá nhân, tư duy sáng tạo và thực hành giỏi

để đáp ứng được yêu cầu mới của xã hội hiện đại Nghị quyết hội nghị BCH TW khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục nhằm xây dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường, … giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi,…”[10]

Hiện nay, ở Việt Nam từ cấp tiểu học đến cấp Tiểu học đến Trung học Phổ thông vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống, thầy giảng trò ghi, phương pháp (PP) này đã tồn tại trong một thời gian dài, tuy rằng nó cũng đạt được một số thành tựu quan trọng nhưng bây giờ nó không còn phù hợp nữa Bởi vì nó chưa phát huy hết tiềm lực học tập của học sinh (HS), chưa đào tạo ra được những con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng học hành giỏi Do đó, vấn đề cần quan tâm là cần có những PPDH tích cực hơn để giúp học sinh phát huy được hết tiềm năng học tập của bản thân

Là một sinh viên (SV) sư phạm, nhận thức được điều đó nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Áp dụng một số phương pháp nhận thức khoa học khi dạy học chương chất khí vật

Trang 23

lý 10 nâng cao” Một số PPNTKH (Phương pháp nhận thức khoa học) và những lưu ý khi

áp dụng sẽ được quan tâm khai thác trong đề tài Thiết nghĩ đây là một đề tài hết sức thiết thực và hữu ích cho tôi trong công tác giảng dạy sau này ở trường phổ thông Nhờ những PPNTKH được vận dụng một cách sáng tạo này tôi sẽ giúp HS của mình phát huy được tính tích cực, năng động và sáng tạo trong học tập, nhờ đó giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm

vụ “ trồng người”của một giáo viên (GV) tương lai

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

• Nghiên cứu các PPNTKH trong quá trình dạy học vật lý

• Vận dụng các PPNTKH vào việc giảng dạy chương 6, Chất khí, Vật lý 10 nâng cao (NC)

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Có thể nghiên cứu lý luận và áp dụng các PPNTKH trong dạy học Vật Lý nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

Có thể áp dụng soạn giáo án chương (GA) dạy một số bài điển hình trong 6, Chất khí, Vật Lý 10 NC nhằm phát huy tính tích cực của HS theo một số PPNTKH Việc áp dụng vào việc soạn GA là một việc làm hết sức cần thiết Nếu không thì ta mới chỉ đề cập đến các PP này trên lý thuyết, nó vẫn dừng lại trên giấy tờ mà thôi Thông qua đó sẽ làm sáng

tỏ hơn các PPNTKH cũng như là cách vận dụng chúng vào trong giảng dạy

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

• Nghiên cứu về đổi mới PPDH

• Một số PPNTKH:

§ PPGQVĐ

§ PPTN

• Nghiên cứu nội dung chương 6, Chất khí

• Vận dụng vào việc soạn giáo án một số bài cụ thể Bài 44 Thuyết động học phân tử chất khí Cấu tạo chất

Bài 45 Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt Bài 46 Định luật Sác-lơ Nhiệt độ tuyệt đối

Bài 47 Phương trình trạng thái khí lý tưởng Định luật Gay luy-xác

Bài 48 Phương trình Cla-pê-rôn-men-đê-lê-ép

Trang 24

• Thực nghiệm sư phạm: Chọn một nhóm HS ( khoảng 15 đến 20 HS) dạy theo các PPDH học tích cực để chấm điểm nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các PPDH tích cực vào công tác giảng dạy

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

a Nghiên cứu tài liệu:

Sử dụng SGK lớp 10 NC (Chương 6), các tài liệu của môn lý luận dạy học vật

lý, phân tích chương trình, chuyên đề giáo dục nâng cao, đánh giá giáo dục, tài liệu bồi dưỡng giáo viên lớp 10, lớp 11, lớp 12,…các tài liệu có liên quan đến lý luận và PPDH là chủ yếu

b Tổng kết kinh nghiệm:

