Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
- Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
- Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
-Hoạt động 3: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nghe GV giảng, nghe bạn phát biểu
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong
- Tìm hiểu bảng số liệu
- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong thí nghiệm
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu
- Giảng sơ lược nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biểu diễn
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu
- Chủ động về thời gian
- Hoạt động 4: Xử lý thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Thảo luận nhóm học làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính quy luật của hiện tượng
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông tin thu được
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
- Đàm thoại gợi mở chất vấn HS
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và rút ra nhận xét, kết luận
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp
- Tổ chức hợp thức hóa kết luận
- Hợp thức về thời gian
- Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý kiến nhận xét, kết luận
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, trình bày vấn đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ
- Hướng dẫn mẫu báo cáo
- Hoạt động 6: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn
- Ghi chép những kết luận cơ bản
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
- Ra bài tập vận dụng
- Đánh giá nhận xét giờ dạy
- Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động
Tiết: ……… theo phân phối chương trình
A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ)
B Chuẩn bị ( thiết bị dạy học, phiếu học tâp, các phương tiện dạy học…)
3 Gợi ý ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại
C Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động 4(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 3
Hoạt động n-1(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n(…phút): Hướng dẫn về nhà
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.
Đổi mới kiểm tra đánh giá
Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống về tình trạng, khả năng và nguyên nhân liên quan đến chất lượng và hiệu quả giáo dục, dựa trên các mục tiêu dạy học và đào tạo.
+ Hình thức đánh giá đơn điệu, không có khả năng phân hóa HS
+ Nội dung thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ, tái hiện hoặc ra bài kiểm tra theo khuôn mẫu có sẵn (SGK, sách bài tập…)
+ Kết quả kiểm tra khó đo lường và phản ánh đúng năng lực, trình độ học tập của HS
- Tuy nhiên, đánh giá kết quả học tập có ý nghĩa quan trọng trong việc:
+ Xác định trình độ, năng lực học tập của HS vào những thời điểm nhất định theo những yêu cầu nhất định
Cung cấp thông tin chính xác về nội dung học tập và mức độ đạt yêu cầu của học sinh là rất quan trọng Việc xác định nguyên nhân chưa đạt sẽ giúp đề xuất các biện pháp điều chỉnh hoạt động dạy học kịp thời và hiệu quả.
+ Góp phần điều chỉnh phương pháp dạy và phương pháp học
+ Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện của chính bản thân HS so với những mục tiêu đã định trong chương trình bộ môn
Đánh giá và đo lường kết quả học tập của học sinh trong môn vật lý so với mặt bằng chất lượng chung của lớp là cần thiết Thông tin này giúp học sinh tự điều chỉnh quá trình học, kích thích hoạt động học tập và khuyến khích việc tự đánh giá bản thân.
Quan điểm cơ bản về đánh giá
Đánh giá là công cụ quan trọng trong giáo dục, giúp xác định năng lực nhận thức của người học và điều chỉnh quá trình dạy học Nó cũng là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu giáo dục Đánh giá diễn ra theo một quy trình cụ thể, bao gồm đánh giá từng nội dung, bài học, hoạt động giáo dục và môn học, nhằm đảm bảo sự toàn diện trong việc đạt được mục tiêu giáo dục.
Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá
Bài kiểm tra và bài thi hiện tại chỉ đánh giá kiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa và tài liệu, mà không xem xét đến các kết quả học tập quan trọng khác Chúng không phản ánh đầy đủ tất cả kiến thức mà học sinh đã tiếp thu trong quá trình học Giáo viên chưa cung cấp phản hồi cụ thể và chính xác cho học sinh về lý do tại sao các em không học tốt, cũng như cách để cải thiện kết quả học tập Học sinh không cần lo lắng về những kết quả học tập quan trọng khác vì chúng không được kiểm tra Việc chấm điểm không đồng nhất giữa các giáo viên dẫn đến sự khác biệt trong đánh giá Hơn nữa, học sinh phải làm quá nhiều bài kiểm tra, khiến các em thiếu cơ hội để học tập và phát triển toàn diện Điểm số chỉ là công cụ đánh giá mức độ thuộc bài, không phản ánh được tiềm năng và năng lực thực sự của con người.
Hình thức trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có những lợi thế nhất định cho một số học sinh, nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn Nhiều học sinh không thể hiện rõ sự thống nhất trong quá trình học tập của mình, và việc đánh giá năng lực học tập cũng như kỹ năng của các em bị hạn chế Thay vào đó, chỉ có thể đánh giá được một số mảng kiến thức cụ thể, điều này khiến cho việc đánh giá toàn diện trở nên khó khăn hơn.
