2.1 Thực trạng quy trình thủ tục Hải quan đối với nhập khẩu lô hàng Bộ máy dùng để massage sử dụng điện của CÔNG TY TNHH TMXNK ĐẠI THẾ GIỚI do công ty TNHH HOÀNG TÂY làm dịch vụ thực hiện thủ tục Hải quan tại cảng Cát Lái Sau khi hợp đồng được ký kết giữa Công ty TNHH TMXNK ĐẠI THẾ GIỚI và người xuất khẩu là JMG WORLD HOLDINGS SDN BHD. Địa chỉ của hai công ty được thể hiện ở trên tờ khai số 32606, ngày đăng ký là ngày 01042011, với hình thức là Nhập kinh doanh (Tờ khai điện tử đính kèm ở phụ lục). Công ty JMG WORLD HOLDINGS SDN BHD nhận được SALE CONTRACT (Hợp đồng ngoại thương) số JMGDTG 280311 ngày 28032011 từ Công ty TNHH TMXNK ĐẠI THẾ GIỚI (Hợp đồng được đính kèm ở phụ lục). Sau đó Công ty TNHH TMXNK ĐẠI THẾ GIỚI nhờ Công ty TNHH Hoàng Tây làm thủ tục Hải quan nhận hàng và nhận hàng. Vì Công ty TNHH Hoàng Tây là công ty dịch vụ nên ứng dụng dịch vụ khai thuê Hải quan cho Công ty TNHH TMXNK ĐẠI THẾ GIỚI. Sau khi nhân viên Công ty TNHH Hoàng Tây được ủy quyền làm thủ tục Hải quan nhận hàng sẽ tiến hành các bước sau:
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂY1.1 Tổng quan về công ty TNHH Hoàng Tây
a Giới thiệu khái quát
Công ty TNHH Hoàng Tây được thành lập vào ngày 25 tháng 02 năm 2003theo giấy phép Đăng ký kinh doanh số 053269 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCMcấp ngày 11 tháng 03 năm 1993
Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂY
Tên giao dịch: HOANG TAY CO.,LTD
Tên viết tắt: HOTACO
Địa chỉ trụ sở chính: 142/14 Bàu Cát 2, Phường 12, Quận Tân Bình, Tp.HCM
Công ty TNHH Hoàng Tây là một đơn vị chuyên ngành vận chuyển hàng hóa
và dịch vụ giao nhận tư nhân Cung cách “phục vụ nhanh nhẹn, cẩn thận và tận tâm”đối với khách hàng là phương châm của đội ngũ nhân viên công ty Trên tinh thầnphục vụ theo phương châm “nhanh, bền, chắc, tận tâm”, nhiều nhân viên giao nhậncủa công ty đã được khách hàng gửi thư khen thưởng
Phong cách làm việc của công ty:
Sáng: Từ 08h – 12h
Chiều: Từ 13h30 – 17h30
Làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy (thứ Bảy chỉ làm việc buổi sáng)
Trang 3Ngoài ra, cơ sở vật chất trong công ty hiện cũng được lắp đặt khá đầy đủ vàhiện đại như: Điện thoại, máy vi tính, máy photocopy, máy scan…đặc biệt là nơi làmviệc rất thoáng mát, rộng rãi và khang trang Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi chonhân viên làm việc một cách tốt nhất và đem lại hiệu quả công việc chất lượng caohơn
Công ty TNHH Hoàng Tây là một đơn vị độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân,được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam
b Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Hoàng Tây chủ yếu phục vụ trong khu vực phía Nam (từ Bình Định)trở vào Cụ thể là ở khu vực phía Nam, Công ty Hoàng Tây quản lý 27 tỉnh, thành baogồm 01 văn phòng Trung tâm đặt tại Tp.HCM và 02 chi nhánh lớn: 01 chi nhánh nằmtại Cần Thơ và 01 chi nhánh tại Nha Trang Ngoài ra, công ty còn có các đại lý nhỏ ởcác nơi nhằm đảm bảo chế độ hậu mãi tốt nhất đối với khách hàng
Công ty hiện đang có 75 nhân viên giao nhận làm việc tại công ty cho hơn 1500khách hàng (có xuất lẫn nhập) Công ty đặc biệt rất quan tâm đến chế độ ưu đãi đối vớikhách hàng, tùy theo hàng hóa hay khách hàng đã có thâm niên với công ty sẽ đượchưởng những chế độ ưu đãi khác nhau Với châm ngôn hay còn gọi là slogan của công
ty là “tất cả là sự lựa chọn của khách hàng”, công ty luôn cung ứng dịch vụ nhanh nhất
và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Nắm bắt được xu hướng hiện có, đồng thời cũng nhận thấy được sự cần thiết của nhucầu về giao nhận hàng hóa XNK trong nước và nhằm phát huy khả năng có thể đápứng tốt các đòi hỏi trên của thị trường, công ty TNHH Hoàng Tây đã hình thành vàhoạt động như một trung gian tham gia vào các dịch vụ hậu cần của quy trình hoạtđộng kinh doanh XNK
Sau 7 năm hoạt động không ngừng phát triển cùng với sự tăng trưởng của nềnkinh tế, hiện nay Công ty TNHH Hoàng Tây đã trở thành một trong những công ty có
uy tín mạnh trong kinh doanh vận chuyển hàng hóa và dịch vụ giao nhận đến nhiều nơi
và nhiều địa điểm trên thế giới
Trang 4Với bề dày kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên có trình độ, có năng lực, Công tyTNHH Hoàng Tây đã không ngừng tăng trưởng, mở rộng hoạt động và ngày cànghoàn thiện chất lượng để phục vụ khách hàng trong nước và quốc tế, cung cấp nhữngdịch vụ tốt nhất với giá cạnh tranh phù hợp cho khách hàng
Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, qua một thời gian hoạt động cùng với sựchuyển mình của nền kinh tế, Công ty TNHH Hoàng Tây đã đứng vững và hoạt động