Tổng kết kinh nghiệm thực chất là đánh giá và khái quát hóa những kinh

nghiệm đã thu thập được trong hoạt động thực tiến, từ đó phát hiện ra những vấn đề cần khẳng định để đưa ra áp dụng rộng rãi hoặc cần tiếp tục nghiên cứu hay loại bỏ

Tổng kết kinh nghiệm cần phải có lý luận để soi sáng, giải thích tính chất hợp lý, phù hợp với những quy luật đã được khẳng định thì mới tránh khỏi tính chất ngẫu nhiên, lộn xộn, hời hợt của kết luận

c Thực nghiệm sư phạm:

Trong thực nghiệm sư phạm người ta chủ động gây ra những tác động vào quá trình dạy học và giáo dục để xem xét kết quả của những tác động đó Những tác động đó xảy ra trong những điều kiện có thể khống chế, điều chỉnh, thay đổi được, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên khác Thực nghiệm sư phạm thường được dùng để kiểm tra (khẳng định hoặc bác bỏ) tính đúng đắn của một giả thuyết được rút ra từ nghiên cứu

lý luận

Thực nghiệm sư phạm là một PPNC rất có hiệu lực, song việc thực hiện nó rất công phu và nhiều khó khăn Nguyên nhân của những khó khăn đó là do nhà sư phạm thực hiện một tác động lên những con người cụ thể, kết quả thu được có thể không giống nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố tâm lý Đối với mỗi HS cụ thể cũng khó có thể cô lập được các yếu tố không tác động khác, để chỉ xem xét ảnh hưởng của yếu tố tác động Như vậy, những kết quả thực nghiệm thường chỉ có ý nghĩa xác suất, phải xử lý bằng phương pháp thống kê

6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Trang 25

• Hoạt động dạy của thầy và học động học của trò theo các PPNTKH

• Hoạt động dạy học theo các PPNTKH trong DH Vật lý

• Thiết kế các bài học chương 6, Vật lý 10 NC theo PPNTKH

7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

• Giai đoạn 1: Bắt đầu nhận đề tài

• Giai đoạn 2: Thu thập các tài liệu có liên quan về đề tài để nghiên cứu

• Giai đoạn 3: Viết đề cương

• Giai đoạn 4: Tổng hợp các tài liệu để viết về đề tài

• Giai đoạn 5: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài Báo cáo thử

• Giai đoạn 6: Báo cáo luận văn

8 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

Có nhiều PPNTKH như: PPGQVĐ, PPTN, PP mô hình,…nhưng do hạn chế về thời gian và trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ chọn áp dụng PPGQVĐ và PPTN vào việc soạn một số bài cụ thể trong chương 6, Chất khí, Vật lý 10NC

9 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN:

SGK: Sách giáo khoa PPDH : Phương pháp dạy học PP: Phương pháp

NC: Nâng cao SV: Sinh viên HS: Học sinh GV: Giáo viên GA: Giáo án CNH: Công nghiệp hóa HDDH: Hiện đại hóa

THPT: Trung học phổ thông HTVL: Hiện tượng vật lí PPNTKH: Phương pháp nhận thức khoa học PPGQVĐ: Phương pháp giải quyết vấn đề PPTN: Phương pháp thực nghiệm

Trang 26

PPNC: Phương pháp nghiên cứu

CNTT: Công nghệ thông tin

CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

-oo0oo - 1.1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT:

Đổi mới giáo dục đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sang tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức

1.1.1 Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT:

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999)

Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục Phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiến, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”[1]

Với mục tiêu giáo dục Phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; Chương trình giáo dục Phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khả năng hợp tác ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS”[1]

Trang 27

Đổi mới PPDH cần có cuộc cách mạng về tư duy: Thay đổi kiểu tư duy đơn tuyến:

là tư duy coi PP là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động cải thiện thực tiễn; chuyển kiến thức của thầy sang trò theo một chiều Tư duy đơn tuyến

là tư duy dễ cả tin, cần phải khắc phục Tư duy đa tuyến: là tư duy đặt PP vào hệ thống hoạt động gồm nhiều thành tố, là tư duy theo hệ hình thái tương tác, bao quát tổng thể mỗi sự vật, từ đó nắm được bản chất cụ thể và sâu xa của sự vật