Yêu cầu đánh giá kết quả giáo dục
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng môn học, yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh (HS) được xác định theo từng lớp, giai đoạn và cấp học Việc phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ giữa giáo viên và tự đánh giá của HS, cũng như giữa đánh giá của nhà trường và gia đình, cộng đồng là rất quan trọng Đánh giá cần chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời, nhằm giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót kịp thời Chú trọng vào việc kiểm tra, đánh giá hoạt động và tình cảm của HS thông qua ứng xử và giao tiếp Đánh giá toàn bộ quá trình học tập của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập Nội dung đánh giá cần cụ thể nhưng không quá khắt khe, khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo và hứng thú của HS Hệ thống câu hỏi kiểm tra cần có sự phân hóa cao, với 70% câu hỏi đo được mức độ chuẩn kiến thức và 30% phản ánh mức độ nâng cao cho HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn Cần chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường, đồng thời tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ Kết hợp giữa các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc, phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức Đa dạng hóa công cụ đánh giá và sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quá trình tổ chức kiểm tra đánh giá.
Tiêu chí đánh giá
Đánh giá học sinh cần đảm bảo tính toàn diện, bao gồm kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ và hành vi Độ tin cậy của đánh giá phải chính xác, trung thực và khách quan, phản ánh chất lượng thực của học sinh tại các cơ sở giáo dục Nội dung và hình thức đánh giá cần phù hợp với điều kiện của học sinh và mục tiêu từng môn học Đồng thời, việc phân loại trình độ và năng lực của học sinh phải chính xác, với dải phân hóa càng rộng càng tốt Cuối cùng, đánh giá cần đạt hiệu quả cao, bao quát tất cả các lĩnh vực cần thiết để thực hiện đầy đủ các mục tiêu đã đề ra.
Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS
Để xây dựng một đề kiểm tra hiệu quả, trước tiên cần xác định mục đích và yêu cầu của đề kiểm tra, từ đó xác định mục tiêu dạy học Tiếp theo, thiết lập ma trận hai chiều để xác định số lượng câu hỏi và bài tập sẽ đưa ra, bao gồm cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan Ma trận này cần có đầy đủ số liệu và thông tin cần thiết Cuối cùng, thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận đã xây dựng và chuẩn bị đáp án cùng biểu điểm cho từng câu hỏi.
Các hình thức trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Trắc nghiệm đúng – sai với hai lựa chọn; Trắc nghiệm điền khuyết, yêu cầu người làm dựa vào thông tin để điền vào chỗ trống; Trắc nghiệm ghép đôi, nơi người làm cần kết hợp đối tượng từ hai nhóm khác nhau; và Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, bao gồm phần mở đầu nêu vấn đề và phần thông tin với các câu trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng mà học sinh phải chỉ ra.
Mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra và thi trắc nghiệm khách quan
ã Cỏc mức độ nắm kiến thức theo Bloom
Mức độ Định nghĩa Sự thực hiện
1 Nhận biết Nhắc lại sự kiện Nhắc lại định luật, công thức,…
2 Thông hiểu Trình bày hoặc hiểu được ý nghĩa của các sự kiện
Tìm được một trong các đại lượng liên quan trong một công thức
Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp riêng biệt
Thiết kế được các phương án khi có đủ các thông số cần thiết
Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp phức hợp
Thiết kế được phương án khi phải tìm các thông số cần thiết
Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp phức hợp để trình bày một giải pháp mới
Tìm được lỗi trong các phương án
Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp để đưa ra các giải pháp mới và so sánh nó với các giải
Thiết kế được phương án mới pháp đã biết khác ã Cỏc mức độ hỡnh thành kĩ năng theo Harrow
Mức độ Định nghĩa Sự thực hiện, ví dụ
1 Bắt chước Quan sát và sao chép rập khuôn
Làm được so với mẫu còn nhiều lệch lạc
2 Làm được Quan sát thực hiện được như hướng dẫn Làm được cơ bản như đúng mẫu, vẫn còn sai sót nhỏ
3 Làm chính xác Quan sát và thực hiện được chính xác như hướng dẫn Làm được chính xác như mẫu
Thực hiện được các kĩ năng trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau
Làm được chính xác như mẫu trong các hoàn cảnh khác nhau
5 Làm thuần thục Đạt trình độ cao về tốc độ và sự chính xác, ít cần sự can thiệp của ý thức
Làm được chính xác như mẫu, kĩ năng như bản năng ã Cỏc cấp độ hỡnh thành thỏi độ theo Bloom
Mức độ Định nghĩa Sự thực hiện, ví dụ
1 Tiếp nhận Có mong muốn tham gia vào hoạt động
Chú ý nghe giảng, tham gia các hoạt động lớp
2 Có trả lời, đáp ứng Thể hiện tán thành hay không, chưa có lí lẽ
Hình thành bài tập về nhà, tuân theo nội quy nhà trường
3 Có lí lẽ, lượng giá Trở thành có giá trị với bản thân Tin và bảo vệ cái đúng
4 Được tổ chức hệ thống
Xây dựng thành hệ thống các giá trị
Cân bằng giữa các giá trị, giải quyết được các xung đột về giá trị
5 Hình thành đặc trưng Hình thành đặc trưng bản sắc riêng
Phối hợp trong các nhóm hoạt động hình thành thói quen.