có hiệu quả, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tôn trọng pháp luật vàchấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Nhà nước
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Hoàng Tây
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Hoàng Tây quản lý 27 tỉnh, thành bao gồm 01 văn phòng Trungtâm đặt tại Tp.HCM và 02 chi nhánh lớn ở Cần Thơ và Nha Trang Công ty chủ yếuhoạt động ở các tỉnh phía Nam là thị trường chủ lực từ Bình Định trở vào
Bộ máy tổ chức của công ty Hoàng Tây là một hệ thống các phòng ban có quan hệ mậtthiết với nhau, hỗ trợ cho nhau, cùng nhau bàn bạc, giải quyết những vấn đề quantrọng cũng như những vấn đề vướng mắc của công ty Mọi nhân viên đều chấp hànhtốt quy chế làm việc, quy tắc hoạt động của công ty
Trang 51.2.2 Sơ đồ tổ chức
Thông qua sơ đồ tổ chức của công ty ta có thể thấy được công ty được thiết lậptheo mô hình trực tuyến chức năng, Giám đốc là người đứng đầu công ty, điều hànhmọi hoạt động, quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, các phòng ban Mô hìnhnày có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp các hoạt động để hoànthành mục tiêu chung của công ty, đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của khách hàngnhưng đồng thời vẫn tiết kiệm được chi phí
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
1.3.1 Ban Giám đốc công ty
Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, đại diện về mặt pháp lý củacông ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp đến toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm như sau:
- Tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty sao cho kinh doanh cóhiệu quả cao, thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội chung;
BỘ PHẬNGIAO NHẬN
PHÒNGKINH DOANH
BỘ PHẬN
MARKETING KẾ HOẠCHBỘ PHẬN
Trang 6- Trực tiếp chỉ đạo bán buôn, xét duyệt và phê chuẩn các mặt hàng kinh doanh, trựctiếp ký kết hợp đồng, lập kế hoạch kinh doanh Trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ:nguồn vốn, quản lý quỹ vốn, tiền mặt, lợi nhuận;
- Có quyền hạn bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các trưởng phòng, phó phòng các đơn vị trựcthuộc, có quyền quyết định khen thưởng hoặc kỉ luật đối với cấp dưới;
Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạtđộng kinh doanh của công ty
1.3.2 Phòng kế toán – tài chính
Thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho Giám đốc về việc điều hành tài chính của công ty và xây dựng kếhoạch tài chính hàng năm, dài hạn Đề xuất biện pháp điều hòa vốn, trích lập các quỹ,hướng dẫn và thực hiện kiểm tra chế độ thống kê kinh tế, thống kê kế toán, kiểm toáncủa công ty
- Tiến hành làm các thủ tục thanh toán theo qui định Nhà nước, trên cơ sở đó phản ánhchính xác sự biến động của vốn và nguồn vốn của công ty để có biện pháp xử lý kịpthời
- Hướng dẫn kiểm tra giám sát văn phòng, đơn vị trực thuộc chi nhánh, thực hiện tốt
kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện tốt pháp lệnh thống kê kế toán về quản lý tàisản, vật tư, tiền vốn
- Nắm bắt tình hình hoạt động của công ty qua các báo cáo, quyết toán để biết đượchoạt động tài chính của công ty có hiệu quả hay không Từ đó báo cáo lên Giám đốc
để có biện pháp khắc phục kịp thời
1.3.3 Phòng hành chánh - nhân sự
Phụ trách các bộ phận: Hành chánh văn thư, pháp lý có những trách nhiệm sau:
- Tham mưu cho Giám đốc về bộ máy tổ chức quản lý công ty có hiệu quả trong từngthời kỳ, đánh giá chất lượng cán bộ, chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức lao độngcho các phòng ban và chi nhánh;
- Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự;
- Tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị nhằm phục vụ và duy trìcác hoạt động cần thiết cho hoạt động kinh doanh;
Trang 7- Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên, quản lý các công việc pháp chế,tuyên truyền quảng cáo và thi đua thực hành công tác hành chính văn thư, lưu trữ cáccông tác quản trị công ty, đảm bảo các điều kiện làm việc để bộ máy của công ty làmviệc được tốt hơn;
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức hành chính và lao động tiềnlương;
- Tham mưu cho Giám đốc công ty thực hiện các hợp đồng kinh tế phù hợp với chứcnăng của công ty;
- Phụ trách pháp lý và được ủy quyền trước pháp luật trong việc tố tụng, kiện cáo cũngnhư giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc mua bán hàng nợ khó đòi;
- Mở rộng mạng lưới, quy mô kinh doanh và kiểm tra, giám sát khâu thực hiện hợpđồng;
- Khảo sát và thăm dò thị trường Tìm hiểu, học hỏi những điểm mạnh của đơn vị bạn
và từ các nước tiên tiến để vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể ở công ty nhằm đem lại hiệuquả kinh doanh cao
Bộ phận kế hoạch:
- Có nhiệm vụ hỗ trợ cho các phòng ban, tham mưu cho Giám đốc trong việc hoạchđịnh các kế hoạch, các chiến lược, đề xuất các phương án kinh doanh, xúc tiến thươngmại, tổ chức các sự kiện để phát triển thương hiệu, uy tín của công ty đối với kháchhàng;
- Lên kế hoạch đặt hàng, tồn kho và giao dịch với đối tác nước ngoài để tiến hành cáchoạt động nhập khẩu hàng hóa;
Trang 8- Chịu trách nhiệm khai thác tích cực các nguồn hàng để phục vụ cho hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các thủ tục XNK đối với hàng hóa giao nhận mà phòng kinh doanh giao;
- Thực hiện các dịch vụ thuê và cho thuê kho bãi theo yêu cầu của khách hàng hoặc dophòng kinh doanh đưa ra
1.4 Tình hình nhân sự của công ty trong thời gian qua
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn hiện nay
và những năm sắp tới, công ty đang từng bước ổn định, tổ chức lại lực lượng quản lý
và lao động tại doanh nghiệp với phương châm “gọn nhẹ, hiệu quả và linh hoạt”
Cụ thể là tổng số thành viên của công ty là 25 người Các thành phần tham gia vàohoạt động của công ty được phân bổ như sau:
a Ban Giám đốc: 02 người Gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
b Phòng kế toán: 04 người Gồm 01 kế toán trưởng và 03 kế toán viên
Trang 91.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Tây trong giai đoạn 2016- 2018
Tỷ trọng(%)
Trịgiá
Tỷ trọng(%)
Trịgiá
Tỷ trọng(%)
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Hoàng Tây)
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2018 là năm thành công nhất của công ty, phần lớn hoạt động kinh doanh mọi mặt hàng đều có sự gia tăng nhanh chóng Điển hình là: Máy phát điện ở năm 2016 là 15 tỷ đồng đến năm 2017 tưởng chừng giảm xuống 11 tỷđồng nhưng đến năm 2018 đã vượt lên mức 16 tỷ đồng (chiếm 23,53%); mặt hàng sắt thép giai đoạn năm 2016 là 8 tỷ đồng và đến năm 2018 đạt mức 15 tỷ đồng (tăng
2,38%) Có được kết quả khả quan trên là do tác động của các nhân tố sau:
- Do những nỗ lực của công ty trong việc duy trì các khách hàng hiện tại ở các tỉnh,thành trong cả nước;
- Do không ngừng tìm kiếm các đối tác mới, khai thác thị trường ở Châu Âu, Châu Mỹ
và Châu Úc…
- Công ty dần dần tạo được niềm tin với khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và
uy tín chất lượng dịch vụ trước các đối tác đối thủ cùng ngành
- Do công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kiến thức chuyên môn về cácnghiệp vụ giao nhận vận tải, về ngoại thương, về khai thuê Hải quan…
Trang 10- Ngoài ra, một phần nữa là do Việt Nam đã gia nhập các tổ chức quốc tế như Asian,Apec, WTO thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
1.5.2 Về cơ cấu doanh thu
BẢNG 2: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU DOANH THU NĂM 2016-2018
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2016
Tỷ trọng(%) Năm 2017
Tỷ trọng(%) Năm 2018
Tỷ trọng(%)Hàng xuất khẩu 2.617.225.903 62,79 2.870.675.452 54,29 3.135.623.438 53,70Hàng nhập khẩu 1.551.025.007 37,21 2.356.400.283 45,08 2.703.452.629 46,30
Tổng 4.168.250.910 100 5.227.075.735 100 5.839.076.067 100
(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh – Phòng Kế toán Công ty TNHH Hoàng Tây)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng doanh thu giao nhận hàng hóa xuất khẩu
có xu hướng giảm dần qua các năm, trong khi đó tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu
có xu hướng tăng một cách khả quan Cụ thể như sau:
Doanh thu hàng xuất khẩu năm 2017 giảm so với năm 2016, tương ứng với mức giảm
là 8,5% Đến năm 2018 không những không tăng mà tiếp tục giảm nữa cụ thể là0,59%
Tương phản với hàng xuất khẩu, tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu luôn có sự giatăng nhanh chóng Chẳng hạn như năm 2016 tỷ trọng doanh thu chỉ mới ở mức37,21% nhưng đến năm 2017 tăng lên mức 45,08% và bước sang năm 2018 đạt Nhưvậy, ta thấy điều này phản ánh đúng thực trạng trong cơ cấu kinh doanh hàng hóaXNK của Công ty Nghĩa là công ty chưa có những giải pháp tốt nhất để tạo sự cânbằng giữa hai mặt xuất và nhập Điều đó cũng nói lên rằng công ty chưa đủ khả năng
để hợp tác, liên kết với khách hàng ngoài nước Như vậy, để làm được điều này công
ty phải có những chiến lược cụ thể, rõ ràng cho mọi hoạt động kinh doanh trong thờigian sắp tới Ví dụ như công ty phải biết tận dụng cơ hội, nắm bắt xu hướng mục tiêucủa từng doanh nghiệp một cách chi tiết, chính xác để từ đó đạt được mức doanh thucao hơn đồng thời cũng thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
1.5.3 Về cơ cấu thị trường
Trang 11BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG 2016-2018
Đơn vị tính: Tấn Thị trường
CHƯƠNG 2
Trang 12THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂY
2.1 Thực trạng quy trình thủ tục Hải quan đối với nhập khẩu lô hàng - Bộ máy dùng để massage sử dụng điện của CÔNG TY TNHH TM-XNK ĐẠI THẾ GIỚI
do công ty TNHH HOÀNG TÂY làm dịch vụ thực hiện thủ tục Hải quan tại cảng Cát Lái
Sau khi hợp đồng được ký kết giữa Công ty TNHH TM-XNK ĐẠI THẾ GIỚI
và người xuất khẩu là JMG WORLD HOLDINGS SDN BHD Địa chỉ của hai công tyđược thể hiện ở trên tờ khai số 32606, ngày đăng ký là ngày 01/04/2011, với hình thức
là Nhập kinh doanh (Tờ khai điện tử đính kèm ở phụ lục)
Công ty JMG WORLD HOLDINGS SDN BHD nhận được SALE CONTRACT (Hợpđồng ngoại thương) số JMG-DTG 280311 ngày 28/03/2011 từ Công ty TNHH TM-XNK ĐẠI THẾ GIỚI (Hợp đồng được đính kèm ở phụ lục)
Sau đó Công ty TNHH TM-XNK ĐẠI THẾ GIỚI nhờ Công ty TNHH Hoàng Tây làmthủ tục Hải quan nhận hàng và nhận hàng Vì Công ty TNHH Hoàng Tây là công tydịch vụ nên ứng dụng dịch vụ khai thuê Hải quan cho Công ty TNHH TM-XNK ĐẠITHẾ GIỚI Sau khi nhân viên Công ty TNHH Hoàng Tây được ủy quyền làm thủ tụcHải quan nhận hàng sẽ tiến hành các bước sau:
2.1.1 Chuẩn bị hồ sơ Hải quan hàng nhập khẩu
Theo Luật Hải quan Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong thờihạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu dỡ hàng ghi trên vận tải đơn thì người làmthủ tục Hải quan phải đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục
Để tiến hành làm thủ tục khai Hải quan, nhân viên chứng từ sẽ lên tờ khai Hải quan:
Lên tờ khai hải quan HQ/2002-NK
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chínhphủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Trang 13Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và luật số42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan quy định:
- Người khai Hải quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơHải quan;
- Việc khai Hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quyđịnh;
- Khai báo và làm thủ tục Hải quan là một phần rất quan trọng trong công tác giaonhận hàng Thủ tục Hải quan là một thông lệ Quốc tế, là điều kiện bắt buộc đối vớimọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu vì nó thực hiện chức năng quản lý nhà nước mới vềHải quan, bảo vệ sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi chủ quyền an ninh Quốc gia.Ngoài ra nó là cơ sở pháp lý để xác định hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhậpkhẩu Do vậy việc lên tờ khai phải chính xác và cẩn thận
Cách lên tờ khai HQ/2002 – NK
Hiện đang lưu hành tờ khai HQ/2002- NK màu xanh nhạt do Bộ Tài Chính pháthành Tờ khai gồm có hai phần: Phần dành cho người làm thủ tục Hải quan kê khai vàphần dành cho kiểm tra của Hải quan Sau đây là cách lên tờ khai HQ/2002-NK bằngđường biển – CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂY, (Phụ lục bộ hồ sơ Hải quan điện tửkèm theo)
Cách ghi các tiêu thức trên tờ khai:
- Góc trên cùng bên trái tờ khai “Tên cơ quan Hải quan, nơi tiếp nhận tờ khai Hải quancho lô hàng” Ghi tên Cục Hải quan tỉnh, thành phố; ghi tên Cục Hải quan cửa khẩuhoặc chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, nơi cán bộ Hải quan tiếp nhận tờ khai
+ Cục Hải quan: TP.HCM
Chi cục Hải quan cửa khẩu: KV1 (Cát Lái)
- Ô kế tiếp “Số tờ khai và ngày đăng ký”:
+ Tờ khai số: Sau khi mở xong tờ khai, Hải quan sẽ cung cấp số của tờ khai Như vậy
ở đây số tờ khai lô hàng của Công ty TNHH MTV TM – XNK Đại Thế Giới là 32606
Trang 14+ Ngày đăng ký: (Ghi ngày làm thủ tục) 01/04/2011
+ Số lượng phụ lục tờ khai: Có bao nhiêu phụ lục thì ghi vào đây Đối với bộ chứng từnày có kèm theo 02 phụ lục nên ghi vào đây là 02
- Góc bên phải “ Cán bộ đăng ký”, cán bộ tiếp nhận tờ khai Hải quan và ghi rõ họ tên
Phần dành cho người khai Hải quan:
(1) Người nhập khẩu: Ghi rõ mã số thuế vào ô trống (mỗi chữ số điền vào một ôtrống); ghi tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu vào phần để trống bên dưới Đốivới ví dụ này ta sẽ ghi mã số thuế và tên, địa chỉ của công ty TNHH MTV TM – XNKĐại Thế Giới vào ô này
JMG WORLD HOLDINGS SDN BHD
16A, Jalan Anggerik 36, Taman Johor Jaya, 81100
Johor Bahru, Johor, Malaysia
(3) Người ủy thác: Nếu hàng hóa qua công ty ủy thác thì cũng điền mã số thuế và tên,địa chỉ công ty ủy thác vào, còn không có thì bỏ trống Theo ví dụ ở đây không cócông ty nào ủy thác nên ta bỏ trống ô này
(4) Đại lý làm thủ tục Hải quan: Nếu làm thủ tục Hải quan qua đại lý thì điền mã sốthuế và tên, địa chỉ đại lý làm thủ tục Hải quan này vào, nếu không qua đại lý thì bỏtrống Trong trường hợp này ta bỏ trống vì không qua đại lý nào cả
(5) Loại hình: nhập khẩu theo loại hình nào thì đánh dấu x vào ô trống đó Có các loạihình được viết tắt như sau:
Trang 15NTX: Nhập tái xuất
TN: Tái nhập
Với ví dụ này là nhập khẩu kinh doanh, nên đánh dấu x vào ô KD
(6) Giấy phép: Nếu mặt hàng không có giấy phép hạn ngạch hay giấy phép của bộchuyên ngành thì bỏ trống Nếu có thì dựa vào giấy phép điền số của giấy phép, ngàycấp và ngày hết hiệu lực của giấy phép vào Với ví dụ này mặt hàng không có giấyphép nên ta để trống phần này
(7) Hợp đồng: Dựa vào bản hợp đồng (hoặc chứng từ liên quan) để điền số hợp đồng
và ngày của hợp đồng vào Trên hợp đồng, No và Date thường nằm ngay dưới tiêu đềCONTRACT Còn ngày hết hạn thì thường là không thể hiện Với ví dụ này thì số vàngày hợp đồng được ghi như sau:
(8) Hóa đơn thương mại: Dựa vào hóa đơn (hoặc chứng từ liên quan) lấy số hóa đơn
và ngày của hóa đơn để điền vào Trên hóa đơn thường thể hiện là Invoice No andDate hoặc có khi thể hiện là Our Reference and Date Với trường hợp này ta có số vàngày hóa đơn thương mại được ghi như sau:
Số: JMG001/11
Ngày: 28/03/2011
Lưu ý là ngày của Invoice cùng ngày hoặc sau ngày vận đơn và ngày hợp đồng
(9) Phương tiện vận tải: Dựa vào Bill lấy tên, số hiệu và số chuyến của phương tiệnvận tải điền vào Trên Bill thường thể hiện là Vessel/ Voyage Number Vậy ta sẽ điềnvào ô này như sau:
Tên, số hiệu: AS SAVONIA XK077SCNC
Ngày đến: Đối với Airway Bill thì ngày đến thể hiện trên Bill Đối với hàng đườngbiển thì dựa vào giấy thông báo hàng đến do hãng tàu fax đến để lấy ngày đến điền vào
Trang 16và giấy thông báo hàng đến không cần trình trong bộ Hồ sơ Hải quan Với ví dụ nàythì giấy báo hàng đến là ngày 31/03/2011
(10) Vận tải đơn: Dựa vào Bill để lấy số Bill và ngày của Bill để điền vào Thường thểhiện ngay góc trên bên phải của Bill
Số Bill of Lading: CMZ0120722
Ngày: 28/03/2011
Lưu ý là ngày vận đơn không được trước ngày giao hàng (On board)
(11) Nước xuất khẩu: Ghi rõ tên nước xuất khẩu và ký hiệu tên nước vào ô vuông bêndưới, có thể tra biểu thuế để biết ký hiệu tên các nước Ở ví dụ này là: CHINA (CN) (12) Cảng, địa điểm xếp hàng: Dựa vào Bill (Departure / port of loading) để điền têncảng bốc hàng vào đây
Port of loading: SHENZHEN, CHINA
(13) Cảng, địa điểm dỡ hàng: Dựa vào Bill (Destination) để điền tên cảng dỡ hàngđiền vào đây và ghi mã số của cảng vào ô trống bên dưới
Port of discharge: HO CHI MINH CITY CAT LAI, VIETNAM
Vậy ở đây ta ghi như sau: Cảng Cát Lái/ TP.HCM (C048)
Đối với hàng Air thì Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có một sân bay Tân Sơn Nhất.Đối với hàng Sea thì trên Bill có thể không thể hiện cảng đến là cảng nào nhưng dựavào “Thông báo hàng đến (Notice of Arrival)” để biết
(14) Điều kiện giao hàng: Dựa vào hợp đồng để điền điều kiện Incoterms và kèm theođịa điểm Ở ví dụ này là CNF, HCM
(15) Đồng tiền thanh toán: Điền ký hiệu đồng tiền vào ô trống Ở ví dụ này là USD
Tỷ giá tính thuế: Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước dùng để xácđịnh trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăngtrên báo Nhân Dân, đưa tin trên mạng điện tử hàng ngày, thường thì gọi 8011108 đểbiết tỷ giá hiện tại (thường làm tròn tăng lên để phòng hờ tỷ giá tăng)
Với ví dụ này tỷ giá tính thuế là: 20.708
(16) Phương thức thanh toán: Dựa vào hợp đồng mục PAYMENT để tìm phương thứcthanh toán điền vào Phương thức thanh toán ở ví dụ này là TTR
Trang 17(Nếu là TKĐTNK sẽ có thêm ô “Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tụcHải quan” nhằm xác định hàng hóa có bị kiểm hóa hay không Cụ thể là: Nếu để là
“Kiểm tra thực tế hàng hóa” thì hàng hóa bị kiểm, còn khi là “Đề nghị xuất trìnhchứng từ” mà không để thêm gì nữa thì hàng miễn kiểm)
(17) Tên hàng, quy cách phẩm chất: Ở ô này nếu có ba hoặc dưới ba mặt hàng thì ghi
rõ tên kèm theo quy cách phẩm chất của từng mặt hàng vào mỗi ô này theo thứ tự đã insẵn Còn nếu có nhiều hơn ba mặt hàng thì chỉ cần ghi chung một tên đại diện và ghi “chi tiết hàng theo phụ lục đính kèm” Ở ví dụ này có nhiều hơn ba mặt hàng nên đềughi chung theo tên đại diện là “ Bộ máy dùng để massage sử dụng điện các loại – Chitiết hàng theo phụ lục đính kèm”
Nếu hàng hóa là hàng mới mà trong hợp đồng ghi là “100% brand new goods” thì ghivào tờ khai là “ hàng mới 100%”
Ở dưới ô 17 này có một hàng trống dùng để ghi số kiện, số container, số kg (GW) vào.Dựa vào Packing List để tìm chi tiết này Với ví dụ này ta ghi là:
Tổng số kiện: 284 kiện; GW: 3.640,35kg, hàng mới 100%
Nếu điều kiện giao hàng không bao gồm chi phí (F) và bảo hiểm (I) thì trình F và
I vào hàng trống này để phân bổ tính thuế Nếu điều kiện giao hàng bao gồm chi phí vàbảo hiểm thì trình chi phí và bảo hiểm cùng với trình tên hàng hóa để tính tổng đơngiá
