1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM CÔNG NGHỆ SINH HỌC

59 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Sinh Học
Tác giả Nguyễn Ngọc Phương Trang
Người hướng dẫn Cô Đoàn Thị Minh Nguyệt
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Nông Nghiệp – Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại báo cáo
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng

và các anh: Quốc Anh, Thanh Hậu, Minh Hiếu và các chị Trà My, chị Ngọc Phượng, chị Khương cùng các anh chị khoa Xét nghiệm đã luôn tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập và làm báo cáo thực tập tại khoa Xét nghiệm, Trung tâm Y tế Dự Phòng tỉnh An Giang

Em xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học An Giang, Khoa Nông Nghiệp – Tài Nguyên Thiên Nhiên, Bộ môn Công Nghệ Sinh Học đã giới thiệu để chúng em được học tập tại khoa Xét nghiệm, Trung tâm Y tế Dự Phòng tỉnh An Giang cũng như trau dồi kiến thức cho chúng em trong suốt quá trình học lý thuyết tại giảng đường Đây là cơ hội quý báu để chúng em có thể áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tế cũng như phục vụ cho công việc sau này

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đoàn Thị Minh Nguyệt đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ để em hoàn thành bài báo cáo này

Dù rất cố gắng trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo song chắc hẳn có rất nhiều thiếu sót và hạn chế.Em rất mong nhận được những góp

ý, nhận xét của thầy cô, anh chị cùng toàn thể các bạn

Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe tới quý thầy cô Trường Đại Học An Giang nói chung và thầy cô Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học nói riêng, cùng Ban Giám Đốc và các anh chị trong Phòng Xét Nghiệm cũng như toàn thể các anh chị trong Trung tâm Y tế Dự Phòng tỉnh An Giang Chúc tất cả sức khỏe dồi dào và công tác tốt gặt hái được nhiều thành công

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh Viên

NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG TRANG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU 1

1.3 NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 2 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 TỔNG QUAN 2

2.1.1 Vị trí địa lí 2

2.1.2 Chức năng 2

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH AN GIANG 4

2.2.1 Nguồn nhân lực 4

2.2.2 Các phòng chức năng 5

2.2.2.1 Phòng Tổ chức – Hành chính 5

2.2.2.3 Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm 6

2.2.2.4 Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng 7

2.2.2.5 Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học 7

2.2.2.6 Khoa Sức khỏe nghề nghiệp: 8

2.2.2.7 Khoa Lao 9

2.2.2.8 Khoa Da Liễu 9

2.2.2.9 Khoa Xét nghiệm 9

2.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA 10

2.3.1 Mục tiêu, nguyên do và quy trình kiểm nghiệm và nhận mẫu xét nghiệm theo yêu cầu: 10

2.3.2 Các giai đoạn của quá trình nhận mẫu 10

2.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA PHÒNG XÉT NGHIỆM 14

2.4.1 Dụng cụ phòng thí nghiệm: 14

2.4.1.1 Các loại pipet 14

2.4.2 Thiết bị 23

CHƯƠNG 3 30

Trang 3

NỘI DUNG THỰC TẬP 30

q`3.1 HƯỚNG DẪN NGUYÊN LÍ VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ TRONG PTN 30

3.2 THEO DÕI ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA CÂN HẰNG NGÀY 33

3.3 PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC – PHÂN TÍCH VI SINH TRONG NƯỚC – NUÔI CẤY BẰNG MÀNG LỌC TIÊU CHUẨN( xác định mật số vi sinh vật hiếu khí) 34

3.3.1 Quy trình kiểm nghiệm Liên Cầu Phân trong nước – Phương pháp màn lọc 37

3.3.2 Quy trình kiểm nghiệm Pseudomonas aeruginosa trong nước – Phương pháp màng lọc 38

3.3.3 Quy trình kiểm nghiệm bào tử vi khuẩn kị khí khử Sunfit (Clostridia) – Phương pháp màng lọc 39

3.3.4 Quy trình kiểm nghiệm xác định Coliform tổng số trong nước – phương pháp màn lọc 40

3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BẰNG CHUẨN ĐỘ 40

3.5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METHANOL – PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG 42

3.6 PHƯƠNG PHÁP CÂN VÀ ĐỔ MÔI TRƯỜNG: 45

3.7 XÁC ĐỊNH PHẨM MÀU DÙNG TRONG THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 883/2001/QĐ-BYT ngày 22 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 49

3.8 QUY TRÌNH NHẬN MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM RƯỢU 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

