1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh hà nội

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.4.1. Phạm vi về nội dung

      • 1.4.2. Phạm vi không gian

      • 1.4.3. Phạm vi về thời gian

    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NHTM

    • 2.1. CƠ SỞ LY LUẬN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTM

      • 2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

        • 2.1.1.1. Khái niệm

        • 2.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa

        • 2.1.2. Nội dung nghiên cứu về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

          • 2.1.2.1. Cải thiện điều kiện về cho vay

          • 2.1.2.2. Hoàn thiện phương thức cho vay

          • 2.1.2.3. Da dạng hóa sản phẩm cho vay

          • 2.1.2.4. Đánh giá hoạt động thúc đẩy cho vay đối với DNVVN

        • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

          • 2.1.3.1 Các nhân tố khách quan

          • 2.1.3.2 Các nhân tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

      • 3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

        • 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

        • 3.1.1.2. Chức năng cơ cấu tổ chức

        • 3.1.1.3. Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

        • 3.2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấ

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích thông tin

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI

    • 4.1. THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ACB HÀ NỘI

      • 4.1.1. Các điều kiện về cho vay

        • 4.1.1.1. Đối tượng cho vay

        • 4.1.1.2. Nguyên tắc cho vay

        • 4.1.1.3. Điều kiện cho vay

      • 4.1.2. Các hình thức cho vay

      • 4.1.3. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội

      • 4.1.4. Kết quả thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội

        • 4.1.4.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay là doanh nghiệp vừa và nhỏ

        • 4.1.4.2. Doanh số cho vay và tổng dư nợ đối với các DNNVV

        • 4.1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của DNNVV

        • 4.1.4.4. Tỷ trọng thu nhập và doanh số thu nợ từ hoạt động cho vay của DNNVV

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚIDNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI

      • 4.2.1. Các yếu tố bên trong

        • 4.2.1.1. Mục tiêu và chiến lược cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng

        • 4.2.1.2. Khả năng nguồn vốn cho vay

        • 4.2.1.3. Nhân lực

        • 4.2.1.4. Hoạt dộng marketing truyền thông quảng bá

      • 4.2.2. Các yếu tố từ bên ngoài

        • 4.2.2.1. Chính sách của Nhà nước

        • 4.2.2.2. Chính sách, hệ thống văn bản phát luật của NHNN Việt Nam

        • 4.2.2.3. Khách hàng

        • 4.2.2.4. Đối thủ cạnh tranh

        • 4.2.2.5. Nhu cầu của DNNVV

        • 4.2.2.6. Hành vi, thái độ của DNNVV

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ACB HÀ NỘI

      • 4.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

      • 4.3.2. Một số hạn chế

    • 4.4. GIẢI PHÁP THÚC ĐẦY CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI

    • 4.4.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

      • 4.4.1.1. Định hướng phát triển

      • 4.4.1.2. Mục tiêu

    • 4.4.2. Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội

      • 4.4.2.1. Cơ cấu lại khách hàng DNNVV hiện có, lựa chọn khách hàng tốt để mở rộng, nâng cao hiệu quả cho vay

      • 4.4.2.2 Nâng cao nguồn lực con người đặc biệt là nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

      • 4.4.2.3. Tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa DN và NH

      • 4.4.2.4. Quản lý dư nợ sát sao, tích cực thu hồi nợ xấu đã phát sinh

      • 4.4.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay

      • 4.4.2.6. Thay đổi cách thức, phương thức marketting đối với khách hàng

      • 4.4.2.7. Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

      • 5.2.2. Với các DNNVV

      • 5.2.3. Kiến nghị đối với NHNN

      • 5.2.4. Kiến nghị đối với ACB

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Văn Dương Tên Luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội Chuyên ngành: Kế to

Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM

Cơ sở ly luận về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

Thúc đẩy đƣợc hiểu một cách khái quát là việc làm cho quy mô và phạm vi của một lĩnh vực hoạt động nào đó rộng lớn hơn trước Như vậy, thúc đẩy cho vay cũng là sự tăng lên về quy mô, sản phẩm, khối lƣợng cho vay Trong xu hướng thúc đẩy cho vay của ngân hàng, với đặc điểm, vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế, các DNNVV đƣợc coi là những khách hàng có tiềm năng nhất, mà muốn phát triển, các ngân hàng dần tập trung khai thác tốt tiềm năng đó Nhƣng một vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV và làm thế nào để có thể tăng quy mô, khối lƣợng sản phẩm, đối với các DNNVV đáp ứng nhu cầu thực sự của bản thân các doanh nghiệp (Th.s.Nguyễn Văn Lộc; PGS.TS.Hà Minh Sơn đồng chủ biên; Ths Vũ Thị Thuý

Hường, Giáo trình kế toán ngân hàng thương mại,85)

Việc thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV đƣợc thể hiện trên những nội dung sau:

- Thúc đẩy cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:

Khối lƣợng tín dụng cấp cho khách hàng phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng Việc cung cấp tín dụng chỉ thực sự mang lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng khi mà khối lƣợng tín dụng đƣợc cấp phát huy hiệu quả của nó Nếu khối lƣợng cấp tín dụng thừa so với nhu cầu sẽ gây lãng phí nguồn vốn và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng do nguồn vốn có thể sử dụng sai mục đích Và ngƣợc lại, nếu nguồn vốn tín dụng không đáp ứng đủ nhu cầu sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do vậy, đòi hỏi ngân hàng cần có những đánh giá chính xác, những tính toán hợp lý khi đƣa ra những quyết định tín dụng sao cho khối lƣợng tín dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hợp lý nhất

Việc thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng còn đƣợc xác định trên cơ sở đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng nhƣ ngoài cho vay cầm cố, thế chấp thông thường, ngân hàng còn có thể thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua hay tài trợ xuất khẩu…

- Thúc đẩy cho vay cũng có nghĩa là sự đa dạng hóa các đối tƣợng khách hàng: Điều này có nghĩa là ngân hàng không chỉ tiến hành cho vay đối với khách hàng thuộc một thành phần kinh tế mà nguồn vốn cho vay sẽ đƣợc san sẻ cho các khách hàng thuộc thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động tín dụng cũng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một số đối tƣợng nhất định, một số ngành nghề kinh doanh nhất định mà ngân hàng có thể thực hiện việc thúc đẩy cho vay trên cơ sở thiết lập mối quan hệ tín dụng với các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhƣ: Nông, lâm, ngƣ nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng Thúc đẩy cho vay đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng:

Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm và nhu cầu của mình cũng có những nhu cầu khác nhau đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trên cơ sở thiết lập nhiều hình thức cho vay nhƣ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các phương thức khác nhau như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tƣ, cho vay trả góp… Các doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn các hình thức phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình

[PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1, 27]

Nhƣ vậy, đối với ngân hàng, để thúc đẩy cho vay đối với DNNVV ngân hàng cần phải:

- Thúc đẩy mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đa dạng hóa đối tƣợng khách hàng

- Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNNVV trong tổng dƣ nợ

- Tiến hành thúc đẩy thị phần cho vay đối với DNNVV

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa a, Vai trò

DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, hiện nay các DNNVV đang gặp phải nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường Các DNNVV phát triển trong điều kiện năng lực tài chính, quy mô nhỏ bé nên việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh cho các DNNVV [Nghị định số 39/2018/NĐ-CP,13]

Có thể nói hầu hết các dịch vụ ngân hàng (huy động vốn, cho vay, đầu tƣ, thanh toán, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tƣ vấn, quản lý tài sản…) đã đến với cộng đồng các doanh nghiệp Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất, bức xúc nhất của DNNVV hiện nay vẫn là thiếu vốn bởi năng lực vốn nội tại của các doanh nghiệp này hạn chế trong khi tiếp cận vốn ngân hàng còn gặp rất nhiều rào cản Nguyên nhân là phần lớn DNNVV thành lập với số vốn nhỏ, hoạt động chƣa ổn định, một số DNNVV sau một thời gian kinh doanh đã rút lui, thay tên đổi chủ (doanh nghiệp ma) gây nên tâm lý lo ngại cho các NHTM khi tiếp cận đối tƣợng khách hàng này Hiệu quả sản xuất kinh doanh DNNVV bị hạn chế, khả năng sinh lời thấp, hoàn trả vốn khó khăn tạo cho các ngân hàng tâm lý ngại tiếp cận Một bộ phận nhỏ DNNVV hoạt động mang tính lừa đảo; các dự án sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi, thiếu tính chiến lƣợc kinh doanh, chƣa tạo lập đƣợc uy tín đối với ngân hàng do đó các NHTM ngại tiếp cận với loại hình kinh doanh này vì độ rủi ro quá cao Hơn nữa, rất nhiều NHTM hiện nay, đặc biệt là các NHTM Nhà nước còn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Các ngân hàng còn thiếu thông tin về DNNVV, mặt khác năng lực thẩm định dự án còn nhiều hạn chế nên họ chƣa sẵn sàng tiếp cận với bộ phận khách hàng quá rủi ro này

Nhƣ vậy, với thực trạng đó thì việc thúc đẩy hoạt động cho vay các DNNVV là một sự cần thiết bởi nếu có chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng sẽ có hiệu quả Việc thúc đẩy cùng với nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV không chỉ mang đến cho ngân hàng nguồn thu nhập cao, tránh đƣợc rủi ro cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận đƣợc nguồn vốn lớn phục vụ cho sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

* Đối với Ngân hàng thương mại

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng

DNNVV là bộ phận khách hàng lớn, chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, DNNVV trở thành một bộ phận tiềm năng lớn để cho các NHTM tiếp cận với đối tƣợng khách hàng này Việc thúc đẩy hoạt động cho vay giúp cho các NHTM đánh giá đƣợc từng đối tƣợng khách hàng, phân loại đƣợc từng đối tƣợng khách hàng giúp ngân hàng tránh đƣợc rủi ro và chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Các NHTM trong quá trình đánh giá hiệu quả cho vay sẽ phân loại từng đối tƣợng khách hàng, từ đó có các chính sách ƣu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn đối với từng doanh nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình làm tăng thu nhập cho ngân hàng

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay hoàn thiện hơn

Thúc đẩy cho vay DNNVV giúp ngân hàng chú trọng kiểm soát tốt hơn rủi ro từ hoạt động cho vay Thông qua việc xác định đƣợc những nguyên nhân chủ yếu tác động đến hiệu quả cho vay DNNVV, ngân hàng sẽ hoàn thiện hơn trong công tác cho vay Từ đó giúp ngân hàng rút ra những kinh nghiệm trong phân tích đánh giá khách hàng, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ nhƣ đƣa ra các cơ cấu nợ hợp lý, đƣa ra mức lãi suất và thời hạn nợ phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng… đồng thời cũng giúp các ngân hàng thu thập đƣợc nhiều thông tin hơn về khách hàng, giúp cho việc kinh doanh có hiệu quả hơn Ngoài ra, để hoạt động cho vay thực sự mang lại hiệu quả hơn nữa thì bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống các NHTM cần phát triển các dịch vụ đi kèm Có nhƣ vậy thì số lƣợng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng gia tăng phong phú hơn, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính [Nghị định số

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn

Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc các ngân hàng phải đƣa ra đƣợc các biện pháp phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra nhƣng vẫn đem đến cho ngân hàng mức lợi nhuận có thể chấp nhận đƣợc Tức là ngân hàng đã sẵn sàng đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra khi cho vay DNNVV, vì vậy các DNNVV có cơ hội tiếp cận đƣợc với nguồn vốn tín dụng quan trọng này Trong quá trình hoạt động sản xuất của mình, vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ làm ăn hiệu quả hơn nếu có một cơ cấu vốn tối ƣu Đặc điểm nổi bật nhất của các DNNVV là vốn chủ sở hữu thấp nên vốn vay là nguồn vốn cực kỳ quan trọng Có thể vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau như thông qua tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại hoặc phát hành trái phiếu, hoặc thông qua các quỹ hỗ trợ… Nhƣng hầu hết các DNNVV lại không đủ điều kiện để phát hành trái phiếu, các quỹ hỗ trợ chƣa đƣợc quan tâm vì thế nguồn vốn vay từ các NHTM đƣợc xem là nguồn vô cùng quan trọng đối với các DNNVV Khi DNNVV tiếp cận đƣợc nguồn vốn ngân hàng thì quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, cùng với đó hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ đem lại hiệu quả hơn Tuy nhiên, cả ngân hàng và doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định cho vay và vay, cần xác định tỷ lệ vốn vay hợp lý để tránh đƣợc rủi ro cho ngân hàng nhƣng đồng thời cũng không bỏ qua cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp[Nghị định số

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Khi đi vay doanh nghiệp phải chịu áp lực trả nợ khi đến hạn Do đó, buộc các doanh nghiệp phải tính toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh, tốc độ quay vòng của vốn, giá thành sản phẩm… sao cho sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không chỉ thu đủ để trả nợ ngân hàng mà còn có lợi nhuận mang lại Để làm tốt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng hạch toán kinh doanh, tổ chức kinh doanh, sử dụng vốn một cách có hiệu quả

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn

Các báo cáo tài chính là những tài liệu quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ xin vay vốn của các doanh nghiệp Thông qua đó ngân hàng có thể phân tích, thẩm định, đánh giá năng lực tài chính cũng nhƣ khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết định cho vay hay không Nếu các báo cáo thiếu tính minh bạch, không rõ ràng, không chứng minh đƣợc khả năng tài chính lành mạnh của doanh nghiệp thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vay vốn Vì thế, doanh nghiệp khi đi vay cần phải đáp ứng đầy đủ và chính xác các yêu cầu của ngân hàng để việc vay vốn dễ dàng, thuận lợi hơn, tiết kiệm đƣợc thời gian, đảm bảo kịp thời nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra đúng dự định

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho các doanh nghiệp

Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn nguồn vốn tín dụng ngân hàng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp thúc đẩy quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh Nhờ nguồn vốn vay đó doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại, thúc đẩy thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy các quan hệ hợp tác từ đó tạo uy tín lớn cho doanh nghiệp trên thương trường

* Đối với nền kinh tế

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay không những tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho hoạt động của ngân hàng mang lại thu nhập đáng kể Điều đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, thúc đẩy hoạt động cho vay buộc các NHTM phải có một cơ cấu vốn, một chính sách tín dụng hợp lý nhằm giải quyết các mối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế một cách phù hợp và hiệu quả; đồng thời cũng tạo điều kiện để thúc đẩy các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, giảm đƣợc lƣợng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Về thúc đẩy cho vay nói riêng và quản trị rủi ro nói chung, các ngân hàng ở Việt Nam đang tìm kiếm các mô hình mới, các mô hình xếp hạng liên tục có thể áp dụng qua các chu kỳ kinh tế Thêm vào đó là xây dựng một hệ thống đánh giá, phân tích, xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp hỗ trợ các tổ chức tín dụng xây dựng các chính sách tín dụng thúc đẩy và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng và đề xuất những thay đổi phù hợp cho những phương pháp đang đƣợc áp dụng

Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN là quy định hiện hành của Ngân hàng nhà nước Việt Nam để quản lý hoạt động cho vay ngân hàng Thông tư yêu cầu, cùng với các quy định khác, các ngân hàng phải xây dựng một phương pháp xếp hạng nội bộ cho mỗi đơn vị xin vay vốn, phương pháp phải được hội đồng quản trị chấp thuận, đƣợc tích hợp với các hệ thống ngân hàng và thông báo cách tiếp cận lên Ngân hàng nhà nước Đây là bước tiến đúng hướng để có được hoạt động quản lý cho vay đáng tin cậy

- Đổi mới đƣợc cách thức quản lý - quản trị kinh doanh - điều hành theo định hướng hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế của toàn hệ thống Chuyển đổi cơ cấu khách hàng, cơ cấu huy động vốn - tín dụng - dịch vụ

- Tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững, lấy an toàn, chất lượng và thúc đẩy làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động Tăng trưởng và nâng cao chất lƣợng huy động vốn, tạo nền vốn ổn định với cơ cấu hợp lý để đáp ứng cho nhu cầu tín dụng trên địa bàn Mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo chất lƣợng, kiểm soát đƣợc rủi ro

- Xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng, nợ xấu Trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định, quản lý tài sản nợ - tài sản có hữu hiệu để đạt hiệu quả kinh doanh cao

- Củng cố và duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để kịp thời phát hiện và sửa chữa những sai sót trong nghiệp vụ, ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định và vi phạm pháp luật

- Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ theo hướng nâng cao cả về chất lượng và số lượng Nâng cao vai trò gương mẫu của đội ngũ lãnh đạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và tư tưởng đạo đức cho từng cán bộ, phát huy vai trò của từng cá nhân trong việc đóng góp cho sự phát triển chung [Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập số 12 – tháng 09-10/2013]

* Ngân hàng Sacombank (Sài gòn Thương Tín)

- Mở rộng tín dụng theo hướng tập trung vào các DNNVV có hiệu quả Đặc biệt chú trọng đầu tƣ cho các DNNVV có dự án trung, dài hạn mang tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của đất nước cũng như đặc thù kinh tế của thành phố

- Nắm bắt kịp thời diễn biến của nền kinh tế, từng ngành nghề từ đó mở rộng và phát triển tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lƣợng tín dụng gắn với hiệu quả hoạt động của các ngành nghề trên địa bàn Thực hiện đầu tƣ theo dự án hoặc phối hợp đầu tƣ với các ngành kinh tế, đồng tài trợ với các NHTM khác

- Thường xuyên xác định đúng vai trò kiểm tra, kiểm toán nội bộ và tiến hành trên tất cả các mặt hoạt động, giúp cho việc chấn chỉnh kịp thời những sai sót, khuyết điểm, nâng cao ý thức chấp hành chế độ, quy trình nghiệp vụ

- Nâng cao chất lƣợng tín dụng bằng các biện pháp coi trọng công tác thẩm định trước khi cho vay và hoàn tất công tác kiểm tra sau khi cho vay Thường xuyên tiến hành phân loại DNNVV để sàng lọc khách hàng cũng như tăng cường tín dụng đối với khách hàng cụ thể [Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập số 12 – tháng 09-10/2013]

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

- Từ một số kinh nghiệm trong việc cho vay đối với DNNVV của một số NHTM, có thể rút ra bài học kinh nghiệm chung để thúc đẩy cho vay DNNVV đó là:

- Đẩy mạnh công tác Marketing, lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh cách thức hoạt động sao cho phù hợp cao vị thế cạnh tranh trong thời kì biến động không ngừng của môi trường kinh doanh và cuộc chiến dành giật thị trường

- Tăng cường củng cố mối quan hệ với khách hàng, đơn giản hóa thủ tục cho vay đối với các khách hàng truyền thống có uy tín tốt, đáp ứng nhanh chóng kịp thời những nhu cầu của doanh nghiệp trong khả năng của ngân hàng, tạo tâm lý thoải mái, tin tưởng và chiếm được lòng chung thành của khách hàng Ưu đãi về lãi suất thời hạn cho khách hàng truyền thống, và có những chính sách thích hợp để giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng

- Xây dựng chiến lƣợc cho vay phù hợp, hoạch định các biện pháp chính sách nhằm mở rộng cho DNNVV Ngân hàng không chỉ thực hiện các hoạt động cho vay thuần túy mà còn cả các dịch vụ khác nữa: bao gồm thanh toán, bảo lãnh, tài khoản séc, ngân hàng trên mạng Việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đòi hỏi ngân hàng phải đƣa ra hệ thống tính điểm tín dụng, tiêu chuẩn hóa quy trình này nhằm giảm thời gian và chi phí cho vay, và cho phép ngân hàng xây dựng quy trình thẩm định chắc chắn, giảm thiểu rủi ro tín dụng

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh được thành lập sớm nhất trong mạng lưới chi nhánh Ngân hàng Á Châu Chi nhánh đƣợc thành lập theo giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 14/3/1993

Trụ sở của Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội trước đây đặt tại 16-18 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Tháng 12 năm 1999 trụ sở chính thức chuyển về số 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội và duy trì từ đó đến nay Trải qua gần 20 năm xây dựng hoạt động, tới năm 2017 trụ sở chi nhánh đã đƣợc ban lãnh đạo Ngân hàng Á châu cải tạo, nâng cấp theo mô hình ngân hàng giao dịch hiện đại, sang trọng, phù hợp 100% với nhận diện thương hiệu ACB Ngày 18 tháng 03 năm 2018 lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo chi nhánh cùng cán bộ nhân viên, đối tác hân hoan khai trương trụ sở một lần nữa, đánh dấu một trang mới trong hoạt động của ACB chi nhánh Hà Nội

Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có một điểm giao dich với số lƣợng nhân viên của chi nhánh chỉ gồm 40 người Sau quá trình 20 năm phấn đấu phát triển chi nhánh hiện có 9 điểm giao dịch với tổng số lƣợng nhân viên của cả chi nhánh và các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc đã lên tới 197 người

Chi nhánh Hà Nội từ khi mới thành lập tới nay luôn là đơn vị dẫn đầu khu vực phía Bắc của ACB xét cả về quy mô hoạt động, đội ngũ nhân lực, lợi nhuận đóng góp cho Ngân hàng

3.1.1.2 Chức năng cơ cấu tổ chức a Cơ cấu tổ chức b Chức năng nhiệm vụ

Phó giám đốc phụ trách Vận Hành có nhiệm vụ giám sát hoạt động hai mảng là Giao Dịch Ngân Quỹ và Dịch Vụ Khách Hàng

+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; Trưởng bộ phận QHKH

+ Nhiệm vụ: tìm kiếm, thu hút khách hàng doanh nghiệp mới, chăm sóc khách hàng hiện hữu sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ dành cho doanh nghiệp tại Ngân hàng; bán chéo các sản phẩm Ngân hàng cá nhân cho lãnh đạo, nhân viên của KHDN

+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; giám đốc QHKH Ưu tiên; Trưởng bộ phận QHKH

+ Nhiệm vụ: tìm kiếm, thu hút khách hàng cá nhân mới, chăm sóc khách hàng hiện hữu sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân tại Ngân hàng; bán chéo các sản phẩm dành cho doanh nghiệp cho các công ty mà khách hàng của mình đang công tác/sở hữu

+ Nhân sự: nhân viên phân tích tín dụng; tổ trưởng phân tích tín dụng

+ Nhiệm vụ: phân tích chi tiết các hồ sơ có quy mô lớn và tính chất phức tạp theo phân loại của Ngân hàng từng thời kỳ; cung cấp cho cấp phê duyệt tín dụng một cách nhìn khách quan về hồ sơ tín dụng của nhân viên kinh doanh

* Phòng Giao Dịch Ngân Quỹ:

Nhân sự : Kiểm soát viên giao dịch, giao dịch viên, thủ quỹ

Nhiệm vụ: đảm nhiệm công việc xử lý các giao dịch của khách hàng liên quan tới dịch vụ thanh toán, gửi rút tiền, hạch toán giao dịch do các bộ phận khác chuyển tới nhƣ giao dịch giải ngân, mua bán ngoại tệ

* Phòng Dịch vụ khách hàng:

Nhân sự: nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi, nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay, kiểm soát viên tín dụng

Nhiệm vụ: thực hiện các nhu cầu giao dịch về dịch vụ:

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi : tài khoản thanh toán, Ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay: soạn thảo, thao tác các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng: giải ngân, thu nợ, phát hành bảo lãnh

* Phòng Thanh toán quốc tế:

Nhân sự: nhân viên thanh toán quốc tế, kiểm soát viên thanh toán quốc tế

Nhiệm vụ: tƣ vấn, yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thao tác các giao dịch TTQT thông qua các hình thức: T/T; L/C; D/P; D/A…

Nhân sự: nhân viên hành chính, bảo vệ, tạp vụ

Nhiệm vụ: lên kế hoạch mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ công việc, tập hợp thanh toán hóa đơn chi phí hoạt động… c Địa bàn hoạt động của ACB – CN Hà Nội

ACB CN Hà Nội đặt trụ sở tại phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trƣng Các PGD trực thuộc đa số đều đặt không quá xa so với chi nhánh, thuộc các phố Lò Đúc, Trần Khát Chân, Trần Đại Nghĩa, Bạch Mai, Kim Đồng, Tam Trinh, Đền

Lừ Chỉ có một điểm giao dịch xa nhất là PGD Đông Anh, nằm tại thị trấn Đông Anh Với việc hệ thống Ngân hàng dày đặc nhƣ hiện tại, sự cạnh tranh là rất khốc liệt vì vậy để đạt được chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm, CN không bó buộc phạm vi phục vụ khách hàng theo khu vực địa lý Chi nhánh và các PGD phục vụ khách hàng trên địa bàn toàn thành phố, các tỉnh phụ cận nhƣ Hƣng Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc…Vì vậy các khách hàng doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng trên khắp thủ đô đều là khách hàng mục tiêu của ACB CN Hà Nội

Số lƣợng DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần giảm tỷ lê thất nghiệp

Ngân hàng Á Châu thường xuyên có các chương trình ưu đãi dành riêng cho đối tƣợng khách hàng DNNVV:

Chương trình ưu đãi lãi suất

Bó sản phẩm dành cho khách hàng SB, SE: bó sản phẩm gồm 1 sản phẩm lõi và các sản phẩm tùy chọn

Cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh SB, SE: sản phẩm cho vay vốn kinh doanh trả góp trong thời gian trung hạn

3.1.1.3 Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội

*) Hoạt động huy động vốn

Bảng 3.1 Cơ cấu huy động vốn tại ACB CN Hà Nội Đơn vị : tỷ đồng, %

I Phân loại theo đối tƣợng

Tiền gửi doanh nghiệp 556 729 921 173 31,1% 192 26,3% Tiền gửi dân cƣ 1.668 1.873 2.149 205 12,3% 276 14,7%

II Phân theo kỳ hạn

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn ACB CN Hà Nội (2016-2018)

Tổng số dƣ huy động của chi nhánh năm 2017 là 2.602 tỷ đồng, tăng gần 17% so với năm 2016 Năm 2018 số dƣ thậm chí còn tăng nhanh hơn với tốc độ là xấp xỉ 18% và số tuyệt đối ƣớc đạt 3.070 tỷ Số dƣ huy động của cả chi nhánh trong hai năm gần nhất đã có sự tăng trưởng rõ rệt khi đạt tốc độ tăng trung bình lên tới 17,5%

Xét cơ cấu huy động theo đối tƣợng gửi tiền thì tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi từ dân cƣ tuy nhiên tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp trong năm 2017-2018 đang có xu hướng đóng góp nhiều hơn vào số dƣ của chi nhánh Cụ thể là năm 2017 tiền gửi từ doanh nghiệp đạt mức 729 tỷ tăng 31,1% so với 2016 Năm 2018 công tác huy động từ doanh nghiệp còn làm tốt hơn 2017 khi tăng số dƣ lên 921 tỷ và tỷ trọng tăng lên 26,3%

Xét cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn thì số dƣ huy động có kỳ hạn có tỷ trọng rất lớn, thường xuyên trên 80% tổng số dư huy động trong ba năm gần nhất Tiền gửi không kỳ hạn mang lại lợi nhuận tốt hơn cho chi nhánh vì chi phí huy động thấp dẫn đến biên lợi nhuận khi bán vốn cho hội sở cao (có thể lên tới 4,5%) chính vì thế chi nhánh đang cố gắng hết sức để tăng số dƣ tiền gửi không kỳ hạn Chi nhánh đã triển khai các chương trình nhằm thực hiện điều này bằng cách thiết kế các sản phẩm, quà tặng giúp nhân viên kinh doanh mở đƣợc nhiều tài khoản thanh toán, tài khoản trả lương hơn, thúc giục khách hàng chuyển giao dịch qua tài khoản ACB nhiều hơn Những nỗ lực đó đã mang lại kết quả khi số dƣ không kỳ hạn cuối năm 2018 đạt 614 tỷ đồng – tăng gần gấp đôi so với mức

Các số liệu nhƣ vậy cho thấy sự tiến bộ trong công tác huy động vốn của ACB CN Hà Nội

Bảng 3.2 Dƣ nợ theo kỳ hạn cho vay tại ACB Chi nhánh Hà Nội Đơn vị : tỷ đồng

Nguồn : Báo cáo hoạt động tín dụng ACB CN Hà Nội (2016-2018) Mảng hoạt động cốt lõi của ACB - CN Hà Nội là tín dụng trong giai đoạn

2016 - 2018 có mức tăng trưởng là 32,1%, trung bình 17,3%/năm Tốc độ tăng trưởng của toàn chi nhánh là ở mức trung bình khi so với toàn ngành khi năm

2016 so với năm 2017 dƣ nợ của cả hệ thống tăng tới 17,3% còn năm 2017 so với năm 2018 là 15,2%

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Từ dữ liệu nội bộ của ngân hàng là các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và nhiệm vụ trọng tâm của ngân hàng Số liệu thống kê của các diễn đàn, thông tin báo chí trên các website điện tử nghiên cứu về hoạt động cho vay của Ngân hàng

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2016-2018, báo cáo chi tiết về các yếu tố liên quan đến các chỉ số tài chính nhƣ: cơ cấu nguồn vốn, vốn cho vay,… + Các tài liệu về đối tác của ngân hàng: khách hàng, doanh nghiệp, thị trường,… + Các tài liệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tới

+ Các thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền hình, mạng internet,…

3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp a Quy trình điều tra

Thu thập thông tin sơ cấp bằng cách phỏng vấn khảo sát các đối tƣợng có liên quan nhƣ: Cán bộ quản lý trong ngân hàng, cán bộ tín dụng, giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh quản lý, khách hàng của ngân hàng bao gồm cả khách hàng cá nhân và tổ chức Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua việc sử dụng bảng hỏi đƣợc thiết kế sẵn nội dung, phù hợp với mục tiêu điều tra

Phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm điều tra với một số lượng lớn người được điều tra với thời gian nhanh, ngắn gọn, số lƣợng thông tin thu thập đƣợc rộng, tiếp cận vấn đề đa chiều Qua đó, tìm ra các điểm tồn tại tạo cơ sở để tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân cụ thể dẫn đến vấn đề thúc đẩy cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

Phương pháp này thực hiện qua các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Lập phiếu điều tra

Dựa trên các cơ sở lý thuyết về thúc đẩy cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại và nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cũng như tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay DNNVV từ đó tìm ra thúc đẩy cho vay DNNVV phụ thuộc vào những yếu tố nào nhằm xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Bảng câu hỏi điều tra khảo sát đƣợc thiết kế theo mẫu 01 (tại phụ lục)

Bước 2: Phát phiếu điều tra

Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các khách hàng DNNVV đã từng giao dịch với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội và các nhân viên trong Chi nhánh Đây là những đối tƣợng liên quan trực tiếp tới việc đánh giá thúc đẩy cho vay DNNVV: Phát phiếu điều tra trực tiếp, có hướng dẫn cụ thể cách điền vào phiếu điều tra và thu lại phiếu

Bước 3: Tổng hợp và xử lý dữ liệu

Sau khi đã thu nhận tất cả các phiếu điều tra, tiến hành xem xét và loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, giữ lại các phiếu đƣợc điền đầy đủ Sau đó tiến hành tổng hợp và đánh giá các vấn đề đã đƣợc thể hiện trong phiếu điều tra Qua quá trình phân tích các dữ liệu thu thập đƣợc có thể đƣa ra những kết luận về các vấn đề chính còn tồn tại để trả lời câu hỏi nghiên cứu, từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục b Kích cỡ mẫu nghiên cứu

Tổng thể trong nghiên cứu này là toàn bộ khách hàng DNNVV đã và đang giao dịch với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội Trong đó bao gồm: doanh nghiệp xây dựng, DN thương mại, DN NLN và DN SXKD Đây là những đối tƣợng cung cấp thông tin hữu ích cho đề tài

Xác định cỡ mẫu: Với tổng thể mẫu nghiên cứu là 100 mẫu, sai số cho phép là 10%)

Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức là 100 mẫu, trong nghiên cứu này, chọn 100 mẫu đại diện Trong 100 mẫu này, lấy theo cơ cấu khách hàng (Xem bảng 3.4)

Bảng 3.4 Số lƣợng mẫu nghiên cứu là khách hàng

STT Khách hàng Cỡ tổng thể Cỡ mẫu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập đƣợc Thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ để đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu liên quan đến thúc đẩy cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội qua các năm từ 2016 đến 2018 Dựa trên các số liệu đƣợc cung cấp từ các phòng nghiệp vụ liên quan, từ báo cáo tổng hợp của Ngân hàng TMCP Á Châu của chi nhánh Hà Nội so sánh với các chi nhánh khác và ngân hàng khác trên địa bàn về thúc đẩy cho vay DNNVV Qua đó thấy đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm cũng nhƣ tồn tại của cơ sở nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nâng cao thúc đẩy cho vay DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

So sánh là phương pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản sau: Xác định số gốc để so sánh; Xác định điều kiện so sánh; Xác định mục tiêu so sánh Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh tế là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối theo xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp so sánh thông qua các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển từ đó đƣa ra các kết luận có căn cứ khoa học Trong đề tại sử dụng so sánh quy mô huy động vốn, cơ cấu vốn, sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

Về chỉ tiêu định lƣợng mức độ thúc đẩy cho vay DNNVV đƣợc đánh giá thông qua doanh số cho vay các loại hình DN; số lƣợng khách hàng tăng trên địa bàn và thị phẩn cho vay của chi nhánh trên địa bàn

Về chỉ tiêu định tính, 03 nhóm chỉ tiêu chính đánh giá thúc đẩy cho vay DNNVV tại NHTMCP Á Châu Chi nhánh Hà Nội Cụ thể nhƣ sau:

 Mức tăng dư nợ tín dụng (M DN )

M DN : Mức tăng dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV

DN t : Dƣ nợ tín dụng năm t đối với DNNVV

DN t-1 : Dƣ nợ tín dụng năm (t-1) đối với DNNVV Ý nghĩa: Phản ánh lƣợng thay đổi dƣ nợ của năm t so với năm (t-1) Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá mức độ mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, chứng tỏ quy mô tín dụng của ngân hàng được thúc đẩy, trường hợp ngƣợc lại là sự thu hẹp về quy mô tín dụng của ngân hàng đó

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TĐTT DN )

TĐTT DN = x 100% Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng của DNNVV năm nay so với năm trước Tỷ lệ này tăng chứng tỏ ngân hàng có xu hướng chú trọng vào tín dụng đối với DNNVV Tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc độ tăng của mẫu số Điều này cho thấy có thể ngân hàng hạn chế tín dụng đối với DNNVV

 Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TT DN )

DN I: Dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV

DN: Tổng dƣ nợ của ngân hàng

TT DN: Tỷ trọng dƣ nợ của DNNVV Ý nghĩa: Phản ánh dƣ nợ tín dụng của DNNVV chiếm bao nhiêu trong tổng số dƣ nợ của ngân hàng So sánh chỉ tiêu này của các thời kỳ khác nhau sẽ cho ta thấy sự thay đổi kết cấu tín dụng đối với DNNVV Nếu chỉ tiêu này tăng, ngân hàng mở rộng về mặt tín dụng đối với DNNVV Nếu tỷ trọng này giảm, ngân hàng thu hẹp cơ cấu tín dụng DNNVV Tuy nhiên ngân hàng vẫn thúc đẩy tín dụng DNNVV nếu nhƣ mức tăng dƣ nợ tín dụng lớn hơn 0.

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc (2012).Công trình nghiên cứu “Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Tác giả: Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc
Năm: 2012
28. Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015). Bài báo “Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Tạp chí Đại học Quốc Gia Hà Nội. 31 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân
Năm: 2015
1. Brett Kinh; Nguyễn Phương Lan dịch (2014). Bank 3.0 : Tương lai của ngân hàng trong kỷ nguyên số. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2009). Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
3. Chính phủ (2018). Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
4. Đồng chủ biên: PGS.TS.NGƢT. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2015). Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp : Dùng cho chuyên ngành: Thuế, ngân hàng, quản trị kinh doanh. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng Nhà nước - Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
7. Ngân hàng Nhà nước (2001). Văn bản số 1627/2001/QĐ-NHNN quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi bổ sung Khác
8. Ngân Hàng Nhà Nước, Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 10/01/2017 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2017 Khác
9. Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (2015,2016,2017,2018). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015,2016,2017,2018 Khác
10. Ngân hàng TMCP Á Châu (2011). quy định số 1138/QĐ- HĐQT ngày 11/11/2011 về chính sách khách hàng đối với doanh nghiệp Khác
12. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). chiến lƣợc phát triển 2020-2025 Khác
13. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng năm 2020 Khác
14. Nguyễn Thế Bính (09-10/2013). Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập. (12) Khác
15. PGS. TS Lê Thị Thanh (2013). Pháp luật áp dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
16. PGS.TS. Nguyễn Văn Dần (2016). Chính sách tài khóa công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
17. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy đồng chủ biên (2014). Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
18. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, Ths.Nguyễn Văn Lộc đồng chủ biên (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
21. Quốc hội khóa 14 (2017). Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
22. Quốc hội khóa 14, Nghị quyết số 42/2017/QH14 về việc thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w