Hãy chiêm nghiệm những triết lý về PP: “Phương pháp là linh hồn của một nội dung vận động”; “ Học phương pháp chứ không học dữ liệu”; “ Thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, Thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí”; “ phương pháp tốt là làm đơn giản những phức tạp, phương pháp tồi là làm phức tạp những đơn giản”; “ Thầy giáo giỏi dạy cho mọi người hiểu, đồng thời tối ưu khả năng mỗi người”[1]

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều các kiến thức

có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác Định hướng vào người học được coi

là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH Quan điểm định hướng chung cần được cụ thể hóa thông qua những quan điểm dạy học (QĐDH) khác như: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống (dạy học gắn với tình huống thực tiễn), dạy học định hướng hành động,…cũng như các PP, kỹ thuật dạy học (KTDT) cụ thể, nhằm tăng cường hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy với hành động, nhà trường với xã hội

Đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng sau:

- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường

- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học

Trang 28

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống

- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

1.1.2 Nội dung đổi mới PPDH:

- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS

Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo các tình huống để tập cho HS biết phát hiện ra vấn đề, chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS Vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS có thể được sử dụng không những để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu, tạo nhu cầu nhận thức, mà còn như là những ứng dụng của các kiến thức đã học trong cuộc sống mà HS cần giải thích

GV cần tạo điều kiện và hướng dẫn HS tự mình nêu ra và thực hiện các giải pháp để giải quyết vấn đề đã phát hiện, để xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành các phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết

HS cũng cần được giao những nhiệm vụ học tập đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã thu được không những vào các tình huống quen thuộc, mà còn vào những tình huống mới

Với mỗi chủ đề học tập, GV có thể giao cho các nhóm HS những đề tài nghiên cứu nhỏ, đòi hỏi HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách báo, phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự nhiên, thí nghiệm với các dụng cụ đơn giản tự làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập bẳng các giá trị đo, biểu đồ, xử lí kết quả thí nghiệm bằng số, bằng đồ thị, so sánh phân tích các dữ liệu…để rút ra kết luận) và truyền đạt thông tin thông qua thảo luận, báo cáo viết…

Thông qua các hoạt động học tập tự lực, tích cực, HS không những chiếm lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kỹ năng, mà còn có được niềm vui của sự thành công trong học tập và phát triển được năng lực sáng tạo của mình

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác

Cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (học trong các giờ nội khóa và trong các giờ tự chọn, học trong lớp, học ngoài lớp, ngoài trường, học ở nhà), kết hợp học tập

Trang 29

cá nhân và học tập hợp tác với các hình thức khác nhau (cặp, nhóm, lớp) Các hình thức học tập này không những tạo điều kiện để thực hiện dạy học, phân hóa nội tại, mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (phân công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình, tham khảo, thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suy nghĩ của mình) HS

đã được làm quen với hình thức học tập theo nhóm ngay từ lớp 6 trong các giờ học vật lý

GV cần tiếp tục rèn luyện các kỹ năng làm việc tập thể mà HS đã có trong các giờ học trên lớp và cả trong giờ tự học ở nhà

Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai đoạn sau:

* Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm, hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

* Làm việc theo nhóm: thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập, rồi toàn nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm Trong giai đoạn này,

GV theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và có thể sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm HS

* Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: Các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việc thảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi tới kết luận chung

Trong dạy học vật lý, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức Với các thiết bị thí nghiệm được cung cấp đủ cho trường phổ thông hoặc với các dụng cụ thí nghiệm mà GV hướng dẫn HS tự làm, GV có thể tổ chức cho các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm sau dưới hình thức thí nghiệm đồng loạt hoặc hình thức thí nghiệm cá thể: thí nghiệm minh họa chuyển động thẳng đều của bọt không khí trong ống, thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng của xe lăn trên máng nghiêng với thiết bị thí nghiệm cần rung điện, thí nghiệm khảo sát hai lực tổng hợp đồng qui, thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai lực song song cùng chiều, thí nghiệm khảo sát lực căng mặt ngoài… Việc các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm trên dưới hình thức thí nghiệm cá thể không những không kéo dài thời gian tiết học, mà còn làm phong phú các

cứ liệu thực nghiệm để đi tới khái quát hóa, rút ra kết luận

- Dạy HS PP tự học thong qua toàn bộ quá trình dạy học

Trang 30

* Mục tiêu dạy học không phải chỉ ở những kết quả học tập cụ thể, ở những kiến thức, kỹ năng cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khả năng

tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả của HS Mục tiêu dạy HS

PP tự học chỉ có thể đạt được khi bản thân HS chủ động, tích cực và tự lực hoạt động và chỉ đạt được sau một quá trình rèn luyện của HS

Trong quá trình học tập, có rất nhiều việc phải làm: phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lý kết quả thực hiện giải pháp, khái quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức Trong một loạt công việc đó, GV cần tính toán xem với thời gian cho phép trên lớp, trình độ HS trong lớp thì việc gì được giao cho HS tự làm (tự làm ngay trên lớp hay ở nhà), việc gì cần có

sự trợ giúp của GV, còn việc gì GV phải cung cấp thêm thông tin để HS có thể hoàn thành Trong mọi bài học, GV đều có thể tìm ra một vài công việc để HS tự lực hoạt động

* Tự học không có nghĩa là không cần sự trợ giúp của GVkhi HS gặp khó khăn, không có sự trao đổi tranh luận của HS với nhau Sự giúp đỡ của GV có thể là chia nhiệm

vụ nhận thức thành những nhiệm vụ bộ phận vừa sức HS, đưa ra những nhận xét kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hướng quá trình làm việc của HS hoặc hướng dẫn HS xây dựng cơ sở định hướng khái quát của quá trình xây dựng cơ sở định hướng khái quát các hoạt động khi làm việc với nguồn thông tin cụ thể (làm việc với văn bản, đồ thị, thí nghiệm vật lý…), cơ sở định hướng khái quát của quá trình xây dựng các loại kiến thức vật lí khác nhau (khái niệm, về các sự vật, hiện tượng cad quá trình vật lí; khái niệm về đại lượng vật lý; định luật, qui tắc và nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kỹ thuật của vật lý), cơ sở định hướng của việc gải một loạt bài tập nào đó…

Trong dạy học vật lý, ngoài việc tổ chức cho HS tự lực làm việc với các thí nghiệm vật lí, GV có thể cho HS tự nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức ngay trên lớp như thiết lập phương trình trình chuyển động thẳng đều của vật, phương trình biểu diễn sự biến đổi của vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều, thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng,…GV cũng cần lựa chọn một số nội dung kiến thức mới trong các bài học để giao cho HS tự học ở nhà

- Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Có thể hiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dưới dạng chung nhất là toàn

bộ các hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt vấn đề, giúp đỡ những

Trang 31

điều cần thiết để HS giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng chỉ đạo

quá trình hệ thống hóa, củng cố kiến thức thu nhận được (V.Ôkôn)

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà kho học, không những tạo nhu cầu hứng thú học

tập, mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS

- Bồi dưỡng cho HS các PP nhận thức đặc thù của vật lí, đặc biệt là PP thực nghiệm

phương tiện dạy học; phương tiện dạy học không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn

là phương tiện của việc học, không chỉ là phương tiện trực quan mà trước hết là phương

tiện hoạt động của HS ở tất cả các giai đọn của quá trình dạy học ( định hướng mục đích

nghiên cứu, hình thành kiến thức, kĩ năng, củng cố kiến thức, kĩ năng và kiểm tra đánh

giá), không chỉ là phương tiện để hình thành kến thức kĩ năng mới mà còn là phương tiện

tạo động cơ, kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lực nhận thức của HS

Muốn thực hiện được vai trò nói trên của phương tiện dạy học, ngoài việc cần thiết phải có phương tiện dạy học phù hợp (được chú ý ở khâu thiết kế, chế tạo và sản xuất

phương tiện dạy học), việc sử dụng phương tiện dạy học phải đáp ứng không những các

yêu cầu về mặt kĩ thuật mà cả các yêu cầu về mặt phương tiện dạy học

1.1.3 Mục đích và yêu cầu của việc đổi mới PPDH:

c Mục đích của đổi mới PPDH:

Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổi mới đồng

bộ từ mục tiêu, nội dung, PP, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy

học, trong đó khâu đột phá là đổi mới PPDH

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “PPDH tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sang tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ

năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực

tiễn; tạo niềm tin, niềm vui và hứng thú trong học tập làm cho “Học” là quá trình kiến

Trang 32

thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác,…) dạy

PP và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lại Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội

PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động, PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy

Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của người thầy Mặt khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDH tích cực nhưng GV chưa đáp ứng được Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao, hình thành thói quen cho HS Trong đổi mới PP phải có sự hợp tác của thầy và trò,

sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả PPDH tích cực hàm chứa cả PP dạy và PP học

d Yêu cầu của việc đổi mới PPDH:

Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PP truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các PP hiện đại

§ Yêu cầu chung:

Việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông thực hiện theo các yêu cầu sau:

- Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS

- Dạy học kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; giữa hình thức học tập

cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp

- Dạy học thể hiện rõ mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS

- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành

và gắn nội dung bài học với thực tiến cuộc sống

- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS

Trang 33

- Dạy học chú trọng đến sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do các GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

- Dạy học chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá

và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

§ Yêu cầu đối với HS:

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn

- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt

ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập phù hợp vưois khả năng và điều kiện

- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn

- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập cho bản thân và bạn bè

§ Yêu cầu đối với GV:

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với các đặc điểm

và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy

và rèn luyện kỹ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vạn dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, linh

Trang 34

điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

1.4 ĐỔI MỚI THIẾT KẾ BÀI HỌC:

1.4.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án:

- Việc chuyển trọng tâm từ việc thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn GA của GV

- Khi soạn GA, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

* Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?

* Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào?

HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Cần những phương tiện dạy học nào?

* Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đường dẫn tới chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?

GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?

* Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

1.4.2 Những nội dung của việc soạn giáo án:

- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học

* Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy (điều

GV phải đạt được) sang viết mục tiêu học tập (điều HS phải đạt được sau khi học bài đó) Mục tiêu bài học luôn được diễn đạt theo người học

* Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học Mục tiêu bài học phải đặc biệt chú ý đến nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học (phân tích, tổng hợp, so sánh, nêu gải thuyết,…)

* Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS phải thể hiện ra khi học một kiến thức cụ thể Vì vậy, mục tiêu bài học được phát biểu bằng các động từ hành động (nêu được, xác định được, quan sát, đo được…) Khi viết mục tiêu bài học, GV cần tham khảo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề trong chương trình THPT môn vật lý

Trang 35

- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: Cần xác định những nội dung này thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí; khái niệm về đại lượng vật lí; định luật, quy tắc, nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của vật lí), bao gồm những kết luận nào?

- Xác định công tác chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng

- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: để thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học, GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?

- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

* Việc soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động dạy là hoạt động nào, diễn ra như thế nào và trình tự các hoạt động đó

* Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động, hình thức thể hiện hoạt động (cá nhân, nhóm), kết quả đạt được

* Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tương ứng của GV; lệnh hoạt động, câu hỏi, gợi ý để hướng hoạt động của HS, thông báo bổ sung của GV Cần coi trọng việc chuẩn bị các câu hỏi, nhất là các câu hỏi then chốt Trên cơ sở đó, khi lên lớp,

GV sẽ phát triển them tùy diễn biến của giờ học

- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng

- Soạn nội dung bài tập về nhà

GIÁO ÁN THAM KHẢO.[5]

Tên bài học: ………

Tiết ……… theo phân phối chương trình

E Mục tiêu (đã được lượng hóa)

4 Mục tiêu kiến thức

5 Mục tiêu kỹ năng

6 Mục tiêu thái độ (nếu có)

F Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học…)

6 GV

7 HS

8 Gợi ý ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại

Trang 36

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá

Hoạt động 2 (… phút): Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Tạo tình huống học tập

- Trao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 3 (… phút): Thu thập thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu

- Yêu cầu HS hoạt động

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu

- Giảng sơ lược nếu cần thiết

- Làm thí nghiệm biểu diễn

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu

- Chủ động thời gian

Hoạt động 4 (… phút): Xử lí thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

- Lập bảng, vẽ đồ thị….nhận xét về tính quy

luật của hiện tượng

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong

- Đánh giá, nhận xét kết luận của HS

- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS

- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị rút ra nhận xét, kết luận

- Tổ chức trao đổi trong nhóm lớp

- Tổ chức hợp thức hóa kết luận

Trang 37

lớp…

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông

tin thu nhận được

- Hợp thức về thời gian

Hoạt động 5 (… phút): Truyền đạt thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích các vấn đề

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận

- Báo cáo kết quả

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn đề

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ

- Hướng dẫn mẫu báo cáo

Hoạt động 6 (… phút): Củng cố bài giảng

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Vận dụng vào thực tiễn

- Ghi chép những kết luận cơ bản

- Giải bài tập

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc

cá nhân hoặc theo nhóm

- Hướng dẫn trả lời

- Ra bài tập vận dụng

- Đánh giá, nhận xét giờ dạy

Hoạt động 7 (… phút): Hướng dẫn học tập ở nhà

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà

- Ghi những việc chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

H Rút kinh nghiệm

Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong

Trang 38

1.5 ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:

1.5.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường THPT:

Việc đánh giá kết quả học tập môn vật lí của HS trước đây có một số nhược điểm làm cho nó không được thực hiện đầy đủ các mục tiêu và chức năng cơ bản của đánh giá trong giáo dục Sau đây là một số thiếu sót cơ bản

- Chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá:

Như chúng ta đã biết, kiểm tra, đánh giá không chỉ đơn thuần là người cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học mà còn là cơ chế điều khiển một cách có hiệu quả quá trình này

Trước đây, khi chưa thực hiện việc đổi mới chương trình các môn học và tiến hành thay SGK mới, do không nhận thức được đầy đủ các chức năng của đánh giá nên việc kiểm tra thường tập trung vào chức năng thứ nhất, coi nhẹ chức năng thứ hai Các đề kiểm tra thường không hướng vào việc thực hiện “đánh giá định hình” và hướng vào việc thực hiện “đánh giá tổng kết” Kiểm tra chủ yếu để đánh giá, phân loại HS chứ không dung để thu thập thông tin cần thiết cho việc định hướng hoạt động dạy và học tiếp theo nhằm cải thiện hoạt động này

- Chưa thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra quy định trong kế hoạch dạy học cũng như chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của từng loại hình kiểm tra:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các loại hình kiểm tra trong kế hoạch dạy học gồm:

+ Kiểm tra thường xuyên bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành dưới một tiết

+ Kiểm tra định kì bao gồm kiểm tra lí thuyết và thực hành từ một tiết trở lên, kiểm tra học kì

Trang 39

Số lượng bài kiểm tra, trong đó có cả kiểm tra thực hành đã được quy định trong kế hoạch dạy học của từng lớp, nhưng trong thực tế, nhiều GV đã không thực hiện được đầy

đủ số lượng các bài kiểm tra này, nhất là các bài kiểm tra thực hành

- Nội dung đánh giá còn thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ và tái hiện, hoặc ra bài kiểm tra theo khuôn mẫu đã có

- Kết quả kiểm tra khó đo lường và phản ánh đúng năng lực, trình độ học tập, chưa tạo ra những cơ sở tin cậy để đánh giá quá trình dạy và học bộ môn hoặc giúp giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục có căn cứ để điều chỉnh các yếu tố có liên quan trực tiếp tới chất lượng dạy và học vật lí trong nhà trường

1.5.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá:

f Đổi mới về mục tiêu:

Việc đánh giá kết quả học tập của HS vẫn chủ yếu được tiến hành thông qua các hình thức kiểm tra với những mục đích cụ thể sau đây:

+ Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục: Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

+ Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện: Yêu cầu này thực ra chỉ là sự nhấn mạnh vào một số nội dung của yêu cầu trên, vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính

cơ bản của các mục tiêu được xác định trong chương trình các môn học Việc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện còn là yêu cầu cần phải thực hiện để thu thập được thông tin đầy đủ cho việc điều khiển quá trình dạy và học

+ Đảm bảo tính khách quan: Yêu cầu này thể hiện ở chỗ bài kiểm tra phải đánh giá được một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS đối chiếu với những mục tiêu xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người đánh giá

+ Đảm bảo tính công khai: Yêu cầu này được thực hiện chủ yếu trong các khâu hướng dẫn HS chuẩn bị kiểm tra và công bố kết quả kiểm tra, góp phần thực hiện công bằng và dân chủ trong giáo dục

+ Đảm bảo tính khả thi: Các đề kiểm tra vừa phải đảm bảo thể hiện được mục tiêu chung của giáo dục, vừa phải lưu ý tới những điều kiện cụ thể về trình độ GV và HS,

về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của địa phương, của trường, của lớp

g Đổi mới về nội dung đánh giá:

Trang 40

Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

+ Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần đạt được dựa vào chuẩn kiến thức – kĩ năng của chương trình

+ Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nói chung và trong công việc giảng dạy vật lí nói riêng Cụ thể là đặt trọng tâm vào những nội dung liên quan nhiều đến việc ứng dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tế, đánh giá cao khả năng sáng tạo của HS trong việc vận dụng kiến thức, kĩ năng vào nưhxng tình huống của cuộc sống thực

+ Chú ý đến các tính chất đặc thù của các môn học, trong đó có việc đưa nội dung thực hành vào bài kiểm tra vật lí

h Yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá:

Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu

cơ bản cần đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học

Phối hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì: chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, “đối phó” nhưng cũng không gây áp lực nặng nề

Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độ phân hóa phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn thực hành, thí nghiệm

Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của HS: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn của

HS, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Cần bồi dưỡng những PP, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS dể đánh giá quá trình dạy học

Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập Trong đó cần chú ý: Không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm

Ngày đăng: 09/07/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Phước Lộc: Đánh giá giáo dục Đại học Cần Thơ 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giáo dục
4. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư: Vật Lý 10 nâng cao, Sách giáo viên Nhà xuất bản Giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lý 10 nâng cao, Sách giáo viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục 2006
5. Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên): Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12Nhà xuất bản giáo dục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên): "Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2008
6. Nguyễn Đức Thâm: Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông Nhà xuất bản Đại học Sư phạm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm 2002
7. Lê Thị Mỹ Trúc: Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học Cần Thơ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Mỹ Trúc: "Luận văn tốt nghiệp đại học
8. Trần Quốc Tuấn: Bồi dưỡng PPTN cho HS trong DH vật lý ở trường THPT Đại học Cần Thơ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Tuấn: "Bồi dưỡng PPTN cho HS trong DH vật lý ở trường THPT
9. Trần Quốc Tuấn: Hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong Dh Vật lý ở trường THPT Đại học Cần Thơ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Tuấn:" Hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong Dh Vật lý ở trường THPT
10. Trần Quốc Tuấn: Đổi mới PPDH môn vật lý ở lớp 12 Đại học Cần Thơ 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Tuấn": Đổi mới PPDH môn vật lý ở lớp 12
11. Phạm Quý Tư: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên vật lý 10 nâng cao Nhà xuất bản Giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên vật lý 10 nâng cao
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục 2006
12. Sách giáo khoa Vật lý 10 nâng cao Nhà xuất bản giáo dục 13. Sách giáo khoa vật lý 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 13. Sách giáo khoa vật lý 10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w