Với trường hợp này Công ty Đại Thế Giới nhập theo điều kiện CNF nên trị giá tínhthuế chính là giá CNF khi nhập khẩu hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên mà ngườibán đã chịu Do đó không phải trình F và I vào đây mà chỉ tính bình thường các khoảnthuế có liên quan
(18) Mã số hàng hóa: Tra biểu thuế để tìm MS hàng hóa điền vào Nếu nhiều mặthàng, nhiều MS thì không ghi, (chỉ ghi chi tiết vào phụ lục tờ khai) Với ví dụ này do
có nhiều mã số nên chỉ khai ở phụ lục, không cần ghi vào tờ khai
(19) Xuất xứ: Dựa vào tờ Origional để tìm xuất xứ, nếu nhiều mặt hàng và có nhiềuxuất xứ thì không ghi mà chỉ cần ghi vào phụ lục Ở ví dụ này có nhiều mặt hàngnhưng chỉ có một xuất xứ là China
Trang 18(20) Lượng: Ghi số lượng từng mặt hàng, nếu chi tiết theo phụ lục thì chỉ cần ghi tổng
số lượng Ở đây tổng số lượng là 1.455
(21) Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính của từng mặt hàng vào đây, nếu có nhiều hàng màcùng đơn vị tính thì ghi chung vào đây, nếu có nhiều mặt hàng mà đơn vị tính khácnhau thì chỉ cần ghi chi tiết vào phụ lục Với ví dụ này thì các mặt hàng cùng đơn vịtính là “ cái” nên có thể điền vào đây
(22) Đơn giá nguyên tệ: Nếu ít mặt hàng thì ghi đơn giá vào, nếu “ chi tiết theo phụlục” thì không ghi đơn giá vào đây được Ở ví dụ này các mặt hàng đều không cùngđơn giá nên chỉ cần khai vào phụ lục
(23) Trị giá nguyên tệ = (20)*(22) Nếu nhiều mặt hàng thì chỉ cần ghi tổng giá trị vàođây Dựa vào Invoice để tìm tổng trị giá nguyên tệ của toàn bộ lô hàng Không nêndựa vào hợp đồng vì có thể hàng giao không đúng như hợp đồng hoặc giao thànhnhiều phần Trong trường hợp này tổng trị giá nguyên tệ là 104.265
(24) Thuế Nhập khẩu:
- Trị giá tính thuế = Tổng trị giá nguyên tệ x tỷ giá
Nếu có ít mặt hàng thì tính trị giá tính thuế cho từng mặt hàng tương ứng với từng mặthàng đã khai ở ô 17 Còn nếu có nhiều mặt hàng thì lấy tổng trị giá nguyên tệ x tỷ giá
để điền vào, còn chi tiết thì sẽ khai vào phụ lục Ở ví dụ này được tính như sau:
Trị giá tính thuế = 104.265 x 20.708 = 2.159.119.620
- Thuế suất (%): Tra biểu thuế một cách cẩn thận (thuế nhập khẩu) và lưu ý đến xuất
xứ của hàng hóa để tìm mức thuế suất chính xác Nếu có nhiều mặt hàng và có nhiềumức thuế suất khác nhau thì chỉ cần khai vào phụ lục
- Tiền thuế = Trị giá tính thuế * thuế suất
Nếu có ít mặt hàng hoặc có nhiều mặt hàng mà có cùng thuế suất thì mới tính tiền thuế
ở đây được, nếu có nhiều mức thuế suất khác nhau thì không thể tính ở đây được màchỉ có thể tính ở phụ lục và lấy tổng tiền thuế điền vào ô cộng tiền thuế ở tờ khai này.Đối với trường hợp tờ khai của công ty Đại Thế Giới do có nhiều mức thuế suất khácnhau nên chỉ tính tiền thuế ở phụ lục rồi lấy tổng tiền thuế nhập khẩu là 572.577 điềnvào ô cộng tiền thuế ở tờ khai
(25) Thuế GTGT (hoặc TTĐB)
Trang 19- Trị giá tính thuế = Trị giá tính thuế(24) + tiền thuế(24)
- Thuế suất (%): Tra biểu thuế một cách cẩn thận (VAT) và lưu ý đến xuất xứ củahàng hóa
- Tiền thuế = Trị giá tính thuế * thuế suất
Cũng tương tự như phần tính thuế nhập khẩu, nếu có nhiều mặt hàng mà cùng mứcthuế suất thì mới tính ở đây được, nếu không cùng mức thuế suất thì phải tính ở phụlục rồi lấy tổng tiền thuế điền vào
Với trường hợp này ta phải tính tiền thuế ở phụ lục rồi điền vào tờ khai:
Trị giá tính thuế là 2.159.692.197
Tiền thuế sau khi tính ở phụ lục ta được tổng tiền thuế GTGT là 108.287.620 ta điềnvào ô cộng tiền thuế GTGT ở tờ khai
Lưu ý: Nếu không có thuế GTGT thì tính thuế TTĐB tại ô này, ô (26) để trống
(26) Thu khác: Nếu có các khoản thu khác thì điền vào, (thường là không có)
(27) Tổng số tiền thuế và thu khác = (24) + (25) + (26) và ghi bằng chữ một cáchchính xác
Trong trường hợp này ta có:
Tổng số tiền thuế và thu khác = 572.577 + 108.287.620 = 108.860.197
Bằng chữ: Một trăm linh tám triệu tám trăm sáu mươi nghìn một trăm chín mươi bảy đồng
(28) Khai số chứng từ mà mình kèm theo vào đây Thường là Hợp đồng thương mại(01 bản sao), hóa đơn thương mại (01 bản chính và 01 bản sao), bản kê chi tiết (01 bảnchính và 01 bản sao), vận tải đơn (01 bản chính hoặc 01 bản sao)
(29) Giám đốc của công ty nhập khẩu sẽ ký vào đây
Phần dành cho kiểm tra của Hải quan
(30) Hải quan sẽ đánh dấu x vào ô “miễn kiểm tra” nếu hàng miễn kiểm tra hoặc đánhdấu vào ô “kiểm tra xác suất” hay “kiểm tra toàn bộ” nếu hàng bị kiểm tra thực tế Saukhi kiểm tra xong sẽ ghi chi tiết về tình trạng hàng hóa vào phần để trống bên dưới Với tờ khai điện tử nhập khẩu không có mặt sau dành cho kiểm tra của Hải quan nênkhi Hải quan kiểm tra xong sẽ xác nhận bằng một biên bản kèm theo bộ chứng từ là “
Trang 20Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” trên biên bản này sẽ thể hiện kết quả kiểmtra lô hàng của Hải quan