MỘT SỐ PPDH ÁP DỤNG THEO HƯỚNG TÌM TÒI N/C CỦA
Khái niệm về phương pháp tìm tòi nghiên cứu
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu là phương pháp học tập tích cực trong đó
GV là người dẫn dắt, đưa ra câu hỏi và tình huống học tập, trong khi HS chủ động khám phá và giải quyết những vấn đề đó Phương pháp này giúp HS nhanh chóng nắm bắt nội dung bài học, ghi nhớ lâu và vận dụng kiến thức một cách sáng tạo, thành thạo trong các tình huống khác.
2.2 Thiết kế bài học vật lí để tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS
2.2.1 Mục tiêu bài học vật lí ü Phản ánh được mục tiêu giáo dục của nhà trường Việt Nam nói chung, mục tiêu của chương trình vật lí ở cấp học, lớp học nói riêng ü Phù hợp với lý luận dạy học hiện đại, cụ thể hóa về bài dạy các nguyên lý, quan điểm, nguyên tắc, tư tưởng về PPDH vào giáo dục nói chung ü Mục tiêu phải định rõ công việc và mức độ hoàn thành của HS Đối với việc lĩnh hội kiến thức, theo Bloom, có 6 mức độ yêu cầu sau đây: ü Biết: chỉ ra được sự vật, hiện tượng mà ta cần quan tâm trong số vô vàn các sự vật, hiện tượng khác ü Hiểu: nêu được mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng mà ta xét với các sự vật và hiện tượng khác ü Áp dụng: vận dụng được kiến thức vào tình huống mới ü Phân tích: nhận biết các bộ phận của tổng thể; suy diễn từ một nhận thức tổng quát ra những trường hợp riêng ü Tổng hợp: ghép các bộ phận thành một cái hoàn chỉnh Quy nạp từ những trường hợp riêng lẻ thành một định luật, nguyên lý tổng quát ü Đánh giá: định ra được chuẩn và so sánh được cái cần đánh giá với chuẩn 2.2.2 Tổ chức các hoạt động dạy và hoạt động học vật lí a/ Tổ chức các hoạt động dạy vật lí ã Tạo nhu cầu, hứng thỳ nhận thức
- Tạo nhu cầu, hứng thú nhận thức phải kéo dài trong suốt cả tiết học
Khi bắt đầu bài học mới, giáo viên cần định hướng nội dung học tập cho học sinh nhằm tạo hứng thú học tập Việc xác định các hình thức tổ chức dạy học là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
- Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, PPDH, điều kiện và PTDH, đối tượng
HS, GV xác định hình thức tổ chức dạy học thích hợp có thể là hình thức học cá nhân, nhóm, lớp
- Đối với những nội dung thích hợp, vừa sức, GV có thể tổ chức cho HS học cá nhân với SGK để nắm kiến thức bài học
- Đối với những nội dung dễ gây ra nhiều ý kiến khác nhau, có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
Đối với những nội dung phức tạp và khó mà học sinh không thể tự học, việc tổ chức học theo lớp là cần thiết để tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập.
Các hình thức dạy học cần được phối hợp chặt chẽ trong mỗi tiết lên lớp, nhằm tạo sự đa dạng trong hoạt động nhận thức của học sinh Điều này giúp các em vừa học từ thầy, vừa học từ bạn, đồng thời phát huy nỗ lực cá nhân Để xác định phương pháp dạy học cho một số bài, chúng ta thường dựa vào các căn cứ cụ thể.
