Dự kiến phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vân Trung; Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy h
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH XUÂN THÁI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VÂN TRUNG, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Đinh Xuân Thái
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thái Đại và TS.Đỗ Thủy Nguyên đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu đề tài này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang, lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty TNHH Fugiang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Đinh Xuân Thái
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x
THESIS ABSTRACT xii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 GIẢ THUYẾT 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 3
2.1.1 Các khái niệm 3
2.1.2 Phân loại chất thải nguy hại 4
2.1.3 Tác hại của chất thải nguy hại 8
2.1.4 Nội dung quản lý chất thải nguy hại 10
2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 11
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải nguy hại trên thế giới 11
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 14
2.3 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 21
2.3.1 Thực trạng phát triển của các Khu công nghiệp 21
2.3.2 Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp 22
2.3.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường tại các khu công nghiệp 24
Trang 52.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 24
2.4.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy hại hiện được áp dụng tại tỉnh Bắc Giang 24
2.4.2 Công tác quản lý nhà nước đối với chất thải nguy hại 25
2.4.3 Công tác quản lý chất thải nguy hại tại các khu công nghiệp 25
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.5.1 Phương pháp kế thừa 27
3.5.2 Điều tra, khảo sát 27
3.5.3 Phương pháp phỏng vấn 28
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29
3.5.5 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP VÂN TRUNG 30
4.1.1 Khái quát về KCN Vân Trung 30
4.1.2 Quy mô, loại hình sản xuất hiện tại Khu công nghiệp Vân Trung 36
4.1.3 Cơ cấu ngành nghề KCN Vân Trung 37
4.1.4 Cơ cấu tổ chức KCN Vân Trung 38
4.1.5 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vân Trung 39
4.2 THỰC TRẠNG PHÁT SINH, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI KCN VÂN TRUNG 40
4.2.1 Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Vân Trung 40
4.2.2 Thực trạng thu gom, xử lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung 53
4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI KCN VÂN TRUNG 59
Trang 64.3.1 Tình hình chấp hành pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp trong
KCN Vân Trung 59
4.3.2 Đánh giá khái quát hiệu quả công tác quản lý CTNH tại khu công nghiệp Vân Trung 62
4.3.3 Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Vân Trung 64
4.3.4 Đề xuất biện pháp quản lý chất thải nguy hại 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà) 5
Bảng 2.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính 6
Bảng 2.3 Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới 11
Bảng 2.4 Mô hình xử lý CTNH ở Thổ Nhĩ Kỳ 12
Bảng 2.5 Chất thải nguy phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2015 19
Bảng 2.6 Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 23
Bảng 4.1 Mực nước sông Thương qua các năm 35
Bảng 4.2 Danh sách các đơn vị đang hoạt động tại KCN Vân Trung 36
Bảng 4.3 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vân Trung (giai đoạn I) 39
Bảng 4.4 Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời 40
Bảng 4.5 Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp linh kiện điện, điện tử 41
Bảng 4.6 Tình hình phát sinh CTNH tại đơn vị Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Vân Trung 48
Bảng 4.7 Tình hình phát sinh CTNH tại đơn vị sản xuất khác 51
Bảng 4.8 Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp KCN Vân Trung 54
Bảng 4.9 Tình hình đăng ký chủ nguồn thải CTNH 56
Bảng 4.10 Thống kê đơn vị xử lý và tần xuất thu gom CTNH 57
Bảng 4.11 Việc thực hiện thủ tục pháp lý về BVMT của doanh nghiệp trong KCN Vân Trung 60
Bảng 4.12 Việc thực hiện báo cáo xác nhận hoàn thành công trình BVMT 61
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ KCN Vân Trung 30
Hình 4.2 Nhiệt độ không khí trung bình các năm 32
Hình 4.3 Số giờ nắng trung bình qua các năm 32
Hình 4.4 Độ ẩm trung bình qua các năm 33
Hình 4.5 Lượng mưa trung bình qua các năm 34
Hình 4.6 Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Vân Trung 39
Hình 4.7 Khối lượng chất thải nguy hại theo thời gian hoạt động 52
Hình 4.8 Khối lượng chất thải nguy hại tồn lưu 06 tháng đầu năm 2016 53
Hình 4.9 Khối lượng chất thải nguy hại tồn lưu 06 tháng cuối năm 2016 53
Hình 4.10 Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp 58
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đinh Xuân Thái
Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả của các nghiên cứu
đã thực hiện trước đây tại khu vực nghiên cứu
Điều tra, khảo sát: Tiến hành điều tra, khảo sát tại 20 doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Vân Trung về tình hình phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn về tình hình các doanh nghiệp thực hiện công tác bảo vệ môi trường nói chung và đối với chất thải nguy hại nói riêng Dự kiến phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vân Trung; Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại của các doanh nghiệp tại KCN Vân Trung với tổng số phiếu thực hiện là: 74 phiếu
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Trên cơ sở các số liệu thu thập được, so sánh với quy định của pháp luật; Sử dụng số liệu đã thu thập được, ứng dụng đánh giá thông qua các sơ đồ, bảng biểu để phản ánh kết quả đạt được
Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia là lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý chất thải nguy hại nói riêng đối với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Vân Trung
Kết quả chính và kết luận
Trang 11Kết quả:
Giới thiệu Khu công nghiệp Vân Trung
Thực trạng phát s nh, xử lý chất thả nguy hạ đố vớ các doanh ngh ệp tạ khu công nghiệp Vân Trung
Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Vân Trung
Đề xuất biện pháp hữu hiệu quản lý chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Vân Trung
Kết luận:
KCN Vân Trung là 01 trong 4 KCN của tỉnh Bắc Giang, thuộc địa bàn 2 xã Tăn Tiến, xã Vân Trung Việt Yên, do Công ty TNHH Fugiang làm chủ đầu tư Tính đến năm
2016, KCN Vân Trung gồm có 20 doanh nghiệp đang trực tiếp hoạt động
Lượng CTNH phát sinh của KCN Vân Trung khoảng 33,9 tấn/ngày, trong đó lượng chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu là Nước thải từ quá trình sản xuất (Nước thải nhiễm thành phần nguy hại như a xít, kim loại nặng, ) với khối lượng phát sinh khoảng 30 tấn/ngày, sau đó là Bùn thải từ quá trình xử lý nước (nước thải sản xuất, nước cấp sản xuất) khoảng 0,5 tấn/ngày,
Cơ bản các doanh nghiệp trong KCN Vân Trung đã có thủ tục pháp lý về Bảo vệ môi trường như: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch Bảo vệ môi trường, sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đã được hướng dẫn về thực hiện quy định của pháp luật về quản lý CTNH, đã thực hiện thu gom CTNH tại kho chứa nhưng việc hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý đạt tỷ lệ đạt 85%
Tình trạng chung trên địa bàn tỉnh là công tác kiểm tra, kiểm soát chất thải nguy hại phát sinh phần lớn dựa trên chứng từ, sổ đăng ký chủ nguồn thải được thống kê thủ công, thiếu đảm bảo chính xác và tính khách quan
Công tác quản lý CTNH tại KCN Vân Trung còn có một số khó khăn tồn tại như: nhân sự, kinh phí, cơ sở hạ tầng vì vật cần có một số giải pháp cụ thể để giải quyết các tồn tại trên
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Đinh Xuân Thái
Thesis title: Assessing the situation and proposing solutions to hazardous waste management in Van Trung industrial park, Viet Yen district, Bac Giang province
Major: Environmental science Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Materials and Methods:
Inheritance method: A selective inheritance method of the results of previous studies conducted in the study area
Survey, survey: Investigated, surveyed at 20 enterprises operating in Van Trung industrial zone on the situation arising, the collection, transportation and treatment of hazardous waste
Interview method: Interview about the situation of enterprises implementing environmental protection in general and hazardous waste in particular Estimated interviews with state management officials in charge of environmental protection; Environmental staff at 20 enterprises in Van Trung industrial zone; The unit collecting and treating hazardous waste of enterprises in Van Trung IP with the total votes of 74 votes
Method of data synthesis and processing: Based on the collected data, comparing with the law; Using the collected data, the application evaluates through diagrams and tables to reflect the results achieved
Method of consultation with experts: Consultation of experts is the leader of the Sub-Department of Environmental Protection, the Management Board of the provincial industrial parks, the Department of Natural Resources and Environment of Viet Yen district in the protection The environment in general and the management of hazardous waste in particular for businesses in Van Trung Industrial Park
Trang 13Main findings and conclusions
Main results:
Characteristics of Van Trung Industrial Zone
Situation of hazardous waste generation and treatment for enterprises in Van Trung industrial zone
Current status of hazardous waste management for enterprises in Van Trung Industrial Park
Propose effective measures to manage hazardous waste at Van Trung Industrial Park
Conclude:
Van Trung Industrial Park is one of 4 industrial zones in Bac Giang province, located in two communes of Tung Tien, Van Trung commune, Yen Yen, invested by Fugiang Co., Ltd Up to 2016, Van Trung Industrial Park is composed of 20 enterprises operating directly
The amount of HW incurred in Van Trung IP is about 33.9 tons / day, in which the amount of hazardous wastes generated is mainly wastewater from the production process (wastewater contaminated with hazardous components like acid, metal Heavy, ) with the volume of about 30 tons / day, followed by Sludge from the process of water treatment (production water, production water) about 0.5 tons / day,
Basic enterprises in Van Trung Industrial Park has legal procedures for environmental protection such as environmental impact assessment report, environmental protection plan, hazardous waste generator register
Most of the enterprises in IZs have been guided on the implementation of the law provisions on HW management and have collected HWs in storage depots, but the contracts with functional units for treatment have reached the rate Gaining 85 %
The general situation in the province is the inspection and control of hazardous wastes generated largely on the basis of vouchers, the register of waste source statistics manual, lack of accurate guarantee and objectivity
HW management in Van Trung Industrial Park has some difficulties such as personnel, budget, infrastructure because of the need to have some specific solutions to solve the above problems
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay có 04 khu công nghiệp đang hoạt động và 27 cụm công nghiệp sau hơn 10 năm thực hiện chủ trương chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trong thời gian qua đã thu được những kết quả đáng kể, làm chuyển dịch
cơ bản cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Các khu, cụm công nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng vào tỷ trọng phát triển kinh tế công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động, thực hiện xóa đói, giảm nghèo trên địa địa bàn toàn tỉnh
Việc tập trung các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nêu trên đã tạo ra một lượng lớn chất thải như: Khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và đặc biệt là chất thải nguy hại nếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và đến người dân xung quanh khu công nghiệp Vân Trung
Khu công nghiệp Vân Trung được thành lập từ năm 2008 (hoàn thiện xây dựng hạ tầng và đi vào hoạt động chính thức năm 2014) với tổng diện tích giai đoạn 01 là 150 ha (giai đoạn hiện tại), giai đoạn 02 là 283 ha (giai đoạn từ năm
2020 trở đi) thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp giai đoạn 01 khoảng 60% bao gồm 20 dự án đã và đang triển khai với nhiều loại hình sản xuất như: Máy vi tính và các sản phẩm linh kiện đi kèm; Thông tin nối mạng; Điện tử tiêu dùng; Các ngành nghề công nghiệp nhẹ, công nghệ cao, sạch khác; (các dự án đã đầu tư cơ bản của Hàn Quốc, Trung quốc)
Đối với các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đã thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường như: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường tương ứng với quy mô, công suất Tuy nhiên, qua quá trình kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp, một số cơ sở còn bị xử phạt vi phạm hành chính, một trong những hành vi có mức xử phạt cao là không chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại Một số cơ sở không bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại hoặc đã bố trí nhưng lưu giữ không đúng quy định, có hợp đồng vận chuyển, xử lý với đơn vị có chức năng nhưng việc thu gom, vận chuyển, xử lý chưa đảm bảo theo quy định của ngành môi trường
Trang 15Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” nhằm đưa ra một số giải pháp hữu hiệu trong công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung nói riêng và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung
1.2 GIẢ THUYẾT
Đề tài phải đánh giá được những kết quả đã thực hiện và những ưu, nhược điểm, những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Các giải pháp đề xuất xuất phát từ các kết quả nghiên cứu tại địa bàn và phù hợp với tình hình tại địa phương
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh g á được thực trạng quản lý chất thả nguy hạ đố vớ các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, tỉnh Bắc Giang;
Đề xuất được một số g ả pháp nâng cao h ệu quả quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Thời gian: Từ tháng 02/2016 đến tháng 12/2016
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Qua kết quả ngh ên cứu đề xuất được một số g ả pháp nâng cao h ệu quả quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung nói riêng và công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại cũng như công tác Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng
xạ theo quy ước, điều khoản, quy định riêng
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một
số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt (Võ Đình Long, 2014)
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA)
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai (Võ Đình Long, 2014)
Theo Luật bảo vệ môi trường 2014 của Việt Nam
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm,
dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó
là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại
Trang 17Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau được xác định là chất nguy hại:
- Chất có khả năng gây cháy (Ignitability): Chất có nhiệt độ bắt cháy <
600C, chất có thể cháy do ma sát, tự thay đổi về hoá học Những chất gây cháy thường gặp là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu
cơ như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa Clo…
- Chất có tính ăn mòn (Corossivity): Là những chất trong nước tạo môi trường pH <3 hay pH >12.5; chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là những chất có tính axít hoặc bazơ…
- Chất có hoạt tính hoá học cao (Reactivity): Các chất dễ dàng chuyển hoá hóa học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trường axít, dễ nổ hay tạo phản ứng
nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu huỷ hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm
- Chất có tính độc hại(Toxicity): Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân tích thành phần trong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải độc hại Chất độc hại gồm; các kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu
cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)
- Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen: Dioxin (PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
2.1.2 Phân loạ chất thả nguy hạ
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo tính chất, nguồn gốc, cách quản lý, mức độc … Có thể nêu một số cách như sau:
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
* Phân loại chất thải nguy hại theo hình thức tác động
- Loại 1: Các chất nổ
- Loại 2: Các dung dịch có khả năng cháy
Trang 18- Loại 3: Các chất độc (nguy hiểm)
- Loại 4: Các chất ăn mòn
* Phân loại CTNH theo trạng thái vật lý
CTNH theo trạng thái vật lý như: CTNH dạng rắn, bùn, lỏng, khí
* Phân loại CTNH theo liều lượng tác động
Các nhà chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên
cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc
tố tới cơ thể qua miệng và qua da
* Phân loại chất thải nguy hại theo đường xâm nhập kết hợp với lượng tác động
Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua các con đường khác nhau Mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập cũng không giống nhau Để xác định mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập khác nhau vào cơ thể động vật và con người thường sử dụng đến chỉ số LD50
Bảng 2.1 Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà)
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO (1993)
Ghi chú: LD 50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặc qua da Đó là lượng độc chất gây chết 50% động vật thí nghiệm (tính bằng kg) LD 50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc
* Phân loại CTNH theo môi trường chất độc tồn tại
Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao gồm những chất độc tồn tại ngày trong các vật liệu, chất thải sử dụng/tiếp xúc, thải ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước thải
Đất là nơi tiếp nhận các chất thải từ các nguồn khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải) Nitrat khí quyển cũng được lắng đọng trên mặt đất theo chu trình của Nitơ Dọc các xa lộ, lượng xe cơ giới chạy bằng xăng đã để lại hai bên đường bụi chì và đất đai sẽ có hàm lượng chì ngày
Trang 19càng cao Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm rất lớn cho đất Đặc biệt nghiêm trọng là các chất thải nguy hại làm ô nhiễm đất bởi các hoá chất và kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr,Cd) Các nhà máy còn xả vào khí quyển rất nhiều khí độc như H2S, CO2, CO, NOX Đó là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm chua đất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật Hàng ngày, con người và động vật đã thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường đất
Đó là rác, phân, xác động vật và các chất thải khác
Các chất hoá học làm thay đổi thành phần và tính chất của đất, có khi làm chua đất, làm cứng đất, làm thay đổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa cây trồng và đất Nguồn ô nhiễm đất bởi các chất phóng xạ là những phế thải của các
cơ sở khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện nguyên tử, các vụ thử hạt nhân, các cơ sở sử dụng đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng xạ để chữa bệnh và nghiên cứu khoa học) Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ đã gây cho con người nhiều hiểm hoạ
*Phân loại theo đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm ở bảng sau
Bảng 2.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính
Mã số TCVN 6706-
ở điều kiện áp suất khí quyển
Chất thải có thể tự cháy 1.3
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải tạo ra khí dễ
Chất thải khi gặp nước, tạo
ra phản ứng giải phóng khí
Trang 20STT Loại chất thải
Mã số TCVN 6706-
2000
Mô tả tính nguy hại
dễ cháy hoặc tự cháy
2 Chất thải
gây ăn mòn
Chất thải có tính axit 2.1 Chất thải có tính ăn
Chất thải lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ >
độ và áp suất thích hợp có thể gây nổ
4 Chất thải
dễ bị ôxi hoá
Chất thải chứa các tác
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxit vô cơ…
Chất thải chứa peoxyt
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0-0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh
Chất thải sinh ra khí
Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc
Trang 21* Phân loại theo ngành sản xuất có phát sinh chất thải
+ Chế biến cao su;
+ Công nghiệp cơ khí;
+ Sản xuất xà phòng và bột giặt;
+ Khai thác mỏ;
+ Công nghiệp sản xuất giấy;
+ Kim loại màu;
* Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
- Chất hữu cơ hay chất vô cơ
- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )
2.1.3 Tác hạ của chất thả nguy hạ
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các chất thải nguy hại không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện
Trang 22tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế
Chất thải nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố môi trường nghiêm trọng:
+ Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá và
sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto và năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố, căn bệnh này cho công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi trường Những bệnh nhân đầu tiên ở Minamata đã bị điên, bất tỉnh và chết sau một tháng bị mắc bệnh Chưa một giải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh Minamata, nhưng các bác sĩ đã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng những biện pháp tập luyện, trị liệu Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh Kumamoto và Kagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn người Trong đó có 2.265 (trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003) đã được chính phủ công nhận 10.625 người sau khi được chứng nhận
là bệnh nhân Minamata đã được Chính phủ bồi thường Như vậy, theo Chính phủ Nhật thì có tổng cộng 12.890 người đã mắc bệnh cho đến nay
+ Sự cố nhà máy điện hạt nhân Chernobyl: Vụ tai nạn ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl đã gây ra thảm hoạ hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thế giới Sai lầm trong thiết kế và điều khiển tạo thành vụ nổ mạnh đến mức thổi bay
cả phần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng số 4, phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó do nhiễm phóng xạ Tuy nhiên, tổ chức Hoà bình Xanh cho rằng, con số này cao hơn nhiều và lên đến 93.000 người Một khối bê tông cốt thép khổng lồ được xây lên để lấp chiếc lò phản ứng bị nổ Nhưng trước khi nó được xây chất phóng xạ
đã kịp lan từ Ukraina sang nước láng giềng Belarus và nhiều nơi khác ở châu Âu
+ Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra tại nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và điều hành bởi Union Carbide (UCIL) ở Bhopal, Madhya Pradesh, Ấn Độ ngày 3 tháng 12 năm 1984 Khoảng 12 giờ trưa, nhà máy rò rỉ ra khí Methyl isocyanate (MIC) và các khí độc khác, gây ra phơi nhiễm trên 500,000 người Những đánh giá về số lượng người chết có sự không thống nhất Đánh giá chính thức ban đầu về số người chết là 2,259, phía
Trang 23chính quyền bang Madhya Pradesh đã xác nhận tổng số 3737 cái chết liên quan đến vụ rò rỉ khí ga này Các cơ quan chính quyền khác ước tính khoảng 15,000 người chết Một số tổ chức đưa ra con số khoảng 8000 đến 10,000 người chết trong 72 giờ đầu và 25,000 người chết vì các căn bệnh liên quan đến khí ga rò rỉ
+ Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991: Trong chiến tranh vùng vịnh năm 1991, khi quân đội Iraq rút khỏi Kuwait, họ đã mở tất cả các van của giếng dầu và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến của quân đội Mỹ Kết quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lên Vịnh Ba tư Ước tính, số dầu loang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô Diện tích dầu loang có kích thước tương đương đảo Hawai Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiến tranh kết thúc Để bảo vệ nước khỏi
bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40 km thanh hút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước Cùng với hàng loạt xe hút dầu, họ đã thu lại được 58,8 triệu gallon dầu (Trịnh Thị Thanh, 2008)
+ Thảm họa biển miền Trung đầu năm 2016: Formosa Hà Tĩnh là một dự
án có mức đầu tư cam kết lớn nhất Việt Nam từ trước tới nay Nó có tổng vốn đầu tư dự kiến lên tới 28 tỷ USD (Giai đoạn 1 có mức đầu tư 10 tỷ USD), gồm một khu liên hợp gang thép có công suất 22,5 tr tấn, một cảng nước sâu và các tổ hợp năng lượng nhiệt điện cung cấp điện năng cần thiết cho toàn bộ khu liên hợp
Có thể nói dự án này mang ý nghĩa rất lớn đối với Hà Tĩnh và thậm chí đối với cả Việt Nam trong phát triển ngành luyện thép và công nghiệp nặng Tuy nhiên do nhu cầu lợi nhuận trong hoạt động sản xuất mà Formosa thải hàng nghìn m3 nước thải chứa chất độc hại (hoá chất độc hại để phục vụ thi công và súc rửa đường ống để chuẩn bị cho giai đoạn vận hành) ra ngoài khu vực biển theo đường ống
xả thải chôn ngầm dài 1,5 km dưới đáy biển Đây cũng là nguyên nhân gây cá chết hàng loạt ở Khu vực Miền Trung thời gian vừa qua
2.1.4 Nộ dung quản lý chất thả nguy hạ
Nhằm hạn chế sự phát sinh và kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu tới mức tối đa có thể tác động đến môi trường; các quốc gia đều đưa ra các quy định pháp luật cụ thể về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các tác hại của chất thải nguy hại
Trên thế giới, các nước tiên tiến đã có hệ thống thông tin quản lý hoá chất hoàn chỉnh Hệ thống quản lý hoá chất( REACH) cuả châu Âu có hiệu
Trang 24lực từ ngày 1/6/2007 REACH cung cấp thông tin miễn phí về mọi hoạt động hoá chất với nhiều thứ tiếng sử dụng trong cộng đồng Châu Âu : Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Ý, …
Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT trong đó có trách nhiệm quản lý chất thải rắn và CTNH thống nhất từ Trung ương đến địa phương Việc quản lý CTNH trên cơ sở quy định trách nhiệm của cơ sở phát thải sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, nội dung này được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện có nhiều vấn đề bất cập, gây khó khăn cho các cơ sở và công tác quản lý Do đó đã được thay thế bởi Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015
2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình ngh ên cứu về quản lý chất thả nguy hạ trên thế g ớ
Nhằm hạn chế sự phát sinh và kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu tới mức tối đa có thể tác động đến môi trường; các quốc gia đều đưa ra các quy định pháp luật cụ thể về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các tác hại của chất thải nguy hại
Bảng 2.3 Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới
Tổng số CTNH ( Tấn)
Lượng lưu kho thường xuyên (%)
Đốt (%)
Tái chế (%)
Đốt tại nhà máy
Trang 25Trên thế giới, các nước tiên tiến đã có hệ thống thông tin quản lý hoá chất hoàn chỉnh Hệ thống quản lý hoá chất( REACH) cuả châu Âu có hiệu lực từ ngày 1/6/2007 REACH cung cấp thông tin miễn phí về mọi hoạt động hoá chất với nhiều thứ tiếng sử dụng trong cộng đồng Châu Âu : Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Ý, …
* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ
Lượng phát sinh chất thải hàng năm của ngành công nghiệp sản xuất ở Thổ Nhĩ kỳ là 11,9 triệu tấn và nó tăng lên 17,49 triệu tấn vào năm 2010 Trong đó ngành công nghiệp luyện kim chiếm nhiều nhất 44% Ngành Thực phẩm, đồ uống, thuốc lá 25% Ngành hóa chất, than đá, cao su và các sản phẩm nhựa chiếm 12% Còn lại là các ngành khác Từ năm 2008 đến năm 2010 tại Thổ Nhĩ Kỳ có 3,6 triệu tấn chất thải nguy hại được tạo ra nhưng chỉ có khoảng 400.000 tấn (chiếm 11%) được tái chế còn lại là xử lý bằng phương pháp khác (lưu kho, thải bừa bãi, chôn lấp, ném xuống biển hoặc sông,…) Theo thông tin của Viện Khảo sát phát triển Công nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh năm
20010 khoảng 1,2 triệu tấn (370 cơ sở) Tuy nhiên đây chỉ là số liệu không hoàn toàn chính xác bởi vì nó chỉ dựa trên khảo sát của 1 phần các tỉnh và các ngành công nghiệp tạo ra chất thải Thực tế lượng chất thải nguy hại có thể cao hơn rất nhiều
Bảng 2.4 Mô hình xử lý CTNH ở Thổ Nhĩ Kỳ Lượng
CTNH tạo ra
Tái chế Xử lý Chôn lấp Đốt
Sử dụng làm phân bón
Các biện pháp khác
Trang 26* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Pháp
Ở Pháp, văn bản quy định đầu tiên về những cơ sở sản xuất bị đưa vào danh sách xếp hạng gây ô nhiễm môi trường là một sắc lệnh Napoléon ký năm
1810, và từ năm 1917 trở đi văn bản này được liên tục sửa đổi, bổ sung Cũng chính tại Luật này đã đưa ra những công cụ và cơ chế để quản lý những loại hình rác thải đặc biệt (hay còn gọi là chất thải nguy hại) Ngày 02/02/1995, Pháp lại có thêm một bộ luật mới là Bộ luật về tăng cường bảo vệ môi trường đã thiết lập thêm phụ phí đối với việc xử lý chất thải nguy hại, tương đương 40F (frăng Pháp)/1 tấn chất thải được loại bỏ để lại trong một cơ sở xử lý, và sẽ được tăng gấp đôi nếu tấn chất thải đó được tích trong một bãi thải đặc biệt “Phụ phí này
do Cục Môi trường và quản lý năng lượng thu lại và trong vài năm tới sẽ tăng gấp đôi Năm 2011, ở Pháp phát thải 446 triệu tấn chất thải Trong đó chất thải nguy hại chiếm khoảng 13 triệu tấn Tổng lượng CTNH của các ngành công nghiệp, xây dựng và công trình công cộng chiếm 2/3 số lượng chất thải Một nửa
số chất thải này được thu hồi tái chế hoặc đốt thu hồi năng lượng” (European Commission (EC), 2011)
* Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Đức
Cộng hoà liên bang Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược để quản lý các chất thải nguy hại như: ngăn ngừa ngay từ nguồn thải, giảm thiểu số lượng chất thải nguy hại, xử lý và tái sử dụng chúng Trong vòng 20 năm lại đây, Cộng hoà liên bang Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý chất thải Có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định về hành chính… với nội dung phân loại các chất độc hại trong chất thải khí, rắn, nước… về thu thập, vận chuyển, xác định biện pháp giải quyết chất thải Mỗi lần thay đổi luật, quy định mới lại khắt khe và chặt chẽ hơn Đó là những biện pháp xử lý bằng pháp luật rất nghiêm các trường hợp làm phát sinh các chất thải nguy hại mà chưa xử lý hoặc quá giới hạn cho phép, có thể áp dụng biện pháp phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động của nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất đã vi phạm pháp luật, bắt bồi thường thiệt hại gây ra hoặc truy
tố trước pháp luật Bên cạnh đó, pháp luật của Cộng hoà liên bang Đức khuyến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thế từng phần hoặc toàn bộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra chất thải nguy hại Nhà nước cộng hoà Liên bang Đức giảm thuế hoặc cho vay tiền với lãi suất thấp trả dần
Trang 27nếu đầu tư vào công nghệ mới hay thiết bị xử lý chất thải nguy hại Thêm vào đó, Nhà nước còn tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nhận thức được tác hại nguy hiểm của loại chất thải này và chính nhân dân sẽ là người giúp cho các cơ quan nhà nước kiểm tra, phát hiện các nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại và nhanh chóng tìm ra biện pháp giải quyết (European Commission (EC), 2011)
2.2.2 Tình hình ngh ên cứu về quản lý chất thả nguy hạ ở V ệt Nam
* Tình hình quản lý CTNH tại Việt Nam
- Khung thể chế trong việc quản lý CTNH tại Việt Nam:
+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT trong đó có trách nhiệm quản lý chất thải rắn và CTNH thống nhất từ Trung ương đến địa phương
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT, Bộ TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BVMT trong đó
có lĩnh vực quản lý CTNH, gồm các nhiệm vụ cụ thể như sau: trình Chính phủ
dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm, các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư, xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra vuệc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý nước thải trước khi đưa vào hoạt động; cấp giấy phép về môi trường
+ Các Bộ khác cũng được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước vè BVMT trong lĩnh vực ngành
Trang 28Bộ NN&PTNT chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với chất thải nông nghiệp
Bộ Công thương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về BVMT các các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công nghiệp, trong đó có chất thải công nghiệp; tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu chất thải
Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng xử lý chất thải rắn
Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác BVMT, trong đó có quản lý chất thải; trong lực lượng thuộc thẩm quyền quản lý Cục Cảnh sát môi trường được thành lập để giúp Tổng cục Cảnh sát thống nhất quản lý, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng cảnh sát môi trường trong cả nước thực hiện các chủ trương, kế hoạch, biện pháp về BVMT; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về môi trường, trong đó
Tương tự như các bộ, ngành khác, các Sở NN&PTNT, Y tế, Xây dựng, Công thương, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về BVMT, trong đó có quản lý chất thải thuộc lĩnh vực ngành tại địa phương
* Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý CTNH ở Việt Nam
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắn ở vùng đô thị và khu công nghiệp 1997;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ;
Trang 29- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT;
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2050;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn ở khu công nghiệp và đô thị tới năm 2020
- TCVN 6706:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - phân loại;
- TCXDVN 320:2004 Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại;
- TCVN 7629:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại;
- TCVN 6707:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
* Quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải
Việc quản lý CTNH trên cơ sở quy định trách nhiệm của cơ sở phát thải sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, nội dung này được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện có nhiều vấn đề bất cập, gây khó khăn cho các cơ
sở và công tác quản lý Do đó đã được thay thế bởi Thông tư số BTNMT ngày 30/6/2015
Trang 3036/2015/TT-Theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT nêu trên, tại Điều 7 Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải CTNH thải như sau:
1 Chủ nguồn thải CTNH thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều
7 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 9 Điều này
2 Bố trí khu vực lưu giữ CTNH; lưu giữ CTNH trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) ban hành kèm theo Thông tư này
3 Yêu cầu khi chuyển giao CTNH:
a) Chỉ ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH phù hợp;
b) Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thải CTNH phải tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các CTNH và việc tiêu hủy chúng (sau đây gọi tắt là Công ước Basel) theo quy định tại Điều 23 Thông tư này
4 Sử dụng chứng từ CTNH mỗi lần chuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp sau:
a) Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở;
b) Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư này
5 Sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật
6 Lập và nộp các báo cáo:
a) Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) ban hành kèm theo Thông tư này và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng
01 của năm tiếp theo Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Thông
tư này, chủ nguồn thải CTNH chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 (một) tháng
kể từ ngày chấm dứt hoạt động;
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 317 Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên chứng từ CTNH đã sử dụng, báo cáo quản lý CTNH và các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu
8 Áp dụng đồng thời việc kê khai chứng từ CTNH và báo cáo quản lư CTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện
tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền
9 Trường hợp tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH thì phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 2 (A) ban hành kèm theo Thông tư này và đăng ký trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
* Thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại các KCN tại Việt Nam
- Tình hình phát sinh CTNH
Theo Đánh giá nhanh của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2015, CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp Đây là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngoại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của KCN phía Nam khoản 82.000-134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 03 làn miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung) Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cạch và thống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng với rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi rác công cộng
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ Nhìn chung các sở sản xuất nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như: Hà Nội,
TP, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Các cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như: thực phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc BVMT, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồn thải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN
Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào việc đăng ký chủ nguồn thải CTNH, tỷ lệ các cơ sở đăng ký
Trang 32chủ nguồn thải CTNH còn thấp, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ
và hộ gia đình, nhất là tại các làng nghề Do đó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn gấp nhiều lần so với con số thống kê
Bảng 2.5: Chất thải nguy phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2015 Loại đô thị Tỉnh/thành phố CTR công nghiệp nguy hại (tấn/ngày)
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015)
- Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
Việc thu gom CTNH chủ yếu do các Công ty môi trường đô thị cấp tỉnh thực hiện Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhân được cấp phép đảm trách việc thu gom, vận chuyển Trên địa bàn thành phố
Trang 33Hà Nội, tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh tại các KCN khoảng 750 tấn/ngày, nhưng mới chỉ thu gom được khoảng 637-675 tấn/ngày Trong đó, CTNH khoảng 97-112 tấn/ngày (chiếm 13-15%), thu gom được khoảng 58-78,4 tấn/ngày (chiếm khoảng 60-70%) Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt động và được cấp phép trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và tỷ lệ thu gom cao hơn Trong tổng số 23 công ty được Bộ TN&MT cấp phép tại thành phố Hồ Chí Minh có 16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20 công ty hành nghề
xử lý CTNH Hiện chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gom CTNH công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)
- Xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại
Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, đến năm 2020, 04 vùng KTTĐ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH Đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTĐ miền Trung; Tân Thành, khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTĐ phía Nam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Cho đến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa được hình thành Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 6 năm 2011, Bộ TN&MT
đã cấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề
xử lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký Các doanh nghiệp này được Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động Hầu hết các doanh nghiệp thu gom và xử lý CTR công nghiệp nguy hại đều tập trung ở phía Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)
Công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam (trong đó có các KCN): Trong những năm vừa qua, đặc biệt sau khi có sự ra đời của Luật BVMT năm 2014 và các văn bản dưới Luật như: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại Hầu hết các cơ sở xử lý chất thải công nghiệp đều có quy mô nhỏ và sử dụng lò đốt theo mẻ Nhà máy xử lý chất thải tại
Trang 34Đại Đồng (Công ty URENCO Hà Nội) đã đầu tư xây dựng 01 lò đốt rác với công suất 20 tấn/ngày; nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại thôn Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với công suất 100 tấn/ngày với các phương tiện, thiết bị hiện đại của Công ty cổ phần môi trường Thuận Thành đã thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại cho một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Nhìn chung, công nghệ xử lý chưa thực sự hiện đại, sử dụng công nghệ đa dụng cho nhiều loại CTNH và thường ở quy mô nhỏ nhưng đã đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lý CTNH ở Việt Nam
2.3 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
2.3.1 Thực trạng phát tr ển của các Khu công nghiệp
Sau khi Quy chế KCN được ban hành kèm theo Nghị định số 332/HĐBT ngày 18/10/1991, tiếp theo ngày 28/12/1994, Chính phủ đã ra nghị định số 192/CP ban hành Quy chế KCN và ngày 24/4/1997 ra Nghị định 36/CP ban hành Quy chế KCN, KCX, KCNC thay thế 02 nghị định trên thành lập KCN để làm thí điểm cho một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa theo hướng CNH, HĐH theo đường lối của Đảng do Nghị quyết Đại hội lần thứ
VI đề ra và phục vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Bắc Giang
Nhờ có Quy chế trên, từ năm 1992, đặc biệt từ khi tách tỉnh Hà Bắc thành
02 tỉnh là Bắc Giang và Bắc Ninh đến nay, cả tỉnh đã có 05 KCN được thành lập, trong đó 04 KCN đang hoạt động là: Đình Trám, Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng và Vân Trung; 01 KCN Việt Hàn đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
- KCN Vân Trung với diện tích 433.25 ha do Công ty TNHH Fugiang làm chủ đầu tư, giai đoạn 1 được đầu tư xây dựng với quy mô 150 ha Ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN là các ngành nghề tổng hợp như công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, may mặc, máy móc thiết bị, ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch,… Hiện tại, có khoảng 20 dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư hạ tầng KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 1) với công suất 5.000 m3/ngày đêm
Trang 35- KCN Đình Trám: Phần diện tắch 95 ha thuộc KCN Đình Trám cũ đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật và đi vào vận hành đáp ứng được yêu cầu của các dự
án thứ cấp trong KCN, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất là 2.000m3/ngày đêm đã đưa vào hoạt động phục vụ việc xử lý nước thải cho các doanh nghiệp trong KCN Phần cụm công nghiệp Đồng Vàng mới sáp nhập với diện tắch 17 ha đã xây dựng và hoạt động sản xuất trên diện tắch 10 ha, diện tắch còn lại khoảng 07 ha từ nãm 2006 chýa triển khai và diện tắch 12 ha, Công ty TNHH Fuhong Precision đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và hoạt động sản xuất
- KCN Song Khê - Nội Hoàng: Khu vực phắa Bắc diện tắch 90,6 ha do Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh làm chủ đầu tư (trước đây là Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà Hoàng Hải) và khu phắa Nam với diện tắch 68,1 ha do Công ty cổ phần phát triển Fuji Bắc Giang làm chủ đầu tư
Đến nay tại khu vực phắa Bắc đã có 21 doanh nghiệp đầu tư với các loại hình sản xuất như: sản xuất giấy, chế biến nông sản, gia công cơ khắ, sản xuất thép, sản xuất linh kiện điện tửẦ
- KCN Quang Châu với diện tắch 426 ha do Công ty cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang làm chủ đầu tư, hiện tại KCN đã thu hút 14 dự án đầu tư tại KCN, trong đó 11 dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài, 03 dự án trong nước với các loại hình ngành nghề đa dạng như: sản xuất màn hình điện thoại, tấm cảm ứng, sản xuất thức ăn chăn nuôi, linh kiện điện tử, đóng gói cà phê, sản xuất hàng may mặc (Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, 2015)
2.3.2 Thực trạng phát s nh chất thả nguy hạ từ các khu công ngh ệp
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Bắc Giang ngày một phát triển đi lên, thu hút được nhiều nhà đầu tư, đa dạng hoá ngành nghề sản xuất đặc biệt là các ngành điện, điện tử, cơ khắ, may mặc ; theo đó, lượng chất thải phát sinh ra ảnh hưởng rất lớn tới môi trường đặc biệt là sự gia tăng lượng chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn này chủ yếu là: Dầu thải, giẻ lau dắnh các loại hóa chất, bóng đèn huỳnh quang thải, vật liệu chứa dầu mỡ máy, sơn, nhựa, chất nhuộm phẩm màu của các ngành đặc trưng, bùn thải của hệ thống xử lý nước thải
Trang 36sản xuất, hệ thống xử lý nước thải tập trung và một phần nhỏ chất thải nguy hại tồn tại ở dạng lỏng từ các nhà máy chế biến giấy; bao bì nhựa
Bảng 2.6 Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh
16 01 03 Lưu kho, thuê đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý
3 Giẻ lau dính dầu
mỡ
18 02 01 Lưu kho, thuê đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý
Thiêu đốt
4
Dầu tổng hợp thải 18 01 03 Lưu kho, thuê đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý
Mực in thải 08 02 01 Lưu kho, thuê đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý
Thiêu đốt
Nguồn : Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang (2016) Theo thống kê từ các báo cáo kiểm kê chất thải từ các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đã được cấp cho thấy: Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang khoảng 63,9 (tấn/ ngày) chiếm 7,4 % (tổng lượng chất thải phát sinh khoảng 863,8 (tấn/ngày)
Trang 37Theo số liệu điều tra thực tế tại 04 khu công nghiệp cho thấy: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu chủ yếu phát sinh tại KCN Vân Trung khoảng 33,9 tấn/ngày; KCN Đình Trám (15 tấn/ngày), KCN Quang Châu (02 tấn/ngày) và KCN Song Khuê - Nội Hoàng (13 tấn/ngày)
2.3.3 Ảnh hưởng của chất thả nguy hạ đến mô trường tạ các khu công nghiệp
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp, lưu giữ các chất thải nguy hại không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế Chất thải nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố môi trường nghiêm trọng
2.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
2.4.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy hại hiện được áp dụng tại tỉnh Bắc Giang
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắn ở vùng đô thị và khu công nghiệp 1997;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Trang 38- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT;
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2050;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- TCVN 6706:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - phân loại;
- TCXDVN 320:2004 Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại;
- TCVN 7629:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại;
- TCVN 6707:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
2.4.2 Công tác quản lý nhà nước đối với chất thải nguy hại
Công tác quản lý chủ nguồn thải CTNH được giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang Bao gồm công tác tuyên truyền, tập huấn kiến thức, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác theo dõi, giám sát việc thực hiện công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật
2.4.3 Công tác quản lý chất thả nguy hạ tạ các khu công nghiệp
Công tác quản lý chất thải nguy hại tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
* Đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 07 Thông tư số 36/2015/TT-BTNT có trách nhiệm đăng ký chủ nguồn thải CTNH:
1 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH
Trang 39phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có
cơ sở phát sinh CTNH
2 Nguyên tắc xác định chủ nguồn thải CTNH:
a) Việc xác định chủ nguồn thải CTNH để đăng ký chủ nguồn thải và quản lý CTNH phải căn cứ vào nơi phát sinh CTNH;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH bên ngoài cơ sở của mình phải có văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân quản lý nơi phát sinh về việc lựa chọn giữa một trong hai đối tượng này để đăng ký chủ nguồn thải CTNH trừ trường hợp CTNH phát sinh do sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng;
c) Chủ nguồn thải CTNH được đăng ký chung cho các cơ sở phát sinh CTNH do mình sở hữu hoặc điều hành trong phạm vi một tỉnh hoặc được lựa chọn một điểm đầu mối để đại diện đăng ký chung đối với cơ sở phát sinh CTNH
có dạng tuyến trải dài trên phạm vi một tỉnh
3 Các đối tượng không phải thực hiện thủ tục lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mà chỉ phải đăng ký bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ:
a) Cơ sở phát sinh CTNH có thời gian hoạt động không quá 01 (một) năm; b) Cơ sở phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng
số lượng không quá 600 (sáu trăm) kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm);
c) Cơ sở dầu khí ngoài biển
* Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
Chủ nguồn thải CTNH phải có trách nhiệm bố trí, lưu giữ CTNH tạm thời trong kho chứa đến khi chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có chức năng
để chuyển giao, điều kiện kho chứa đảm bảo theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư sô 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chủ nguồn thải phải ký hợp đồng vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng, việc vận chuyển, xử lý thể hiện thông qua chứng từ QLCTNH, sau khi thực hiện xong, chủ nguồn thải CTNH phải có trách nhiệm báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 40PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 02/2016 đến tháng 12/2016
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thực trạng công tác quản lý CTNH đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Giới thiệu KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Đánh g á thực trạng phát s nh, xử lý chất thả nguy hạ đố vớ các doanh ngh ệp tạ khu công ngh ệp Vân Trung
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Vân Trung
- Đề xuất một số g ả pháp nâng cao h ệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Vân Trung
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp kế thừa
Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả, báo cáo định kỳ liên quan đến các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Vân Trung Các tài liệu thu thập được:
- Báo cáo công tác BVMT khu công nghiệp Vân Trung năm 2015
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2015
- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại tỉnh Bắc Giang năm 2013, 2014, 2015
- Báo cáo tình hình quản lý chất thải nguy hại của 20 doanh nghiệp trong KCN Vân Trung năm 2015, 2016
- Niêm giám thống kê tỉnh Bắc giang năm 2015
3.5.2 Điều tra, khảo sát
T ến hành đ ều tra, khảo sát tại 20 doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Vân Trung về tình hình lập thủ tục pháp lý về BVMT, tình hình