4.1 KẾT LUẬN 52

4.2 KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh An Giang 2

Hình 2: Vị trí của TTYTDPAG trên bản đồ 2

Hình 3: 1 góc phòng Lý - Hóa (khoa Xét nghiệm) 15

Hình 4: Pipet nhựa 16

Hình 6: Pipet bầu 16

Hình 5: Pipet thẳng có vạch nhám 16

Hình 7: Dụng cụ hỗ trợ hút pipet 17

Hình 8: Pipet bán tự động (pipetman) 18

Hình 9: Pipet tự động (Đang được chứa dung dịch đệm) 20

Hình 10: Hướng dẫn sử dụng Burette trong phương pháp phân tích bằng chuẩn độ 21

Hình 11: Bình định mức 50 ml 21

Hình 12: Cốc đong thủy tinh 22

Hình 13: Ống nghiệm 22

Hình 14: Bông gòn thủy tinh 22

Hình 15: Phòng chứa hóa chất 23

Hình 16:Tủ An toàn sinh học Telstar (Hãng Bio II Advance) 23

Hình 17: Máy quang phổ UV-1800 SHIMADZU 23

Hình 18: Máy chưng nước cất 2 lần Hamilton 24

Hình 19: Nồi hấp tiệt trùng hirayama 24

Hình 20: Bể cách thủy JSR - 33T 25

Hình 21:Tủ sấy đối lưu cưỡng bức Jeiotech ON-22G (135L, 250 ℃) 25

Hình 22: Tủ sấy MEMMERT 26

Hình 23: Bình hút ẩm 27

Hình 24: Cân kỹ thuật Boeco Germany 27

Hình 25: Cân phân tích 28

Hình 26: Bút Đo Nhiệt Độ Checktemp1 HI98509 28

Hình 27: Quả cân 29

Hình 28: Giới thiệu sơ lược về các dụng cụ cơ bản trong ptn 30

Hình 29: Giấy chứng nhận hiệu chuẩn 31

Hình 30: Hướng dẫn sử dụng tủ sấy 31

Hình 31: Giới thiệu sơ về nguyên lí hoạt động và khởi động máy nước cất 32

Hình 32: Các lưu ý về vệ sinh và vận hành tủ hấp thanh trùng 32

Trang 5

Hình 33: Mẹo chưng cất rượu 33

Hình 34: Hạt hút ẩm 33

Hình 35: Quả cân dùng để xác định độ chính xác của cân phân tích 34

Hình 36: Phiếu theo dõi và kết quả sau khi cân 34

Hình 37: Bộ lọc vi sinh 35

Hình 38: Thao tác thực hiện với màng lọc 35

Hình 39: Màng lọc được sử dụng ở trung tâm với đường kinh 47mm 36

Hình 40: Dùng kẹp đưa màng lọc đã lọc chân không lên môi trường dinh dưỡng 37

Hình 41: Pseudomonas aeruginosa 38

Hình 42: Pseudomonas aeruginosa trên các loại môi trường 39

Hình 43: Ống chuẩn 40

Hình 44: Tráng nước cất vào ống để sạch hết hóa chất 41

Hình 45: Đổ đầy dung dịch chuẩn vài burette 42

Hình 46: SV thực hành chuẩn độ bằng pipet thủy tinhError! Bookmark not defined Hình 47: SV chuẩn độ bằng Burette Error! Bookmark not defined Hình 48: Chuấn độ ra kết quả màu hồng nhạt 42

Hình 49: Dựng đường chuẩn 43

Hình 50: Dung dịch chuyển sang màu nâu đục sau khi để tủ mát 44

Hình 51: Nung cách thủy mẫu trong 30p ở 70oC 44

Hình 52: Nguyên lí hoạt động 45

Hình 53: Chuẩn bị Cuvet 45

Hình 54: Kết qua đo 45

Hình 55: Cân môi trường 46

Hình 56: Thao tác đổ môi trường vào đĩa petri nhựa 47

Hình 57: Egg Yolk Tellurite Emulsion 48

Hình 58: Đổ môi trường vào chai để đem hấp khử trùng 48

Hình 59 Thành phần môi trường 49

Hình 60: Tem niêm phong dán trên mẫu khách hàng gởi 51

Trang 7

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế của một đất nước đang phát triển sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề cần được giải quyết Song song để giải quyết các vấn đề về giáo dục, công nghệ và văn hóa thì vấn đề về môi trường và sức khỏe con người cũng cần được đặt lên hàng đầu Chính vì vậy mà Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh An Giang được thành lập để giải quyết các vấn để thiết yếu hiện nay

Tham gia một số công việc của phòng xét nghiệm, tự đánh giá khả năng của mình và chất lượng sau khi hoàn thiện công việc Viết báo cáo thu hoạch sau khi thực hành tại trung tâm

1.3 NỘI DUNG

Thời gian thực tập: 2/07/2018 – 20/07/2018

Địa điểm thực tập: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh An Giang

Địa chỉ: Số 12B, Lê Lợi Phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên

Các công đoạn trong quá trình xét nghiệm, phân tích sinh hóa, lý hóa, phân tích nước và thực phẩm – các bệnh phẩm từ người

Tìm hiểu nguyên lý, cách sử dụng các thiết bị

Phân tích, ghi nhận các chỉ số sinh hóa, phương pháp phân tích, nhận

mẫu…

Trang 8

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN

Hình 1: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh An Giang

Trang 9

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh An Giang, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm

- Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm y tế huyện), cơ sở y tế và Trạm y tế

xã, phường, thị trấn trên địa bàn

- Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

- Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt

- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm

Trang 10

BAN

GIÁM

ĐỐC

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

Phòng Kế hoạch - Tài chính Phòng Tổ chức - Hành chính

CÁC KHOA CHUYÊN MÔN

Kiểm soát bệnh truyền nhiễm

Kiểm soát bệnh không lây và dinh

dưỡng Sức khỏe nghề nghiệp Sức khỏe môi trường và trường học

Khao Lao

Khoa da liễu Khoa Xét nghiệm

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn

- Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH AN GIANG

2.2.1 Nguồn nhân lực

Lãnh đạo Trung tâm

Trang 11

a) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật;

b) Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

c) Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là người phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc

ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm;

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế

dự phòng tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán

bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.2.2 Các phòng chức năng

2.2.2.1 Phòng Tổ chức – Hành chính

a) Đầu mối giúp Giám đốc Trung tâm trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; các chế độ chính sách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật của Trung tâm theo quy định của pháp luật và bảo vệ chính trị nội bộ của Trung tâm;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ phục vụ cho hoạt động của Trung tâm;

c) Đầu mối, phối hợp với các khoa, phòng trong công tác đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của Trung tâm và cho tuyến dưới;

d) Đầu mối, phối hợp với các khoa, phòng tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn;

đ) Quản lý cơ sở vật chất, kho, tài sản của Trung tâm;

e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

d) Quản lý và cấp phát kinh phí, vật tư theo kế hoạch đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo, quyết toán tài chính, lưu trữ hồ sơ tài liệu

kế toán theo quy định của pháp luật;

Trang 12

đ) Phối hợp với các khoa, phòng xây dựng kế hoạch, triển khai công tác nghiên cứu khoa học của Trung tâm;

e) Đầu mối tổng hợp hoạt động của các dự án trong và ngoài nước của Trung tâm;

g) Đầu mối tổng hợp, báo cáo các hoạt động truyền thông nguy cơ, thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng bệnh, dịch;

h) Đầu mối tổ chức và phối hợp với các khoa phòng thuộc Trung tâm thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động chuyên môn, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

i) Tổ chức thu, chi các loại phí, lệ phí và các dịch vụ y tế dự phòng theo quy định của pháp luật;

k) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.2.2.3 Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống các dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi;

b) Kiểm tra, giám sát, kiểm soát các yếu tố nguy cơ dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi, phát hiện và xác định kịp thời các tác nhân gây bệnh, dịch và chủ động phòng, chống dịch;

c) Quản lý tình hình diễn biến các dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi, thu thập thông tin, số liệu, lập bản đồ, biểu đồ dịch tễ theo dõi diễn biến tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi và dự báo nguy cơ dịch, bệnh; d) Tổ chức, chỉ đạo, giám sát các cơ sở y tế và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh, dịch trên địa bàn, tiêm chủng

và giám sát phản ứng sau tiêm chủng;

đ) Thực hiện các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng, chống bệnh truyền nhiễm và sử dụng vắc xin, sinh phẩm y

tế cho cộng đồng;

e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ thuật cho các cán bộ về kiểm soát bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng trên địa bàn;

g) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi và sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế; h) Xây dựng, thực hiện và quản lý các hoạt động, dự án, đề án: phòng chống bệnh truyền nhiễm gây dịch, bệnh mới nổi; vắc xin và sinh phẩm trong công tác phòng, chống bệnh, dịch trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ;

Trang 13

i) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ: sát khuẩn, tẩy uế, diệt động vật và véc tơ truyền bệnh;

k) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm trên địa bàn theo quy định;

l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.2.2.4 Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng, giám sát, phòng, chống bệnh không lây nhiễm;

b) Quản lý, thu thập thông tin, số liệu, phân tích các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, tình hình mắc và tử vong do bệnh không lây nhiễm trên địa bàn tỉnh;

c) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật đối với các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cơ

sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh về dinh dưỡng và phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng;

d) Phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe và các can thiệp nâng cao sức khỏe cộng đồng phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại do lạm dụng rượu bia, phòng bệnh không lây nhiễm, bệnh do rối loạn chuyển hóa, bệnh do dinh dưỡng không hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực;

đ) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác dinh dưỡng và phòng, chống bệnh không lây nhiễm trên địa bàn;

e) Phối hợp và triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, các chương trình, dự án, hợp tác quốc tế, dịch vụ liên quan đến phòng chống các yếu tố nguy cơ, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa và bệnh do dinh dưỡng không hợp lý;

h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo bệnh không lây nhiễm và hoạt động dinh dưỡng theo quy định;

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.2.2.5 Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động về sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học;

b) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn công tác y tế học đường; triển khai thực hiện hoạt động phòng chống các bệnh, tật học đường; phòng, chống dịch, bệnh, các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe đối với học sinh, sinh viên;

Trang 14

c) Quản lý, tư vấn, kiểm tra và giám sát môi trường đối với các cơ sở y tế, báo cáo hiện trạng môi trường sức khỏe của tỉnh hàng năm; đo kiểm tra môi trường và giám sát điều kiện vệ sinh trường học;

d) Giám sát chất lượng vệ sinh và hướng dẫn sử dụng, bảo quản các công trình vệ sinh; thực hiện kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và xử lý các nguồn nước ăn uống và sinh hoạt; giám sát chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt;

đ) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành về y tế đối với môi trường, chất thải, nước ăn uống, nước sinh hoạt; đánh giá tác động môi trường đến sức khỏe trên địa bàn tỉnh;

e) Phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe, tập huấn về phòng chống các yếu tố nguy cơ môi trường tác động lên sức khỏe cộng đồng và phòng chống bệnh tật học đường;

g) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác y tế trường học, phòng chống các yếu tố nguy cơ môi trường tác động lên sức khỏe cộng đồng trên địa bàn;

h) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án, hợp tác quốc tế liên quan đến sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học;

i) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học theo quy định;

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.2.2.6 Khoa Sức khỏe nghề nghiệp:

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức và giám sát thực hiện các hoạt động về y tế lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích

và xây dựng cộng đồng an toàn;

b) Kiểm tra, giám sát, quan trắc môi trường lao động, điều kiện lao động

có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động;

c) Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp và triển khai các hoạt động phòng chống bệnh nghề nghiệp; theo dõi, giám sát, quản lý sức khỏe người lao động, khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp, tai nạn nghề nghiệp, và tham gia khám giám định bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

d) Thẩm định các hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động theo danh mục quy định và hướng dẫn xử lý ban đầu khi bị nhiễm độc;

đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe, tập huấn về phòng chống bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh;

Trang 15

e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác phòng chống bệnh nghề nghiệp trên địa bàn;

g) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án, hợp tác quốc tế liên quan đến sức khỏe bệnh nghề nghiệp và phòng, chống tai nạn thương tích;

h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về sức khỏe nghề nghiệp theo quy định;

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.2.2.7 Khoa Lao

a) Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chẩn đoán bệnh lao và các bệnh nhiễm trùng phổi, đánh giá kết quả điều trị, giám sát nhiễm khuẩn phục

vụ người bênh ngoại trú của bệnh viện

b) Các kỹ thuật: Xét nghiệm trực tiếp, nuôi cấy đờm, định danh, kháng sinh đồ, sinh học phân tử và các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh khác

2.2.2.8 Khoa Da Liễu

a) Tổ chức tốt công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người mắc bệnh phong, nhiễm HIV/AIDS, bệnh da và bệnh lây truyền theo đường tình dục theo đúng quy định

b) Tổ chức công tác tuyên truyền và tham gia phòng chống bệnh phong, nhiễm HIV/AIDS, bệnh da, bệnh lây truyền theo đường tình dục tại khoa và cộng đồng

2.2.2.9 Khoa Xét nghiệm

a) Xây dựng kế hoạch phát triển kỹ thuật xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế

dự phòng và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

b) Thực hiện các xét nghiệm đáp ứng yêu cầu các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, phát hiện sớm bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, các rối loạn chuyển hóa, bệnh liên quan đến dinh dưỡng; các xét nghiệm về an toàn thực phẩm; xét nghiệm phục vụ giám sát, đo kiểm tra môi trường sức khỏe và các xét nghiệm khác phục vụ công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

c) Thực hiện quy trình kỹ thuật xét nghiệm theo quy định; phổ biến kỹ thuật và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đối với tuyến huyện và các cơ sở y

tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá an toàn sinh học các cơ sở xét nghiệm trên địa bàn tỉnh;

đ) Thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế, đo kiểm tra môi trường và các hoạt động ngoại kiểm theo yêu cầu và theo quy định của pháp luật;

Trang 16

e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ thuật và cấp chứng chỉ cho các cán bộ xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

g) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án, hợp tác quốc tế liên quan đến công tác xét nghiệm trong lĩnh vực y tế dự phòng;

h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao

2.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA

2.3.1 Mục tiêu, nguyên do và quy trình kiểm nghiệm và nhận mẫu xét nghiệm theo yêu cầu:

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc tuân thủ đúng các quy định về an toàn thực phẩm, khoa Xét nghiệm – Trung tâm y tế dự phòng An Giang liên kết với Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, triển khai thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm các loại mẫu thực phẩm như sau:

- Thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt; các loại nước chấm, gia vị; dầu ăn; thủy sản và các sản phẩm thủy sản; nông sản, ngũ cốc; đường; sữa; cà phê; các loại bánh, kẹo; rượu, bia ….;

- Kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước đá, nước ăn uống, nước dùng sinh hoạt, nước mặt, nước ngầm,… theo các Quy chuẩn Việt Nam do các Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương ban hành;

- Thực hiện các xét nghiệm tìm nguồn lây nhiễm từ người kinh doanh, chế biến thực phẩm; kiểm tra sự ô nhiễm vi sinh vật trên bề mặt, vật dụng….của

cơ sở chế biến, sản xuât thực phẩm;

- Kiểm tra vô trùng các phòng phẫu thuật, dụng cụ phẫu thuật, bàn tay phẫu thuật viên tại các khoa chuyên môn trong bệnh viện …

Đến khoa Xét nghiệm-Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh An Giang, khách hàng sẽ được nhân viên Bộ phận Nhận mẫu tư vấn các vấn đề cần thiết như: -Tư vấn chỉ tiêu kiểm nghiệm;

-Hỗ trợ biểu mẫu thủ tục tự công bố sản phẩm;

-Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu, lượng mẫu, cách bảo quản, vận chuyển mẫu… nhằm đảm bảo chất lượng mẫu để phản ánh đúng tình trạng mẫu cho đến khi tiến hành kiểm nghiệm

Ngoài tiếp nhận mẫu tại bộ phận, đơn vị sẵn sàng đến tận nơi để lấy mẫu theo yêu cầu của quý khách hàng với các loại mẫu như: nước, thực phẩm, vật dụng, mẫu phết bàn tay, bề mặt tiếp xúc…

2.3.2 Các giai đoạn của quá trình nhận mẫu

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính

Trang 17

phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

an toàn thực phẩm như sau:

Điều 3 Yêu cầu đối với người lấy mẫu

1 Là thành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra

2 Được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm

3 Phải trực tiếp lấy mẫu tại cơ sở hoặc theo chỉ định của đoàn thanh tra

4 Phải tiến hành lập Biên bản lấy mẫu, Biên bản bàn giao mẫu và dán tem niêm phong theo mẫu được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 4 Trách nhiệm của người lấy mẫu

1 Phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu

2 Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm nghiệm

Điều 5 Quá trình lấy mẫu

1 Quá trình lấy mẫu phải được giám sát và ghi chép đầy đủ Tất cả các dấu hiệu không đồng nhất, hư hỏng của sản phẩm và bao bì bảo quản đều phải ghi chép lại

2 Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, mẫu kiểm nghiệm phải được bàn giao ngay cho đơn vị kiểm nghiệm trong thời gian sớm nhất

Điều 6 Chi phí lấy mẫu

Chi phí lấy mẫu được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh t ại Điều 41 và Điều 58 của Luâ ̣t Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 và các quy định khác của pháp luật

Điều 7 Lượng mẫu được lấy và phương pháp lấy mẫu

a) Đối với từng sản phẩm, lượng mẫu tối thiểu và tối đa được lấy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

mẫu tối thiểu

Lượng mẫu tối đa

Trang 18

Bảng 1: lượng mẫu tối thiểu & tối đa được lấy theo quy định

b) Phương pháp lấy mẫu đối với các nhóm sản phẩm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

chuẩn/ số hiệu tài liệu hướng dẫn

Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước

dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống

TCVN 5995: 1995

Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và

nhân tạo

TCVN 5994: 1995

Bia - Qui tắc nghiệm thu và phương pháp

lấy mẫu

TCVN 5591: 1991

Trang 19

Đối tượng sản phẩm Số tiêu chuẩn/ quy

chuẩn/ số hiệu tài liệu hướng dẫn

lấy mẫu để phân tích vi sinh vật

ISO 948: 1988 Sữa và các sản phẩm sữa Hướng dẫn lấy

mẫu

TCVN 6400: 2010 ISO 707: 2008 Sữa và sản phẩm sữa Lấy mẫu Kiểm tra

theo dấu hiệu loại trừ

TCVN 6266: 2007

Sữa và sản phẩm sữa Lấy mẫu Kiểm tra

theo dấu hiệu định lượng

TCVN 6267: 1997 ISO 8197: 1988 Thịt và sản phẩm thịt Lấy mẫu và chuẩn

bị mẫu thử Phần 1: Lấy mẫu

TCVN 4833-1: 2002

ISO 1839: 1980

ISO 4072: 1998

Cà phê hoà tan – Phương pháp lấy mẫu

đối với bao gói có lót

TCVN 6605: 2007 ISO 6670: 2002

ISO 874:1980

ISO 5555: 2001

Trang 20

Đối tượng sản phẩm Số tiêu chuẩn/ quy

chuẩn/ số hiệu tài liệu hướng dẫn

Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác

định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp

Bảng 2: Phương pháp lấy mẫu đối với các nhóm sản phẩm

Điều 8 Điều kiện bảo quản và thời gian lưu mẫu

Điều kiện bảo quản trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bàn giao và

lưu mẫu phải phù hợp với các yêu cầu về bảo quản do nhà sản xuất công bố

Căn cứ vào tình hình thực tế, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định thời gian lưu mẫu đối với mẫu lưu và mẫu kiểm nghiệm

Điều 10 Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các

cơ quan liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Thông tư này

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh

về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để xem xét, giải quyết./

2.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA PHÒNG XÉT NGHIỆM

2.4.1 Dụng cụ phòng thí nghiệm:

Các dụng cụ, thiết bị của phòng đều được kiểm tra và hiệu chuẩn định kì

qua các năm theo đúng quy định của Bộ Y tế

Mỗi ngày đều ghi chú, xác nhận đo nhiệt độ, độ ẩm theo đúng quy định

Xử lí và kiểm nghiệm mẫu chỉ khi nhiệt độ phòng ổn định ở mức nhiệt độ cho

phép của phòng thí nghiệm theo chuẩn an toàn sinh học cấp 2

2.4.1.1 Các loại pipet

Trang 21

Hình 3: 1 góc phòng Lý - Hóa (khoa Xét nghiệm)

nghiệm Pipet được dùng để hút hóa chất, bệnh phẩm, các loại dung dịch Trong phòng xét nghiệm hiện nay sử dụng nhiều loại pipet khác nhau, nhưng thường dùng nhất là 4 loại pipet sau: Pipet pasteur (pipet nhỏ giọt), pipet thủy tinh, pipet bán tự động, pipet tự động

Trong mỗi loại pipet này lại có nhiều kiểu pipet khác nhau.Với mỗi loại pipet khác nhau lại có cách sử dụng khác nhau.Một lỗi nhỏ trong sử dụng pipet có thể ảnh hưởng lớn tới kết quả xét nghiệm cuối cùng, vì vậy sử dụng pipet đúng cách là điều rất quan trọng với những người làm việc trong phòng xét nghiệm.Hôm nay mình xin chia sẻ những kinh nghiệm của mình về các sử dụng các loại pipet này trong phòng xét nghiệm

1 Sử dụng pipet pasteur: Pipet nhỏ giọt

Loại pipet này rất phổ biến, thường có 2 loại chính là pipet thủy tinh có quả bóp bằng cao su và loại pipet bằng nhựa

Trang 22

Lưu ý khi sử dụng loại pipet này:

- Bóp nhẹ nhàng để thả từng giọt một

- Pipet luôn giữ ở tư thế thẳng đứng

- Nếu có bọt phải thả hết bọt ra trước

2 Sử dụng pipet thủy tinh:

Pipet này hiện nay ít dùng trong các phòng xét nghiệm Y học, chủ yếu dùng trong các phòng xét nghiệm về thực phẩm, môi trường Pipet này có nhiều loại như: Pipet thẳng, pipet bầu, micro pipet

+ Pipet thẳng: có 2 loại, pipet thẳng

có vạch nhám và pipet thẳng không có vạch nhám

thì phải chú đến mặt lõm của hóa chất phải ngây vạch và phải

dùng đồ bóp cao su để đẩy hết hóa chất bênh trong ra

giống như pipet thẳng có vạch nhám nhưng không dùng đồ

bóp cao su để đẩy hóa chất ra mà chỉ cạ đầu của pipet vào

thành khoảng 15s (tùy loại mà có thời gian khác nhau)

+ Pipet bầu: cũng có 2 loại và cách sử dụng cũng như pipet thẳng nhưng chỉ khác cấu tạo là có phần bầu chính giữa của pipet

Mỗi loại có cách sử dụng khác nhau nhưng về cơ bản cách dùng như sau:

- Tay thuận cầm pipet bằng ngón cái và ngón giữa Ngón trỏ dùng để bịt đầu pipet

Hình 5: Pipet bầu

Hình 6: Pipet

thẳng có vạch

nhám

Trang 23

- Hút dung dịch vào pipet bằng quả bóp cao su đến quá vạch cần lấy Hiện nay còn có một số dụng cụ hỗ trợ hút loại pipet này thay thế cho dùng quả bóp

- Bỏ quả bóp cao su ra và dùng ngón trỏ bịt phần trên

- Cầm pipet thẳng đứng, mở ngón trỏ nhẹ nhàng để điều chỉnh về vạch O hoặc vạch cần lấy

- Thả dung dịch vào bình hoặc ống nghiệm đến vạch

cần dùng (pipet cầm thẳng đứng, ống nghiệm cầm nghiêng,

đầu pipet tỳ vào thành ống nghiệm)

- Tùy thuộc vào loại pipet mà yêu cầu thả hết toàn bộ,

không thả hết (thả đến vạch dưới) hoặc phải thổi sau khi

thả

Lưu ý khi sử dụng pipet thủy tinh:

- Chọn pipet phù hợp với lượng dung dịch cần hút sao

cho chỉ hút 1 lần là đủ và không lấy loai pipet lớn quá gấp

2 lần thể tích cần lấy để hút Việc này để tránh sai số

- Nguyên tắc là đáy của khum luôn trùng với vạch kể

cả với dung dịch có màu hoặc không có màu Tuy nhiên với 1 số dung dịch có màu quá đậm đặc không thể xác định được đáy của khum thì lấy mặt thoáng ở trên trùng với vạch

- Không sử dụng pipet có đầu bị sứt, mẻ

- Nhiệt độ của dung dịch ảnh hưởng đến thể tích Thể tích trên pipet chỉ đúng với nhiệt độ thường là 20 độ C

- Pipet bầu chính xác hơn so với pipet thẳng có cùng thể tích

- Với loại micro pipet phải hút dung dịch lên bằng các mao dẫn

3 Sử dụng pipet bán tự động hay còn gọi là Micropipet

Hiện loại pipet này thường được dùng nhất vì tính tiện lợi và chính xác của nó Nhiều người vẫn gọi pipet này là pipet tự động nhưng theo mình chỉ gọi là bán tự động vì hoàn toàn chúng ta vẫn can thiệp vào trong quá trình hút, thả Pipet này có 2 loại là loại cố định 1 thể tích nhất định và không cố định thể tích hút mà ta có thể đuiều chỉnh lượng hút bằng cách vặn núm điều chỉnh

về lượng hút cần dùng

Hình 7: Dụng cụ

hỗ trợ hút pipet

Trang 24

Hình 8: Pipet bán tự động (pipetman)

Có hai cách sử dụng pipet bán tự động

Cách 1: Cách hút xuôi (Forward Pipetting)

Phương pháp này sử dụng để hút những dung dịch thông thường hay những dung dịch có độ nhớt thấp bao gồm: dung dịch đệm, nước cất, nước muối, dung dịch acid loãng và base loãng

Phương pháp này được thực hiện như sau:

- Cài đặt thể tích cần lấy

- Cắm đầu côn (tip) vào đầu pipet

- Cầm pipet dọc theo chiều hút vào của chất lỏng, nếu cầm nghiêng thì lượng chất lỏng hút vào sẽ không chính xác do ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh Luôn giữ pipet ở tư thế thẳng đứng trong quá trình sử dụng

- Ấn piton từ từ xuống nấc 1 rồi từ từ thả ra để chất lỏng được hút vào trong tip

- Ấn piton từ từ xuống nấc 1 rối ấn tiếp xuống nấc 2 để chất lỏng được đẩy hết ra khỏi tip Nên để đầu tip chạm vào thành bình, ống nghiệm nhận nhưng vẫn phải đảm bảo pipet luôn được giữ ở vị trí thẳng đứng

Cách 2: Cách hút ngược (Reverse Pipetting)

Khác với phương pháp hút xuôi, Hút ngược được dùng để hút một lượng nhỏ dung dịch và những dung dịch có độ nhớt cao, dung dịch tẩy rửa, và những dung dịch dễ tạo bọt Phương pháp này được thực hiện như sau:

Trang 25

- Đưa pipet theo chiều thẳng đứng vào bình nhận, ấn piton từ từ xuống nấc

1 để thả dung dịch vào bình nhận Với phương pháp này một phần chất lỏng vẫn còn sót lại trong pipette tip mà không được thổi hết vào ống nghiệm nhận như phương pháp hút xuôi

Chú ý khi sử dụng pipet bán tự động này:

- Không sử dụng để hút lượng dung dịch ngoài khoảng giá trị cho phép hút của pipet

- Hút một lần đủ lượng dung dịch cần lấy

- Hạn chế dùng dùng pipet thể tích lớn để hút một lượng nhỏ Ví dụ bạn không nên dùng loại thể tích 100 - 1000µl để hút 100µl, thay vào đó bạn nên dùng loại 10 - 100µl để hút.Lượng hút nên tiệm cận với giá trị trên là tốt nhất.Vì pipet càng lớn thì sai số càng nhiều, khi đó nếu bạn hút lượng nhỏ thì

sẽ gây sai số càng lớn

- Độ nhúng sâu của pipet (Immersion Depth) chỉ nên trong khoảng 1- 3mm tính từ đầu tip đến bề mặt chất lỏng cần chuyển Vì nếu quá sâu thì chất lỏng có thể bám vào tip và được chuyển vào cùng với mẫu cần chuyển nên lượng chất lỏng được chuyển sẽ nhiều hơn Còn nếu nhúng quá nông thì chất lỏng được hút vào sẽ ít hơn do ảnh hưởng của không khí

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hút chính xác của pipet

- Đầu côn (tip): tip không đảm bảo chất lượng sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng hút chính xác của pipet.Vì vậy yêu cầu tip phải sạch, mặt trong tip phải trơn nhẵn, đồng nhất, thẳng cạnh và không thấm nước

- Độ nhớt chất lỏng (Liquid Viscosity): các pipet dùng để hút các chất lỏng có độ nhớt cao như máu, huyết tương, huyết thanh phải là loại khác với những pipet dùng để hút nước

- Nhiệt độ (Temperature): đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thể tích chất lỏng được phân phối do sự giãn nở vì nhiệt của các chất Các pipet được sản xuất thường áp dụng ở nhiệt độ phòng XN (20-25oC)

- Áp suất khí quyển (Barometric Pressure): càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm, tuy nhiên nó chỉ ảnh hưởng nhỏ đến sự thay đổi của tỷ trọng chất lỏng nên sai số do khí áp là không đáng kể và thường được bỏ qua

- Độ ẩm (Relative Humidity): độ ẩm thích hợp cho việc sử dụng pipet trong khoảng 45 – 75% Độ ẩm có ảnh hưởng lớn đến khả năng hút chính xác của pipet vì nếu độ ẩm thấp (< 30%) thì tốc độ bay hơi tăng, còn nếu độ ẩm cao quá thì khả năng ngưng tụ của chất lỏng tăng

4 Pipet tự động hoàn toàn

Trang 26

Loại pipet này rất chính xác, việc hút thả hoàn toàn tự động Thường dùng pin hoặc điện để điều khiển Pipet này thường

có một hoặc nhiều đầu hút cùng lúc.Việc có

nhiều đầu hút cùng lúc rất tiện khi bạn phải hút,

thả một lượng dung dịch bằng nhau vào nhiều

vị trí.Hay áp dụng trong các phòng xét nghiệm

miễn dịch như làm ELISA, một lần hút thả bạn

có thể cho vào nhiều giếng một lúc mà không

pipet sẽ tự thả dung dịch ra

Lưu ý khi sử dụng pipet này:

- Cài đặt lượng hút trong khoẳng cho phép

- Cung cấp đủ năng lượng (pin, sạc) trước

khi sử dụng

- Các đầu côn phải được gắn chặt tránh hở gấy hút sai thể tích

- Pipet phải được hiệu chuẩn định kỳ

2.4.1.2 Burette

Burette là ống thuỷ tinh dài, chia độ theo thể tích, phần dưới vuốt bé, có

van khoá và tận cùng bằng một đầu thon nhọn Có nhiều kiểu và dung tích khác nhau (thông thường các B có dung tích 2 ml - 25 ml), được khắc trên thân ống chính xác tới 0,1 - 0,01 ml Có loại B tự động nạp dung dịch chuẩn đến điểm không Cũng có nhiều loại B chuyên dụng khác nhau, vd B khí (đo thể tích khí còn lại sau khi bị hấp thụ, vv.) Dùng đo thể tích dung dịch trong phân tích thể tích: dung dịch chứa trong B sẽ chảy ra ngoài nhanh hay chậm tuỳ theo mức điều chỉnh van khoá; thể tích dung dịch đã chảy ra ngoài (đã được sử dụng trong một phản ứng hoá học nào đó) được đọc theo độ chia khắc trên thân ống B

Hình 9: Pipet tự động (Đang đƣợc chứa dung dịch đệm)

Trang 27

Hình 10: Hướng dẫn sử dụng Burette trong phương pháp phân tích bằng chuẩn độ

2.4.1.3 Bình định mức

Hình 11: Bình định mức 50 ml

Bình định mức được dùng để đo lường chất lỏng một cách chính xác theo thể tích mong muốn và có thể dùng để lưu trữ bảo quản, chuẩn bị hóa chất pha chế dung dịch Có các thể tích: 5ml, 10 ml, 20ml, 50ml, 200ml, 400, 500ml, 1000ml, 5000ml, 10000ml,…

2.4.1.4 Các thiết bị cơ bản phổ biên trong ptn

Các thiết bị cần thiết cơ bản trong phòng thí nghiệm: phễu thủy tinh, bình

tam giác, ống nghiệm, cốc đong, bình bầu, bình chiết dung dịch, ……

Trang 28

Hình 12: Cốc đong thủy tinh

Hình 13: Ống nghiệm

Hình 14: Bông gòn thủy tinh

Trang 29

Hình 15: Phòng chứa hóa chất

2.4.2 Thiết bị

- TỦ AN TOÀN SINH HỌC CấP II

Hãng sx: Hãng Bio II Advance

Hình 16:Tủ An toàn sinh học Telstar (Hãng Bio II Advance)

- MÁY QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ BIẾN UV1800 Model: UV 1800

Hãng sản xuất: Shimadzu – Nhật Bản

Hình 17: Máy quang phổ UV-1800 SHIMADZU

Ngày đăng: 09/07/2021, 02:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w