- Mục tiêu dạy học: được thực hiện bằng một hay một số PPDH thích hợp
- Nội dung DH: mỗi PPDH chỉ thích ứng với một số nội dung nhất định
Tiến trình nhận thức khoa học bao gồm ba giai đoạn chính: tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và vận dụng thông tin Mỗi giai đoạn này tương ứng với một phương pháp dạy học (PPDH) cụ thể, giúp tối ưu hóa quá trình học tập và phát triển tư duy khoa học của người học.
Đối tượng học sinh cần được xác định rõ để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, nhằm khơi dậy tính tích cực trong hoạt động học tập Việc này phải dựa trên việc phát huy năng lực và phẩm chất cá nhân của từng em học sinh.
Các điều kiện vật chất trong dạy học, bao gồm đặc điểm và số lượng học sinh, tài liệu, phương tiện, cùng các yếu tố vật chất khác, đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp dạy học.
- Năng lực, thói quen, kinh nghiệm bản thân của GV về dạy học cũng cần xem xét đến khi lựa chọn PPDH
Không có phương pháp dạy học (PPDH) nào là vạn năng, vì vậy cần phối hợp hợp lý các PPDH khác nhau, nhấn mạnh hoạt động chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh Trong việc tổ chức các hoạt động học Vật lý, có ba kiểu tổ chức: Kiểu 1 là nhiệm vụ thống nhất cho cả lớp, cá nhân thực hiện độc lập với sản phẩm giống nhau; Kiểu 2 là nhiệm vụ chung cho lớp, thực hiện theo nhóm với sản phẩm giống nhau; Kiểu 3 là mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng và sau đó lắp ráp kết quả thành sản phẩm chung Để tổ chức hoạt động học tập hiệu quả, cần dựa vào mục tiêu bài học để chia thành các hoạt động học tập cụ thể, mỗi hoạt động cần có mục tiêu chi tiết hơn, và tiến trình tổ chức phải phù hợp với logic bài học cũng như quá trình xây dựng kiến thức mới Cuối cùng, hoạt động học tập cần phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của học sinh và thu hút sự tham gia của tất cả học sinh trong nhóm hoặc lớp.
2.3 Một số PPDH tích cực có thể áp dụng để tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu cho HS
2.3.1 Sử dụng phương pháp đàm thoại (PPĐT) để hướng HS tự tìm tòi nghiên cứu kiến thức
Phương pháp này yêu cầu giáo viên đặt ra hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời, trao đổi với giáo viên hoặc tranh luận với nhau, giúp củng cố và ôn tập kiến thức cũ đồng thời tiếp thu kiến thức mới Hệ thống câu hỏi bao gồm cả câu hỏi chính và câu hỏi phụ nhằm hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn.
Có hai dạng đàm thoại chính trong giáo dục: đàm thoại tái hiện, nơi giáo viên đặt ra các câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ và tái hiện kiến thức, và đàm thoại gợi mở, trong đó giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và điều khiển hoạt động của học sinh Hệ thống câu hỏi của giáo viên không chỉ định hướng nhận thức mà còn giúp học sinh từng bước phát hiện bản chất và quy luật của hiện tượng vật lý.
Kỹ năng đặt câu hỏi theo các mức nhận thức của Bloom bao gồm nhiều loại câu hỏi khác nhau Câu hỏi “Biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ kiện và định nghĩa, với các từ hỏi như “Cái gì?” và “Bao nhiêu?” Câu hỏi “Hiểu” kiểm tra khả năng liên hệ và kết nối thông tin, thường sử dụng các cụm từ như “Tại sao…?” và “Hãy phân tích…” Câu hỏi “Vận dụng” kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào hoàn cảnh mới, với các từ hỏi như “Làm thế nào…?” Câu hỏi “Phân tích” yêu cầu học sinh phân tích nội dung và tìm ra mối quan hệ, thường bắt đầu bằng “Tại sao…?” Câu hỏi “Tổng hợp” kiểm tra khả năng đưa ra ý tưởng sáng tạo và giải quyết vấn đề, khuyến khích học sinh dự đoán và phát triển ý tưởng mới Cuối cùng, câu hỏi “Đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đánh giá và đóng góp ý kiến dựa trên tiêu chuẩn đã đề ra.
- Sau khi đặt câu hỏi dừng một chút để HS suy nghĩ
- Khi nhận xét câu trả lời của HS, GV nên khích lệ, động viên HS
- Đưa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời
- Yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình
- Yêu cầu HS liên hệ câu trả lời với kiến thức khác ü GV không nên:
- Nhắc lại câu hỏi của mình nhiều lần
- Tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra khi HS chưa kịp suy nghĩ
- Nêu nhiều câu hỏi một lúc
{ Tiến trình của phương pháp vấn đáp tìm tòi gồm các bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Xác định trọng tâm của bài và những chuẩn bị của GV và HS cho bài học
Tiến trình bài học bao gồm ba bước chính: Đầu tiên, đặt vấn đề bằng cách nêu ra các câu hỏi để định hướng cho bài học Tiếp theo, giải quyết vấn đề bằng cách phân tích các câu hỏi theo trình tự lôgic, chia nhỏ các vấn đề phức tạp thành những câu hỏi thành phần dễ hiểu, giúp học sinh có thể trả lời Cuối cùng, củng cố bài học bằng cách hệ thống hóa và chỉ ra lôgic cùng ý nghĩa thực tiễn của các vấn đề, đồng thời giao nhiệm vụ cho học sinh để tiếp tục phát triển kiến thức.
{ Chú ý các yêu cầu sau khi sử dụng PPĐT
- Phải dựa vào vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS
- HS phải ý thức được mục đích và sẵn sàng tham gia đàm thoại
- Nội dung và hình thức diễn đạt, cách đạt câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu
- GV phải tổng kết, uốn nắn và động viên kịp thời các câu hỏi của HS
- Phải điều khiển chung cả lớp, tránh rơi vào tình trạng làm việc tay đôi với từng HS
2.3.2 Phương pháp thực nghiệm (PPTN) trong DH vật lí
PPTN là phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đó các nhà nghiên cứu thiết kế thí nghiệm để thu thập dữ liệu, từ đó xác lập hoặc kiểm tra giả thuyết.
Phương pháp thực nghiệm gồm các giai đoạn chính sau:
- Nhận biết các sự kiện khởi đầu, phát hiện vấn đề
- Từ giả thuyết suy ra một hệ quả có thể kiểm tra trong thực tế
- Bố trí thí nghiệm kiểm tra
- Kết luận ã Cỏc giai đoạn của PPTN trong DH vật lớ
Giai đoạn 1 trong quá trình giảng dạy diễn ra khi giáo viên mô tả một tình huống thực tế hoặc thực hiện một số thí nghiệm Tại đây, học sinh được yêu cầu dự đoán diễn biến của hiện tượng, tìm kiếm nguyên nhân hoặc thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố.
Một số PPDH tích cực có thể áp dụng để tổ chức các HĐHT mang tính tìm tòi n/c cho HS
NC Đại cương về chương nghiên cứu: Chương VI Sóng ánh sáng, VL 12 NC
Chủ đề Mức độ cần đạt
1 Tán sắc ánh sáng Ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc
2 Nhiễu xạ ánh sáng Giao thoa ánh sáng
3 Máy quang phổ Các loại quang phổ
4 Tia hồng ngoại Tia tử ngoại Tia X
5 Thuyết điện từ ánh sáng
- Mô tả được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính và nêu được hiện tượng tán sắc là gì?
- Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định trong chân không
- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì?
- Trình bày được thí nghiệm về sự giao thoa ánh sáng và nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng
- Nêu được điều kiện để có cực đại giao thoa, cực tiểu giao thoa ở một điểm
- Viết được công thức tính khoảng vân
- Nêu được hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng và nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng
- Trình bày được nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ lăng kính và nêu được tác dụng của từng bộ phận của máy quang phổ
Quang phổ liên tục là dải ánh sáng mà mắt thường có thể nhìn thấy, bao gồm tất cả các màu sắc từ đỏ đến tím; quang phổ phát xạ là ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng khi nó bị nung nóng hoặc bị kích thích; còn quang phổ vạch hấp thụ là các vạch tối xuất hiện trong quang phổ liên tục khi một chất hấp thụ một số bước sóng nhất định Mỗi loại máy quang phổ có những đặc điểm chính riêng, như quang phổ liên tục thường dùng trong phân tích ánh sáng tự nhiên, quang phổ phát xạ được ứng dụng trong phân tích hóa học và quang phổ vạch hấp thụ thường được sử dụng trong nghiên cứu cấu trúc nguyên tử và phân tích thành phần hóa học.
