1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp

94 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát (13)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.5. Quy trình nghiên cứu (14)
    • 1.6. Dữ liệu nghiên cứu và xử lý số liệu (15)
      • 1.6.1 Dữ liệu trong nghiên cứu (15)
      • 1.6.2. Xử lý dữ liệu trong nghiên cứu (15)
    • 1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài (15)
    • 1.8. Kết cấu luận văn (16)
    • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN (17)
      • 2.1. Khung lý thuyết về kiểm soát chi NSNN cho các đơn vị giáo dục (17)
        • 2.1.1. Lý thuyết về Ngân sách (17)
        • 2.1.2. Lý thuyết về kiểm soát ngân sách (18)
        • 2.1.3. Lý thuyết về trách nhiệm và tính minh bạch trong kiểm soát (20)
          • 2.1.3.1. Trách nhiệm trong kiểm soát Ngân sách (20)
          • 2.1.3.2. Tính minh bạch trong kiểm soát NSNN (21)
        • 2.1.4. Kiểm soát chi NSNN cho giáo dục (22)
          • 2.1.4.1. Khái niệm và sự cần thiết phải kiểm soát chi NSNN cho giáo dục (22)
          • 2.1.4.2. Vai trò của KBNN trong việc kiểm soát chi NSNN giáo dục (23)
          • 2.1.4.3. Nguyên tắc kiểm soát hiệu quả nguồn từ NSNN dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục (24)
      • 2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước (25)
        • 2.2.1. Nghiên cứu trong nước (25)
          • 2.2.1.1. Nghiên cứu của Trần Mạnh Hà (2014) (25)
          • 2.2.1.2. Nghiên cứu của Nguyễn Quang Hưng (2015) (26)
        • 2.2.2. Nghiên cứu của nước ngoài (26)
          • 2.2.2.1. Nghiên cứu của Oundo (2017) (26)
          • 2.2.2.2. Nghiên cứu của Kasim (2016) (27)
          • 2.2.2.3. Nghiên cứu của Wang’ombe và Kibati (2016) (27)
          • 2.2.2.4. Nghiên cứu của Kamunge (2016) (28)
          • 2.2.2.5. Nghiên cứu của Muthanga và Odipo (2017) (29)
          • 2.2.2.6. Nghiên cứu của Ntsele (2014) (29)
          • 2.2.2.7. Nghiên cứu của Maina (2016) (30)
          • 2.2.2.8. Nghiên cứu của Motsamal và cộng sự (2011) (31)
          • 2.2.2.9. Nghiên cứu của Oche (2009) (31)
          • 2.2.2.10. Nghiên cứu của Miriti và Moses (2014) (32)
          • 2.2.2.11. Nghiên cứu của Mpolokeng (2011) (32)
          • 2.2.2.12. Nghiên cứu của Griesel (2011) (33)
      • 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (33)
    • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
      • 3.1. Mẫu nghiên cứu (41)
        • 3.1.1 Dữ liệu sơ cấp (41)
        • 3.1.2 Dữ liệu thứ cấp (41)
      • 3.2 Phương pháp nghiên cứu số liệu (41)
    • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
      • 4.1. Tổng quan về quận Gò Vấp và ngân sách nhà nước dành cho các trường học trên địa bàn quận Gò Vấp (45)
      • 4.2. Thực trạng kiểm soát ngân sách nhà nước dành cho đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp (46)
        • 4.2.1. Lập dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước (46)
        • 4.2.2. Chấp hành dự toán cho ngân sách nhà nước (48)
        • 4.2.3. Kiểm soát quyết toán ngân sách (48)
        • 4.2.4. Kiểm soát ngân sách (49)
        • 4.2.5 Quy trình kiểm soát chi NSNN giáo dục ở Gò Vấp (49)
      • 4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát ngân sách nhà nước dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp (51)
        • 4.3.1 Kết quả phân tích dựa vào phương pháp nhân tố khám phá (51)
        • 4.3.2 Kết quả hồi quy tuyến tính (54)
          • 4.3.2.1. Phúc lợi cho giáo viên (59)
          • 4.3.2.2. Động lực thu hút giáo viên (59)
          • 4.3.2.3. Minh bạch trong kiểm soát giáo dục (59)
          • 4.3.2.4. Khả năng kiểm soát nguồn NSNN (60)
          • 4.3.2.5. Trình độ cán bộ kiểm soát NSNN (61)
          • 4.3.2.6. Quỹ ổn định thu nhập cho giáo viên (61)
          • 4.3.2.7. Cơ sở hạ tầng (62)
          • 4.3.2.8. Quỹ phát triển sự nghiệp (62)
          • 4.3.2.9. Lương cơ bản cho giáo viên (62)
    • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
      • 5.1. Kết luận (64)
      • 5.2 Kiến Nghị (64)

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là phân tích những yếu tố ảnh đến kiểm soát hiệu quả chi NSNN dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp, từ đó tác giả đưa ra những giải pháp mang tính khả thi tác động tích cực đến việc kiểm soát hiệu quả NSNN cho lĩnh vực giáo dục trên địa bàn nghiên cứu.

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Kiểm soát ngân sách nhà nước (NSNN) là yếu tố then chốt cho sự thành công của tổ chức và cơ quan Nhà nước, giúp định hướng phát triển và ngăn ngừa chi tiêu quá mức Việc kiểm soát NS cho phép các cơ quan lập kế hoạch thực hiện hợp lý để đạt mục tiêu đề ra, đồng thời quản lý nguồn tiền hiệu quả Hokal và Shaw (2002) nhấn mạnh rằng NS lý tưởng không chỉ là công cụ kiểm soát rủi ro mà còn thiết lập tiêu chuẩn cho hoạt động tài chính Hơn nữa, kiểm soát NS tốt thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan, nâng cao tinh thần tập thể và đảm bảo thông tin được trao đổi minh bạch, từ đó thống nhất mục tiêu và nguồn lực của tổ chức.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy là cần thiết, tuy nhiên, các cơ sở giáo dục gặp khó khăn do cần trang bị thêm thiết bị và công nghệ dạy học mới như phương tiện nghe nhìn, Internet và thiết bị công nghệ thông tin Sự phát sinh của nhiều khoản chi mới đã gây khó khăn cho trường trong việc duy trì các hoạt động tối thiểu, dẫn đến tình trạng thu ngoài quy định, một vấn đề đang được phản ánh rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đang là ưu tiên hàng đầu của Đảng, Nhà nước và các cơ quan chức năng Kiểm soát chi tiêu chặt chẽ không chỉ nâng cao hiệu quả xã hội mà còn đảm bảo đánh giá chính xác về hiệu quả chi tiêu công.

Trong những năm qua, ngân sách nhà nước cho giáo dục đã có sự cải thiện đáng kể, đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế của đất nước Thu ngân sách đã đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư phát triển giáo dục, đồng thời bội chi ngân sách có dấu hiệu giảm dần Cơ cấu ngân sách cũng đã chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, giáo dục và an ninh quốc phòng.

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Việc kiểm tra và kiểm soát các khoản chi chưa được thực hiện một cách đầy đủ, dẫn đến tình trạng lãng phí và tiêu cực, gây tổn thất lớn cho ngân sách nhà nước.

Tại quận Gò Vấp, các vấn đề liên quan đến đổi mới giáo dục, quản lý thu chi và kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đang gặp nhiều thách thức Điều này yêu cầu cần có những giải pháp hiệu quả trong việc kiểm soát chi tiêu ngân sách nhà nước Chính vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp” làm luận văn tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu của bài viết là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát hiệu quả ngân sách nhà nước (NSNN) cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại quận Gò Vấp Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát NSNN trong lĩnh vực giáo dục tại khu vực nghiên cứu.

- Phân tích thực trạng kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát hiệu quả chi NSNN

Câu hỏi nghiên cứu

1 Các nhân tố nào trong nghiên cứu có ảnh hưởng đến kiểm soát hiệu quả chi NSNN dành cho hệ thống giáo dục trên địa bàn quận?

2 Mức độ kiểm soát hiệu quả chi NSNN đối với hệ thống giáo dục trên địa bàn quận như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi ngân sách, cơ chế vận hành ngân sách, cùng các quy định liên quan đến ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại quận.

- Không gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận

- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ năm 2015 -2017.

Quy trình nghiên cứu

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hiện trạng kiểm soát chi hiệu quả NSNN cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận

Khảo sát các nhân tố tác động đến kiểm soát chi hiệu quả NSNN

Kết luận và giải pháp

Dữ liệu nghiên cứu và xử lý số liệu

1.6.1 Dữ liệu trong nghiên cứu a) Dữ liệu sơ cấp, được tác giả khảo sát ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục ở Gò Vấp trong 3/2018 – 7/2018 Có 200 phiếu khảo sát được phát ra và tác giả nhận được 171 phiếu khảo sát hợp lệ b) Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các nguồn sau:

Các bài viết được đăng trên báo và tạp chí khoa học chuyên ngành, cũng như các công trình nghiên cứu của các tác giả trước đây, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức hàn lâm Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá mà còn giúp xây dựng nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Dữ liệu đối chiếu từ Kho Bạc và Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Gò Vấp, cùng với các báo cáo quyết toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại quận Gò Vấp, cho thấy sự thống nhất trong quản lý tài chính và kế hoạch đầu tư cho giáo dục trong khu vực này.

1.6.2 Xử lý dữ liệu trong nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng phương pháp nhân tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) Tiếp theo, tác giả áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính hỗn hợp để phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm soát chi NSNN trong lĩnh vực giáo dục tại địa phương nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục mang lại nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quy trình kiểm soát chi tiêu mà còn cung cấp cơ sở để cải thiện hiệu quả quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục Việc đánh giá các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm và minh bạch trong sử dụng ngân sách, từ đó đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý và hiệu quả.

Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục là cần thiết Việc áp dụng các lý thuyết này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và đạt được mục tiêu giáo dục Đồng thời, quy trình kiểm soát chi tiêu cần được thực hiện một cách khoa học để tối ưu hóa ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục.

Phân tích các nhân tố tác động đến kiểm soát hiệu quả NSNN chi dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục

Bài viết phân tích và đánh giá kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong việc kiểm soát hiệu quả chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các nhóm giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN tại các đơn vị này, góp phần cung cấp cơ sở cho các nhà kiểm soát trong việc hoạch định chính sách.

5 chính sách phù hợp thực tế trong việc kiểm soát hiệu quả chi NSNN nói chung và cho giáo dục nói riêng.

Kết cấu luận văn

Đề tài luận văn gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát hiệu quả chi NSNN

Chương 3: Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và giải pháp

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

Trong chương 2, tác giả phân tích lý thuyết về ngân sách nhà nước (NSNN), bao gồm kiểm soát NSNN, trách nhiệm và tính minh bạch, cũng như kiểm soát hiệu quả dành cho cơ sở giáo dục Đồng thời, tác giả xem xét các nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó phát triển mô hình nghiên cứu nhằm kiểm soát hiệu quả chi NSNN trong giáo dục tại địa phương quận.

2.1 Khung lý thuyết về kiểm soát chi NSNN cho các đơn vị giáo dục

2.1.1 Lý thuyết về Ngân sách

Trên thế giới, có nhiều khái niệm khác nhau về ngân sách (NS), với những người đề xuất hiện đại như Bozeman và Straussman (1982) nhấn mạnh lý thuyết NS có hai chiều: mô tả và quy phạm (Rubin, 2007) Phần quy phạm chú trọng đến giá trị, trong khi phần mô tả tập trung vào sự tham gia của khu vực công và hoạch định NS trong tương lai, xác định mục tiêu hoạt động và dự toán chi phí cần thiết Silva và Jayamaha (2012) định nghĩa ngân sách là tập hợp các kế hoạch và dự toán, cho phép tổ chức so sánh kết quả thực tế và dự kiến Hirst (1987) cho rằng hệ thống kiểm soát NS hiệu quả hỗ trợ tổ chức lập kế hoạch và quản lý rủi ro thông qua các biện pháp kiểm soát Sheilds và Young (1993) xem lý thuyết NS như công cụ phát hiện sự khác biệt giữa mục tiêu và hiệu suất tổ chức Sherma (2012) bổ sung rằng các tiêu chuẩn quản lý trong ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Bảy ngành liên quan đến việc thực hiện các hành động khắc phục khi rủi ro xảy ra Uyar và Bilgin (2011) nhấn mạnh rằng ngân sách không chỉ hỗ trợ dự đoán tương lai mà còn kiểm soát chi phí và lợi nhuận Các tổ chức cần thiết lập ngân sách vốn thường xuyên để quản lý dòng tiền ngắn hạn và dài hạn Như vậy, ngân sách có ảnh hưởng lớn đến hành vi và quyết định của nhân viên thông qua việc cung cấp mục tiêu và đo lường rủi ro.

Theo lý thuyết ngân sách chuẩn mực, sự tham gia của công chúng là rất quan trọng và ngân sách cần phải phản ánh các yếu tố con người (Schrik, 1973) Hơn nữa, phân tích của Khan và Hildreth (2002) đã kiểm tra và làm rõ các khía cạnh của lý thuyết này.

Quan điểm của Schick (1988) cho thấy rằng không cần một lý thuyết duy nhất về ngân sách (NS), mà cần có nhiều lý thuyết cụ thể cho từng vấn đề Trong các trường học công lập, quy trình lập ngân sách nên có sự tham gia của các bên liên quan như phụ huynh, nhà tài chính và cơ quan kiểm soát cấp trên để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch.

Ngân sách nhà nước tại Việt Nam, theo Luật NSNN năm 2015, được định nghĩa là tổng hợp các khoản thu và chi của Nhà nước, được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Việc này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Ngân sách nhà nước (NS) là bảng dự toán chung về thu chi tài chính của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Tại Việt Nam, thời gian thực hiện ngân sách là 1 năm, từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.

2.1.2 Lý thuyết về kiểm soát ngân sách Đối với các nước đang phát triển, có một cuộc tranh luận đáng kể về cấu trúc và chức năng phù hợp; một số ý kiến cho rằng vẫn cần một chức năng tập trung với vai trò liên tục trong việc thường xuyên phải tuân thủ các nguyên tắc (Diamond

2002, Hepworth 2004) Các tiêu chuẩn chuyên nghiệp cho kiểm soát nội bộ, bao

Kiểm soát tài chính công là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo quản lý tài chính hợp lý tại các cơ quan hành chính nhà nước, theo Requena (2006) Các yếu tố như tính độc lập, trình độ chuyên môn, phạm vi bảo hiểm và hiệu suất công việc đều ảnh hưởng đến công tác kiểm soát và quản lý của bộ phận kiểm toán Ủy ban châu Âu đã phát triển khái niệm kiểm soát ngân sách nhà nước nhằm cung cấp mô hình hoạt động có cấu trúc, hỗ trợ các chính phủ quốc gia trong việc tái thiết kế môi trường kiểm soát nội bộ và nâng cấp hệ thống kiểm soát khu vực công theo tiêu chuẩn quốc tế.

Kiểm soát ngân sách, theo định nghĩa của Dunk (2009), là quá trình lập kế hoạch chi tiêu và so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đã đặt ra nhằm xác định các rủi ro cần tránh Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các khoản chi tiêu phù hợp với các mục tiêu tài chính đã đề ra và mọi hoạt động chi tiêu đều phải tuân thủ đúng hướng đi đã định.

Kiểm soát ngân sách (NS) là phương pháp quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro từ các tình huống bất ngờ, đồng thời đảm bảo rằng các khoản chi tiêu nằm trong giới hạn cho phép Một trong những ưu điểm nổi bật của kiểm soát NS là khả năng thực hiện dễ dàng thông qua sự phối hợp của ba bộ phận: kế toán, thống kê và quản lý, với sự tương tác lẫn nhau giữa chúng Theo Suberu (2009), việc quản lý ngân sách hàng ngày cần có sự kết hợp giữa kế toán và thống kê, vì đây là nguồn thông tin quan trọng hỗ trợ cho việc kiểm soát NS hiệu quả.

Carr và Joseph (2000) nhấn mạnh rằng kiểm soát ngân sách là công cụ quan trọng giúp các nhóm quản lý lập kế hoạch cho tương lai thông qua việc hoạch định ngắn hạn và giám sát tuân thủ kế hoạch Họ cho rằng việc áp dụng hiệu quả các kỹ thuật kiểm soát cho phép nhà quản lý thực hiện các chức năng cốt lõi một cách hiệu quả hơn.

Robinson và Last (2009) nhấn mạnh rằng kiểm soát ngân sách là công cụ quan trọng trong việc phân bổ thu nhập và chi tiêu hợp lý trong tổ chức Hệ thống kiểm soát ngân sách đảm bảo các mục tiêu được thực hiện theo đúng kế hoạch.

Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Ngọc (2012) định nghĩa kiểm soát ngân sách (NS) là hệ thống kiểm tra các khoản thu so với mục tiêu đã đề ra Mục tiêu của hệ thống này là phát hiện các chênh lệch so với mục tiêu, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp.

9 pháp điều chỉnh cần thiết sao cho các khoản chi tiêu phù hợp với mục tiêu mong muốn

Như vậy, từ những khái niệm trên, tác giá có nhận định chung về kiểm soát

Hệ thống NS nhà nước là các quy trình nhằm đảm bảo doanh thu và chi tiêu của tổ chức tuân thủ kế hoạch tài chính đã đề ra.

2.1.3 Lý thuyết về trách nhiệm và tính minh bạch trong kiểm soát

2.1.3.1 Trách nhiệm trong kiểm soát Ngân sách

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành điều tra kiểm soát chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại địa phương Gò Vấp Để đảm bảo độ tin cậy cao, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được áp dụng theo công thức Hoelter (1989, trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ, 2010), với mẫu điều tra gồm khoảng 180 Tác giả đã phát 200 bảng hỏi tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trong quận Gò Vấp, thu về 171 bảng hợp lệ, đạt tỷ lệ 85,122% Mẫu câu hỏi được thiết kế phù hợp với các tiêu chí chi cho giáo dục tại Gò Vấp, dựa trên dữ liệu thứ cấp.

3.1.2 Dữ liệu thứ cấp Đối tượng mẫu của đề tài nghiên cứu được xác định là số liệu chi từ ngân sách nhà nước được thu thập từ phòng Tài chính – Kế hoạch quận Gò Vấp có liên quan đến việc kiểm soát hiệu quả chi nguồn NSNN dành cho các trường học trên địa bàn quận Số liệu được trích lục từ 58 trường học trên toàn quận trong thời gian từ 2015 – 2017, với số lượng quan sát là 171 đối tượng để điều tra trong nghiên cứu này

3.2 Phương pháp nghiên cứu số liệu

Dựa trên tình hình nghiên cứu, tác giả đã phát triển thang đo cho các biến điều tra liên quan đến chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại địa phương, sử dụng thang đo Likert để thu thập dữ liệu.

Bài viết này mô tả 5 mức độ cho các biến điều tra được trình bày trong bảng 3.1, đồng thời bộ câu hỏi trong nghiên cứu cũng tập trung vào các tiêu chí chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại địa phương Gò Vấp trong giai đoạn 2015 - 2017.

Bảng 3.1 Bảng Thang đo đánh giá việc kiểm soát hiệu quả chi NSNN cho giáo dục Gò Vấp

STT Thang đo nhận định Ký Hiệu

I Điều kiện kinh tế - xã hội DK

1 NSNN đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia DK1

2 Cải cách tài khóa, phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm giúp tài chính quốc gia vững mạnh DK2

3 Xã hội ổn định là điều kiện thu hút các nguồn lực phát triển kinh tế - tài chính tại các quốc gia DK3

4 Tỷ suất lợi nhuận nền kinh tế tỷ lệ thuận với thu NSNN hàng năm DK4

II Chính sách kinh tế CS

5 Chính sách kinh tế tạo cơ hội thu hút các nguồn lực bên ngoài tham gia đóng góp xây dựng NSNN CS1

6 Thu NSNN được hình thành từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra CS2

7 Nắm bắt thay đổi theo hướng CNH - HĐH giúp mang lại giá trị kinh tế cao và tăng thu cho NSNN CS3

8 Chính sách kinh tế thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến việc kiểm soát NSNN CS4

III Động lực thu hút giáo viên tham gia công tác giảng dạy DL

9 Lương và phụ cấp chỉ không phải là động lực phụ thu hút giáo viên DL1

10 Cần tăng chi cho giáo viên những khoản ngoài chi cho con người DL2

11 Cần quan tâm nhiều hơn đến phúc lợi cho giáo viên DL3

12 Ngành giáo dục nên giao quyền tự chủ cho các trường học đánh giá giáo viên DL4

IV Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - giáo dục CT

13 Nhà nước nên nâng cao việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển của đất nước CT1

14 Nâng cao kiểm soát NSNN đối với các đơn vị giáo dục nhằm ổn định chất lượng giáo dục đào tạo CT2

15 Cần thay đổi phương thức kiểm soát NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo hiện nay CT3

16 Chủ trương giao quyền tự chủ là chủ trương đúng đắn tại các đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục CT4

V Khả năng kiểm soát nguồn NSNN KN

17 Yếu tố đạo đức, tuân thủ pháp luật đóng vai trò quan trọng kiểm soát NSNN KN1

18 Nên sáng tạo trong giải quyết công việc để tăng kiểm soát tốt

19 Cần phải bám sát vào văn bản quy pháp luật, nên thay đổi cách kiểm soát để thích nghi với tình hình hiện tại KN3

20 Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan quản lý cấp trên và đơn vị giáo dục KN4

VI Tính minh bạch trong kiểm soát NSNN MB

21 Công khai NSNN phải kịp thời, đúng quy định MB1

22 Yếu tố đạo đức có tác động đến tính minh bạch trong NSNN MB2

23 Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đảm bảo minh bạch trong NS MB3

24 Năng lực của đội ngũ kiểm soát có ảnh hưởng đến minh bạch MB4

VII Trình độ cán bộ kiểm soát TDCB

25 Yếu tố con người được NSNN quan tâm nhiều nhất TDCB1

26 Cơ chế kiểm soát NSNN đôi khi còn tuỳ thuộc vào năng lực trình độ của người vận dụng nó TDCB2

27 Người sử dụng ngân sách phải có trình độ, chuyên môn TDCB3

28 Cần phải liên tục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý NSNN TDCB4

VIII Kiểm soát hiệu quả chi NSNN dành cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận KSHQ

29 NSNN thực hiện chi hằng năm tăng nhiều hơn so với năm cũ KSHQ1

30 Cơ chế kiểm soát NSNN ngày càng được hoàn thiện tốt KSHQ2

31 Các trường đã bám sát vào văn bản quy phạm pháp luật KSHQ3

32 Chu trình kiểm soát NSNN đã được các trường chấp hành nghiêm túc KSHQ4

Nguồn nghiên cứu của tác giả

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Tổng quan về quận Gò Vấp và ngân sách nhà nước dành cho các trường học trên địa bàn quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp tự hào là một trong ba quận có trình độ học vấn cao nhất thành phố và tỷ lệ học sinh giỏi cấp thành phố đáng chú ý Để đạt được thành tựu này, quận đã nỗ lực không ngừng trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng giáo dục Theo Quyết định phân cấp của UBND Thành phố, UBND quận chỉ có quyền kiểm soát ngân sách cho các cơ sở giáo dục như Trường Mầm non, Trường Tiểu học và Trường Trung học cơ sở.

Theo thống kê từ Phòng GD & ĐT và Phòng Tài chính – Kế hoạch, quận Gò Vấp hiện có 58 cơ sở giáo dục, bao gồm 22 Trường Mầm non, 21 Trường Tiểu học và 15 Trường Trung học cơ sở Tính đến năm 2017, tổng số học sinh trên địa bàn quận đạt 61.249 em, với 3.710 cán bộ giáo viên, đáp ứng tốt nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực cho giáo dục – đào tạo.

Tính đến năm nay, ngoài trường tiểu học miễn học phí, hầu hết các trường mầm non và trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh đều thu học phí theo Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND Nghị quyết này quy định cơ chế thu và sử dụng học phí cũng như chính sách miễn giảm học phí từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 Đặc biệt, các đơn vị giáo dục phải trích 40% số thu học phí để thực hiện cải cách tiền lương theo Thông tư 67/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hầu hết các trường học tại quận là trường công lập, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và định hướng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều trường đã bắt đầu tự chủ một phần kinh phí hoạt động và thực hiện công khai tài chính theo quy định.

4.2 Thực trạng kiểm soát ngân sách nhà nước dành cho đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn quận Gò Vấp

4.2.1 Lập dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước

Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) tại Quận Gò Vấp được thực hiện theo Luật ngân sách năm 2015 và các quy định của Nghị định 163/2016/NĐ-CP cùng Thông tư số 342 Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN bắt đầu từ cơ sở và dựa trên dự kiến chi theo mục lục ngân sách.

Lập dự toán ngân sách được thực hiện hàng năm dựa trên nguồn ngân sách Thành phố, với Phòng Tài chính-Kế hoạch Quận chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo chi ngân sách theo nhu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị Quy trình này được điều chỉnh bởi các quy định tài chính như Nghị định 130/2005/NĐ-CP về tự chủ và trách nhiệm trong sử dụng biên chế và kinh phí của cơ quan nhà nước, cùng với Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ và trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Khoán biên chế hành chính và giao quyền tự chủ cho thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách theo Nghị định số 130 và Nghị định số 43 đã được triển khai tại quận Gò Vấp Việc thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí kiểm soát hành chính tại các cơ quan nhà nước, cũng như quyền tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập, đã diễn ra tốt đẹp Các đơn vị này được giao quyền tự chủ biên chế và khoán chi, thông qua dự toán ngân sách được UBND quận giao đầu năm.

Trong giai đoạn 2013 - 2017, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện lập dự toán chi ngân sách cho 36 đơn vị sự nghiệp, với các kết quả được phân loại theo mục đích và đối tượng chi, như thể hiện trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước từ năm 2013 – 2017 Đơn vị tính: Tỷ đồng

% tổng chi so với tổng thu 100% 100% 100% 100% 100%

1 Chi đầu tư phát triển - 2 63 64 39

- Chi sự nghiệp giáo dục 349 395 414 446 516

% chi sự nghiệp giáo dục so tổng chi thường xuyên 45,9% 45,6% 45% 43,6% 46,2%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Gò Vấp, 2018)

Theo Bảng 4.1, dự toán tổng chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại quận Gò Vấp đã tăng liên tục qua các năm, với tổng chi cơ sở năm 2013 đạt 761 tỷ đồng, năm 2014 là 868 tỷ đồng, và đến năm 2017 là 1.157 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 52,04% so với năm 2013 Chi thường xuyên, là khoản chi bắt buộc, cũng tăng đều theo từng năm, phụ thuộc vào quy mô và loại hình giáo dục tại quận Hình 4.1 cho thấy rằng chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục tiếp tục gia tăng qua các năm.

2013 đạt 349 tỷ đồng và đến năm 2017 là 516 tỷ đồng tăng 47,85% so với năm

Năm 2013, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quận Gò Vấp được quy định dựa trên dân số trong độ tuổi từ 1 đến 18 Theo quy định này, nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không bao gồm lương và có tính chất lương) dưới 20%, sẽ có những điều chỉnh phù hợp.

Tổng chi cho sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 18%, đảm bảo tỷ lệ chi cho tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 82% Đồng thời, chi cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, không tính tiền lương và các khoản có tính chất lương, tối thiểu phải đạt 18% (không bao gồm nguồn thu học phí).

4.2.2 Chấp hành dự toán cho ngân sách nhà nước

Trong giai đoạn hiện nay, việc chấp hành dự toán cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại phòng Tài chính-Kế hoạch Quận Gò Vấp được thực hiện theo chu trình ngân sách, hay còn gọi là kiểm soát ngân sách theo kế hoạch hàng năm Quy trình này bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

- Cấp phát các khoản chi thường xuyên

- Điều chỉnh dự toán thường xuyên (nếu có)

Kiểm soát ngân sách nhà nước hàng năm giúp xác định chính xác nguồn lực tài chính khả dụng, từ đó phân bổ chi tiêu hợp lý với khả năng thực tế Phương pháp này dễ thực hiện, ít cần điều chỉnh dự toán, và nếu có điều chỉnh, mức độ không lớn so với khi lập dự toán ban đầu.

Kiểm soát chấp hành dự toán ngân sách được thực hiện theo các nội dung chi phù hợp với chức năng của các đơn vị thụ hưởng Trong quá trình thực hiện, các đơn vị có thể điều chỉnh nội dung chi và nhóm mục chi trong dự toán theo tình hình thực tế, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm soát cấp trên và Kho bạc Nhà nước để theo dõi và thanh toán Cuối năm ngân sách, kinh phí chưa sử dụng từ ngân sách hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

4.2.3 Kiểm soát quyết toán ngân sách

Kiểm soát quyết toán ngân sách thường xuyên bao gồm hai quá trình, đó là:

Tổ chức lập báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán

Quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong việc tổng kết và đánh giá toàn bộ quá trình thu chi ngân sách trong năm tài chính Đây là bước cuối cùng trong quy trình quyết toán NSNN cho các trường, giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu “Phân Tích Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kiểm Soát Hiệu Quả Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Các Đơn Vị Sự Nghiệp Giáo Dục Trên Địa Bàn Quận Gò Vấp” được thực hiện từ 2015 đến 2017 với 171 đối tượng quan sát, đã đưa ra những nhận định quan trọng về các yếu tố tác động đến việc kiểm soát chi ngân sách trong lĩnh vực giáo dục tại quận Gò Vấp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho giáo dục bao gồm trình độ cán bộ kiểm soát, khả năng kiểm soát nguồn NSNN, tính minh bạch, động lực thu hút giáo viên, cùng với ổn định thu nhập và phúc lợi Những yếu tố này không chỉ có ý nghĩa thống kê mà còn thúc đẩy kiểm soát hiệu quả chi tiêu NSNN Chính quyền Gò Vấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi NSNN trong giáo dục, đảm bảo ổn định thu nhập và phúc lợi cho cán bộ, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp họ tập trung vào công tác giảng dạy Sự phát triển của phòng học và cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Để cải thiện đời sống giáo viên, quỹ bình ổn thu nhập đã góp phần tích cực vào việc kiểm soát NSNN, tạo điều kiện cho nhân viên yên tâm công tác.

Nghiên cứu "Phân Tích Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kiểm Soát Hiệu Quả Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Các Đơn Vị Sự Nghiệp Giáo Dục Trên Địa Bàn Quận Gò Vấp" đã đưa ra những đề xuất quan trọng nhằm cải thiện quản lý ngân sách trong lĩnh vực giáo dục Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi tiêu ngân sách được phân tích kỹ lưỡng, từ đó giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục.

Ngân sách Nhà nước cần được quản lý hiệu quả thông qua việc đảm bảo chi thưởng cho giáo viên dựa trên năng lực và kết quả hoạt động hàng năm Cần rà soát chặt chẽ năng lực giáo viên và phân loại theo mức A, B, C để khuyến khích người giỏi và cải thiện người yếu kém Đồng thời, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao nghiệp vụ qua các lớp đào tạo và hỗ trợ chi phí công tác xa Quỹ phát triển sự nghiệp cần được sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí do việc kiểm soát không nghiêm ngặt Chính quyền địa phương cần ban hành quy định chặt chẽ hơn và giám sát việc sử dụng ngân sách để hạn chế sai sót, đồng thời Thủ trưởng đơn vị cũng cần theo dõi bộ phận kiểm soát ngân sách Nhà nước để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

Việc cải thiện cơ sở hạ tầng và tài sản tại các đơn vị giáo dục là rất quan trọng, vì điều này góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh Đồng thời, trang bị phòng học hiện đại cùng với các thiết bị tốt sẽ tạo động lực cho học sinh, giúp các em hứng thú hơn trong việc học.

Số lượng học sinh tại các trường ở quận Gò Vấp ngày càng gia tăng hàng năm, điều này ảnh hưởng đến quyết định chi ngân sách nhà nước Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển giáo dục, bao gồm cả mục tiêu trồng người, vì vậy việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước là rất cần thiết.

Để đảm bảo môi trường học tập tốt cho học sinh, việc phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước (NSNN) là rất quan trọng Cơ quan quản lý tài chính cần chú trọng vào việc triển khai NSNN nhằm hỗ trợ học sinh ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là học sinh cấp một, để tạo hứng thú trong việc học Đồng thời, cần đầu tư vào cơ sở vật chất và trang bị công nghệ cho học sinh trung học cơ sở, giúp các em có điều kiện học tập tốt hơn và nâng cao chất lượng giáo dục.

Lượng giáo viên tại các trường tăng hằng năm, được tuyển chọn qua các kỳ thi, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với chất lượng giáo dục Để củng cố hệ thống giáo dục, Nhà nước cần có chính sách phù hợp cho giáo viên, thực hiện kiểm tra đánh giá định kỳ, mở lớp học nâng cao nghiệp vụ và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động phong trào nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng.

Các đơn vị quản lý nguồn ngân sách nhà nước cần tuân thủ các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành Hằng năm, khi nhận dự toán từ các đơn vị, cần nắm vững tình hình hoạt động và chế độ thu chi để lập dự toán phân bổ chi hợp lý Việc phối hợp với Kho bạc nhà nước và tham mưu cho lãnh đạo là rất quan trọng để hạn chế chi sai nguồn và sử dụng lãng phí ngân sách nhà nước.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch có ảnh hưởng lớn đến việc kiểm soát ngân sách nhà nước Do đó, các cơ quan quản lý cấp trên cần chú trọng hơn đến việc công khai thông tin và nâng cao trách nhiệm giải trình Điều này sẽ phát huy tối đa vai trò giám sát của cộng đồng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và giảm thiểu rủi ro thất thoát, lãng phí.

5.3 Những mặt hạn chế của nghiên cứu

Dữ liệu trong nghiên cứu chỉ bao gồm khoảng thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017, do đó, nếu có dữ liệu dài hơn, sự tác động đến chi ngân sách nhà nước (NSNN) sẽ được thể hiện rõ ràng hơn theo từng năm Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán của các đơn vị giáo dục và kết hợp với số liệu sơ cấp từ khảo sát để củng cố lập luận Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn gặp một số hạn chế, khiến việc tìm kiếm thêm bằng chứng về tác động đến chi NSNN trong ngành giáo dục chưa thể đi sâu hơn.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, 2013 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính đã ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ dạy thêm giờ cho giáo viên tại các cơ sở công lập Thông tư này được áp dụng từ ngày 8 tháng 3 năm 2013 tại Hà Nội.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2005.Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày

Vào ngày 8 tháng 12 năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hướng dẫn tạm thời về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo dành cho các cơ sở giáo dục công lập.

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011.Thông tư số 35/2011/TT-BGD&ĐT ngày

Vào ngày 11 tháng 8 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quy định về việc trao và nhận học bổng, trợ cấp cho người học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và khuyến khích học tập.

Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 03/2005/TT-BNV vào ngày 5 tháng 1 năm 2005, hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành tại Hà Nội.

Ngày đăng: 09/07/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm