1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển du lịch trên địa bàn thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an

128 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ VÀTHỰC TIỄN

      • 1.5.1. Về lý luận

      • 1.5.2. Về thực tiễn

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản

      • 2.1.2. Quan điểm về phát triển du lịch

      • 2.1.3. Vai trò của phát triển du lịch

      • 2.1.4. Nội dung phát triển du lịch

        • 2.1.4.1. Phát triển sản phẩm du lịch

        • 2.1.4.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch

        • 2.1.4.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch

        • 2.1.4.4. Xúc tiến, quảng bá du lịch

      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

        • 2.1.5.1. Chủ trương, chính sách, quy định

        • 2.1.5.2. Công tác quản lý nhà nước về du lịch

        • 2.1.5.3. Tình hình trật tự, an ninh xã hội

        • 2.1.5.4. Ý thức, sự hiểu biết của người dân và doanh nghiệp

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

      • 2.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước trên thế giới

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch của Malaysia

        • 2.2.1.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan

      • 2.2.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Quảng Nam

        • 2.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở khu bảo tồn biển Rạn Trào, huyệnVạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

        • 2.2.2.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hoàng Mai

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình

        • 3.1.1.2. Khí hậu, thời tiết

        • 3.1.1.3. Đơn vị hành chính và vùng sinh thái

        • 3.1.1.4. Đất đai và nguồn tài nguyên thiên nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

        • 3.1.2.1. Văn hóa và nhân văn

        • 3.1.2.2. Dân số và lao động

        • 3.1.2.3. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch kinh tế

      • 3.1.3. Đánh giá chung về đi ̣ a bàn nghiên c

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp

        • 3.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp phân tích

        • 3.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.4.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phát triển du lịch theo chiều rộng

        • 3.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phát triển du lịch theo chiều sâu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃHOÀNG MAI

      • 4.1.1. Tổng quan về ngành du lịch thị xã Hoàng Mai

      • 4.1.2. Phát triển sản phẩm du lịch

      • 4.1.3. Đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch

      • 4.1.4. Nguồn nhân lực phu ̣ c vu ̣ phát triển du lịch

      • 4.1.5. Xúc tiến, quảng bá du lịch

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THỊ XÃHOÀNG MAI

      • 4.2.1. Chủ trương, chính sách, quy định

      • 4.2.2. Công tác quản lý nhà nước về du lịch

      • 4.2.3. Tình hình an ninh trật tự xã hội

      • 4.2.4. Ý thức, sự hiểu biết của người dân và doanh nghiệp

    • 4.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃHOÀNG MAI, NGHỆ AN

      • 4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

        • 4.3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch ở thị xã Hoàng Mai

        • 4.3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch của thị xã Hoàng Mai

        • 4.3.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm của ngành du lịch ở thị xã Hoàng Mai trongnhững năm tới

      • 4.3.2. Nhóm giải pháp cho các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địaphương đối với phát triển du lịch

        • 4.3.2.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch

        • 4.3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và hướng tới sản phẩm có giá trị cao

        • 4.3.2.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quản lý du lịch

        • 4.3.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch

        • 4.3.2.5. Phát triển hạ tầng đô thị, cơ sở vật chất phục vụ du lịch

        • 4.3.2.6. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch

        • 4.3.2.7. Phát triển toàn diện về xã hội, nhân văn

      • 4.3.3.Giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong phát triển dulịch ở Thị xã Hoàng Mai

      • 4.3.4.Giải pháp đối với cộng đồng dân cư địa phương

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀ I LIÊỤ THAM KHẢ O

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận về phát triển du lịch

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Phát triển là một khái niệm triết học, thể hiện quá trình tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp và từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình này diễn ra một cách dần dần và nhảy vọt, dẫn đến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của những thay đổi dần dần về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất, theo hình thức xoắn ốc, với mỗi chu kỳ lặp lại sự vật ban đầu nhưng ở một cấp độ cao hơn.

Phát triển là quá trình tiến hóa của xã hội và cộng đồng dân tộc, trong đó lãnh đạo và quản lý áp dụng chiến lược và chính sách phù hợp với đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội Mục tiêu là tạo ra, huy động và quản lý nguồn lực tự nhiên và con người để đạt được thành quả bền vững, phân phối công bằng cho mọi thành viên, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.

Du lịch là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người, bắt nguồn từ ước mơ khám phá và tìm hiểu những điều mới lạ Với bản chất vừa thích quen thuộc vừa muốn trải nghiệm điều mới, con người tìm đến du lịch để thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và nền văn hóa đa dạng của các vùng đất khác Qua đó, du lịch không chỉ giúp nâng cao tri thức và tình cảm mà còn cải thiện sức khỏe, phản ánh sự phát triển của văn minh nhân loại.

Có thể xem xét mô ̣t số khái niê ̣m tiêu biểu về du li ̣ch như sau:

Du lịch, theo định nghĩa đầu tiên vào năm 1811 tại Anh, là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí Trường Đại học Kinh tế Praha (Cộng hòa Séc) định nghĩa du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người về việc lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, không bao gồm mục đích hành nghề Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Ottawa, Canada, vào tháng 6/1991, cho rằng du lịch là hoạt động của con người đến một nơi ngoài môi trường thường xuyên trong khoảng thời gian ngắn, với mục đích không phải để kiếm tiền Định nghĩa từ Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội nhấn mạnh du lịch là ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội cho cả nước và doanh nghiệp.

Luật Du lịch số 09/2017/QH 14, được Quốc hội thông qua vào ngày 19 tháng 6 năm 2017, định nghĩa du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu và khám phá tài nguyên du lịch, hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.

Du lịch có hai nghĩa chính: Thứ nhất, du lịch là hành trình và lưu trú tạm thời của con người ở nơi khác để nghỉ dưỡng, chữa bệnh, và thỏa mãn nhu cầu văn hóa, nghệ thuật, lịch sử, hoặc công việc Thứ hai, du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, tạo nên ngành du lịch Hoạt động du lịch bao gồm sự tham gia của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, và cộng đồng dân cư Khách du lịch là chủ thể quan trọng nhất, bao gồm những người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, ngoại trừ trường hợp đi học, làm việc hay hành nghề để kiếm thu nhập tại địa điểm đến.

Khái niệm phát triển du lịch

Du lịch là ngành dịch vụ quan trọng trong nền kinh tế, nhằm thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí và khám phá văn hóa của con người trên toàn thế giới Việc phát triển du lịch được các quốc gia chú trọng vì tính hiệu quả và lợi nhuận mà nó mang lại, thường được gọi là "nền công nghiệp không khói" Phát triển du lịch không chỉ là gia tăng sản lượng và doanh thu mà còn bao gồm việc nâng cao chất lượng và cơ cấu kinh doanh, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế chung.

Khái niệm phát triển du lịch tâm linh

Du lịch tâm linh, cả trên thế giới và ở Việt Nam, chưa có một khái niệm chung nhất, nhưng thực chất là một loại hình du lịch văn hóa Nó sử dụng yếu tố văn hóa tâm linh làm cơ sở và mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người Du lịch tâm linh khai thác các yếu tố văn hóa gắn liền với lịch sử, đức tin, tôn giáo và tín ngưỡng, mang lại những trải nghiệm thiêng liêng và cảm xúc sâu sắc cho du khách (Nguyễn Văn Tuấn, 2013).

Du lịch tâm linh tại Việt Nam thu hút đông đảo du khách đến các điểm như đền, chùa, đình và những vùng đất linh thiêng, gắn liền với văn hóa và cảnh quan đặc sắc Tại đây, du khách tham gia vào các hoạt động như tham quan, cầu nguyện, cúng tế, và thiền, giúp họ tìm kiếm giá trị tinh thần và trải nghiệm văn hóa sâu sắc Hoạt động du lịch này không chỉ mang lại cảm giác thanh thản cho tâm hồn mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống, củng cố đức tin và hướng tới những giá trị chân, thiện, mỹ Để đáp ứng nhu cầu này, các dịch vụ du lịch tâm linh được phát triển, tạo việc làm và thu nhập cho cư dân địa phương, đồng thời bảo tồn văn hóa truyền thống và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.

Khái niệm phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

Du lịch cộng đồng (DLCĐ) là khái niệm đã xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 và có nhiều cách hiểu khác nhau tùy thuộc vào tác giả, khu vực địa lý và nghiên cứu cụ thể Mặc dù có sự đa dạng trong định nghĩa, nhưng một số nguyên tắc chung như tính bền vững, sự tham gia và lợi ích cho cộng đồng địa phương vẫn được công nhận Theo Nicole Hausle và Wolfgang Strasdas (2009), DLCĐ được định nghĩa là một loại hình du lịch mà trong đó người dân địa phương là những người phát triển và quản lý, với mục tiêu là lợi ích kinh tế từ du lịch được giữ lại trong nền kinh tế địa phương.

Wollfgang Strasdas, 2000).Trong định nghĩa này, Nicole và Wolfgang chú trọng đến vai trò và lợi ích kinh tế mà DLCĐ đem lại cho CĐĐP

Du lịch cộng đồng, theo tổ chức ESRT (2013), mang đến cho du khách những trải nghiệm về cuộc sống địa phương, trong đó cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch Họ không chỉ thu được lợi ích kinh tế - xã hội mà còn có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa địa phương Điều này cho thấy, du lịch cộng đồng là một hình thức du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong một khu vực nhất định, nơi mà cộng đồng địa phương có quyền chủ động tham gia và hưởng lợi từ hoạt động du lịch, đồng thời cũng phải đảm bảo bảo vệ tài nguyên và văn hóa nơi họ sinh sống (Lê Thu Hương, 2016).

Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa các dịch vụ và hàng hóa dành cho du khách, được hình thành từ việc khai thác các yếu tố tự nhiên và xã hội, cùng với việc sử dụng nguồn lực như cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một địa phương hoặc quốc gia cụ thể.

Sản phẩm du lịch bao gồm cả yếu tố hữu hình và vô hình, trong đó yếu tố hữu hình là hàng hóa và yếu tố vô hình là dịch vụ Theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch, sản phẩm du lịch có thể được phân loại thành các nhóm cơ bản như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, tham quan, đồ ăn và thức uống, dịch vụ tham quan giải trí, hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm, cùng với các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.

2.1.2 Quan điểm về phát triển du lịch

Phát triển du lịch có thể được nhận thức đầy đủ khi nghiên cứu 5 nội dung sau:

Sự tăng trưởng trong ngành du lịch được thể hiện qua các chỉ tiêu quan trọng như: gia tăng lượng khách du lịch, tăng thu nhập từ du lịch, mở rộng quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật và số lượng việc làm tăng thêm nhờ phát triển du lịch (Lanqar Robert, 2002).

Mức độ hiện đại hóa trong phương thức tổ chức các hoạt động du lịch ngày càng gia tăng, nhờ vào hiệu quả tích cực mà những hoạt động này mang lại.

Cụ thể là những sản phẩm du lịch, công nghệ, phương thức phục vụ hiện đại, cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch (Lanquar Robert, 2002)

Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore

Singapore, một quốc đảo nhỏ với diện tích chỉ 710km2, đã tận dụng tối đa vị trí địa lý và nguồn lực con người để phát triển vượt bậc, với hơn 5,6 triệu dân, trong đó gần 2 triệu là người nước ngoài Ngành du lịch của Singapore trong những năm qua đã gặt hái nhiều thành tựu đáng kể, theo báo cáo mới nhất từ Euromonitor International.

Singapore hiện xếp thứ 4 trong top 100 điểm đến du lịch toàn cầu, vượt qua London và dự kiến sẽ trở thành điểm đến du lịch đông khách thứ 3 thế giới vào năm 2025 Thành công này là nhờ vào sự hoạch định chiến lược và các kế hoạch phát triển du lịch hiệu quả của Chính phủ Singapore từ năm 1965 đến nay Các kế hoạch nổi bật bao gồm "Kế hoạch du lịch Singapore" (1968), "Kế hoạch phát triển du lịch" (1986), "Kế hoạch phát triển chiến lược" (1993), "Du lịch 21" (1996) và "Du lịch 2015".

2005), “Địa giới du lịch 2020” (năm 2012)… (Trần Thị Hồng Lan, 2017)

Singapore đã triển khai “Kế hoạch phát triển du lịch” từ năm 1986 nhằm bảo tồn và khôi phục các khu di sản văn hóa như Khu phố người Hoa và Little India Đến năm 1993, “Kế hoạch Phát triển chiến lược” được thực hiện, tập trung vào việc phát triển các sản phẩm du lịch mới như du thuyền và du lịch giáo dục, đồng thời mở rộng thị trường du lịch và tổ chức các lễ hội quốc tế Năm 1996, Singapore khởi động “Du lịch 21” với tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển du lịch thế kỷ 21, bao gồm các chiến lược mới về thị trường, sản phẩm và nguồn vốn du lịch, cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch.

Vào năm 2005, Singapore đã triển khai chiến lược “Du lịch 2015” nhằm phát triển các thị trường chính, nâng cao hiểu biết về đất nước này và biến Singapore thành điểm đến du lịch hấp dẫn Chính phủ Singapore đã đầu tư mạnh mẽ vào việc cải thiện tiêu chuẩn dịch vụ, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển doanh nghiệp và nguồn nhân lực chuyên nghiệp trong ngành du lịch Đến năm 2012, Singapore đã chi 300 triệu đô Sing cho các sự kiện du lịch, 340 triệu đô Sing cho phát triển sản phẩm du lịch và 265 triệu đô Sing cho đào tạo nguồn nhân lực Đến năm 2015, tổng đầu tư cho Quỹ phát triển du lịch lên tới 2 tỷ đô Sing, thu hút khoảng 17 triệu khách du lịch quốc tế và mang về doanh thu khoảng 30 tỷ đô Sing.

Kết quả và kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam, đặc biệt là thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Những chiến lược và kế hoạch phát triển du lịch hiệu quả của Singapore có thể được áp dụng để nâng cao chất lượng và sức hấp dẫn của du lịch tại địa phương này.

2.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Malaysia

Malaysia là quốc gia hàng đầu về du lịch trong khu vực ASEAN, nổi bật với thương hiệu "Malaysia - Châu Á đích thực" Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế, mang lại nguồn ngoại tệ lớn và tạo nhiều việc làm Malaysia cũng đứng đầu trong việc thu hút khách du lịch quốc tế và khuyến khích người dân đi du lịch nước ngoài.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới, vào năm 2010, Malaysia xếp hạng trong top 10 quốc gia có lượng khách du lịch quốc tế cao nhất với 24,5 triệu lượt khách và doanh thu du lịch đạt 180,8 tỷ USD Mặc dù gặp phải hai thảm họa hàng không vào năm 2014, Malaysia vẫn thu hút được 27,5 triệu lượt khách, với doanh thu từ du lịch quốc tế đạt 72 tỷ Ringgit, tương đương 414.000 tỷ đồng (Hồng Hà, 2016).

Trong chiến lược chuyển dịch kinh tế của Malaysia, ngành Du lịch đã xây dựng kế hoạch phát triển đến năm 2020, tập trung vào phát triển sản phẩm và thị trường, với mục tiêu chính là thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao Hai hướng phát triển chính bao gồm bảo vệ môi trường và phát triển du lịch xanh, thông qua các chương trình như giải thưởng khách sạn xanh và chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh, sạch Để cạnh tranh toàn cầu, Malaysia cần có những sáng kiến cải tiến sản phẩm, như tổ chức sự kiện “Malaysia ngôi nhà thứ 2 của tôi” để khuyến khích người nước ngoài mua nhà và thu hút du lịch Bên cạnh đó, Malaysia cũng chú trọng vào sản phẩm du lịch mua sắm cao cấp và các hoạt động nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao, cùng với việc đẩy mạnh du lịch chữa bệnh và giáo dục.

Malaysia không có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch như Việt Nam, mà chỉ có "Kế hoạch chuyển đổi du lịch Malaysia đến năm 2020" nhằm thu hút thị trường du lịch cao cấp và tăng chi tiêu Các khu vực phát triển du lịch chính với chức năng cụ thể đã được xác định từ Chiến lược Phát triển du lịch những năm 1970 và vẫn được duy trì Dựa trên định hướng quốc gia này, các địa phương và doanh nghiệp du lịch sẽ xây dựng kế hoạch phát triển du lịch cụ thể.

2.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan

Thái Lan nổi bật với ngành du lịch phát triển mạnh mẽ ở châu Á, đóng góp đáng kể vào nguồn ngoại tệ của đất nước, vượt trội hơn so với các ngành sản xuất khác Hàng năm, quốc gia này thu hút hơn 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chủ yếu đến từ các nước trong khối ASEAN, châu Á và châu Âu như Pháp, Đức, Bỉ.

Một số kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan có thể kể đến là:

Thái Lan tiên phong trong chính sách "Bầu trời mở" nhằm đơn giản hóa thủ tục visa cho du khách Công dân của 55 quốc gia và vùng lãnh thổ được miễn visa khi du lịch Thái Lan trong 30 ngày, trong khi du khách từ các nước láng giềng được miễn visa 15 ngày Thái Lan cũng có thỏa thuận miễn visa với Brazil, Hàn Quốc, Peru, Argentina và Chile, cho phép công dân của họ lưu trú tối đa 90 ngày Đối với mục đích kinh doanh, visa loại “B” có hiệu lực 3 năm cho phép doanh nhân thường xuyên thăm Thái Lan mà không cần xin visa mỗi lần.

Chính sách thuế tại Thái Lan là một trong những yếu tố thu hút du khách, đặc biệt là khi họ có thể nhận lại thuế giá trị gia tăng (VAT) 7% cho các hàng hóa mua tại các cửa hàng có biển hiệu hoàn thuế.

Chính phủ Thái Lan áp dụng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) cho khách du lịch và miễn thuế VAT cho các địa điểm bán hàng thủ công địa phương Các công ty lữ hành có doanh thu dưới 600.000 baht cũng được miễn thuế VAT Đối với các công ty lữ hành có doanh thu từ 600.000 đến 1.200.000 baht, họ có quyền lựa chọn nộp 1,5% thuế doanh thu hoặc áp dụng thuế VAT thông thường.

Ba là điểm đến đa dạng với nhiều loại hình du lịch hấp dẫn như du lịch văn hóa, sinh thái, MICE, chữa bệnh, nông nghiệp và mua sắm Để thu hút du khách và khuyến khích chi tiêu, các biện pháp truyền thông và marketing hiệu quả đã được triển khai (Nguyễn Thành Tấn, 2011).

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Quảng Nam

Du lịch có trách nhiệm thân thiện với môi trường và xã hội đang trở thành một xu hướng mới trong ngành du lịch Các doanh nghiệp du lịch đã bắt đầu áp dụng mô hình này và đạt được những thành công ban đầu Khái niệm du lịch bền vững, chú trọng đến yếu tố môi trường và xã hội, hiện đang được các nhà làm du lịch và chính quyền Quảng Nam đặc biệt quan tâm Quảng Nam đang triển khai dự án nhằm thúc đẩy xu hướng du lịch này.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Hà Trang (2017). Vì sao Thái Lan được mệnh danh là “thiên đường du lịch” ở châu Á?. Truy cập ngày 12/10/2018 từ trang web: https://dulich.dantri.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: thiên đường du lịch
Tác giả: Hà Trang
Năm: 2017
22. Lê Trung Kiên (2009). “ Lựa chọn nào đối với phát triển bền vững trong du lịch ở Việt Nam”, Tạp chỉ Kinh tế và Phát triển. (148). tr.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn nào đối với phát triển bền vững trong du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Lê Trung Kiên
Năm: 2009
4. Bùi Đình Thanh (2015). Về khái niê ̣m phát triển. Truy câ ̣p ngày 21/1/2019 từ trang web: http://tadri.org/vi/news/Tin-tuc/VE-KHAI-NIEM-PHAT-TRIEN-199/ Link
5. Châu Anh (2017). Những quan niệm về sản phẩm Du lịch. Truy cập ngày 16/5/2018 từ trang web: http://www.vtr.org.vn/nhung-quan-niem-ve-%E2%80%9Csan-pham-du-lich%E2%80%9D.html Link
16. Hồng Nhung (2017). Du lịch thế giới tiếp tục phát triển bền vững. Truy cập ngày 16/5/2017 từ trang web: http://vietnamtourism.gov.vn Link
17. Hồng Nhung (2018). Du lịch thế giới tiếp tục tăng trưởng bền vững. Truy câ ̣p ngày 14/12/2018 từ trang web: http://vietnamtourism.gov.vn Link
18. Khánh Thuỷ (2010), Hướng đến du lịch trách nhiệm. Truy cập ngày 05/12/2018 từ trang web: http://baoquangnam.com.vn Link
23. Minh An (2018). Cơ cấu lại ngành du lịch: Để phát triển nhanh, ma ̣nh, bền vững. Truy câ ̣p ngày 19/12/2018 từ trang web: http://hanoimoi.com.vn Link
32. Nguyễn Thị Thu Hương (2017). Thực trạng và giải pháp phát triển ngành Du lịch Việt Nam hiện nay. Truy cập ngày 17/5/2018 từ trang web: http://tapchicongthuong.vn/thuc-trang-va-giai-phap-phat-trien-nganh-du-lich-viet-nam-hien-nay-20170530111426127p0c488.htm Link
37. Phương Minh (2010). Khu bảo tồn biển Rạn Trào - Thành công nhờ đồng quản lý. Truy cập ngày 22/9/2018 từ trang web: http://www.mcdvietnam.org Link
46. Tổng cu ̣c du li ̣ch (2/2019). Du lịch Viê ̣t Nam trước vâ ̣n hội mới. Truy câ ̣p ngày 15/2/2019 từ trang web: http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/2816547.Trần Tiến Dũng (2007). Phát triển du lịch bền vững Phong Nha Kẻ Bàng, Luận ántiến sỹ, Đại học kinh tế quốc dân Link
57. Việt Hà (2017), Singapore lọt top 4 thành phố đáng du lịch nhất thế giới 2017. Truy cập ngày 25/11/2018 từ trang web: https://dulich.dantri.com.vn/du-lich/du-lich-da-nang-va-bai-hoc-tu-singapore-20190401085429966.htm Link
60. Xuân Hòa (2017). Thiếu trầm trọng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Trang web: https://nld.com.vn/du-lich/thieu-tram-trong-nguon-nhan-luc-du-lich-chat-luong-cao-20170719185105395.htmII. Tài liệu tiếng Anh Link
1. Ban Chấp hành Trung ương (2017). Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Hà Nội Khác
2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2007). Quyết định 564/QĐ-BVHTTDL ngày 21/9/2007 về Ban hành Chương trình hành động của ngành Du lịch, Hà Nô ̣i Khác
3. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2014). Báo cáo chuyên đề: Du lịch Việt Nam, thực trạng và giải pháp phát triển, Hà Nội Khác
6. Chính phủ nước Cộng Hòa xã hô ̣i chủ nghı̃a Viê ̣t Nam (2009). Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025, Hà Nô ̣i Khác
7. Chính phủ nước Cộng Hòa xã hội chủ nghı̃a Viê ̣t Nam (2013). Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nô ̣i Khác
8. Cục Thống kê Nghệ An (2015). Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2015. NXB Thống kê,Hà Nội Khác
9. Dương Văn Sáu, Lê Hồng Lý (2010). Giáo trı̀nh quản lý di sản văn hóa với phát triển du li ̣ch. NXB Đại ho ̣c quốc gia Hà Nô ̣i, Hà Nô ̣i Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w