- Nêu được phép phân tích quang phổ là gì?
- Nêu được bản chất, cách phát, các đặc điểm và công dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X
- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng
- Giải được các bài tập về hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí nghiệm.
TỔ CHỨC CÁC HĐHT MANG TÍNH TÌM TÒI NGHIÊN CỨU CỦA HS KHI DH CHƯƠNG VI SÓNG ÁNH SÁNG, VL 12 NC 28 Đại cương về chương nghiên cứu
Tia hồng ngoại Tia tử ngoại
ã Tiến hành thực nghiệm sư phạm ã Sử dụng mỏy vi tớnh thiết kế bài học
4 Phương pháp nghiên cứu ã Nghiờn cứu tài liệu ã Học tập và trao đổi kinh nghiệm từ thầy cụ và bạn bố ã Thực nghiệm sư phạm
Trong chương VI về Sóng ánh sáng của Vật lí 12, giáo viên và học sinh tổ chức các hoạt động dạy và học nhằm khuyến khích sự tìm tòi và nghiên cứu của học sinh Các hoạt động này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực vật lý.
6 Giả thuyết khoa học ã Cú thể nghiờn cứu lớ luận về tổ chức cỏc hoạt động tỡm tũi nghiờn cứu của
Trong dạy học chương sóng ánh sáng ở vật lý 12 NC, việc áp dụng các cơ sở lý luận để tổ chức các hoạt động tìm tòi, nghiên cứu cho học sinh là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về lý thuyết mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng tự học của các em Các hoạt động nghiên cứu sẽ tạo cơ hội cho học sinh khám phá và thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong môn vật lý.
7 Các giai đoạn thực hiện đề tài ã Giai đoạn 1: Trao đổi với ThS – GVC Trần Quốc Tuấn về đề tài nghiờn cứu Nghiên cứu đề tài, viết đề cương cho đề tài ã Giai đoạn 2: Soạn GA chương VI Súng ỏnh sỏng, VL 12 NC ã Giai đoạn 3: Tổng hợp tài liệu viết luận văn ã Giai đoạn 4: Chỉnh sửa luận văn Viết bỏo cỏo luận văn ã Giai đoạn 5: Bỏo cỏo luận văn
8 Những chữ viết tắt trong luận văn ã CNH: cụng nghiệp húa ã DH: dạy học ã DHVL: dạy học Vật lớ ã GA: giỏo ỏn ã GQVĐ: giải quyết vấn đề ã GV: Giỏo viờn ã HĐH: hiện đại húa ã HS: Học sinh ã NC: nõng cao ã PPGQVĐ: phương phỏp giải quyết vấn đề ã PPDH: phương phỏp dạy học ã PPDHHT: phương phỏp dạy học hợp tỏc ã PPĐS: phương phỏp đọc sỏch ã PPTN: phương phỏp thực nghiệm ã PTDH: phương tiện dạy học ã TBDH: thiết bị dạy học ã THPT: trung học phổ thụng ã VL: Vật lớ
CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ THPT
1.1 Quan điểm chung về đổi mới phương pháp dạy học [5, 16]
1.1.1 Mục tiêu dạy học mới đòi hỏi phải có phương pháp dạy học mới a/ Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ã Nước ta đang bước vào thời kỳ CNH, HĐH hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt ã Ta phải đổi mới mục tiờu giỏo dục, nhằm đào tạo ra những con người cú những phẩm chất mới ã Phải bồi dưỡng cho họ tớnh năng động cỏ nhõn phải cú tư duy sỏng tạo và năng lực thực hành giỏi ã Nghị quyết hội nghị BCH TW, khúa VIII đó chỉ rừ: “nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường…giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe…” b/ Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới ã PPDH truyền thống:
+ Đạt được những thành tựu quan trọng
+ Truyền thụ một chiều, thầy giảng, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo
Nền giáo dục Việt Nam đang chuyển mình từ việc chỉ trang bị kiến thức sang việc bồi dưỡng năng lực, đặc biệt là năng lực sáng tạo Để đào tạo những con người có tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành tốt, cần đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW2, khóa VIII của ĐCSVN nhấn mạnh việc khắc phục lối truyền thụ một chiều, đồng thời khuyến khích ứng dụng các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học Điều này nhằm tạo điều kiện cho học sinh, đặc biệt là sinh viên đại học, phát triển phong trào tự học và tự đào tạo.
1.1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học a/ Khắc phục lối truyền thụ một chiều ã Đặc trưng của truyền thụ một chiều là: GV độc thoại, giảng giải, minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại ã GV là nhõn vật trung tõm của quỏ trỡnh dạy học, GV quyết định hết thảy, từ xác định mục đích học tập, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học; HS hoàn toàn thụ động ã Cần phải đổi mới PPDH, phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ động và sỏng tạo trong học tập của HS
+ Tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu
+ HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề
+ Đổi mới SGK và thiết bị thí nghiệm
+ Áp dụng phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của vật lí
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và đảm bảo thời gian tự học cho học sinh Việc rèn luyện khả năng tự học và hình thành thói quen tự học là rất quan trọng, cùng với việc phát phiếu học tập tại nhà và tập cho học sinh phương pháp đọc sách Học sinh cũng cần quen với các phương pháp nhận thức khoa học và tham gia vào các hoạt động học tập theo nhóm Bên cạnh đó, cần rèn luyện tư duy sáng tạo bằng cách tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình tạo kiến thức và giải quyết các vấn đề học tập Việc áp dụng các phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, cũng như bồi dưỡng các phương pháp đặc thù của môn học, là cần thiết Cuối cùng, cần chú trọng đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh và nắm vững các lý thuyết về sự phát triển trong quá trình dạy học.
+ Lí thuyết thích nghi của J.Piaget
+ Lí thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki
Lí thuyết kích thích nhu cầu cá nhân của Skinner nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong quá trình giảng dạy Việc áp dụng phim hoạt hình, dao động ký điện tử và máy vi tính không chỉ làm phong phú thêm nội dung bài học mà còn kích thích sự hứng thú và nhu cầu học tập của học sinh.
Mô phỏng và minh họa trực quan các hiện tượng và quá trình vật lý là một phương pháp hiệu quả Việc sử dụng máy vi tính giúp hỗ trợ xây dựng các mô hình toán học cho những hiện tượng này, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và phân tích trong lĩnh vực vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ các thí nghiệm vật lí
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ phân tích băng video ghi các quá trình vật lí thực
1.1.3 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý lớp 12 theo chương trình THPT mới a/ Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập ã GV khụng nờn giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cả những chỗ HS cú thể tự học được ã Làm cho HS tự tin và hào hứng, thành cụng hơn ã GV khụng làm thay những gỡ HS cú thể tự làm ã GV cần biết chờ đợi, kiờn quyết yờu cầu HS tự học, chỉ giảng giải những chỗ HS không thể hiểu được ã GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản,
Trong quá trình giải quyết vấn đề, giáo viên cần cân nhắc việc hỗ trợ học sinh để họ có thể tự lực hoạt động Rèn luyện phương pháp nhận thức vật lý cho học sinh là rất quan trọng, vì tư duy khoa học yêu cầu phải có phương pháp hành động rõ ràng Đến lớp 12, học sinh đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và có cơ hội làm quen với các phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lý Một số phương pháp thường áp dụng bao gồm
1.2 Đổi mới PPDH vật lí ở trường phổ thông [17]
1.2.1 Nội dung đổi mới PPDHVL ở trường THPT a/ Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS ã GV cần tạo cỏc tỡnh huống để tập cho HS biết phỏt hiện ra vấn đề ã Làm nảy sinh vấn đề cần nghiờn cứu, tạo nhu cầu nhận thức, tạo hứng thỳ cho HS ã GV cần tạo điều kiện và hướng dẫn HS tự mỡnh nờu ra và thực hiện cỏc giải pháp để giải quyết vấn đề đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành các phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết ã HS phải vận dụng cỏc kiến thức, kĩ năng đó thu được vào những tỡnh huống mới ã GV cú thể giao cho cỏc nhúm HS những đề tài nghiờn cứu nhỏ, đũi hỏi HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách báo, các phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự nhiên, thí nghiệm với những dụng cụ đơn giản tự làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập bảng giá trị đo, biểu đồ, xử lí kết quả thí nghiệm bằng số, bằng đồ thị, so sánh phân tích các dữ liệu…để rút ra kết luận) và truyền đạt thông tin thông qua thảo luận, báo cáo viết… ã Thụng qua cỏc hoạt động học tập tự lực, tớch cực, HS khụng những chiếm lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kĩ năng, mà còn có niềm vui của sự thành công trong học tập và phát triển được năng lực sáng tạo của mình b/ Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác ã Cần đa dạng húa cỏc hỡnh thức tổ chức dạy học (học trong giờ nội khúa, trong giờ tự chọn, học trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở nhà), kết hợp học cá nhân và học hợp tác với các hình thức khác nhau (cặp, nhóm, lớp) ã Cỏc hỡnh thức học tập này khụng những tạo điều kiện để thực hiện dạy học phân hóa nội tại, mà còn rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (phân công công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình, tham khảo thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suy nghĩ của mình) ã GV cần rốn luyện cỏc kĩ năng làm việc tập thể mà HS đó cú trong những giờ học trên lớp và cả trong tự học ở nhà
Quá trình tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm bao gồm các giai đoạn: làm việc chung toàn lớp để chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ, hướng dẫn cách làm việc Tiếp theo là làm việc theo nhóm, nơi các thành viên thảo luận và phân công nhiệm vụ, sau đó trình bày kết quả Giáo viên theo dõi và hỗ trợ học sinh trong quá trình này Giai đoạn thảo luận và tổng kết trước toàn lớp giúp các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên chỉ đạo thảo luận và tổng hợp kết luận chung Mục tiêu dạy học là giúp học sinh tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập hiệu quả, khuyến khích sự chủ động và tích cực Học sinh cần phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp và xử lý kết quả thực hiện Giáo viên cần tính toán thời gian và mức độ của học sinh để phân chia nhiệm vụ hợp lý Trong mỗi bài học, giáo viên có thể tạo cơ hội cho học sinh tự lực hoạt động và đưa ra nhận xét phản biện Áp dụng rộng rãi phương pháp dạy học giải quyết vấn đề không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
+ Tổ chức các tình huống có vấn đề
+ Kiểm tra cách giải quyết vấn đề
+ Hệ thống hóa và củng cố kiến thức thu nhận được ã Tỏc dụng của DHGQVĐ:
+ Phát huy hoạt động nhận thức tự chủ, tích cực
+ Chiếm lĩnh kiến thức sâu sắc, vững chắc, vận dụng được
+ Phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo của HS
1.2.2 Đổi mới việc sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học và thí nghiệm vật lí trong dạy học vật lí [16] a/ Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học (PTDH, TBDH) ã Phương tiện thiết bị dạy học gúp phần quan trọng giỳp HS hoạt động tớch cực, chủ động, sáng tạo ã PTDH, TBDH khụng chỉ minh học mà cũn là nguồn tri thức, là một cỏch chứng minh bằng quy nạp ã Tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trờn cơ sở tự giỏc, tự khỏm phỏ kiểm tra thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm ã Chỳ trọng thiết bị thực hành giỳp HS tự tiến hành cỏc bài thực hành thớ nghiệm ã Cú hướng dẫn sử dụng, bảo quản ã Hỗ trợ GV biết sử dụng PTDH, TBDH hiệu quả b/ Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học ã PTDH, TBDH rất cần sử dụng khi sự vật, hiện tượng khụng thể mụ tả được ã Cơ sở vật chất, PTDH, TBDH của nhà trường phải hỗ trợ đắc lực cho viờc tổ chức dạy học linh hoạt, dễ dàng thay đổi, phù hợp với DH cá thể, DH hợp tác ã Tăng cường sử dụng PTDH, TBDH vỡ đõy là nguồn thụng tin quan trọng giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới Coi trọng quan sát, phân tích, nhận xét, hình thành khái niệm ã Sử dụng PTDH, TBDH để hỡnh thành khỏi niệm chưa được hiểu đỳng ã Tận dụng PTDH, TBDH đó cú, chỉnh sửa, cải tiến cho phự hợp Phỏt động phong trào GV; HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, các mẫu vật…) c/ Công nghệ thông tin góp phần đổi mới PPDH ü Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin (CNTT) ã Nhờ sự phỏt triển của khoa học kĩ thuật, quỏ trỡnh dạy học đó sử dụng PTDH sau:
+ Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead
+ Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor
+ Phần mềm DH giúp HS học trên lớp và ở nhà
+ Công nghệ kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm trên máy tính
+ Sử dụng mạng internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để
DH ã Dạy học với PTDH hiện đại trờn sẽ cú ưu thế sau:
+ GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần
+ Có thể thực hiện các thí nghiệm ảo thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép HS học theo khả năng
+ Các PTDH hiện đại giúp GV trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi của khoa học hiện đại
+ Các PTDH sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
+ HS không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ,