1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống, việc làm của người dân tại dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ từ sơn, phường đồng kỵ thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh

106 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm rõ những tác động của việc thu hồi đất xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị đối với đời sống, việc làm của người dân trong chính sách đất đai hiện hành, chúng tôi tiến hà

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG VĂN DŨNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN ĐỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN TẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ

VÀ DỊCH VỤ TỪ SƠN, PHƯỜNG ĐỒNG KỴ-

THỊ XÃ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thanh Trà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Văn Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Trà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Từ Sơn, phòng Thống kê, phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân phường Đồng Kỵ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin trân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Văn Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HỒI ĐẤT 4

2.1.1 Khái niệm thu h`ồi đất 4

2.1.2 Các yếu tố tác động đến thu hồi đất 4

2.1.3 Các trường hợp thu hồi đất 6

2.2 KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 9

2.2.1 Khái niệm việc làm 9

2.2.2 Khái niệm lao động, người lao động và đảm bảo đời sống 10

2.2.3 Tác động của thu hồi đất đến đời sống, lao động và việc làm của người dân bị thu hồi đất 10

2.3 THU HỒI ĐẤT VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 12

2.3.1 Trung Quốc 12

2.3.2 Hàn Quốc 13

2.3.3 Thái Lan 15

2.4 THU HỒI ĐẤT VÀ VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI TẠI VIỆT NAM 16

Trang 5

2.4.1 Vấn đề thu hồi đất ở Việt Nam trong những năm qua 16

2.4.2 Một số quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi 17

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 21

3.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 21

3.4.3 Khái quát công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tại dự án nghiên cứu 21

3.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân trên địa bàn thực hiện dự án 22

3.4.5 Đề xuất một số giải pháp cần thực hiện tại địa bàn nghiên cứu nhằm ổn định và nâng cao đời sống cho người dân bị thu hồi đất 22

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 22

3.5.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 22

3.5.3 Phương pháp so sánh 23

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 23

3.5.5 Phương pháp chuyên khảo 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35

4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 38

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 38

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 43

Trang 6

4.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã

Từ Sơn 46

4.3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ TẠI DỰ ÁN NGHIÊN CỨU 47

4.3.1 Các căn cứ pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư dự án nghiên cứu 47

4.3.2 Tình hình thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tại dự án 48

4.3.3 Đánh giá chung 50

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 51

4.4.1 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống người dân 51

4.4.2 Tình hình thu nhập của các hộ dân 62

4.4.3 Sự thay đổi về lao động, việc làm của người dân 64

4.5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI NHẰM ỔN ĐỊNH VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 68

4.5.1 Về chính sách Nhà nước 68

4.5.2 Đối với cộng đồng và chính quyền địa phương Cần rà soát, gắn quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp với phát triển các ngành nghề 69

4.5.3 Với các hộ bị thu hồi đất 70

4.5.4 Giải pháp riêng đối với vấn đề bảo vệ môi trường 70

4.5.5 Đối với doanh nghiệp 70

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 KẾT LUẬN 71

5.2 KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

GQVL Giải quyết việc làm

ILO Tổ chức lao động quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình biến động dân số thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011–2015 34

Bảng 4.2 Hiện trạng phân bố dân cư thị xã Từ Sơn năm 2015 34

Bảng 4.3 Các dự án thu hồi đất tại thị xã Từ Sơn, giai đoạn 2011-2015 41

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 44

Bảng 4.5 Cơ cấu nhóm hộ có đất bị thu hồi tại Dự án nghiên cứu 48

Bảng 4.6 Cơ cấu diện tích đất thu hồi 49

Bảng 4.7 Kinh phí bồi thường, hỗ trợ tại dự án 50

Bảng 4.8 Kết quả điều tra về các hộ có đất bị thu hồi thuộc dự án 52

Bảng 4.9 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân điều tra tại Dự án nghiên cứu 53

Bảng 4.10 Tài sản sở hữu của các hộ trước và sau khi thu hồi đất của các hộ điều tra tại Dự án nghiên cứu 56

Bảng 4.11 Đánh giá về điều kiện cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng sau khi thu hồi đất của các hộ dân 58

Bảng 4.12 Đánh giá về an ninh, trật tự xã hội của các hộ điều tra tại Dự án nghiên cứu 59

Bảng 4.13 Đánh giá chất lượng môi trường của các hộ điều tra 60

Bảng 4.14 Thu nhập bình quân của người dân thuộc khu vực nghiên cứu 62

Bảng 4.15 Thu nhập của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất 63

Bảng 4.16 Sự thay đổi về thu nhập của các hộ sau điều tra khi bị thu hồi đất tại Dự án nghiên cứu 64

Bảng 4.17 Sự thay đổi về lao động và việc làm của các hộ dân điều tra trước và sau khi bị thu hồi đất tại Dự án nghiên cứu 65

Bảng 4.18 Đánh giá về tình hình việc làm của các hộ điều tra tại Dự án nghiên cứu 68

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 4.1 Sơ đồ hành chính thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 25

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2015 31

Biểu đồ 4.3 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2015 45

Hình 4.4 Ảnh Hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị và Dịch vụ Từ Sơn phường Đồng Kỵ 60

Hình 4.5 Ảnh rác thải không được tập kết đúng nơi quy định 61

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Dương Văn Dũng

Tên Luận văn: “Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống, việc làm của

người dân tại Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn, phường Đồng Kỵ - thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh”

Đề xuất giải pháp cho việc bồi thường, hỗ trợ đối với người dân chịu ảnh hưởng của việc thu hồi đất

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung của đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau nghiên

cứu sau: hương pháp điều tra thứ cấp; phương pháp điều tra sơ cấp; phương pháp so sánh;

phương pháp xử lý số liệu; phương pháp chuyên khảo

Kết quả nghiên cứu chính và Kết luận

Luận văn đã khái quát được tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu với các nội dung gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất; hiện trạng

Kết quả nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân như sau:

Trang 11

Ảnh hưởng đến đời sống người dân bị thu hồi đất: Tổng diện tích đất đã thu hồi của

150 hộ là 31.198,5 m2 với tổng tiền bồi thường, hỗ trợ là 18.881 triệu đồng Số tiền bồi thường, hỗ trợ trên được các hộ sử dụng nhiều vào mục đích: Đầu tư sản xuất kinh doanh(5.573 triệu đồng); xây dựng nhà cửa (3.938 triệu đồng); mua sắm đồ dùng (3.006 triệu đồng); đầu tư việc học của con (2.011 triệu đồng); gửi tiết kiệm (2.568 triệu đồng) và chi tiêu khác (1.658 triệu đồng)

Có 80,7% số hộ điều tra đánh giá về điều kiện cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng là tốt hơn so với trước khi thu hồi đất

Ảnh hưởng đến thu nhập: Thu nhập bình quân của mỗi hộ điều tra trước khi thu hồi đất là 48,7 triệu đồng/người/năm; sau thu hồi đất là 81,9 triệu đồng/người/năm tăng hơn nhiều so với trước khi thu hồi đất

Ảnh hưởng đến việc làm: Trong tổng số 150 hộ điều tra, trước thu hồi đất: số người trong độ tuổi lao động là 560 người, trong đó có 530 người có việc làm (chiếm 94,64% số người trong độ tuổi lao động) và 30 người chưa có việc làm (chiếm 5,36% số người trong

độ tuổi lao động) Sau thu hồi đất: số người trong độ tuổi lao động là 641 người, trong đó

có 583 người có việc làm (chiếm 90,95% số người trong độ tuổi lao động) và 58 người chưa có việc làm (chiếm 9,05% số người trong độ tuổi lao động)

Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân sau khi

bị thu hồi đất:

Có chính sách thu hút đầu tư, đào tạo nghề cho các hộ dân bị thu hồi đất;

Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề trực tiếp và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất phải được tiến hành trước khi thu hồi;

Đề nghị chính quyền địa phương hướng dẫn cũng như tư vấn người dân sử dụng tiền bồi thường sao cho hiệu quả sau khi nhận được tiền bồi thường, hỗ trợ

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Duong Van Dung

Thesis title: To assess the impact of land acquisition on people's livelihoods and

employment at the Tu Son Urban and Technical Infrastructure Construction and Services Project, Dong Ky Ward, Tu Son Town, Bac Ninh Province

Major: Land Managerment Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) The purposes of research

Assess the impact of land acquisition on people's livelihoods and employment at the

Tu Son Urban and Technical Infrastructure Construction and Services Project, Dong Ky Ward, Tu Son Town, Bac Ninh Province

Propose solutions for compensation, support for people affected by land acquisition

The methods of research

Study methodologies carried out include: Method of Secondary investigation;

Method of primary investigation; Comparison methods; Data processing methods; Monographic method

Main results and Conclusions

Thesis outlined the basic situation of the study area with the content included: natural conditions , economic – social conditions; fine management and land use; current use of land Thesis was to evaluate the effect of land acquisition on the lives and work of people

in the study area

Thesis has launched the solution proposed to stabilize and improve the lives of people after land acquisition

Tu Son town has a total area of 6,108.87 hectares of natural land, of which agricultural land is 2,999.15 hectares, accounting for 49,1% of total area of natural land

Tu Son town has good conditions of weather, soil, water system and traffic net, which promotes the diversification of crops and circulation of commodisties

Findings assess the impact of land acquisition on the lives and work of people

as follows:

Affecting the lives of people with land recovered: The total area of land recovered by

150 households is 31198 m2 with the total compensation and support is 18,881 million VND The amount of compensation and support is used by households for the purpose of:

Trang 13

production and business investment (5,573 million VND); Housing construction (3,938 million VND); Procurement of furniture (3,006 million VND); Investing in children's education (2,011 million VND); Savings (2,568 million VND) and other expenses (1,658 million VND)

80.7% of households surveyed about infrastructure conditions, public welfare is better than before land acquisition

Impact on income: The average income of each household surveyed before land acquisition was 48.7 million VND/person/year; After land acquisition is 81.9 million VND/person/year, much higher than before land acquisition

Impact on employment: Of the 150 surveyed households, before land acquisition: the number of people in working age is 560 people, of which 530 people have jobs (accounting for 94.64% of people in working age) And 30 unemployed (5.36% of working age)

After the land acquisition: the number of people in working age is 641 people, of which 583 people have jobs (accounting for 90.95% of people in working age) and 58 people have no job (accounting for 9.05 % of people in working age)

Proposed some solutions in order to stabilize and improve the life of people after land acquisition:

There are policies to attract investment, vocational training for farmers whose land is recovered ;

Develop plans to support direct training and employment for people with land acquisition must be conducted prior to acquisition;

Recommend local government guidance and advice people to use the compensation

so effective after receiving the compensation, support

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể

di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất nằm ở các vị trí khác nhau

Trong những năm qua, Nhà nước đã thực hiện mạnh mẽ chủ trương HĐH và thực tế đã cho thấy nền kinh tế đã có những bước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân đã và đang từng bước được cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật được thay đổi tạo ra bộ mặt mới cho đất nước và thu hẹp dần khoảng cách đối với các nước phát triển

CNH-Trên con đường CNH-HĐH để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các nhà đầu tư phát triển thì việc thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng cơ cấu đất đai hợp lý thực sự cần thiết Tuy nhiên, qua thực tế việc thu hồi đất để thực hiện các dự án cho thấy công tác bồi thường đất đai, hỗ trợ đang là một vấn đề rất nhạy cảm và phức tạp, ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội

Thực hiện quy trình khi thu hồi đất, bồi thường một cách khoa học, giải quyết chính sách bồi thường, hỗ trợ đảm bảo lợi ích Nhà nước, nhà đầu tư và quyền lợi của người bị thu hồi đất nhằm ổn định an ninh, chính trị, xã hội và phát triển kinh tế là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội Để làm được điều đó cần có một hệ thống chính sách đồng bộ để vừa thúc đẩy nhanh sự phát triển KT-XH của đất nước, vừa bảo đảm được lợi ích của người bị thu hồi đất Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 13 km về phía Tây Nam, cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Đông Bắc, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, mảnh đất trù phú với vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, là một trong những thị xã trọng tâm để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trong những năm gần đây tại

Trang 15

thị xã Từ Sơn quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra rất nhanh, rất nhiều dự

án đã và đang triển khai, đồng nghĩa với việc áp dụng những chính sách trong việc bồi thường, hỗ trợ và ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi

Để làm rõ những tác động của việc thu hồi đất xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị đối với đời sống, việc làm của người dân trong chính sách đất đai

hiện hành, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của việc thu

hồi đất đến đời sống, việc làm của người dân tại Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng

kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn, phường Đồng Kỵ - thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân tại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn, phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất giải pháp nhằm ổn định đời sống, tạo việc làm mới cho người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp cho đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với người dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn, phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;

- Không gian nghiên cứu trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, tập trung

Ý nghĩa khoa học: Đóng góp những hiểu biết về mặt khoa học về những tác

Trang 16

động, ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân trong những vùng bị thu hồi đất đai phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội Từ đó xác định các giải pháp nhằm giúp đỡ người dân bình ổn và cải thiện đời sống trong khu vực nghiên cứu

Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho đời sống và việc làm của người dân trong dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn, phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HỒI ĐẤT

2.1.1 Khái niệm thu hồi đất

Thu hồi là việc lấy lại cái đã đưa ra, đã cấp phát ra hoặc cái bị người khác lấy (Từ điển tiếng việt, 2005)

Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Từ khái niệm trên có thể hiểu thu hồi đất thực chất là một trong những biện pháp nhằm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai giữa một bên là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và một bên là Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai Việc thu hồi đất xảy ra do hai nguyên nhân chủ quan và khách quan Nguyên nhân chủ quan là do người sử dụng đất hoặc người của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện trái pháp luật gây ra; nguyên nhân khách quan là thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế…

Ở nước ta, thu hồi đất là một vấn đề nổi cộm và nhức nhối hiện nay Thực tiễn thực hiện quá trình này còn gặp phải rất nhiều khó khăn Ở hầu hết các địa phương, hàng loạt các đơn thư khiếu nại của người dân liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, ổn định đời sống, giải quyết việc làm khi thu hồi đất diễn ra rất căng thẳng Nhiều dự án treo, nhiều công trình xây dựng dang dở, ngổn ngang vẫn còn đang tiếp tục chờ đợi được tháo gỡ Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp đang mỏi mòn mong đợi có một cơ chế đầu tư thông thoáng, một hành lang pháp lý an toàn dễ chịu để nhanh chóng có “đất sạch” đầu tư

2.1.2 Các yếu tố tác động đến thu hồi đất

2.1.2.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Việc ban hành Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến các quy định của Nhà nước khi thu hồi đất Trên cơ sở đó, các văn bản quy định khi Nhà nước thu hồi đất cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác thu hồi đất, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước Thực tiễn triển

Trang 18

khai cho thấy công tác thu hồi đất đã cơ bản đáp ứng nhu cầu về mặt bằng cho sự phát triển các dự án đầu tư Song vẫn bộc lộ một số hạn chế về mức độ phức tạp, số lượng văn bản nhiều, chưa đồng bộ, không thuận lợi trong sử dụng, gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật, dẫn tới tình trạng khiếu kiện, thu hồi đất tràn lan, gây lãng phí và tổn thất lớn

2.1.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất

để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức, thực hiện việc thu hồi đất

2.1.2.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong những năm qua, ở nhiều địa phương tình trạng đất được giao cho thuê

sử dụng không đúng mục đích, vi phạm pháp luật, găm giữ đất, chậm đưa vào sử dụng hoặc chuyển nhượng dự án còn xảy ra dẫn đến lãng phí đất đai và gây bất bình trong dư luận Nhiều nơi còn thiếu cân nhắc trong việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất lâm nghiệp có rừng, giao đất, cho thuê đất tại các khu vực nhạy cảm, vùng biên giới Còn tình trạng nhiều tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền nhưng sử dụng lãng phí và thiếu trách nhiệm trong quản lý

để xảy ra nhiều sai phạm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012a)

Những bất cập đó, dẫn tới việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong thời gian qua, đồng thời đã ảnh hưởng đến việc thực hiện thu hồi đất nhằm mục tiêu tạo quỹ “đất sạch”, phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và phát huy nguồn lực của đất đai trong sự nghiệp phát triển đất nước

2.1.2.4 Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính

Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai Từ năm 2004 đến nay, việc lập hồ sơ địa chính chưa được thực hiện đầy đủ, đồng bộ ở 3 cấp, việc đo đạc lập bản đồ địa chính đến nay chưa hoàn thành, ở một số địa phương, chưa có bản đồ địa chính nên phải cấp theo tự khai báo của người dân hoặc cấp theo các loại bản đồ cũ có độ chính xác thấp (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2012a) Vì thế, gây khó khăn trong việc xác định ranh

Trang 19

giới, diện tích thửa đất, loại đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Từ đó, làm chậm quá trình thu hồi đất

2.1.2.5 Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản

lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất

Tuy nhiên, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu đến nay chưa hoàn thành, nhu cầu cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động còn rất lớn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012a) Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ có ảnh hưởng đến việc thực hiện thu hồi đất GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối tượng, loại đất, diện tích khi thực hiện thu hồi đất

2.1.2.6 Yếu tố giá đất và định giá đất

Những vấn đề liên quan đến xác định giá đất đã được quy định cụ thể tại Luật Đất đai 2003 Đặc biệt, việc xác định giá đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2003: “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường” Tuy nhiên, các địa phương vẫn chưa thực hiện tốt quy định này, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về xác định giá đất bồi thường khi thu hồi đất

Hiện nay, khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời, đã có những quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất

và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng;

bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ

2.1.3 Các trường hợp thu hồi đất

Hiến pháp quy định rõ Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết vì mục đích an ninh, quốc phòng, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Đây là sự thay đổi quan trọng làm rõ được phạm vi thu hồi đất cho phát triển kinh tế - xã hội phải vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật (Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013)

Trang 20

Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể việc Nhà nước thu hồi đất theo 4 nhóm sau: (1) Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; (2) Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (3) Thu hồi đất

do vi phạm pháp luật về đất đai; (4) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

2.1.3.1 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 61 Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây: (1) Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; (2) Xây dựng căn cứ quân sự; Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; Xây dựng ga, cảng quân sự; (3) Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; (4) Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; (5) Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; (6) Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; (7) Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; (8) Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý

2.1.3.2 Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm 3 trường hợp sau: (1) Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất; (2) Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất; (3) Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất

2.1.3.3 Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Theo Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm 9 trường hợp sau: (1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; (2) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; (3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; (4) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai hiện hành mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; (5) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để

bị lấn, chiếm; (6) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật

Trang 21

này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; (7) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính

mà không chấp hành; (8) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục; (9) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng

2.1.3.4 Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Tại Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013, cụ thể: (1) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; (2) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; (3) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; (4) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn; (5) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; (6) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

Như vậy, so với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định theo hướng thu hẹp hơn các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế -

xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Ngoài các dự án đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, được thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư, các trường hợp được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét về sự cần thiết phải thu hồi với các dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư trong nước được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Trang 22

2.2 KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 2.2.1 Khái niệm việc làm

Điều 13, chương II Bộ luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam (2012) có ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về việc làm, song đa số các tác giả đều thống nhất quan điểm mà Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012: Luật số 10/2012/QH13 ở Khoản 1, Điều 9, Chương II, Bộ luật Lao động (sửa đổi): “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm"

Việc làm là khái niệm mang tính chất động Vì vậy, người ta chia việc làm thành những phạm trù xã hội - nghề nghiệp khác nhau như:

- Việc làm chính thức: Là công việc chính mang lại thu nhập chính (đối với những việc làm được trả công) và những thu nhập về của cải vật chất cho bản thân

và gia đình (đối với những việc làm không được trả công)

- Việc làm không chính thức: Là những công việc làm thêm ngoài công việc chính Chẳng hạn, đối với người nông dân, việc làm chính của họ là sản xuất nông nghiệp trong mùa vụ, còn việc làm không chính thức là những việc làm thêm trong lúc nông nhàn

- Việc làm bền vững: Là việc làm mà nó tạo ra các cơ hội cho người lao động được làm việc một cách có hiệu quả, có thu nhập công bằng, bảo đảm an toàn tại nơi làm việc, tạo điều kiện để cá nhân phát triển và khuyến khích hòa nhập xã hội, cho phép mọi người được tự do bày tỏ những mối quan tâm của mình, được tự do tổ chức và tham gia vào các quyết định ảnh hưởng tới cuộc sống của họ và bảo đảm cho tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng và được đối xử bình đẳng

Vì vậy, theo khái niệm này một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai điều kiện:

+ Hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động Điều này chỉ rõ tính hữu ích của việc làm

+ Hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm Điều này chỉ rõ tính pháp lý của

Trang 23

việc làm Khác với những hoạt động mà không được coi là việc làm như: mại dâm,

ma túy… Tuy những hoạt động này cũng tốn sức lực tạo ra lợi nhuận, thu nhập nhưng bị pháp luật cấm nên không được coi là việc làm

2.2.2 Khái niệm lao động, người lao động và đảm bảo đời sống

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người

Theo Bộ Luật Lao động: “Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động”, “Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo biểm xã hội như sau: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi…”

Bảo đảm đời sống là một khái niệm phức tạp, nó đòi hỏi sự thỏa mãn cộng đồng chung xã hội, cũng như những khả năng đáp ứng được nhu cầu cơ bản của chính bản thân xã hội Bảo đảm đời sống là cảm giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người Thêm vào đó, bảo đảm là cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được

Như vậy, có thể hiểu bảo đảm đời sống là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu xã hội, trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người Sau

đó, là điều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần Mức đáp ứng đó càng cao thì bảo đảm đời sống càng cao

2.2.3 Tác động của thu hồi đất đến đời sống, lao động và việc làm của người dân bị thu hồi đất

2.2.3.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, tạo cơ hội để tăng thêm việc làm cho người lao động, việc thu hồi đất hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị sẽ tạo ra nhu cầu về việc làm tăng, nhiều ngành nghề mới ra đời tạo khả năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động sau khi bị thu hồi đất nói riêng và cho lao động xã hội nói chung

Thứ hai, thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động Ngoài

ra, nó còn là động lực kích thích sự thay đổi tác phong làm việc của họ lĩnh vực kinh tế khác Cũng là vấn đề có tính quy luật nó sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ

Trang 24

Thứ ba, việc thu hồi đất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các khu đô thị, khu công nghiệp được hình thành từ đó cơ sở hạ tầng sẽ được hoàn thiện hơn, góp phần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho địa phương, làm cải thiện điều kiện sống của người dân Đồng thời, việc thu hồi đất sẽ làm cho cơ cấu ngành cũng thay đổi theo hướng tích cực (tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần) phù hợp với định hướng phát triển của đất nước trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ tư, việc thu hồi đất tuy làm cho người dân mất đất, nhưng bù lại người dân được một số tiền đên bù khá lớn để xây dựng nhà cửa, mua sắm, chi tiêu… Đồng thời có điều kiện đầu tư sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống

2.2.3.2 Tác động tiêu cực

Thứ nhất, đất đai canh tác nông nghiệp bị thu hẹp tạo ra sức ép việc làm đối với người lao động Thu hồi đất nông nghiệp làm nguy cơ thất nghiệp lớn, ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân Do không có việc làm ở nông thôn sau khi

bị thu hồi đất, dòng người đi vào thành phố kiếm việc làm ngày một tăng gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực tiềm ẩn sự bất ổn trong xã hội

Thứ hai, đối với người dân sống nhờ vào việc sản xuất nông nghiệp, khi bị thu hồi đất họ phải chuyển sang nghề khác, nguồn thu nhập của họ cũng bị thay đổi hoàn toàn Nhưng do trình độ học vấn của những hộ này không cao nên chưa có kế hoạch sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ một cách hợp lý; cũng vì trình độ dân trí thấp

và quen với tập quán sinh hoạt từ ngành nông nghiệp nên khi bị thu hồi đất thì người dân khó tìm được việc làm thích hợp hơn so với khi còn làm nông nghiệp Từ

đó vấn đề việc làm, thu nhập của những hộ dân có đất bị thu hồi trở thành bài toán khó của xã hội Không ít hộ khi có tiền đền bù thì sử dụng lãng phí, không đúng mục đích và khi tiền không còn thì sinh ra thêm nhiều tệ nạn cho xã hội

Thứ ba, những dự án triển khai chậm để đất thu hồi bị bỏ hoang không những không tạo điều kiện cho nông dân chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp, mà còn biến họ thành những người thất nghiệp và thu nhập bất ổn định

Thứ tư, việc xây dựng ồ ạt các khu đô thị mới, khu công nghiệp mà thiếu các giải pháp về bảo vệ môi trường một cách thích đáng, đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, giảm chất lượng cuộc sống, tổn hại sức khỏe, lây lan bệnh tật

Trang 25

2.3 THU HỒI ĐẤT VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1 Trung Quốc

Ở Trung Quốc đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện tiền đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp (Phương Thảo, 2013) Việc thu hồi đất sử dụng vào các mục đích đều phải tuân thủ theo các quy hoạch sử dụng đất đã được Quốc vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; khi thu hồi đất từ 35 ha trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc từ 70 ha trở lên đối với các loại đất khác thì UBND cấp tỉnh phải báo cáo lên Quốc vụ viện để xem xét phê chuẩn rồi mới được ra quyết định thu hồi đất; mức diện tích này thì chính quyền cấp tỉnh được tự phê chuẩn và sau đó báo cáo lên Quốc vụ viện (Đào Trung Chính, 2014) Như vậy theo quy định của pháp luật Trung Quốc, chỉ có chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất (Phương Thảo, 2013) Khi thu hồi đất, các cơ quan có thẩm quyền cần phải tuân thủ quy trình thu hồi đất bao gồm 4 bước: (1) Khảo sát về các điều kiện thu hồi đất (dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện tích đất các loại và vấn đề

sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng); (2) Xây dựng dự thảo kế hoạch thu hồi đất; (3)

Cơ quan quản lý đất đai báo cáo với chính quyền địa phương, trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt; (4) Thông báo, công

bố dự án sau khi dự án được phê duyệt Việc công bố cũng phải được thực hiện kịp thời, cụ thể về kế hoạch thu hồi và bồi thường Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông báo và giải thích các vấn đề có liên quan Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được cải tạo, mở rộng (Phương Thảo, 2013)

Bên cạnh đó Trung Quốc rất quan tâm đến vấn đề đời sống của người dân sau thu hồi đất, thể hiện trong các lỗ lực nhằm khôi phục cuộc sống và nguồn thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng (Thiều Chung Nghĩa, 2010) Trung Quốc không có quy định

rõ ràng trong luật việc phục hồi thu nhập (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2012b) Tuy nhiên, các chính quyền địa phương đã chủ động đưa ra một số giải pháp:

- Tái định cư bằng tiền: theo đó các khoản hỗ trợ sẽ được cung cấp tới các cá nhân cộng thêm khoản bồi thường cho chi phí về đất đai trong một số trường hợp,

và sau đó, cá nhân sẽ tự chịu trách nhiệm Khoảng 90% số hộ nông dân bị ảnh hưởng đã chọn cách này (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2012b)

- Tái định cư thông qua thỏa thuận chia sẻ cổ phần: Người được bồi thường

Trang 26

sẽ chuyển khoản tiền được bồi thường thành cổ phần của công ty được thành lập với vốn đầu tư được thành lập từ các khoản tiền bồi thường (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2012b)

- Thông qua việc thành lập cơ chế an sinh xã hội: Cơ chế này đã được áp dụng tại một số địa phương có kinh tế phát triển Theo cách này, tất cả các khoản trợ cấp và một phần khoản bồi thường do mất đất được cho vào một quỹ an sinh xã hội bao gồm lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2012b) Trung Quốc đã thực hiện chế độ dưỡng lão đối với người già

và hỗ trợ tiền cho những người đang trong độ tuổi lao động để các đối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão được trả từ 30.000 - 110.000 nhân dân tệ/ một lần

do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/ người (Ngân hàng phát triển Châu Á, 1995)

Một kinh nghiệm rất đáng được tham khảo của Trung Quốc đó là dự án đập Tam Hiệp Ở dự án này phải di rời 1,3 triệu người, kéo dài 13 năm với hơn 3.000 công nhân tham gia Trung Quốc đã giải quyết vấn đề tái định cư cho dự án đập Tam Hiệp bằng cách xây dựng mới khoảng 10 thị trấn và 276 làng tái định cư Để tạo công ăn việc làm cho người tái định cư khi chuyển từ nghề nông sang nghề làm tại các vùng nông nghiệp, Chính phủ đã khuyến khích phát triển ngành nghề kinh doanh địa phương Các ngành nghề này sẽ được miễn thuế trong vòng 3 - 5 năm Các doanh nghiệp công nghiệp tại các vùng tái định cư được vay vốn với lãi xuất ưu đãi Đến nay theo báo cáo của WB, trong số 2.000 người đầu tiên được di dời thành công đã có tới 60% đã có mức thu nhập cao hơn Tại các vùng tái định

cư đã hoàn thành có 766 người đã được làm việc trong các nhà máy (Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2006)

2.3.2 Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, mặc dù đất đai là sở hữu tư nhân nhưng trong nhiều trường hợp, Nhà nước có quyền thu hồi đất của người dân Các trường hợp đó là: (1) Thu hồi đất để phục vụ mục đích Quốc phòng - an ninh; (2) Dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi; (3) Dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng; dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở

để cho thuê hoặc chuyển nhượng (Phương Thảo, 2013)

Luật thu hồi đất và bồi thường đất của Hàn Quốc là bộ luật quy định các

Trang 27

nguyên tắc và thủ tục thu hồi đất, bồi thường và tái định cư Nó được áp dụng trong mọi trường hợp, trừ khi có điều khoản đặc biệt nào nằm trong đạo luật khác.Việc thực hiện cụ thể sẽ được quy định chi tiết hơn trong quyết định của Tổng thống (Đào Trung Chính, 2014)

Đối với việc thu hồi đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở do

tổ chức Nhà ở Quốc gia (một số tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm trách nhiệm cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được phép thực hiện thu hồi (Phương Thảo, 2013) Đối với các dự án do nhà nước đầu tư như đường cao tốc, khu đô thị, khu công nghiệp và các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng khác thì Nhà nước quyết định trưng mua đất đai của người đang có quyền sở hữu Diện tích đất nhà nước quyết định trưng mua thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường thực hiện hiệp thương với người sở hữu đất và tài sản gắn với đất trên cơ sở giá đất và tài sản do tổ chức hoặc cá nhân hành nghề xác định Trường hợp chỉ hiệp thương được với đại bộ phận chủ sở hữu đất (trên 85%) thì phần diện tích đất còn lại nhà nước thực hiện cưỡng chế thu hồi (Đào Trung Chính, 2014)

Toàn bộ chi phí thu hồi đất và tái định cư, bao gồm bồi thường, di dời, phục hồi sinh kế (nếu có) sẽ thuộc chi phí của dự án Chủ dự án phải trả trước những khoản trên (Đào Trung Chính, 2014) Để tính toán mức bồi thường Hàn Quốc sử dụng hệ thống chính thức giá bất động sản, theo đó giá trị gần đúng với giá trị bồi thường Giá trị đất và tòa nhà được định giá bởi 2 thẩm định viên tư nhân Người bị thu hồi có thể kiến nghị thêm một thẩm định viên nữa Giá trung bình do các thẩm định viên đưa ra là giá để quyết định mức giá bồi thường Đối với trường hợp tái định cư, ngoài khoản bồi thường, người bị di dời có thể chọn khu vực nhà, nhà ở hoặc khoản trợ cấp di dời Một khu vực tái định cư phải có đầy đủ dịch vụ, do chủ

dự án chi trả, kể cả chi phí di chuyển Đất cấp cho người tái định cư có giá bằng 80% chi phí phát triển (Mức này thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường Kết quả là phần lớn đất cho người tái định cư được bán lại ngay) (Đào Trung Chính, 2014)

Phục hồi kế sinh nhai không phải là bắt buộc theo Luật thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc (Đào Trung Chính, 2014) và cũng không có quy định cụ thể

về biện pháp phục hồi thu nhập cho người dân Luật mới ban hành chỉ đưa ra một số căn cứ để hỗ trợ sinh hoạt nhằm phục hồi sinh kế cho người dân, bao gồm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012b):

Trang 28

- Đào tạo nghề ưu tiên tuyển dụng lao động trong các dự án xây dựng khu

Mặc dù chưa có chính sách đền bù tái định cư quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm 1982 đã quy định việc trưng dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng khác Đến năm 1987 Thái Lan ban hành luật

về trưng dụng bất động sản áp dụng cho việc xây dựng đất đai sử dụng vào mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, các nguyên tắc tính giá trị đề bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường tái định cư, nguyên tắc cụ thể xác định giá trị bồi thường các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường tái định cư, trình

tự tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra tòa án

Một kinh nghiệm điển hình của Thái Lan đó là công tác tổ chức di dân, tái định cư trong nghành điện tỏ ra rất hiệu quả Cơ quan sản xuất điện ở Thái Lan, khu vực Nhà Nước, đã liên tục cải tiến các hoạt động tái định cư ngay từ khi thành lập (năm 1968), chính sách tái định cư cho mỗi dự án đề ra dựa trên các bài học từ những dự án trước

Chiến lược tái định cư của nhà cầm quyền dựa trên cơ sở thương lượng trực tiếp với các cộng đồng bị ảnh hưởng và đền bù trọn gói Cơ quan điện lực Thái Lan

là nơi có nhiều dự án tái định cư lớn nhất nước đã có chính sách riêng về đền bù và tái định cư với mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng nhiều hơn và tốt hơn, đảm bảo cho người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào các quá trình phát triển (Thiều Chung Nghĩa, 2010)

Trang 29

2.4 THU HỒI ĐẤT VÀ VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI TẠI VIỆT NAM

2.4.1 Vấn đề thu hồi đất ở Việt Nam trong những năm qua

Từ đầu những năm 80 của thể kỷ XX, Việt Nam bắt đầu đổi mới khu vực nông nghiệp, sau đó là các khu vực kinh tế khác Ngay từ bước khởi đầu của quá trình đổi mới đã ngụ ý một quá trình công nghiệp hóa Đến đầu những năm 90, công nghiệp hóa chính thức trở thành một khẩu hiệu quốc gia để Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách phát triển của mình trong nhiều khu vực và trên phạm vi cả nước Đi cùng với công nghiệp hóa là đô thị hóa Các thành phố ở Việt Nam đã xuất hiện từ thời trung đại, tuy nhiên đô thị hóa chỉ gia tăng nhanh chóng từ đầu những năm 90 Giống như ở Trung quốc, công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Việt Nam trong gần

25 năm qua đã lấn một diện tích lớn đất nông nghiệp Tuy nhiên, cho đến nay Việt Nam chưa có những số liệu đầy đủ, có hệ thống chính xác về tổng diện tích các loại đất, đặc biệt là đất nông nghiệp bị thu hồi cho mục đích phi nông nghiệp Theo báo cáo chưa đầy đủ của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sau gần 7 năm triển khai thực hiện Luật Đất đai, tổng diện tích đất đã thu hồi là 728 nghìn ha (trong đó

có 536 nghìn ha đất nông nghiệp) của 826.012 hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh

tế Các tỉnh, thành phố thu hồi diện tích đất lớn là Đắk Lăk (114.524 ha), Điện Biên (66.944 ha), Sơn La (61.334 ha), Nghệ An (33.357 ha), Bình Phước (27.109 ha), Quảng Nam (24.541 ha), Quảng Ninh (13.529 ha), Gia Lai (12.301 ha) Tỉnh thu hồi diện tích đất ít là Vĩnh Long (325 ha), Tiền Giang (448 ha), Hậu Giang (974 ha) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012a)

Đối với các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, theo kết quả tổng hợp báo cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong gần 7 năm, các địa phương đã quyết định thu hồi 50.906 ha của 1.481 tổ chức và 598 hộ gia đình, cá nhân vi phạm pháp luật về đất đai Những tỉnh thu hồi nhiều đất do vi phạm pháp luật về đất đai như: Bình Phước 6.070 ha, Phú Yên 5.813 ha, Đắk Nông 5.791 ha, Quảng Nam 5.217 ha, Gia Lai 2.719 ha, Quảng Ninh 2.245 ha, Khánh Hòa 604 ha, Hà Nội 594 ha Đây được coi là một tiến bộ nổi bật trong công tác quản lý đất đai so với thời gian trước đây (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012a) Như vậy, qua gần 10 năm thi hành, Luật Đất đai 2003 đã phát huy khá tốt vai trò ổn định các mối quan hệ về đất đai Song nó cũng bộc lộ hạn chế nhất định, dẫn

Trang 30

đến việc thực thi pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập, đặc biệt trong quy định về thu hồi đất, đã tạo ra “lỗ hổng” lớn, dẫn đến tình trạng thu hồi đất tràn lan làm “đất phát triển kinh tế”

2.4.2 Một số quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi

Luật đất đai 2013 quy định về việc hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tìm

kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh

2 Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất

mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm

3 Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến

và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi

Luật đất đai 2013 đã có những quy định rõ ràng về việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có việc làm khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm

Trang 31

Theo Nghị định 61 người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, hộ nghèo, cận nghèo; người lao động là dân tộc thiểu số, thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được Nhà nước hỗ trợ về nhiều mặt

Cụ thể, những đối tượng nói trên sẽ được hỗ trợ học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm: học phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; tiền ăn trong thời gian thực tế học; chi phí đi lại (1 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo cho người lao động ở cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn Riêng người lao động thuộc các huyện nghèo được hỗ trợ thêm tiền ở và trang bị đồ dùng cá nhân thiết yếu

Ngoài ra, Nhà nước cũng hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định hiện hành; hỗ trợ rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định hiện hành; hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp nhận yêu cầu… Đặc biệt, nghị định còn quy định người lao động thuộc hộ hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, hộ nghèo và người lao động là dân tộc thiểu số còn được được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng chính sách xã hội; còn người lao động thuộc hộ cận nghèo, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm

Theo đó, mức vay tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Tuy nhiên, nếu vay trên 50 triệu đồng, người lao động vay vốn ưu đãi phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật

Thời hạn vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Lãi suất vay vốn ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định

Trang 32

Quyết định 63/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 63 về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất Theo đó, Nhà nước sẽ

hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất khi họ có nhu cầu trong khoảng thời gian 5 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi đất

Cụ thể, người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới ba tháng Đối với đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng thì được hỗ trợ học phí cho một khóa học Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật

Kinh phí hỗ trợ được lấy từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bối thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt

Ngoài ra, người lao động còn được vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên

Quyết định này cũng quy định người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phí tại các Trung tâm dịch

vụ việc làm; đồng thời, được vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm

Riêng đối với người lao động bị thu hồi đất đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ đào tạo việc làm, vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội

Theo Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm

a, b, c và d, Khoản 1, Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng

Trang 33

giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương

2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất

Trang 34

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn trên địa bàn phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh Quy mô dự án thu hồi 68,7 ha đất, ảnh hưởng tới 1250 hộ dân có đất nông nghiệp bị thu hồi

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu luận văn từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2017

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn trên địa bàn phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Những ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân

bị thu hồi đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Điều kiện tự nhiên;

- Điều kiện kinh tế - xã hội;

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Từ Sơn

3.4.3 Khái quát công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tại dự án nghiên cứu

- Tình hình thu hồi đất tại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và dịch

vụ từ sơn, trên địa bàn phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn;

Trang 35

- Công tác bồi thường và hỗ trợ tại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị

và dịch vụ từ sơn, trên địa bàn phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn

3.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân trên địa bàn thực hiện dự án

- Tình hình cơ bản của các hộ điều tra;

- Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân:

+ Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ;

+ Ảnh hưởng đến tài sản của hộ;

+ Về việc tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi cộng đồng sau khi thu hồi đất;

+ Ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội;

- Ảnh hưởng đến lao động việc làm:

+ Tình hình việc của người dân sau khi bị thu hồi đất;

+ Ảnh hưởng tới thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp

3.4.5 Đề xuất một số giải pháp cần thực hiện tại địa bàn nghiên cứu nhằm ổn

định và nâng cao đời sống cho người dân bị thu hồi đất

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được đề tài nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất; thực trạng thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng hạ tầng

kỹ thuật khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn tại hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thị xã, Phòng Thống kê, Phòng Tài Nguyên Môi trường thị xã Từ Sơn…

3.5.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

Để thu thập các thông tin liên quan đến tình hình bồi thường và sử dụng tiền bồi thường sau khi thu hồi đất, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 150 hộ gia đình theo phiếu điều tra đã được xây dựng

Nội dung điều tra nông hộ bằng bộ câu hỏi: Lập phiếu điều tra để thu thập các thông tin liên quan tới tình hình đời sống, việc làm của các nông hộ như: Thông tin chung của hộ gia đình cá nhân (tên, tuổi, trình độ văn hóa, dân tộc, địa chỉ, nhân khẩu, số lao động có thu nhập, loại hình lao động); Thông tin về thu hồi đất, bồi

Trang 36

thường, hỗ trợ (diện tích đất nông nghiệp đã bị thu hồi, hình thức bồi thường); Thông tin về đời sống của người dân có đất bị thu hồi (các loại tài sản trước và sau thu hồi; Các nguồn thu nhập của các hộ gia đình và hình thức sử dụng tiền hỗ trợ, bồi thường của các hộ gia đình; Tình hình an ninh xã hội của thị xã sau khi thu hồi; Các vấn đề về môi trường sống của hộ dân trước và sau thu hồi đất); Thông tin về việc làm của người dân có đất bị thu hồi ( sự thay đổi việc làm trước và sau thu hồi đất, thu nhập bình quân đầu người); tình hình Quan điểm của chủ hộ, ý kiến và đề xuất của người dân về việc bồi thường Về tiêu chí chọn các hộ điều tra phân thành

03 nhóm:

Nhóm hộ I: 50 hộ bị thu hồi dưới 30% đất nông nghiệp được giao

Nhóm hộ II: 50 hộ bị thu hồi từ 30% – 70% đất nông nghiệp được giao

Nhóm hộ III: 50 hộ bị thu hồi trên 70% đất nông nghiệp được giao

Trong quá trình điều tra nông hộ tôi kết hợp quan sát, tìm hiểu và trò chuyện với người dân để nắm bắt được thực trạng của tình hình đời sống, việc làm và tâm

lý của họ khi bị thu hồi đất

3.5.3 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, phân loại theo các nhóm để từ đó mô tả,

so sánh, phân tích, đánh giá cho các kết quả nghiên cứu theo các tiêu chí và chỉ tiêu

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Tiến hành nhập dữ liệu và xử lý các số liệu điều tra thu thập; các số liệu thống

kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL

3.5.5 Phương pháp chuyên khảo

Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý tham gia thực hiện dự án; người sản xuất giỏi có kinh nghiệm, các cán bộ về chuyên môn thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 13 km về phía Tây Nam, cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên 6108,87 ha, chiếm 7,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm 5 xã và 7 phường

Tọa độ địa lý của thị xã nằm trong khoảng: từ 21005’50” đến 21010’05” độvĩ Bắc; từ 105056’00” đến 106000’00” độkinh Đông Thị xã có các vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc tiếp giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh);

- Phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với huyện Tiên Du (Bắc Ninh);

- Phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Gia Lâm (Hà Nội);

- Phía Tây giáp với huyện Gia Lâm, Đông Anh (Hà Nội)

Thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh có 12 đơn vị hành chính bao gồm: 07 phường (Đông Ngàn, Đồng Kỵ, Trang Hạ, Đồng Nguyên, Châu Khê, Tân Hồng, Đình Bảng) và 05 xã (Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang, Phù Khê, Phù Chẩn) với tổng diện tích đất tự nhiên là 6.108,87 ha, dân số là 148.765 người, mật độ dân số là 2.425 người/km2

Hệ thống các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cùng với hệ thống các tuyến đường của thị

xã hình thành nên mạng lưới giao thông rất thuận lợi, tạo cho thị xã có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm như Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 295B và đường sắt nối liền với thành phố Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội, tỉnh lộ 287 nối liền tỉnh lộ với QL38 và thông thương với sân bay quốc tế Nội Bài

Với vị trí địa lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho thị xã Từ Sơn trong giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, đô thị, khai thác lợi thế nguồn nhân lực để phát triển sản xuất hàng hoá

Trang 38

Hình 4.1 Sơ đồ hành chính thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, thu từ tỷ lệ 1/25000

4.1.1.2 Địa chất, Địa hình, địa mạo

Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng trên trầm tích phù xa trẻ nên địa hình Từ Sơn tương đối bằng phẳng Hầu hêt diện tích đất trong Từ Sơn đều có độ dốc<30 Địa hình có xu thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao trung bình từ 2,5 - 6,0 m so với mặt nước biển

Đặc điểm địa hình của thị xã Từ Sơn tương đối đồng nhất Nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên Từ Sơn mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, trong khối kết tinh Ackei – palezoi Mặt khác, do

Trang 39

nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc Cấu trúc địa chất Từ Sơn tuyệt đại đa số nằm trong cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dày hơn phía Bắc

Nhìn chung, địa hình Từ Sơn thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát triển rau màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày

4.1.1.3 Khí hậu

Từ Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:

- Mùa khô: lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, với lượng mưa/tháng biến động từ 11,6 - 82,9 mm, nhiệt độ trung bình tháng từ 15,8 - 23,40C

- Mùa mưa: nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng từ 24,5 - 29,90C, lượng mưa/tháng biến động từ 125,2 (tháng 10) - 282,3 mm (tháng 8) Lượng mưa trong các tháng mùa mưa chiếm 84,64% tổng lượng mưa cả năm

Độ ẩm không khí trung bình năm 84%, trong đó tháng có độ ẩm khôn khí lớn nhất là 88% (tháng 3), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất 70% (tháng 12)

Số giờ nắng trung bình các tháng/năm 139,32 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất 46,9 giờ (tháng 2), tháng có số giờ nắng cao nhất 202,8 giờ (tháng7) Tổng số giờ nắng trong năm 1671,9 giờ

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không thể tái tạo được và bị giới hạn

về mặt không gian Thực chất của việc quy hoạch sử dụng đất đai là bố trí sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý và có hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế cũng như bền vững về môi trường Muốn có một phương án QHSDĐ tốt nhất và hợp lý, trước hết phải nắm vững tài nguyên đất cả về số lượng và chất lượng

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của thị xã cho thấy đất đai thị xã Từ Sơn bao gồm 8 loại đất chính:

Trang 40

* Đất phù sa được bồi của hệ thống sông khác (Pb)

* Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng (Ph)

* Đất phù sa Glây của hệ thống sông Hồng (Phg)

* Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thông sông Thái Bình (Pf)

* Đất phù sa úng nước (Pj)

* Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B)

* Đất xám bạc màu glây (Bg)

* Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)

* Đánh giá chung về tài nguyên đất:

+ Về lý tính: Đa phần đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt

nhẹ, có kết cấu viên hạt dung tích hấp thụ khá Đất có ưu thế trong thâm canh lúa,

và trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày (đất tơi xốp, dễ làm, thoát nước tốt) + Về hóa tính: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình đến khá Đạm tổng số khá đến giàu Lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo đến trung bình Độc tố trong đất thường gặp là CH4 , H2S trong đất phù xa và sắt, nhôm di động trong đất xám bạc màu

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Từ Sơn có nguồn nước mặt tương đối dồi dào bao gồm sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Ba Xã và hàng trăm ha mặt nước ao hồ Sông Ngũ Huyện Khê là nguồn nước mặt chủ yếu của thị xã Từ Sơn và là ranh giới với huyện Yên Phong Đoạn sông Ngũ Huyện Khê chảy qua phía Nam thị xã từ phường Châu Khê qua phường Đồng Kỵ, xã Hương Mạc, xã Tam Sơn rồi chảy sang huyện Yên Phong, dài khoảng 10km Sông Ngũ Huyện Khê nối liền sông Cầu, rất thuận lợi cho tưới tiêu Tuy nhiên sông Ngũ Huyện Khê là con sông phải chịu tiếp nhận nước thải nhiều nhất từ các làng nghề trên địa bàn tỉnh Ước tính tổng lượng nước thải xả xuống dòng sông là 20.000 (m3/ngày), chất lượng nước sông đã bị xuống cấp nghiêm trọng, dòng sông trở thành một mương thoát nước thải của làng nghề

Hệ thống sông ngòi, kênh mương cùng với số lượng ao hồ hiện có tạo điều kiện cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, sinh hoạt cũng như cải tạo đất Nguồn nước ngầm:Nguồn nước ngầm qua thực tế sử dụng của người dân trong thị xã cho thấy mực nước ngầm có độ sâu trung bình từ 2 - 5 m, chất lượng nước

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w