1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai 4 XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

43 160 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp cho người học nắm, hiểu khái quát quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Trong quá trình vận động và phát triển con người tác động vào thiên nhiên từ trình độ thấp đến trình độ sản xuất cao nhằm đáp ứng nhu cầu con người, chính nhờ lao động mà con người dần dần phát triển hoàn thiện...

Trang 1

Bài 4 XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI VÀ SỰ VẬN ĐỘNG,

PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

(10 Tiết)

GIẢNG VIÊN: HUỲNH VĂN SỬ

Trang 2

I XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

1 Sự hình thành và đặc điểm của xã hội loài người.

2 Quy luật xã hội

II CÁC LĨNH VỰC VÀ TỔ CHỨC CƠ BẢN CỦA

XÃ HỘI

1 Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

2 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3 Giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội

III HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

1 Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội

2 Sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế -

xã hội

Nội dung bài giảng

Trang 3

I- XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

Trang 4

a Về mặt tự nhiên con người là một bộ phận của giới tự nhiên (sự hình thành con người)

- Tự nhiên theo nghĩa hẹp: là thế giới tự nhiên, bao gồm những sinh vật và những yếu tố của sự sống (đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, …).

- Tự nhiên theo nghĩa rộng, là toàn bộ thế giới

vật chất tồn tại khách quan Với khái niệm này con người và xã hội loài người chỉ là một bộ phận của giới tự nhiên Hơn nữa là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.

1 Sự hình thành và đặc điểm của xã hội loài người

Trang 6

- Con người sống trong môi trường tự nhiên như một sinh vật, chính tự nhiên là tiền đề cho sự tồn tại và sự phát triển của con người

- Bản chất xã hội con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội.

+ Con người mang trong mình bản

tính tự nhiên và bản tính xã hội

tính tự nhiên và bản tính xã hội cho nên con người là hiện thân của sự thống nhất giữa tự nhiên và xã hội

b Về mặt xã hội của con người

(Đặc điểm xã hội loài người)

Trang 7

+ Bằng quá trình lao động sản xuất xã hội – một phương thức trao đổi chất đặc thù giữa xã hội và tự nhiên, con người trở thành khâu gắn bó với tự nhiên và xã hội.

+ Chính con người đã

+ Chính con người đã hợp nhất tự nhiên hợp nhất tự nhiên

và xã hội thành một môi trường duy nhất , trong đó con người sống, vận động và thể hiện mình.

Trang 8

- Xã hội là hình thái vận động cao nhất của vật chất.

Theo Triết học Mác-lênin: Hình

thái vận động này là lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa người với người trước hết là quan

hệ sản xuất là cơ sở, nền tảng của nó

Trang 9

- Với tư cách vừa là bộ phận đặc thù của tự

nhiên, vừa là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa người với người, để tồn tại và phát triển,

xã hội vừa phải tuân theo những quy luật tự nhiên, vừa phải tuân theo quy luật xã hội

+ Quy luật tự nhiên diễn ra một cách tự

con người.

+ Quy luật xã hội Quy luật xã hội là những mối liên hệ khách quan, bản chất và tất yếu, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng của đời sống xã hội

2 Quy luật xã hội

Trang 10

- Quy luật xã hội có các đặc điểm sau:

+ Tính khách quan không phụ thuộc vào ý thức, ý chí

con người.

Vd: Hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin, dù muốn hay không muốn thì không ai có thể xóa bỏ được, Những định luật như bảo toàn chuyển hóa năng lược, Quá trình toàn cầu hóa hiện nay…

+ Tính tất yếu và tính phổ biến là những đăc trưng quan trọng của quy luật xã hội Nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.

Vd: Để trao đổi hàng hóa phục vụ nhu cầu con người, dẫn đến hình thành quy luật sản xuất và trao đổi hàng hóa.

+ Tồn tại và tác động trong những điều kiện nhất định Khi những quy luật tất yếu của quy luật xã hội bị xóa bỏ, thì quy luật cũng không tồn tại.

Trang 11

- Ngoài ra những đặc trưng của quy luật nói chung, quy luật xã hội còn có những đặc điểm riêng:

+ Quy luật xã hội tác động thông qua ý thức của con người, do đó, phụ thuộc rất lớn vào nhận thức của con người về nó.

+ Lợi ích Lợi ích là một yếu tố quan trọng trong cơ chế hoạt động của quy luật xã hội.

+ Phương pháp nhận thức quy luật xã hội rất khác so với phương pháp nhận thức các quy luật tự nhiên.

- Quy luật xã hội và quy luật tự nhiên gắn bó chặt chẽ với nhau trong hoạt động của con người

Trang 12

II CÁC LĨNH VỰC VÀ TỔ CHỨC

CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI

Trang 13

1 Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

a Sản xuất vật chất

- Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại

Trang 14

b Phương thức sản xuất

* Khái niệm: Phương thức sản xuất là cách thức mà con người ta tiến hành sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương tương.

Trang 15

+ Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ

giữa con người với giới tự nhiên, là trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là mặt tự

nhiên của phương thức sản xuất LLSX bao gồm: tư liệu sản xuất và người lao động với trình độ, kỹ năng và thói quen trong lao động của họ.

Tư liệu sản xuất bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất.

Trang 16

Người lao động

Tư liệu sản xuất

Tư liệu lao động

Đối tượng lao động

Công cụ lao động

Phương tiện lao động

Có sẵn trong tự nhiên

Đã qua chế biến

Trang 17

Công cụ lao động là thước đo khả năng chinh phục thiên nhiên của con người Ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Trang 18

QHSX là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ( sản xuất và tái sản xuất), là mặt xã hội của phương thức sản xuất.

+ Khái niệm quan hệ sản xuất:

Trang 19

* Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất (QHSX) với tính chất và trình độ của lực lượng

sản xuất (LLSX).

