1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá và tuyển chọn một số giống lúa có triển vọng ở vụ xuân và vụ mùa 2016 tại huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Và Tuyển Chọn Một Số Giống Lúa Có Triển Vọng Ở Vụ Xuân Và Vụ Mùa 2016 Tại Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lê Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Thu Hiền
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 9,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

      • 1.2.1. Mục đích

      • 1.2.2. Yêu cầu

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học

      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA VÀ LÚA CÓ CHẤT LƯỢNG CAOTRÊN THẾ GIỚI

      • 2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

      • 2.1.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống lúa chất lượng tốttrên thế gới

      • 2.1.3. Thị trường gạo, gạo thơm trên thế giới

    • 2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA VÀ LÚA CÓ CHẤT LƯỢNG CAO TẠIVIỆT NAM

      • 2.2.1. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam

      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa có chất lượng cao ở Việt Nam

    • 2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA VÀ LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TẠITỈNH BẮC NINH

    • 2.4. NGHIÊN CỨU VỀ CÁC TÍNH TRẠNG ĐẶC TRƯNG CỦA CÂY LÚA

      • 2.4.1. Thời gian sinh trưởng

      • 2.4.2. Chiều cao cây lúa

      • 2.4.3. Khả năng đẻ nhánh

      • 2.4.4. Số lá và chỉ số diện tích lá

      • 2.4.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

      • 2.4.6. Di truyền về tính chống chịu của cây l

      • 2.4.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu chất lượng lúa gạo

    • 2.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO

      • 2.5.1. Ảnh hưởng của các yếu tố giống lúa

      • 2.5.2. Ảnh hưởng hưởng của phân bón và mùa vụ

    • 2.6. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ LÚA CHẤT LƯỢNG CAO CỦAHUYỆN TIÊN DU

      • 2.6.1. Diện tích, sản lượng, năng suất lúa chất lượng cao của huyện từ 2008 -2015

      • 2.6.2. Cơ cấu giống lúa của huyện Tiên Du năm 2015

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Thời gian tiến hành nghiên cứu.

      • 3.1.2. Địa điểm nghiên cứu

      • 3.1.3. Đối tượng

    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C

      • 3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

      • 3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật

      • 3.3.3. Chỉ tiêu theo dõi

      • 3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁCGIỐNG LÚA CÓ TRIỂN VỌNG TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ MÙA 2016TẠI TIÊN DU - BẮC NI

      • 4.1.1. Một số đặc điểm sinh vật học ở giai đoạn mạ của các giống lúathí nghiệm

      • 4.1.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa khảo nghiệm

      • 4.1.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa

      • 4.1.4. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm

    • 4.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG LÚA CHẤTLƯỢNG CAO

      • 4.2.1. Chỉ số diện tích lá

      • 4.2.2. Khối lượng chất khô tích lũy của các giống lúa ở các giai đoạn sinhtrưởng (g/m2đất)

    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC GIỐNG LÚA THAM GIA THÍNGHIỆM

    • 4.4. ĐẶC ĐIỂM LÁ ĐÒNG VÀ BÔNG CỦA CÁC GIỐNG THAM GIATHÍ NGHIỆM

    • 4.5. MỨC ĐỘ CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH CỦA CÁC GIỐNG LÚA

    • 4.6. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦACÁC GIỐNG LÚA THÍ NGHIỆM

    • 4.7. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG GẠO CỦA CÁC GIỐNG LÚATHAM GIA THÍ NGHIỆM

    • 4.8. ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CƠM CỦA CÁC GIỐNG LÚA THAM GIATHÍ NGHIỆM

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt:

    • Tiếng Anh:

    • Tài liệu internet:

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Thời gian tiến hành nghiên cứu Đề tài được thực hiện ở vụ xuân và vụ mùa 2016 từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016

Thí nghiệm được bố trí trên diện tích đất khu khảo nghiệm của Công ty cổ phần Giống cây trồng Bắc Ninh, tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm nghiên cứu 11 giống lúa triển vọng tại Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, với giống đối chứng là Khang Dân 18, một giống lúa phổ biến tại địa phương.