Với lô hàng trong trường hợp này là hàng bị kiểm nên Hải quan sẽ đánh dấu x vào ôkiểm tra, nhưng ở đây với bộ hồ sơ Hải quan điện tử nên Hải quan sẽ xác nhận bằngmột biên bản riêng kèm theo Chi tiết theo biên bản đính kèm
(31) Nếu hàng miễn kiểm thì sau khi trả tờ khai người làm thủ tục Hải quan sẽ ký vàođây Còn nếu hàng bị kiểm tra thì sau khi kiểm hóa xong thực tế lô hàng thì Hải quan
sẽ đưa cho người làm thủ tục Hải quan ký vào đây
(32) Hai cán bộ được phân kiểm sẽ đóng dấu và ký tên vào đây
(33) Sau khi bộ phận giá thuế kiểm tra (thường thì sẽ kiểm tra xem doanh nghiệp ápđúng mức thuế suất hay chưa và điều chỉnh tỷ giá) sau đó sẽ đưa ra quyết định có bịđiều chỉnh hay không Nếu có Hải quan sẽ ghi tổng số tiền thuế phải điều chỉnh vàođây
(34) Tổng số tiền thuế và thu khác phải nộp = (27) + (33)
(35) Lệ phí Hải quan: Nộp lệ phí Hải quan theo quy định của Nhà nước, hàng Air hayhàng Sea sẽ có cách tính lệ phí Hải quan khác nhau
(36) Cán bộ kiểm tra thuế ký, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm kiểm tra thuế
(37) Ghi chép khác của Hải quan: Ví dụ như ghi “hàng nộp thuế ngay”, “tạm giảiphóng hàng”…
(38) Xác nhận đã làm thủ tục Hải quan: Ký, ghi rõ họ tên (lãnh đạo đội Hải quan) vàđóng dấu của Chi cục Hải quan tại nơi làm thủ tục Hải quan
Cách lên phụ lục tờ khai PLTK/2002-NK
Phụ lục tờ khai dành cho lô hàng có trên ba mặt hàng khác nhau Phụ lục tờ khaicũng tương tự như tờ khai có 02 phần, phần dành cho người khai Hải quan và phầndành cho kiểm tra của Hải quan Nhưng thường thì phần dành cho người khai Hảiquan quan trọng hơn và đòi hỏi sự chính xác hơn, còn phần dành cho Hải quan có thểtheo dõi chung với tờ khai
Phần dành cho người khai Hải quan được kê khai như sau:
+ Phụ lục số: Điền số thứ tự của phụ lục/ tổng số phụ lục Ví dụ 1/1, 2/3, 3/3
+ Kèm tờ khai số: ghi số tờ khai vào (32606)
Trang 21+ Ngày đăng ký: 01/04/2011
Ở phụ lục tờ khai cũng có ô (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) giống như
tờ khai nhưng do có nhiều mặt hàng nên phải dùng đến phụ lục và phụ lục luôn phảiđược khai chi tiết cho từng mặt hàng Cách tính và cách khai cũng giống như bên tờkhai
Cách lên tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu HQ/2003-TGTT
Tờ khai trị giá tính thuế này cần thiết khi các mặt hàng có thuế nhập khẩu, còncác mặt hàng có thuế suất thuế nhập khẩu là 0% thì không cần tờ khai trị giá tính thuếnày Nếu có dưới 8 mặt hàng thì không cần phụ lục tờ khai trị giá tính thuế, còn nếunhiều hơn 8 mặt hàng thì phải dùng phụ lục tờ khai trị giá tính thuế Nội dung tờ khaitrị giá tính thuế hàng nhập khẩu gồm các nội dung được khai như sau:
+ Ngày nhập khẩu: Dựa vào ngày ghi trên vận đơn
+ Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch: Gồm 04 mục, từ mục thứ 2 đến mục thứ 5 mỗimục có 02 ô trả lời: có và không, đánh dấu x vào ô trả lời đúng
+ Phần xác định trị giá tính thuế: Gồm 19 mục, từ mục thứ 6 đến mục 24 nếu lô hàngnhập khẩu có liên quan đến các mục này thì điền hết và nếu không thì bỏ trống.Thường thì ghi các mục sau:
Mục 6: STT các mặt hàng trong tờ khai
Mục 7: Đơn giá của từng mặt hàng
Mục 16: Chi phí vận chuyển
Mục 17: Chi phí bảo hiểm (Nếu trình bảo hiểm)
Mục 23: Trị giá tính thuế nguyên tệ = [(7) + … + (17)] – [(18) + … + (22)]
Mục 24: Trị giá tính thuế = (23)*tỷ giá
Chuẩn bị bộ chứng từ Hải quan
Khi nhận được fax của khách hàng, bộ phận chứng từ sẽ tiến hành lên tờ khai,phụ lục tờ khai, tờ khai trị giá tính thuế (nếu có) Sau đó bộ phận giao nhận sẽ cử nhânviên giao nhận mang giấy giới thiệu cùng chứng từ đã khai đến công ty khách hàng(Công ty TNHH MTV TM – XNK Đại Thế Giới) để ký và nhận bộ chứng từ gốc về đểtiến hành thủ tục nhận hàng Khách hàng sẽ giao cho nhân viên giao nhận nhữngchứng từ sau đây:
Trang 22+ Tờ khai đã được Giám đốc ký (02 bộ)
+ Hợp đồng sao y (01 bản sao)
+ Packing list (01 bản chính, 01 bản sao y)
+ Invoice (01 bản chính, 01 bản sao y)
+ C/O (nếu là C/O form D, E,S)
+ Hai giấy giới thiệu
+ Những chứng từ khác nếu cần
Nhân viên chịu trách nhiệm đi nhận hàng sẽ chuẩn bị bộ chứng từ chu đáo để chuẩn bị
đi làm thủ tục Hải quan Trước khi đi làm thủ tục Hải quan của hàng hóa nhập khẩubằng đường biển cần chuẩn bị những việc sau đây:
Chuẩn bị vận đơn: Thường thì bộ chứng từ sẽ qua giao dịch của Ngân hàng và vậnđơn là loại chứng từ quan trọng nhất được kiểm soát bởi Ngân hàng để khống chếhàng hóa Thường thì việc chuẩn bị vận đơn trước khi đi làm thủ tục Hải quan có cáctrường hợp sau đây:
- Đối với vận đơn không cần ký hậu của Ngân hàng thì chỉ cần hoàn tất thủ tục vànhận chứng từ về đi nhận hàng
