GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD
GIỚI THIỆU
Trong thời đại hiện nay, vẽ kỹ thuật bằng tay đã trở nên lỗi thời do năng suất thấp Việc áp dụng công nghệ máy tính trong vẽ kỹ thuật là cần thiết, giúp tăng cường năng suất, linh hoạt hơn và dễ dàng trao đổi thông tin trong nhóm thiết kế.
CAD, viết tắt của Computer-Aided Design hoặc Computer-Aided Drafting, là phần mềm hỗ trợ thiết kế và vẽ bằng máy tính Với phần mềm CAD, người dùng có thể tạo ra các bản vẽ thiết kế 2D, mô hình 3D và thực hiện tính toán kết cấu thông qua phương pháp phần tử hữu hạn.
Các phần mềm CAD có đặc điểm nổi bật là:
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
AutoCAD là một phần mềm không thể thiếu trong các lĩnh vực có liên quan đến
AutoCAD đã trở thành phần mềm vẽ kỹ thuật phổ biến nhất tại Việt Nam nhờ vào khả năng ứng dụng đa dạng trong các lĩnh vực như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, môi trường và địa chính.
AutoCAD được nghiên cứu và phát triển bởi hãng AutoDesk, là một trong những phần mềm Vẽ kỹ thuật ra đời năm1986
Qua quá trình phát triển không ngừng, AutoCAD đã có nhiều phiên bản:
+ 2010…201 => Thế hệ thứ tư => Một sự cải tiến vượt bậc
AutoCAD ra mắt vào năm 2015, mang đến những tính năng mạnh mẽ giúp các nhà thiết kế làm việc hiệu quả hơn Phần mềm này cung cấp sự quản lý chặt chẽ thông qua các ràng buộc và có một thư viện vật liệu mới, cho phép thay đổi thông số vật liệu dễ dàng theo các tiêu chuẩn.
KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH AUTOCAD
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU Cách 1
Biểu tượng đổi màu Dùng chuột
2 Bước 2 Nhấp đúp phím trái chuột hoặc ↲
Cách 2 Nếu trên màn hình không có biểu tượng chương trình
1 Bước 1 Chọn Start Chọn đúng dòng lệnh Dùng chuột
2 Bước 2 Chọn All Program Chọn đúng dòng lệnh Dùng chuột
3 Bước 3 Chọn AutoCAD Chương trình khởi động
CÁC MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG AUTOCAD
AutoCAD cung cấp 4 môi trường làm việc chính: 2D Drafting & Annotation, 3D Modeling, 3D Basics và AutoCAD Classic Trong các môi trường 2D Drafting & Annotation, 3D Modeling và 3D Basics, thanh công cụ được thiết kế bên ngoài và không sử dụng menu Pulldown, giúp người dùng có cái nhìn trực quan hơn về công việc Các nút lệnh đi kèm với chú thích và hình ảnh minh họa, tạo điều kiện thuận lợi cho người mới bắt đầu làm quen với AutoCAD.
Khi sử dụng AutoCAD phiên bản mới, người dùng có thể gặp khó khăn với giao diện khác biệt Để giải quyết vấn đề này, AutoDesk đã phát triển môi trường AutoCAD Classic, giữ nguyên giao diện tương tự như các phiên bản trước với pulldown menu và công cụ vẽ trên thanh công cụ Quan trọng hơn, AutoCAD Classic cũng tích hợp các tính năng mới như Parametric và Mesh Modeling, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cho người dùng.
MÀN HÌNH LÀM VIỆC TRONG AUTOCAD
Màn hình làm việc trong AutoCAD bao gồm:
- Graphics Area: Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bản vẽ Màu hình đồ họa được định bởi trang Display của hộp thoại Options, ô Window Elements (Lệnh Options)
Crosshair là hai sợi tóc giao nhau tại một điểm theo phương trục X và Y, với tọa độ điểm giao nhau hiển thị ở cuối màn hình Chiều dài của hai sợi tóc được xác định bởi trang Display trong hộp thoại Options, tại ô Crosshair size.
Biểu tượng hệ tọa độ của người sử dụng (UCSicon) nằm ở góc trái cuối màn hình và có thể được mở hoặc tắt thông qua lệnh UCSicon.
The AutoCAD status line, located beneath the drawing area, displays essential information such as coordinate values and drawing tool statuses, including INFER, SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP, 3DOSNAP, and OTRACK.
DUCS, DYN, LWT, TPY, QP, SC cho phép người dùng nhanh chóng xem tính chất của đối tượng, mô hình và bố cục Để điều khiển các trạng thái này, người dùng có thể nhấp chuột trái vào biểu tượng trạng thái hoặc sử dụng phím chức năng Dòng trạng thái có thể hiển thị dưới dạng biểu tượng hoặc tên trạng thái, và người dùng có thể chuyển đổi giữa hai dạng này bằng cách nhấp chuột phải vào các trạng thái đã chọn hoặc bỏ dấu kiểm ở dòng "Use Icons".
Trong AutoCAD, tọa độ được hiển thị ở góc trái dưới cùng của vùng đồ họa, cho phép người dùng quan sát tọa độ tuyệt đối của con trỏ, tức là giao điểm của hai đường kẻ.
Khi không thực hiện lệnh, tọa độ hiển thị là tọa độ tuyệt đối, trong đó số đầu tiên đại diện cho hoành độ (trục X) và số thứ hai là tung độ (trục Y).
Khi thực hiện lệnh vẽ và hiệu chỉnh, bạn có thể hiển thị tọa độ cực tương đối bằng cách nhấn phím F6 Phím F6 cho phép bạn tắt hoặc mở tọa độ, cũng như chuyển đổi giữa tọa độ tuyệt đối và tọa độ cực tương đối.
Hình 1.2: Cấu trúc màn hình đồ họa
Thanh Menu bar là một danh mục nằm ở phía trên giao diện đồ họa trong AutoCAD, mặc định không hiển thị và có thể được kích hoạt bằng cách nhấp chuột trái vào mục Show Thanh này bao gồm 13 tiêu đề, mỗi tiêu đề chứa nhóm lệnh riêng biệt, bao gồm: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Parametric, Window, Help và Express.
Dòng lệnh là khu vực có ít nhất 2 dòng nằm dưới màn hình đồ họa, nơi người dùng có thể nhập lệnh hoặc xem các dòng nhắc từ máy tính, còn được gọi là dòng nhắc Prompt line Đây là không gian cho phép người dùng tương tác trực tiếp với máy tính.
Trong AutoCAD, nếu dòng lệnh (command line) bị mất, bạn có thể khôi phục nó bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl+9, cho phép ẩn và hiện dòng lệnh một cách dễ dàng.
Ribbon trong AutoCAD tự động hiển thị khi bạn mở một file, cung cấp các công cụ cần thiết để tạo bản vẽ Để bật hoặc tắt Ribbon, bạn có thể ẩn hoặc hiển thị nó trong các phiên bản AutoCAD từ 2009 đến 2017.
* Để bật rải ribbon thì tại dòng nhắc Command các bạn nhập lệnh Ribbon rồi nhấn Enter
* Để tắt rải ribbon thì tại dòng nhắc Command các bạn nhập lệnh Ribbonclose rồi nhấn Enter
Để di chuyển giải Ribbon trong AutoCAD, bạn cần rê chuột vào bất kỳ vị trí nào trên thanh Tab, sau đó nhấn chuột phải Một cửa sổ sẽ hiện ra, bạn chỉ cần click chuột trái chọn Undock để thực hiện việc di chuyển.
Sau khi nhấn chọn Undock, giải Ribbon sẽ tự động thu hẹp và rời khỏi khu vực lệnh (Dock) ở phía trên Để di chuyển, bạn chỉ cần nhấn và giữ chuột trái vào mép trái hoặc phải của cửa sổ giải Ribbon, sau đó kéo chuột đến vị trí mong muốn trên màn hình làm việc của Autocad Thông thường, chúng ta thường đặt giải Ribbon ở phía trên.
6 định Nhưng bạn có thể đặt giải Ribbon sang bên phải hoặc bên trái của màn hình làm việc
Bạn có thể đặt giải Ribbon ở bên trái hoặc bên phải màn hình làm việc và chọn chế độ Auto_Hide để tự động ẩn phần không sử dụng Việc ẩn hoặc hiện các thanh công cụ và Tab sẽ không khác biệt so với việc đặt Ribbon phía trên màn hình.
Danh mục kéo xuống là một tính năng cho phép người dùng chọn tiêu đề và hiển thị các lệnh cần thực hiện Khi người dùng chọn một tiêu đề, danh mục sẽ xuất hiện, cung cấp các tùy chọn cần thiết để thực hiện các thao tác mong muốn.
Hình 1.3: Hộp thoại Pull- down menu
CÁC PHÍM TẮT GỌI LỆNH
- F3 hay là Ctrl+F: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap)
To switch between different projection planes in the Drafting Settings dialog, navigate to the Snap and Grid tab and select Isometric Snap in the Snap Type box by pressing F5 or Ctrl+E.
- F6 hay Ctrl+D: COORDS - ON/OFF Dùng để hiển thị động tọa độ khi thay đổi vị trí trên màn hình
- F7 hay Ctrl+G: GRID - ON/OFF Dùng để mở hay tắt mạng lưới điểm (Grid)
- F8 hay Ctrl+L: ORTHO - ON/OFF Khi thể loại này được mở thì đường thẳng luôn là đường thẳng đứng hay nằm ngang
- F9 hay Ctrl+B: SNAP ON/OFF Dùng để mở hoặt tắt SNAP
- F10 hay Ctrl+U: Tắt hay mở dòng trạng thái đường dẫn hướng (Polar Tracking)
- F11 hay Ctrl+W: Tắt hay mở Object Snap Tracking
- F12: Tắt hay mở chế độ nhập lệnh động, hiện thông số nhập vào trên màn hình làm việc tại vị trí con trỏ thay cho dòng command (Dynamic Input)
- Nút trái của chuột: Chỉ định (Pick) một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc dùng để chọn lệnh từ (Screen Menu) hay Menu Bar (Pull Down Menu)
- Nút phải của chuột: Tương đương với phím Enter (khi đã khai báo Tools/ Options/ User Preferences/ Right-nhấp chọn Customization)
- Shift + nút phải của chuột: Làm xuất hiện bản danh sách các phương thức truy bắt điểm Danh sách này gọi là Cursor menu
- Enter, Spacebar: Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc thực hiện lại một lệnh trước đó
- Esc: Hủy bỏ một lệnh hay một xử lý đang tiến hành
- R (Redraw): Tẩy sạch một cách nhanh chóng những dấu + (Blip Mode) trong bản vẽ
Mũi tên hướng lên (Up Arrow) cho phép người dùng gọi lại lệnh thực hiện trước đó trong dòng lệnh, kết hợp với mũi tên hướng xuống (Down Arrow) để duyệt qua các lệnh đã sử dụng Lệnh này chỉ được thực hiện khi người dùng nhấn phím Enter.
Ctrl + C: Sao chép các đối tượng được chọn vào Clipboard
Ctrl + X: Cắt các đối tượng được chọn vào Clipboard
Ctrl + V: Dán các đối tượng được chọn trong Clipboard vào bản vẽ
Ctrl + O: Thực hiện lệnh Open
Ctrl + N: Thực hiện lệnh New
Ctrl + S: Thực hiện lệnh save, Save As
Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo
Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo
Ctrl + P: Thực hiện lệnh Plot/Print
Ctrl + A: Tắt mở nhóm các đối tượng được chọn bằng lệnh Group
Ctrl + 0: Mở rộng màn hình làm việc hoặc trở về trạng thái làm việc bình thường Ctrl + 1: Mở bản thuộc tính của đối tượng.
CÁC CÁCH GỌI LỆNH
Ta có ba Cách gọi lệnh
- Type in: Nhập lệnh từ bàn phím
- Pull- down: Nhập lệnh từ Sub – menu
- Toolbars: Nhập lệnh từ biểu tượng.
HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG AUTOCAD
1.7.1 Hệ toạ độ Đề các
Hệ tọa độ Đềcác là công cụ quan trọng trong toán học và đồ họa, giúp xác định vị trí của các hình học trong mặt phẳng hoặc không gian ba chiều Trong AutoCAD, việc sử dụng hệ tọa độ Đềcacs cho phép người dùng nhập các giá trị tọa độ chính xác vào bản vẽ.
10 hoành độ, tung độ nếu ta đang vẽ hai chiều (2D) và thêm cao độ nếu ta vẽ thiết kế ba chiều (3D)
Toạ độ cực giúp xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng XY bằng cách chỉ định khoảng cách từ điểm đó đến gốc toạ độ (0,0) và góc so với đường chuẩn (trục).
X hoặc Y) tuỳ ta thiết lập Để nhập toạ độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu bé hơn
Lệnh UCSicon dùng để điều khiển sự hiển thị của biểu tượng hệ toạ độ
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU
1 Bước 1 Command: UCSicon ↲ Nhập đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Enter an option [ON/OFF/
All/Noorigin/Origin/Properties]:
Lựa chọn nội dung thực hiện
- ON (OFF) – Mở (tắt) biểu tượng toạ độ trên màn hình
- All – Thể hiện biểu tượng toạ độ trên mọi khung nhìn
- Noorigin – Biểu tượng toạ độ chỉ xuất hiện tại góc trái phía dưới màn hình
- Origin – Biểu tượng luôn luôn di chuyển theo gốc toạ độ
- Properties – Làm xuất hiện hộp thoại UCS Icon Trên hộp thoại này ta gán các tính chất hiển thị của biểu tượng toạ độ
1.7.3.2.1 Thay đổi gốc tọa độ cực
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Nhập lệnh: UCS ↲ Nhập đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Di chuyển chuột đến điểm gốc tọa độ mới hoặc Kéo chuột xác định phương X, sau đó kéo tiếp xác định phương Y Đúng vị trí yêu cầu Chuột
3 Bước 3 Nhấn F8 để chấp nhận thay đổi
Nhấn đúng phím Bàn phím
1.7.3.2.2 Trở lại trạng thái cũ
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Nhập lệnh: UCS ↲ Nhập đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 w ↲ Nhấn đúng phím Bàn phím
Hình 1.6: Hộp thoại UCS Icon.
THIẾT LẬP BẢN VẼ VỚI CÁC ĐỊNH DẠNG
Khi bắt đầu một bản vẽ, các bước chuẩn bị quan trọng bao gồm xác định tỷ lệ bản vẽ, định đơn vị, giới hạn bản vẽ, tạo lớp, gán màu và dạng đường, định tỷ lệ dạng đường, các biến kích thước, kiểu chữ và bảng tên Để tiết kiệm thời gian, các bước này có thể được thực hiện một lần và lưu lại trong một thư mục gọi là bản vẽ mẫu AutoCAD cung cấp sẵn các bản vẽ mẫu theo các tiêu chuẩn như ANSI, DIN, JIS và ISO.
1.8.1 Tạo bản vẽ mới (Lệnh New):
1.8.1.1 Công dụng Để thiết lập bản vẽ theo đúng tiêu chuẩn hoặc yêu cầu của đơn vị
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Command: Startup ↲ Nhập đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 STARTUP Enter new value for Startup :1↲
Nhấn đúng phím Bàn phím
Hoặc: Chọn File/New; Ctr+N; chọn biểu tượng
Chọn đúng Bàn phím và chuột a Trong hộp thoại Start from Scratch
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Metric; Nhập đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Chọn OK Nhấn đúng phím Chuột
Ta được giới hạn bản vẽ A3 (420X297) và đơn vị vẽ theo hệ mét (mm)
Trong trường hợp này, các biến và lệnh liên quan được thiết lập để định hình các dạng đường (linestyle) và mẫu mặt cắt (hatch pattern) theo tiêu chuẩn ISO Bên cạnh đó, người dùng có thể truy cập hộp thoại "Use a Template" để áp dụng các mẫu đã thiết lập.
Chúng ta chọn sử dụng theo một mẫu sẵn có
Hình 1.8: Use a Template Hình 1.7: Start from Scratch
Thiết lập lại bản vẽ bằng cách chọn lại đơn vị (units) giới hạn bản vẽ (area) Quy trình thực hiện:
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn ; Chọn đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Chọn để thiết lập hoặc chọn để chọ mẫu có sẵn
Chọn Advanced Setup chúng ta sẽ thực hiện các thiết lập cho bản vẽ như sau:
- Chọn đơn vị đo chiều dài
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Units Chọn đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Chọn Decimal Chọn đúng Chuột
3 Bước 3 Chọn Next để chuyển sang bước tiếp theo
Chọn đúng Chuột Ý nghĩa của các tùy chọn:
+ Engineering: 1’-3.5” Kỹ thuật hệ Anh
Hình 1 9: Use a Wizard Hình 1.10: Chọn đơn vị đo chiều dài
+ Architiectural: 1”- 3 ẵ” Kiến trỳc hệ Anh
+ Scientific:1.5500E+01 Đơn vị khoa học
- Chọn đơn vị đo góc
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Angle Chọn đúng Bàn phím và chuột
2 Bước 2 Chọn Decimal Degrees Chọn đúng Chuột
3 Bước 3 Chọn Next để chuyển sang bước tiếp theo
- Chọn điểm xuất phát của góc quay
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Angle Meaure Chọn đúng Chuột
2 Bước 2 Chọn East (hướng đông)
3 Bước 3 Chọn Next để chuyển sang bước tiếp theo
Hình 1 11: Chọn đơn vị đo góc Hình 1 12: Chọn điểm xuất phát của góc
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Angle Direction Chọn đúng Chuột
Clookwise (ngược chiều kim đồng hồ)
3 Bước 3 Chọn Next để chuyển sang bước tiếp theo
- Chọn giới hạn bàn vẽ
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Chọn Area Chọn đúng Chuột
2 Bước 2 Nhập chiều rộng bản vẽ vào ô Width (theo trục X)
3 Bước 3 Nhập chiều dài bản vẽ vào ô Length (theo trục Y)
4 Bước 4 Chọn Finish Chọn đúng Chuột
Chọn theo mẫu có sẵn
Những lần sau khi chọn New sẽ xuất hiện hộp thoại:
Hình 1.13: Chọn chiều quay Hình 1.14: Chọn kích thước khổ giấy
- Nếu chọn acadiso.dwt thì đơn vị vẽ là mm
1.8.2 Định giới hạn bản vẽ - Lệnh Drawing Limits:
Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa thông qua việc chỉ định tọa độ X,Y cho điểm gốc trái phía dưới (Lower Left Corner) và điểm gốc phải phía trên (Upper Right Corner).
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Specify lower left corner or [ON/OFF]
3 Bước 3 Specify upper right corner
Hình 1 15: Hộp thoại Select template chọn theo mẫu;.sẵn có có
- ON: Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu ta vẽ ra ngoài giới hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc ‘**Outside limits’
- OFF: Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định
- Lower left corner: Gốc dưới phía trái
- Upper right corner: Gốc phải phía trên
Bảng định giới hạn bản vẽ
Các kích thước của giấy khổ A, theo quy định của ISO 216, được đưa ra trong bảng dưới đây trong cả hai đơn vị mm và inch
Size Height x Width (mm) Height x Width (inch)
Biểu đồ dưới đây minh họa mối quan hệ kích thước giữa các loại giấy, cho thấy rằng kích thước A5 là một nửa của A4, trong khi A2 là một nửa của A1.
Một loạt các kích thước giấy được quy định tại tiêu chuẩn ISO 216 với các yêu cầu sau đây:
- Chiều dài chia cho chiều rộng là 1,4142
- Kích thước A0 có diện tích 1 mét vuông
- Mỗi kích thước sau A (n) được định nghĩa là A (n-1) cắt giảm một nửa song song với các cạnh của nó ngắn hơn
- Chiều dài tiêu chuẩn và chiều rộng của mỗi kích thước được làm tròn đến mm gần nhất
1 8.3 Định đơn vị bản vẽ (Lệnh Units):
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Theo tiêu chuẩn Việt Nam
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Nhập lệnh Command: Units ↲ Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Length nên chọn Decimal Chọn đúng Chuột
3 Bước 3 Angle nên chọn Decimal degrees
4 Bước 4 Chọn cấp chính xác trong ô
5 Bước 5 Chọn Chọn đúng Chuột
6 Bước 6 Chọn East Chọn đúng Chuột
7 Bước 7 Chọn OK Chọn đúng Chuột
Xuất hiện hộp thoại DrawingUnits
Hướng góc âm cùng chiều kim đồng hồ Nếu không chọn thì chiều dương của góc là ngược chiều kim đồng hồ
Direction …: Chọn đường chuẩn và hướng đo góc, khi chọn sẽ xuất hiện hộp thoại Direction Control
1.8.4 Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và không gian vẽ - Lệnh Mvsetup
Lệnh MVSETUP dùng để thiết lập trong không gian mô hình và không gian phẳng
Lệnh này cho phép người dùng định nghĩa đơn vị, tỷ lệ, và giới hạn bản vẽ, đồng thời chèn đường viền vào bản vẽ Chương trình được phát triển bằng ngôn ngữ AutoLisp.
Hình 1 17: Chọn đơn vị đo chiều dài, đo góc và gốc hứng quay
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
1 Bước 1 Nhập lệnh Command: mvsetup↲
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
- Chọn N, nghĩa là No để làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian vẽ
- Chọn Y làm việc trong không gian bảng vẽ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
Metric]: M ↲ (Chọn hệ đơn vị thập phân)
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
4 Bước 4 Enter the scale factor:
Gõ vào tỷ lệ muốn chọn ↲ (Chỉ cần gõ vào mẫu số, AutoCAD ngầm hiểu tử số là 1)
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
5 Bước 5 Enter the paper width:
Gõ vào chiều rộng bản vẽ ↲
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
6 Bước 6 Enter the paper height:
Gõ vào chiều cao bản vẽ ↲
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
AutoCAD sẽ xuất hiện một bản vẽ có khung bản vẽ hình chữ nhật bao quanh giới hạn bản vẽ
Tùy thuộc vào tỷ lệ bản vẽ, cần xác định các biến Ltscale (tỷ lệ dạng đường) và Dimscale (tỷ lệ dạng đường kích thước) phù hợp Sau khi thiết lập các tỷ lệ này, tiến hành vẽ khung tên cho bản vẽ.
Lệnh Ortho thiết lập chế độ vẽ lệnh line theo phương X và Y
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Enter mode [ON/OFF]
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
Nếu chon ON sẽ vẽ đường thẳng theo phương thẳng đứng hay phương nằm ngang Trường hợp có đường dẫn thì sẽ vẽ theo đường dẫn
1.8.6 Thiết lập môi trường vẽ - Lệnh Options
Thiết lập môi trường cho bản vẽ
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Chọn các trang để thiết lâp Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
3 Bước 3 OK để chấp nhận thiết lập Chọn đúng Chuột
Khi màn hình thực hiện lệnh Options, xuất hiện hộp thoại Options và nhiều lựa chọn khác nhau Sau đây giới thiệu một số thiết lập môi trường vẽ
- Để thay đổi màu, font chữ của màn hình đồ hoạ ta chọn nút color hoặc font, khi đó sẽ xuất hiện các hộp thoại tương ứng
Để thay đổi độ dài hai sợi tóc theo phương X và Y, bạn cần điều chỉnh thanh trượt kích thước Crosshair Để cài đặt kéo dài con trỏ chuột vô tận, hãy vào mục Crosshair Size, kéo thanh trượt về 100, sau đó nhấp vào Apply và OK để hoàn tất.
- Điều chỉnh độ phân giải màn hình tại ô Display resolution
Lưu định dang file autocad về các phiên bản khác
- Save as: Chọn phiên bản AutoCAD để lưu bản vẽ
- Automatic save: Máy tự động save lại sau thời gian tự chọn
Hình 1.20: Trang Open and save
Trong mục Automatic save: Nhập vào thời gian tự động Save bản vẽ Tốt nhất nên đặt thời gian từ 5 tới 10 phút
Để hiển thị hoặc không hiển thị menu Shortcut trên đồ họa, bạn cần chọn ô "shortcut menu in drawing area" Nếu không chọn, khi vẽ, việc nhấn chuột phải sẽ thực hiện chức năng tương tự như phím Enter.
Chọn Right nhấp chọn Customization để qui định chuột phải
- Các lựa chọn tại cột Autosnap settings
+ Marker: Mở hoặc tắt khung hình ký hiệu điểm truy bắt
+ Magnet: Mở hoặc tắt chế độ Magnet
+ Display AutoSnap Tooltip: Kiểm tra sự hiển thị của chú giải công cụ AutoSnap
+ Display AutoSnap Aperture Box: Kiểm tra sự hiển thị của ô vuông bắt điểm (AutoSnap Aperture Box)
- AutoSnap Marker Color: Chỉ định màu cho AutoSnap Marker
- AutoSnap Marker size: Gán kích thước khi hiển thị cho AutoSnap Marker
- Aperture size: Gán độ lớn của ô vuông truy bắt
1.8.6.5 Trang Selection Điều chỉnh độ lớn nhỏ của con chạy bằng cách keo thanh trượt Pickbox size Thay đổi độ lớn và màu của Grid tại cửa sổ Grid
GHI BẢN VẼ THÀNH FILE
Lưu kết quả làm việc thành File trong thiết bị lưu trữ đã được đặt tên Nếu lần đầu thì phải đặt tên
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Chọn đường dẫn đến thiết bị lưu trữ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
3 Bước 3 OK để chấp nhận thiết lập
Lệnh "Save As" cho phép người dùng lưu bản vẽ hiện tại với một tên khác hoặc đặt tên lần đầu tiên cho bản vẽ, trong trường hợp chưa được đặt tên, bản vẽ sẽ có tên tạm thời là "Drawing".
TT TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC YÊU CẦU KỸ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
2 Bước 2 Chọn đường dẫn đến thiết bị lưu trữ
Chọn và nhập đúng Chuột và bàn phím
3 Bước 3 OK để chấp nhận thiết lập
Chọn đường dẫn trong ô Save in, đặt tên trong ô File Name, Chọn phiên bản AutoCAD trong ô: Files of As Type
PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM
Các lệnh vẽ yêu cầu chúng ta phải nhập toạ độ các điểm vào trong bản vẽ
Ví dụ khi ta thực hiện lệnh Line xuất hiện các dòng yêu cầu:
- “Specify first point:” nhập điểm đầu,
- “Specify next point or [Undo]:” yêu cầu ta nhập toạ độ điểm tiếp theo
Sau khi ta nhập toạ độ hai điểm vào thì AutoCAD sẽ cho chúng ta đoạn thẳng nối 2 điểm đó
Trong bản vẽ 2 chiều (2D) thì ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong bản vẽ 3 chiều ta phải nhập thêm cao độ (Z)
Có 6 phương pháp nhập toạ độ một điểm vào trong bản vẽ
2.1.1 Dùng chuột chọn trên màn hình
Nhập toạ độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc toạ độ (0,0) Chiều của trục quy định như hình vẽ 2.1a
Nhập toạ độ cực của điểm (D