- Khái niệm về tính chất và trình độ của lực

lượng sản xuất

+ Tính chất của LLSX là trong việc sử dụng tư

liệu lao động, mà chủ yếu là công cụ lao động của

con người để chế tạo ra sản phẩm

C Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX

và QHSX

Trang 20

Tính cá nhân được biểu hiện khi người lao động sản xuất bằng những công cụ thủ công, riêng

lẻ tạo sản phẩm cá nhân.

Tính xã hội được biểu hiệu khi người lao động bằng máy móc đòi hỏi nhiều người tham gia trong quá trình lao động sản phẩm.

Trang 21

+ Trình độ của LLSX là trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ, khoa học kỹ thuật, phân công lao động, trong

đó phân công lao động và trình độ chuyên môn hoá là sự biểu hiện rõ ràng nhất

Trang 22

* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

- Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định đối với quan hệ sản xuất:

+ Tính chất và trình độ LLSX như thế nào thì quan hệ sản xuất như thế ấy để bảo đảm sự

Trang 23

+ Khi LLSX đã thay đổi về tính chất và trình độ thì QHSX cũng phải thay đổi theo để đảm bảo sự phù hợp.

Trang 24

+ Khi LLSX cũ mất đi, LLSX mới ra đời thì QHSX cũ cũng phải mất đi và QHSX mới phải ra đời để đảm bảo sự phù hợp đảm bảo sự phù hợp

Trang 25

* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:

+ QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó thúc đẩy LLSX phát triển, ngược lại nếu QHSX không phù hợp thì nó kìm hãm thậm

chí phá vỡ lực lượng sản xuất

Trang 26

* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:

+ Một QHSX được coi là phù hợp với tính chất

và trình độ của LLSX khi nó tạo ra những tiền

đề, những điều kiện cho các yếu tố của LLSX (người lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động) kết hợp với nhau một cách hài hoà để cho sản xuất diễn ra bình thường và đưa lại năng suất

lao động cao

Trang 27

Vận dụng quy luật sự phù hợp QHSX với LLSX ở nước ta:

- Trước đổi mới: Quy luật này trước đổi mới chúng ta chưa thực hiện tốt cả nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân về TLSX, trong khi đó LLSX còn thấp.

- Sau đổi mới - Sau đổi mới: Chúng ta tiến hành đổi mới về

nhận thức và hoạt động thực tiễn, xóa bao cấp, phát triển kinh tế thị trường

+ LLSX: Đẩy mạnh CNH, HĐH

+ QHSX: Quan tâm phát triển hài hòa 03 mối quan hệ: Sở hữu, tổ chức, phân phối

Trang 28

a/ Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

CSHT: là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

2 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Quan hệ sản xuất mầm mống

Trang 29

b/ Khái niệm kiến trúc thượng tầng:

Là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp

XH, GĐ, CT, TG…) được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.

Kết cấu kiến trúc thượng tầng

Các tư tưởng xã

hội

Các thiết chế tương ứng …

Trang 30

* Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc

thượng tầng:

Mỗi CSHT sẽ hình thành nên một KTTT tương ứng, tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng qui định.

c Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và

kiến trúc thượng tầng:

Trang 31

Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.

Cơ sở hạ tầng thay đổi dẫn đến kiến trúc thượng tầng thay đổi nhưng có tính chất phức tạp.

Trang 32

* Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối

với cơ sở hạ tầng:

Tuy cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng cũng có tính độc lập tương đối và tác động đối với cơ sở hạ tầng.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ

sở hạ tầng diễn ra theo 2 chiều:

• Nếu KTTT tác động phù hợp với qui luật kinh tế

khách quan tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

• Nếu KTT tác động không phù với các qui luật

kinh tế khách quan thì nó sẽ kìm hãm sự phát triền kinh tế - xã hội

Trang 33

3 Giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội

a Giai

cấp

Giai cấp là những tập đoàn người khác người khác

nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với TLSX,

về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

Trang 34

-Năng xuất lao động

- Có của cải dư thừa

Giai

c p ất

Trang 35

* Đấu tranh giai cấp và vai trò của nó trong

phát triển xã hội của giai cấp đối kháng.

NN trực tiếp

NN sâu xa

Mâu thuẫn giữa

giai cấp CM và

thống trị

LLSX >< QHSX

Đấu tranh giai cấp

Trang 36

Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác.

* Nguồn gốc hình thành nhà nước:

b Nhà nước

Trang 37

* Bất kỳ nhà nước nào cũng có ba đặc trưng cơ bản sau đây

- Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.

- Nhà nước có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.

- Hình thành hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy nhà nước.

Trang 38

* Các kiểu nhà nước trong lịch sử

- Nhà nước chiếm hữu nô lệ

- Nhà nước phong kiến

- Nhà nước TBCN

- Nhà nước XHCN

Trang 39

Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mỗi lĩnh vực xã hội, là phương thức thay thế HTKT – XH lỗi thời bằng hình thái KT – XH cao hơn.

Vd: Sự thay thế chủ nô – phong kiến, Phong kiến sang tư bản

c Cách mạng xã hội

Trang 40

Khái niệm : Phạm trù hình thái kinh tế -

xã hội dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.

III- HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

1 Khái niệm về hình thái kinh tế - xã hội

Trang 41

* Mỗi hình thái kinh tế xã hội bao gồm 3 yếu

Trang 42

- Theo chủ nghĩa Mác – lênin, trong lịch

sử loài người tuần tự xuất hiện năm hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao.

Công xã

Nguyên

thủy

Chiếm hữu nô lệ

Tư bản chủ nghĩa

Phong kiến

Cộng sản chủ nghĩa

Trang 43

KẾT THÚC BÀI GIẢNG

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w