- Đối với vận đơn giao hàng theo lệnh của Ngân hàng thì vận đơn này phải có ký hậuchuyển nhượng của Ngân hàng thì mới nhận hàng được
- Trường hợp một vận đơn được gửi theo hàng và hai vận đơn còn lại qua Ngân hàng,
vì khi giao dịch giữa hai nước gần nhau (như Việt Nam giao dịch với các nướcASEAN, Thailand, Singapore…) tàu chỉ đi trong vòng 2,3 ngày trong lúc đó chứng từphải được soạn thảo, qua thủ tục hai Ngân hàng, gửi qua bưu điện sẽ không dưới mộttuần Trường hợp này doanh nghiệp có thể dùng vận đơn này để nhận hàng thay chovận đơn qua Ngân hàng Tuy nhiên trường hợp này chỉ xảy ra với những giao dịch cómối quan hệ đặc biệt uy tín và thân thiết mà đặc biệt là đã ký quỹ đủ 100%
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nhận hàng mà doanh nghiệp và Ngân hàngchưa nhận được chứng từ gốc thì doanh nghiệp sẽ làm đơn xin bảo lãnh của Ngânhàng và thư bảo lãnh này sẽ thay cho vận đơn trong bộ chứng từ Hải quan
Đến hãng tàu nhận D/O
Trang 23- Sau khi nhận được giấy báo nhận hàng, nhân viên giao nhận sẽ mang bộ hồ sơ đãchuẩn bị đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng Có 02 hình thức nhận lệnh giao hàng: + Nếu NB và NM đã hiểu nhau rõ thì mang B/L gốc (Original) đến hãng tàu và phảixuất trình bản chính để nhận D/O;
+ Nếu hai bên chưa thật sự thân thiết thì trình vận đơn Surrendered cho hãng tàu Khi
NB nhận được tiền thanh toán của người mua thì sẽ yêu cầu đại lý hãng tàu bên nước
NB làm đại diện giao hàng cho lô hàng trên và đại lý hãng tàu bên nước NM kiểm tra
hệ thống, nếu thấy có điện từ bên kia mới giao lệnh giao hàng cho NM
Tại đây đại lý hãng tàu sẽ giao từ 3 đến 4 D/O tùy theo hãng tàu và lưu lại một bản cóchữ ký xác nhận của nhân viên đi lấy lệnh sau khi nhân viên này đóng đầy đủ cáckhoản phí cần thiết Lệnh giao hàng gồm có:
+ Mô tả hàng hóa: Gồm có tổng số cont và loại cont, mô tả dạng và số lượng hàngđược đóng tương ứng với dạng đó, mô tả đầy đủ và rõ ràng phần chữ và phần ký hiệu
mã riêng của từng lô hàng
+ Tổng trọng lượng của hàng hóa (trọng lượng bao gồm cả bì)
Trang 24+ Tổng số khối
Ngoài ra khi nhận D/O nhân viên giao nhận cần xuất trình thêm giấy giới thiệu củacông ty
Trường hợp hàng qua đại lý của hãng tàu thì sẽ có 2 lệnh giao hàng Trong bộ chứng
từ Hải quan thì xuất trình cả 2 lệnh nhưng khi đối chiếu phải đối chiếu với lệnh mà đại
lý hãng tàu yêu cầu giao hàng cho doanh nghiệp
- Thời hạn miễn phí lưu container tùy theo mỗi hãng tàu qui định, thường là 05 ngày
kể từ ngày tàu cập Nếu sau 05 ngày đó mà thủ tục chưa hoàn tất thì hãng tàu sẽ bắtđầu tính phí lưu cont lưu bãi Thông thường phí lưu giữ cont được tính như sau:
+ 60USD/ cont20’/ngày
+ 12USD/cont40’/ngày
- Tiếp đến là nhân viên giao nhận xin “Giấy mượn container” mang về kho riêng làmhàng nhập, căn cứ vào B/L và giấy báo nhận hàng (Notice of Arrival) để điền đầy đủcác thông tin vào giấy mượn cont rồi đến quầy thu ngân nộp phí, bao gồm:
“correction” để không gặp phiền phức khi làm thủ tục Hải quan Còn về vấn đề cược
Trang 25cont tùy theo từng hãng tàu sẽ có cách cược cont khác nhau Một là làm thủ tục cượccont và đóng dấu giao thẳng tại văn phòng, hai là sau khi đóng tiền cược cont tại vănphòng hãng tàu sau đó nhân viên giao nhận phải xuống liên hệ văn phòng đại diện củahãng tàu tại cảng để đóng dấu giao thẳng Mức phí cược container là do tùy hãng tàuqui định có thể là từ 200ngđ-500ngđ/cont20’ và 500ngđ-1trđ/cont40’, tuy nhiên cóhãng tàu là không cần cược cont
Với trường hợp này thì mức phí cược cont là 300ngđ/cont20’
Bộ hồ sơ làm thủ tục Hải quan gồm có:
+ Lệnh hình thức (02 bản);
+ Tờ khai Hải quan (02 bản chính), 02 phụ lục tờ khai (nếu có);
+ Tờ khai trị giá tính thuế (02 bản), 02 phụ lục trị giá tính thuế (nếu có);
+ Giấy giới thiệu;
+ Hợp đồng thương mại (01 bản sao);
+ Vận tải đơn (01 bản);
+ Hóa đơn thương mại (01 bản chính, 01 bản sao);
+ Phiếu đóng gói (01 bản chính, 01 bản sao) nếu hàng nhiều loại khác nhau;
+ C/O (nếu là C/O form D,E,S);
+ Bản sao hóa đơn tiền cước (nếu nhập FOB);
+ Những chứng từ khác nếu cần
Lưu ý:
Bộ chứng từ Hải quan hàng Sea khác với hàng Air là không cần phiếu tiếp nhận vàtheo dõi làm thủ tục Hải quan mà chỉ cần 2 tờ lệnh hình thức Bộ chứng từ Hải quanhàng Sea cần phải có lệnh giao hàng
Nếu có nhiều mặt hàng thì phải làm đĩa A khai phụ lục (hiện nay ít thông dụng) vàGATT theo form qui định của Hải quan Nếu có nhiều mặt hàng mà mức thuế suấtthuế nhập khẩu bằng 0% thì khi làm đĩa chỉ cần làm phụ lục mà không cần làm GATT.+ Form phụ lục đĩa được khai như sau: Cột thứ nhất nhập tên hàng hóa; cột thứ 2 nhập
mã số hàng hóa; cột thứ 3 nhập xuất xứ; cột thứ 4 nhập đơn vị; cột thứ 5 nhập sốlượng; cột thứ 6 nhập đơn giá nguyên tệ; cột thứ 7 nhập trị giá nguyên tệ Ví dụ: