Các sự vật hiện tượng trên thế giới khách quan luôn có mối liên hệ tác động qua lại (tác động biện chứng với nhau) để tồn tại và phát triển, không có sự vật hiện tượng nào trên thế giới không có mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác.
Trang 1BÀI 3 MỐI QUAN HỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC
SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
(10 tiết)
Trang 2KẾT CẤU NỘI DUNG
I MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC SỰ VẬT, HIỆN
TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2 Một số mối quan hệ cơ bản giữa các sự
vật, hiện tượng
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC SỰ VẬT,
HIỆN TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
1 Nguyên lý về sự phát triển
2 Các quy luật phát triển cơ bản của các
sự vật, hiện tượng
Trang 3
I MỐI QUAN HỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC SỰ VẬT, HIỆN
TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
I MỐI QUAN HỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC SỰ VẬT, HIỆN
TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
Trang 41- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ
phổ biến:
Trong thực tại khách quan các sự vật, hiện tượng có liên hệ với nhau hay không?
Trang 5đề thứ I
QN Siêu hình: Tồn tại biệt lập, tách rời nhau
QN Biện chứng: tồn tại độc lập, tác động biện chứng với nhau
Các sự vật có mối liên hệ
qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
Trang 6đề thứ 2
QN Duy tâm:
Do lực lượng siêu nhiên, ý thức
con người.
QN Biện chứng:
Tính thống nhất
vật chất là cơ sở của các mối liên hệ.
Nếu chúng có mối
liên hệ qua lại thì
cái gì quy định mối liên hệ đó?
Trang 8+ Liên hệ là gì? Theo nghĩa biện chứng, liên
hệ là K/N chỉ sự tác động qua lại, sự qui định, ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau giữa các SV, hay giữa các nhân tố tạo thành một SV.
Thông thường: Liên hệ: A B
Biện chứng, KH: Liên hệ: A B… n.
C
Trang 9VD: giữa con người với môi trường; giữa xã hội với tự nhiên; giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân với tập thể, cộng đồng; giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường.
Trang 10- Mối liên hệ phổ biến:
Dùng để chỉ tính phổ biến của
các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới (Nó thuộc đối tượng của phép biện chứng: Mối liên hệ giữ các mặt đối lặp, chất và lượng; cái chung và cái riêng )
Trang 11Ví dụ, mối liên hệ giữa cung và cầu là mối liên hệ phổ biến, tức cũng là mối liên hệ chung, nhưng mối liên hệ đó được thể hiện cụ thể khác nhau, có tính chất đặc thù tuỳ theo từng loại thị trường hàng hoá, tuỳ theo thời điểm thực hiện
Trang 12Chung bản chất là sự
sống
Trang 13b Các tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thức của con người
Vd: Sự vận động của tự nhiên mưa, bảo, lũ, quy luật sinh tồn,…
Trang 14
b Các tính chất của mối liên hệ
- Tính Phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào; ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác
Mối liên hệ biểu hiện cả trong tự nhiên, xã hội và
tư duy.
Vd: Tư nhiện: cây muốn sống phải quang hợp…
Xã hội: Con người muốn tồn tại phải làm gì?
Trong tư duy: một suy nghĩa bắt trợt phải có
trước và sau…
Trang 15b Các tính chất của mối liên hệ
Trang 16c Ý nghĩa phương pháp luận
Từ nguyên lý về MLH phổ biến, cần rút ra ý nghĩa gì để định hướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người?
Quán triệt quan điểm toàn diện trong việc nhận thức.
- Khi xem xét SV, phải xem xét tất cả các
mặt, các yếu tố tạo thành SV, cũng như các MLH giữa SV đó với các SV khác Xem xét toàn diện,nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.
Trang 17- Trong HĐ thực tiễn, muốn cải tạo
SV có hiệu quả, phải thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp (gồm các nguồn lực, phương tiện, công cụ khác nhau), nhằm tác động, làm biến đổi SV, theo hướng có lợi.
- Cần phải xem xét, xác định đúng vị trí, vai trò của từng nhân tố, từng MLH đối với sự vận động, phát triển của SV.
Trang 18- Cần phải khắc phục TD siêu hình, máy móc, phiến diện, giản đơn, một chiều, khi xem xét, đánh giá một SV, HT , (một con người, một phong trào…), cả trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
ĂG :“Người mắc TD siêu hình thường chỉ thấy cái bộ phận mà không thấy cái toàn bộ,chỉ thấy cây mà không thấy rừng”.
Trang 192 Một số mối quan hệ cơ bản
giữa các sự vật, hiện tượng
a Mối quan hệ bên trong và mối
quan hệ bên ngoài
- Mối liên hệ bên trong là mối liên
hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vật; nó giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật
Vd: Cơ thể sống có đồng hóa và dị hóa, thực vật có quang hợp
Trang 20- Mối liên hệ bên ngoàì là mối liên hệ giữa các sự vật, các hiện tượng khác nhau.
Trang 21b Mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
Trang 22Trên thực tế không thể có 2 sự vật hoàn toàn giống nhau giữa chúng bao giờ cũng có điểm khác biệt Mặt không lặp lại chỉ riêng sự vật ấy mới có gọi là cái đơn nhất.
Trang 23- Cái chung: là phạm trù triết học
dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
Vd: cây xoài, cây mận, cây ổi cái chung là thực vật
Trang 26c Mối quan hệ giữa nguyên
nhân và kết quả:
- Nguyên nhân : là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hoặc các sự vật với nhau gây ra một
sự biến đổi nhất định.
- Kết quả : Là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau.
Trang 28d Mối quan hệ tất nhiên, ngẫu
nhiên
- Tất nhiên : (tất yếu) là do cái bản
chất , do những nguyên nhân bên trong của sự vật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định nó sẽ xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
- Ngẫu nhiên : là cái không do bản chất
mối liên hệ bên trong quy định mà do những mối liên hệ bên ngoài Do đó nó
có thể xảy ra hoặc không xảy ra.
Trang 29e Nội dung và hình thức:
- Nội dung : là tổng hợp tất cả
các mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
- Hình thức : là phương thức tồn
tại và phát triền của sự vật, là
hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của chúng.
Vd: Nội dung cơ thể sống là toàn bộ tế
bào, khí quan, quá trình tạo nên cơ thể, hình thức là cách sắp xếp trình tự tế bào
Trang 30f Bản chất và hiện tượng:
- Bản chất: là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật , quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
Vd: Bản chất của tư sản?
- Hiện tượng : là cái biểu hiện bên ngoài của bản chất
Trang 31g Mối quan hệ giữa khả năng
và hiện thực
- Khả năng : là cái hiện chưa có , chưa tới
nhưng sẽ tới khi có điều kiện thích hợp.
Vd: gieo hạt giống khả năng sẽ này mầm nếu có đủ điều kiện: độ ẩm, nước, không khí.
- Hiện thực : là tất cả những cái hiện có ,
đang tồn tại thực sự (là khả năng đã đưucọ thực hiện)
Vd: Hạt giống đã nảy mầm, chúng ta đang hoạt động, cái cây, mái nhà…
Trang 32II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT, HIỆN
TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI
Trang 331 Nguyên lý về sự phát triển
a, Khái niệm phát triển
Phát triển
là gì?
Trang 34Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: tiến lên
từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
Đây là một xu hướng tất yếu và chủ đạo trong TG hiện thực KQ ( Xét trong phạm
vi hẹp và trong phạm vi rộng… ).
Trang 35là hiện tượng KQ mà còn là cái phổ biến,( cả trong lĩnh vực TN, XH và tư duy ), với nhiều hình thức phong phú……
Trang 36Phát triển thường diễn ra theo con đường quanh co, phức tạp, là quá trình
VĐ theo hướng đi lên, kèm theo các đặc trưng chủ yếu: Phải có cái mới ra đời; phải có sự thay đổi về chất; phải
có sự kế thừa; phải là quá trình tự thân
và phải theo chiều hướng tiến bộ…
Trang 38b Các tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan: Phát triển là thuộc
tính vốn có của sự vật, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật không phụ thuộc vào ý muỗn chủ quan của con người.
Vd: Sự phát triển của cơ thể người phụ thuộc vào 2 quá trình đồng hoá và dị hoá…
Trang 39- Tính phổ biển: của sự phát triển được hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội
và tư duy ; ở bất cứ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan
Trang 40- Tính đa dạng, phong phú.
+ Mọi sự vật, hiện tượng đều cĩ quá trình phát triển khơng giống nhau.
Vd: Trẻ em ngày nay phát triển
nhanh hơn trẻ em thế hệ trước.
+ Quá trình phát triển tác động biện
chứng nên cĩ thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển.
Trang 41Tiến trình phát triển của xã hội loài người
Trang 42c Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, Khi xem xét SV, phải luôn đặt SV trong trạng thái không ngừng VĐ, phát triển; đồng thời, phải thấy được xu hướng biến đổi, phát triển của nó trong tương lai, để từ đó, đưa ra được những dự báo (dự đoán) có cơ sở khoa học
Trang 43Thứ hai , Phải phát hiện ra được cái mới (nhân tố mới), cái tiến bộ (tích cực)
và tạo điều kiện cho nó phát triển.Trong
HĐ thực tiễn, cần chống lại bệnh bảo thủ, trì trệ, ngại (chậm) đổi mới , dễ giao động, thiếu niềm tin vào tương lai, cái mới - nhất là ở những bước ngoặt của LS,của phong trào CM.
Trang 442 Các quy luật cơ bản của các sự
Trong thế giới có rất nhiều quy luật,
có những quy luật chung, phổ biến tác động trong mọi lĩnh vực thế giới cả trong
tự nhiên, xã hội, tư duy
Trang 45Phép BCDV có 03 QL cơ bản, đều phản ánh, khái quát sự vận động, phát triển dưới những
nhất, phổ biến nhất trong TG hiện thực ( cả trong lĩnh vực
TN, XH và TD)
Trang 47a Quy luật về mối quan
hệ giữa lượng và chất
Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động vận động , phát triển , phát triển
Trang 48* Chất ( C ) và lượng ( L ) là gì?
vốn có trong mọi SV, HT Chúng tồn tại KQ và có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, tạo ra sự biến đổi của SV,HT:
Trang 49+ Chất là K/N triết học chỉ tính qui định KQ vốn có của các SV, HT, là sự thống nhất hữu cơ của những đặc điểm, thuộc tính, làm cho SV là
nó, chứ không phải là cái khác (có nghĩa C là cái
để phân biệt SV này với SV khác).
- Khái niệm về Chất:
Trang 50+ Chất được tạo thành bởi các nguyên tố và cách sắp xếp các nguyên tố: Các nguyên tố: H 2 0; Ca0; NaCl …
( Ví dụ: Ta có thể xem xét Cấu trúc
- Cách sắp xếp bộ máy tổ chức và nhân
sự trong một tổ chức - cơ quan, đơn vị….như Trung tâm BDCT ).
Trang 51Là K/N triết học chỉ tính qui
định KQ vốn có của SV, HT về mặt
qui mô, trình độ phát triển, biểu thị đại lượng con số các yếu tố, đặc điểm, thuộc tính… tạo thành
SV Lượng được thể hiện thành số lượng, đại lượng về trình độ qui
mộ, nhịp độ, tốc độ… của sự vận động, phát triển của SV.
- Khái niệm về lượng:
Trang 52+ Lượng của SV có thể tồn tại dưới dạng cụ thể, nhưng cũng có thể tồn tại dưới dạng trừu tượng Dạng
cụ thể thì khá rõ ràng, dễ nhận biết Dạng trừu tượng ta phải sử dụng
tư duy trừu tượng hóa để nhận biết
Trang 53Ví dụ: Dạng cụ thể (định lượng):To - nhỏ; nhiều-ít; dài-ngắn; cao - thấp; nhanh- chậm….Ta đều có thể sử dụng các công cụ,phương tiện để cân,đong,đo,đếm được.
Dạng trừu tượng (định tính): Lập trường
CM của 1 người đảng viên; ý thức tổ chức, kỷ luật của 01 người CB-CNVC; tinh thần đoàn kết, yêu nước của 01 người công dân –Rất khó cân đong,đo,đếm được
Trang 54* Mối quan hệ biện chứng
giữa chất và lượng
thay đổi về C ( của SV ):
Sự biến đổi của mọi SV, bao
giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi của Lượng L biến đổi dần, liên tục, đến một giới hạn nhất định,
sẽ dẫn đến sự thay đổi về C của SV.
Trang 55L biến đổi theo hướng tăng hoặc
giảm, đến một giới hạn mà nó chưa làm
thay đổi căn bản về C của SV– gọi là Độ.
Tại điểm giới hạn mà sự thay đổi về L
làm thay đổi căn bản về C của SV - gọi là
Điểm nút.
Sự thay đổi về C vượt qua điểm nút
( nghĩa là C cũ chuyển thành C mới) - gọi
là Bước nhảy vọt.
Trang 56Đó là bước ngoặt căn bản của sự biến đổi về L, dẫn đến sự thay đổi về C của SV, SV cũ mất đi, SV mới ra đời ( Coi như kết thúc một chu kỳ biến đổi, nhưng lại mở ra một chu kỳ biến đổi tiếp theo… ).Cứ như thế, quá trình tác động biện chứng giữa 02 mặt L và C, đã tạo nên cách thức của sự vận động, phát triển của SV….
Trang 57Khái quát Sự thay đổi về
Trang 58Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần
về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy Chất mới ra đời, tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi.
Nội dung quy luật:
Trang 59* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật
- Quy luật này đòi hỏi trong hoạt động thực
tiễn tránh tư tưởng nóng vội, bảo thủ…,muốn xúc tiến thực hiện bước nhảy vọt bằng mọi giá… gây cản trở cho sự phát triển SV,HT
Trang 60- Quá trình tích lũy về lượng để làm
thay đổi chất diễn ra hết sức đa dạng, phức tạp Vì vậy, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có thái độ
đúng) và có tinh thần quyết tâm để
Trang 61b Quy luật thống nhất và đấu tranh
của các mặt đối lập
Vai trò của QL: QL này còn gọi là
QL mâu thuẫn QL MT là một trong
03 QL cơ bản của phép BCDV Lênin gọi QL này là “hạt nhân của phép biện chứng”, bởi nó vạch rõ nguồn gốc, động lực bên trong của
sự phát triển của SV,HT (LN: “phát triển là một cuộc đấu tranh của các mặt đối lập”).
Trang 62- Các K/N: + Mâu thuẫn BC: là loại
MT tạo nên do sự tác động qua lại lẫn nhau
của các mặt đối lập, nằm ngay trong bản
thân SV
+ Mặt đối lập: là những mặt, những đặc điểm, thuộc tính, khuynh hướng biến đổi, phát triển trái ngược nhau trong cùng một SV, chúng liên hệ, tác động qua lại, làm tiền đề tồn tại lẫn nhau
Nội dung của QL:
Trang 63+ Thống nhất và đấu tranh của các MĐL:
Thống nhất của các MĐL: là sự liên
hệ, ràng buộc, phụ thuộc không tách rời nhau,
qui định lẫn nhau của các MĐL, mặt này lấy
mặt kia làm tiền đề tồn tại Sự thống nhất cũng bao hàm sự “đồng nhất, ngang nhau” của các MĐL.
Ví dụ: Các MĐL tạo thành MT BC……
Đấu tranh của các MĐL: là sự bài trừ,
phủ định lẫn nhau, hay là sự triển khai của
các MĐL….
Trang 64- Thống nhất và đấu tranh của các MĐL
có vai trò là nguồn gốc và động lực bên
trong của quá trình vận động, phát triển của
SV
Khi mới xuất hiện, MT thể hiện ở sự khác
biệt và phát triển thành 02 MĐL Khi 02 MĐL của MT xung đột với nhau gay gắt và khi điều kiện đã chín muồi, thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, MT được giải quyết MT cũ mất đi,
MT mới được hình thành và quá trình tác động,
chuyển hóa giữa 02 MĐL lại tiếp diễn… , làm
cho SV, HT không ngừng vận động, phát triển