TT Tên giống Nguồn gốc

1 LTH 35 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

2 KB1 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

3 KB5 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

4 KB6 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

5 KB13 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

6 KB16 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

7 KB18 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

8 KB19 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

9 KB20 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

10 KB27 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

11 KB32 Lai tạo F4 do Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cung cấp

12 Khang Dân 18 (ĐC) Nhập nội

Nội dung nghiên cứu

Bài viết đánh giá các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2016 tại Tiên Du, Bắc Ninh Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và năng suất của các giống lúa, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân và nhà nghiên cứu trong việc chọn lựa giống lúa phù hợp cho sản xuất.

Trong vụ Mùa 2016 tại Tiên Du, Bắc Ninh, nghiên cứu đã đánh giá các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lúa thí nghiệm Kết quả cho thấy các yếu tố cấu thành năng suất, bao gồm chiều cao cây, số bông trên cây và trọng lượng hạt, có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cuối cùng của từng giống lúa Việc phân tích này giúp xác định những giống lúa có tiềm năng cao, từ đó hỗ trợ nông dân trong việc chọn lựa giống phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trong khu vực.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

* Thí nghiệm 1: Thí nghiệm so sánh một số giống lúa có triển vọng vụ Xuân 2016 tại Tiên Du - Bắc Ninh

Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với ba lần nhắc lại Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 10 m² (5 m x 2 m), và khoảng cách giữa các ô trong cùng một lần nhắc lại là 20 cm.

30 cm Sơ đồ thí nghiệm như sau:

* Thí nghiệm 2: Thí nghiệm so sánh một số giống lúa có triển vọng vụ Mùa 2016 tại Tiên Du - Bắc Ninh

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với ba lần nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm có diện tích 10 m² (5 m x 2 m) Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 20 cm, và khoảng cách giữa các lần nhắc lại cũng được đảm bảo.

30 cm Sơ đồ thí nghiệm như sau:

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật

- Kỹ thuật làm đất: Cày bằng máy, nhặt sạch cỏ, san phẳng, đắp bờ theo sơ đồ thí nghiệm

- Cấy: Mật độ cấy: 40 khóm/m2, cấy 1dảnh/khóm

- Phân bón (đầu tư cho 1 sào Bắc bộ) cho thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, lượng bón như sau:

+ Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100 % Lân + 30 % Đạm + 20% Kali + Bón thúc: Lần 1: 50 % Đạm + 50 % Kali, khi bắt đầu đẻ nhánh

Lần 2: 20 % Đạm + 30 % Kali, trước khi trỗ 20 ngày

Tiến hành làm cỏ kết hợp với việc bón thúc lần 1 và 2, đồng thời tưới nước đầy đủ là rất quan trọng Ngoài ra, cần theo dõi và điều tiết nước trên đồng ruộng để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển tối ưu cho cây lúa.

Phòng trừ sâu bệnh là một bước quan trọng trong quá trình chăm sóc cây trồng, bao gồm việc theo dõi sự xuất hiện của sâu bệnh trong suốt thời gian sinh trưởng Khi sâu bệnh đạt đến ngưỡng cần phòng trừ, cần phun thuốc hóa học, đồng thời đánh giá khả năng chống chịu của cây để đảm bảo hiệu quả bảo vệ cây trồng.

3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi Áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa QCVN 01-55:2011/BNNPTNT Các chỉ tiêu được theo dõi trong điều kiện đồng ruộng bình thường Các chỉ tiêu định tính được đánh giá bằng mắt, thực hiện qua quan sát toàn bộ ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho điểm Các chỉ tiêu định lượng được đo đếm trên cây mẫu được lấy ngẫu nhiên, trừ cây ở hàng biên Các chỉ tiêu được theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần a) Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

- Thời gian từ gieo đến trỗ: tính từ ngày gieo đến khi có 10% số bông nhô khỏi bẹ lá đòng 3-5 cm

- Thời gian trỗ: số ngày từ bắt đẫu trỗ 10% đến kết thúc trỗ

- Thời gian sinh trưởng: Số ngày từ khi gieo đến khi 95% số hạt trên bông chín b) Đặc điểm nông sinh học của các giống

Sức sống của mạ được đánh giá qua quần thể trước khi nhổ cấy, sử dụng thang điểm từ 1 đến 7 Cụ thể, điểm 1 thể hiện cây khỏe mạnh với sự sinh trưởng tốt, lá xanh và nhiều cây có hơn 1 dảnh; điểm 5 cho cây sinh trưởng trung bình, hầu hết có 1 dảnh; và điểm 7 cho cây yếu, mảnh hoặc còi cọc với lá vàng Bên cạnh đó, màu sắc lá cũng được đánh giá theo thang điểm 3, 5, 7, trong đó 3 là xanh nhạt, 5 là xanh trung bình và 7 là xanh đậm.

- Khả năng đẻ nhánh tối đa: Đếm số nhánh tối đa/cây, đếm 10 cây liên tiếp ở giai đoạn kết thúc đẻ nhánh

- Độ thoát cổ bông: Quan sát toàn bộ số cây trên ô ở giai đoạn chín, cho điểm (Điểm 1: Thoát hoàn toàn; Điểm 5:Thoát đúng cổ bông; Điểm 9: Thoát một phần)

- Lá đòng: Đo chiều dài, chiều rộng lá đòng Màu sắc lá đòng

+ Điểm 5: Xanh trung bình + Điểm 7: Xanh đậm

Để đánh giá độ cứng của cây trước khi thu hoạch, cần quan sát tư thế của cây và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 9 Điểm 1 cho những cây cứng cáp, không bị đổ; điểm 5 cho các cây có tư thế trung bình, hầu hết bị nghiêng; và điểm 9 cho những cây yếu, thường xuyên bị đổ rạp.

Độ tàn lá được đánh giá qua sự chuyển màu của lá trong giai đoạn chín Cụ thể, lá được cho điểm từ 1 đến 9: Điểm 1 biểu thị tình trạng muộn khi lá vẫn giữ màu xanh tự nhiên, điểm 5 là trung bình khi các lá bắt đầu chuyển sang màu vàng, và điểm 9 cho thấy tình trạng sớm khi tất cả lá đã chuyển vàng hoặc chết.

- Chiều cao cây: Đo từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không kể râu) Tiến hành đo ở giai đoạn chín, trên 10 cây mẫu, đơn vị tính cm

- Độ rụng hạt: Giữ chặt cổ bông và vuốt dọc bông, tính tỷ lệ (%) hạt rụng

Số bông mẫu được đánh giá là 5, với tiêu chí đánh giá và cho điểm như sau: Điểm 1 cho những giống khó rụng, khi tỷ lệ hạt rụng dưới 10%; Điểm 5 cho giống trung bình, với tỷ lệ hạt rụng từ 10-50%; và Điểm 9 cho giống dễ rụng, khi tỷ lệ hạt rụng trên 50% Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

- Số bông hữu hiệu: Đếm số bông có ít nhất 10 hạt chắc của một cây, đếm trên 10 cây mẫu ở giai đoạn chín

- Số hạt/bông: Đếm tổng số hạt/cây, tính trung bình số hạt/bông, đếm trên 10 cây mẫu ở giai đoạn chín

- Tỷ lệ lép (%): Tính tỷ lệ phần trăm số hạt lép trên bông, tính trung bình trên 10 cây mẫu ở giai đoạn chín

- Khối lượng 1000 hạt (gam): Cân 8 mẫu 100 hạt ở độ ẩm 14%, lấy một chữ số sau dấu phẩy, thực hiện sau khi phơi khô

Năng suất hạt được tính bằng cách cân khối lượng hạt trên mỗi ô sau khi thu hoạch và phơi ở độ ẩm 14% Cần thực hiện cân riêng cho từng lần nhắc lại và lấy trung bình của 3 lần nhắc lại, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy Đồng thời, cần tính toán cả năng suất thực thu và năng suất lý thuyết Phương pháp đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh tự nhiên cũng là một yếu tố quan trọng trong quy trình này.

Chỉ tiêu Điểm Mức độ biểu hiện Phương pháp đánh giá

1 Bệnh đạo ôn hại lá

Không có vết bệnh Vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sản sinh bào tử

Vết bệnh trên lá có hình dạng nhỏ, tròn hoặc hơi dài với đường kính từ 1-2 mm và viền nâu rõ rệt Thường thì, các lá dưới sẽ xuất hiện vết bệnh này, trong khi vết bệnh dạng điểm lại xuất hiện nhiều hơn ở các lá trên.

Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài

3 mm hoặc hơi dài, diện tích vết bệnh trên lá

Bệnh trên lá có thể được phân loại theo mức độ diện tích bị ảnh hưởng Cụ thể, nếu diện tích lá bị bệnh dưới 4%, đây là mức nhẹ Khi vết bệnh chiếm từ 4-10% diện tích lá, tình trạng bắt đầu trở nên nghiêm trọng hơn Nếu diện tích vết bệnh dao động từ 11-25%, đây là dấu hiệu của bệnh nặng Mức độ bệnh càng tăng khi vết bệnh chiếm từ 26-50% và 51-75% diện tích lá Cuối cùng, nếu hơn 75% diện tích lá bị ảnh hưởng, bệnh đã đạt đến mức độ rất nghiêm trọng.

Quan sát vết bệnh gây hại trên lá ở giai đoạn đẻ nhánh, đánh giá và cho điểm

2 Bệnh đạo ôn cổ bông

Không có vết bệnh Vết bệnh có trên vài cuống bông hoặc trên gié cấp 2

Vết bệnh có trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông

Vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân rạ phía dưới trục bông

Vết bệnh xuất hiện bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông, với tỷ lệ hạt chắc đạt hơn 30% Ngược lại, nếu vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ bông, phần thân rạ cao nhất, hoặc phần trục gần gốc bông, thì số hạt chắc sẽ ít hơn 30%.

Quan sát vết bệnh gây hại xung quanh cổ bông ở giai đoạn vào chắc

1-5% diện tích vết bệnh trên lá

Quan sát diện tích vết bệnh trên lá từ giai đoạn làm đòng đến vào chắc

Không có triệu chứng Vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây Vết bệnh 20-30% chiều cao cây Vết bệnh 31-45% chiều cao cây Vết bệnh 46-65% chiều cao cây

Quan sát độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá (biểu thị bằng

Chỉ tiêu Điểm Mức độ biểu hiện Phương pháp đánh giá

9 Vết bệnh > 65% chiều cao cây cây)

76% diện tích vết bệnh trên lá

Quan sát diện tích vết bệnh trên lá ở giai đoạn mạ và giai đoạn làm đòng đến chín

Không bị hại 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc 21-30% số dảnh chết hoặc bông bạc 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc

>51% số dảnh chết hoặc bông bạc

Quan sát số dảnh chết hoặc bông bạc ở giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và giai đoạn vào chắc đến chín

Không bị hại 1-10% cây bị hại 11-20% cây bị hại 21-35% cây bị hại 36-51% cây bị hại

Quan sát lá, cây bị hại Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống

Không bị hại Hơi biến vàng trên một số cây

Lá biến vàng bộ phận chưa bị “cháy rầy”

Lá cây chuyển sang màu vàng rõ rệt, cây trở nên lùn và héo, với hơn một nửa số cây bị ảnh hưởng bởi cháy rầy, trong khi số cây còn lại cũng lùn và nặng nề.

Tất cả cây bị chết

Quan sát lá, cây bị hại gây héo và chết e) Chỉ tiêu chất lượng: (khối lượng thóc đánh giá là 1 kg)

Tỷ lệ gạo nguyên (%) = x 100 Khối lượng gạo xát

Gạo nguyên là gạo có chiều dài ≥ 9\10 chiều dài trung bình hạt gạo

- Độ bạc bụng: Cắt ngang 20 hạt gạo quan sát tính theo thang điểm của IRRI

+ Điểm 1 : Mức độ bạc bụng < 10 %

+ Điểm 5: Mức độ bạc bụng 11-20%

+ Điểm 9: Mức độ bạc bụng > 20%

Để xác định kích thước và hình dạng hạt gạo, sử dụng thước Panme để đo chiều dài và chiều rộng của 10-15 hạt gạo lật Dựa vào giá trị trung bình của chiều dài và tỷ lệ chiều dài/chiều rộng, tiến hành phân loại kích thước và hình dạng hạt theo tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm lúa của IRRI.

* Chiều dài hạt gạo được chia làm 4 cấp (mm)

- Dạng hạt: Được tính theo tỷ lệ chiều dài/rộng của hạt chia làm 4 cấp

+ Cấp 1: Thon > 3,0 + Cấp 2: Trung bình từ 2,1-3,0 + Cấp 5: Bầu từ 1,1-2,0

+ Cấp 7: Tròn

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2004). Tiêu chuẩn ngành 10TCN 590- 2004: Ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo xát - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 590- 2004: Ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo xát - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2004
3. Bùi Chí Bửu (2005). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa và phương hướng giai đoạn 2006-2010, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (63) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa và phương hướng giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Bùi Chí Bửu
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
4. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2000). Một số vấn đề cần biết về gạo xuất khẩu, NXBNN Thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cần biết về gạo xuất khẩu
Tác giả: Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang
Nhà XB: NXBNN Thành phố HCM
Năm: 2000
5. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Duy Bẩy, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Kiều Thị Ngọc và Bùi Bá Bổng (1995). Chọn tạo giống lúa lai có phẩm chất gạo tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu Long, Hội thảo quốc gia cây lương thực và cây thực phẩm, tháng 9/1995, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống lúa lai có phẩm chất gạo tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Bùi Chí Bửu, Nguyễn Duy Bẩy, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Kiều Thị Ngọc, Bùi Bá Bổng
Nhà XB: Hội thảo quốc gia cây lương thực và cây thực phẩm
Năm: 1995
6. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Duy Bảy, Kiều Thị Ngọc, Nguyễn Văn Tạo, Trần Đức Thạch, Trịnh Thị Luỹ, Lê Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Tâm và Nguyễn Thạch Cân (1996). Nghiên cứu nâng cao chất lượng lúa gạo tỉnh Cần Thơ. Sở KHCN &amp; MT tỉnh Cần Thơ, tr. 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao chất lượng lúa gạo tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Duy Bảy, Kiều Thị Ngọc, Nguyễn Văn Tạo, Trần Đức Thạch, Trịnh Thị Luỹ, Lê Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thạch Cân
Nhà XB: Sở KHCN & MT tỉnh Cần Thơ
Năm: 1996
8. Lã Tuấn Nghĩa và Nguyễn Kiến Quốc (2013). “Nghiên cứu di truyền tính trạng hàm lượng Protein trong hạt gạo của lúa”. http://www.pgrvietnam.org.vn /UserFiles/File/Cong%20nghe%20sinh%20hoc/Nghien%20cuu%20di%20truyen%20tinh%20trang%20ham%20luong%20Protein%20trong%20hat%20gao%20cua%20Lua.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu di truyền tính trạng hàm lượng Protein trong hạt gạo của lúa
Tác giả: Lã Tuấn Nghĩa, Nguyễn Kiến Quốc
Năm: 2013
9. Lê Cẩm Loan và Khush (1998). Di truyền tính trạng nhiệt độ hoá hồ ở lúa (Oyza sativa). Kết quả nghiên cứu khoa học 1997- 1998. Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền tính trạng nhiệt độ hoá hồ ở lúa (Oyza sativa)
Tác giả: Lê Cẩm Loan, Khush
Nhà XB: Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long
Năm: 1998
10. Lê Doãn Diên (1995). Nghiên cứu chất lượng lúa gạo ở Việt Nam. Hội thảo quốc gia chương trình phát triển cây lương thực và thực phẩm, tháng 9, 21 tr: 156- 176, Hà Nội 11. Lê Doãn Diên (2003). Nâng cao chất lượng lúa gạo. NXB Nông nghiệp, Hà Nội,tr. 29, 30-31, 42-43, 48, 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng lúa gạo
Tác giả: Lê Doãn Diên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
12. Lê Doãn Diên và Lãnh Danh Gia (1990). Nghiên cứu sự biến đổi của các dạng đạm trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Tạp chí KHKTNN 13. Lê Vĩnh Thảo, Bùi Chí Bửu, Lưu Ngọc Trình và Nguyễn văn Vương (2004). Cácgiống lúa đặc sản, giống lúa chất lượng cao và kỹ thuật canh tác, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi của các dạng đạm trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Tác giả: Lê Doãn Diên, Lãnh Danh Gia
Nhà XB: Tạp chí KHKTNN
Năm: 1990
15. Nguyễn Hồng Minh (1999). Giáo trình di truyền học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 212, 313 - 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình di truyền học
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2006). Nghiên cứu di truyền trên phẩm chất cơm của hạt gạo (Oryxa sativa L). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 2 18. Nguyễn Thị Lẫm (1994). Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến sinh trưởng phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu di truyền trên phẩm chất cơm của hạt gạo (Oryxa sativa L)
Tác giả: Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
20. Nguyễn Thị Trâm, Phan Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Trọng Tú, Vũ Thị Bích Ngọc, Lê Thị Khải Hoàn và Trương Văn Trọng (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương Cốm. Tạp chí nông nghiệp &amp;PTNT, kỳ 1- tháng 9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương Cốm
Tác giả: Nguyễn Thị Trâm, Phan Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Trọng Tú, Vũ Thị Bích Ngọc, Lê Thị Khải Hoàn, Trương Văn Trọng
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp & PTNT
Năm: 2006
21. Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Hoan (2014). Xác định sở thích về gạo chất lượng cao của người tiêu dùng vùng Đồng bằng Sông Hồng, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12 (8). tr. 1192-1201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định sở thích về gạo chất lượng cao của người tiêu dùng vùng Đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2014
23. Phạm Văn Cường, Nguyễn Thị Kim Liên và Tăng Thị Hạnh (2007). Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp 2007. 5 (3). tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1
Tác giả: Phạm Văn Cường, Nguyễn Thị Kim Liên, Tăng Thị Hạnh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2007
24. Phạm Văn Cường, Vũ Văn Quang và Vũ Thị Hiền (2010). Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về đặc tính nông sinh học của lúa lai F1, Tạp chí Khoa học và Phát triển. 8 (4). tr. 583-589 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về đặc tính nông sinh học của lúa lai F1
Tác giả: Phạm Văn Cường, Vũ Văn Quang, Vũ Thị Hiền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2010
25. Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thủy (2003). Nghiên cứu khả năng kháng các chủng bạc lá Việt Nam của tập đoàn chỉ thị chứa gen chống bệnh khác nhau, Tạp chí khoa học Nông nghiệp số 4/2003, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng kháng các chủng bạc lá Việt Nam của tập đoàn chỉ thị chứa gen chống bệnh khác nhau
Tác giả: Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: Tạp chí khoa học Nông nghiệp
Năm: 2003
28. Vũ Bình Hải (2002). Tìm hiểu ảnh hưởng của các dòng bố mẹ có chiều dài hạt khác nhau đến chất lượng thương trường của hạt gạo lúa lai, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ảnh hưởng của các dòng bố mẹ có chiều dài hạt khác nhau đến chất lượng thương trường của hạt gạo lúa lai
Tác giả: Vũ Bình Hải
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
29. Vũ Tuyên Hoàng (2001). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh có hàm lượng protein cao trong gạo, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh có hàm lượng protein cao trong gạo
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2001
30. Vũ Văn Liết và cộng sự (1995). Kết quả nghiên cứu khoa học 1994-1995, Đại học Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học 1994-1995
Tác giả: Vũ Văn Liết, cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
31. Yoshida (1979). Những kiến thức cơ bản nghề trồng lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 318-319.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản nghề trồng lúa
Tác giả: Yoshida
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1979

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w