Lạp xưởng có hương vị rất riêng không gì thay thế được, hương vị thuần Việt được kết hợp giữa hương thơm đặc trưng của thịt, tỏi, tiêu, các loại gia vị tạo nên sự kết hợp đặc sắc trong v
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN 1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT LẠP XƯỞNG HEO
Lê Cẩm Ngưng DH61400829 Nguyễn Thị Ngọc Duyên DH61400207 Trần Huỳnh Như DH61400862 Nguyễn Thị Bá An DH61401786
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 12 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM LẠP XƯỞNG HEO I Lịch sử hình thành và phát triển 6
II Giới thiệu về sản phẩm 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU I Thịt heo 8
1 Vùng nguyên liệu, thời vụ 8
2 Thành phần dinh dưỡng 8
2.1 Mô cơ 9
2.2 Mô mỡ 11
3 Chỉ tiêu chất lượng 12
II Ruột nhồi 16
III Gia vị 1 Muối 17
2 Đường 18
3 Bột ngọt 19
4 Bột tiêu đen 20
5 Bột quế 22
6 Bột tỏi 22
7 Rượu trắng 22
IV Phụ gia 1 Muối nitrite, nitrate 23
2 Sodium ascorbate và erythobate 23
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT LẠP XƯỞNG - GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ I Sơ đồ khối quy trình sản xuất lạp xưởng 24
II Giải thích quy trình công nghệ 1 Xử lý nguyên liệu 25
Trang 32 Quá trình rã đông 25
3 Quá trình rửa 27
4 Quá trình cắt và xay thô 28
5 Quá trình phối trộn 29
6 Quá trình nhồi định lượng 31
7 Quá trình rửa (bán thành phẩm) 32
8 Quá trình sấy 32
9 Quá trình hút chân không 34
10 Quá trình bao gói 35
CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM VÀ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM I Thành phần dinh dưỡng 36
II Chỉ tiêu đánh giá lạp xưởng 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Thành phần hóa học cơ bản của thịt heo mỡ và thịt heo nạc 11
Bảng 2 Thành phần các acid amin không thay thế trong thịt heo 11
Bảng 3 Hàm lượng các acid béo chủ yếu trong mỡ heo 12
Bảng 4 Chỉ tiêu cảm quan đối với thịt lạnh đông 13
Bảng 5 Chỉ tiêu lý hóa đối với thịt lạnh đông 13
Bảng 6 Chỉ tiêu vi sinh đối với thịt lạnh đông 14
Bảng 7 Chỉ tiêu dư lượng kim loại nặng đối với thịt lạnh đông 14
Bảng 8 Chỉ tiêu dư lượng thuốc thú y đối với thịt lạnh đông 14
Bảng 9 Chỉ tiêu dư lượng hoocmon đối với thịt lạnh đông 15
Bảng 10 Tiêu chuẩn của bột ngọt 19
Bảng 11 Chỉ tiêu chất lượng của bột tiêu đen 21
Bảng 12 Chỉ tiêu vi sinh của bột tiêu đen 21
Bảng 13 Thành phần dinh dưỡng trong 100g lạp xưởng 36
Bảng 14 Chỉ tiêu cảm quan của lạp xưởng 36
Bảng 15 Chỉ tiêu hóa lý của lạp xưởng 37
Bảng 16 Chỉ tiêu vi sinh của lạp xưởng 37
Bảng 17 Chỉ tiêu hóa học của lạp xưởng 38
Trang 5MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 1 Thịt heo 8
Hình 2 Ruột nhồi Collagen 16
Hình 3 Muối 17
Hình 4 Đường tinh luyện 18
Hình 5 Bột ngọt 19
Hình 6 Bột tiêu đen 20
Hình 7 Bột quế 22
Hình 8 Bột tỏi 22
Hình 9 Rượu trắng 22
Hình 10 Sơ đồ khối quy trình sản xuất lạp xưởng 24
Hình 11 Thiết bị rã đông chân không APV - Torry 26
Hình 12 Thiết bị rửa xối 27
Hình 13 Máy cắt thịt 28
Hình 14 Máy xay thịt công nghiệp 29
Hình 15 Máy phối trộn (trái) và sơ đồ hoạt động máy phối trộn (phải) 30
Hình 16 Quá trình nhồi định lượng và sản phẩm sau khi nhồi 31
Hình 17 Máy nhồi định lượng chân không 31
Hình 18 Máy sấy lạp xưởng 34
Hình 19 Máy hút chân không 35
Hình 20 Mặt cắt máy hút chân không 35
Hình 21 Quy trình bao gói lạp xưởng 35
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Do cuộc sống ngày càng phát triển và vận động nên thực phẩm cũng có xu hướng nhanh và tiện ích Nhu cầu dinh dưỡng của con người thay đổi dẫn đến thực phẩm chế biến nhanh có vị trí quan trọng cuộc sống hiện đại Từ sản xuất truyền thống, nguồn thực phẩm chề biến nhanh đã được sản xuất và cải tiến nhiều về chất lượng như tính tiện dụng của sản phẩm nhằm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay Vì lí do đó mà ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về ăn uống cho mọi người
Sản phẩm chế biến từ thịt được sử dụng rất đa dạng Đặc biệt là lạp xưởng phù hợp khẩu vị của người Việt nên được nhiều người ưa chuộng Và lạp xưởng cũng là một trong những món ăn không thể thiếu trong những ngày Tết đến xuân về
Tuy nhiên hiện tại quy trình sản xuất lạp xưởng chủ yếu là thủ công, quy mô công nghiệp chưa chiếm đa số Chính với lí do đó, chúng em đã quyết định chọn
“Lạp xưởng heo” làm đề tài đồ án nghiên cứu.
Trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành đề tài này chúng em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, hỗ trợ đúng lúc từ Thầy Chúng em xin chân thành cám
ơn Thầy Trần Quang Hiếu đã chỉ bảo, tạo điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn
thành đồ án này
Mặc dù nhóm đã cố gắng tốt nhất để thực hiện tốt đồ án này nhưng do kiến thức còn nhiều hạn chế bên cạnh đó do đây cũng là lần đầu làm đề tài lớn nên không thể không tránh khỏi thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô góp ý để chúng em hoàn thành đề tài này tốt hơn
Một lần nữa nhóm chúng em xin chân thành cám ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM LẠP XƯỞNG HEO
I Lịch sử hình thành và phát triển
Lạp xưởng được có nguồn gốc từ Trung Quốc du nhập vào nước ta từ rất lâu,
cơ bản được làm từ thịt heo Lạp xưởng của người Trung Quốc ban đầu làm từ thịt
dê và thịt cừu, đã xuất hiện lần đầu tiên vào năm 589 trước Công Nguyên, nó có tên gọi là lạp xưởng (lap cheung) bởi vì nó được làm trong suốt tháng chạp (tháng 12
âm lịch), theo tiếng Trung Quốc cổ từ tháng chạp được phiên âm là lap yue, do vậy
từ “lap” của lạp xưởng chính là có nguồn gốc từ từ “chap” của tháng chạp và còn có tên khác là “Lap Chong” phiên dịch ruột nhồi hay ruột bôi sáp còn có nghĩa là lạp xưởng Lạp xưởng được ăn quanh năm ở trung Quốc, còn ở Việt Nam nó là nguyên liệu của nhiều món ăn thông dụng, nhưng lượng tiêu thụ lạp xưởng đặc biệt tăng cao vào dịp Tết
II Giới thiệu về lạp xưởng
Mọi người thường nghĩ rằng lạp xưởng là sản phẩm xúc xích xong khói nhưng sự thật thì không phải đúng như vậy Lạp xưởng là một loại xúc xích khô, cứng, thường được làm từ thịt heo vá có hàm lượng mỡ rất cao Ngày nay xã hội phát triển, ý thức về sức khỏe của con người ngày càng nâng cao nên để đảm bảo sức khỏe con người cũng như lợi ích kinh tế, tỉ lệ mỡ đã được giảm xuống cũng như
tỉ lệ nạc tăng lên khoảng 80%
Lạp xưởng chỉ cần mua về sơ chế, thông thường là hấp, nướng, chiên và được sử dụng nhiều cách chế biến khác Vào các dịp tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam đó lá một món ăn không thể thiếu Có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị thơm ngon, hương vị đậm đà, hợp khẩu vị, thời gian bảo quản khá dài
Có nhiều loại Lạp xưởng khác nhau với nhiều phương pháp, công thức, nguyên liệu, quá trình khác nhau với các tên gọi khác nhau Dựa vào công thức chia thành lạp xưởng gan và lạc xương thịt Đặc biệt lạp xưởng gan gà hoặc gan gà liên kết với gan heo Tuy theo, phương pháp chế biến và công thức gia vị tương tự nhau Hiện nay, hầu như sản phẩm làm từ thịt heo chiếm đa số trên thị trường Ngoài ra còn có thể làm từ nhiều nguyên liệu khác như thịt bò, gan gà, tôm
Lạp xưởng Sóc Trăng, Long An, Vissan, là cái loại lạp xưởng nổi tiếng ở Việt Nam hiện nay Có thể nói, lạp xưởng là món ăn ngon rất gần gũi trong bữa ăn hằng ngày của gia đình, hay khi chúng ta dùng bữa tại các nhà hàng, kể cả quán ăn
lề đường lạp xưởng được bán tại các tạp hóa, đại lý lớn trên toàn quốc Hương vị lạp xưởng khó diễn tả bằng lời khi thưởng thức chỉ có thể thốt lên đó là “hương vị trên cả sự tuyệt hảo” An toàn khi dùng, thơm ngon đến miếng cuối cùng là những
gì ẩn chứa trong lạp xưởng Nên các “Quý Ông” có thể trổ tài cho các quý bà thưởng thức “Ngon – Hợp khẩu vị – An toàn vệ sinh”
Trang 8Lạp xưởng có hương vị rất riêng không gì thay thế được, hương vị thuần Việt được kết hợp giữa hương thơm đặc trưng của thịt, tỏi, tiêu, các loại gia vị tạo nên sự kết hợp đặc sắc trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam Bên cạnh đó lạp xưởng được chế biến rất đơn giản và không cầu kỳ, và vì sự đơn giản đó mà món lạp xưởng không mất đi hương vị riêng biệt trong khâu chế biến Thành phẩm của lạp xưởng tạo ra khi ăn phải tạo được cảm quan mềm, dai, có độ đàn hồi cao, có mùi thơm và màu đỏ tươi bắt mắt
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
I Thịt heo
Trong công nghệ sản xuất lạp
xưởng thì thịt heo đóng vai trò quan
trọng ảnh hưởng đến chất lượng của sản
phẩm Thịt là nguồn cung cấp lượng lớn
protein và các chất khoáng như Fe,
Cu,Mg, P, Ngoài ra thịt còn cung cấp
nhiều chất khoáng như: vitamin A,
vitamin B1, vitamin B2, Vì vậy việc
lựa chọn nguyên liệu này đòi hỏi phải
kỹ lưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm
Sản xuất lạp xưởng theo quy mô
công nghiệp thường dùng thịt heo, mỡ
heo đông lạnh để chế biến nhằm mục
đích ổn định nguồn nguyên liệu và tính
chủ động trong chế biến và sản xuất
1 Vùng nguyên liệu, thời vụ
Quy mô rộng khắp cả nước nhưng chủ yếu là các đồng bằng để tận dụng nguồn thức ăn có sẵn Tuy nhiên, mô hình công nghiệp chưa chiếm đa số mà chủ
yếu nuôi theo quy mô hộ gia đình
Nguồn nguyên liệu phải được kiểm soát chặt chẽ từ đầu nguồn, phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn vệ sinh từ hệ thống chuồng trại, môi trường, nguồn nước, thức ăn, thuốc thú y vv Nguổn thịt phải từ các con vật khỏe mạnh, không mắc bệnh và được
kiểm nghiệm của bộ y tế thông qua kiểm tra chất lượng thịt
2 Thành phần dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng chính của thịt là nguồn cung cấp protein cho cơ thể trong thịt chứa đầy đủ acid amin không thay thế (valin, isoleucine, leucin, methionine, lysine, tryptophan, threonine, pheninalanin) (Bảng 2) với tỉ lệ khá cân đối Phần thịt thường được lấy ở phần đùi hay mông vì ở đó thịt heo ráo, ít gân Ngày nay do nhu cầu sức khỏe cao của con người đối với thực phẩm nên tỉ lệ thịt phải cao, trên 80%
Thành phần cấu trúc của thịt là tỉ lệ 3 loại mô cơ, mô liên kết và mô mỡ, nó phụ thuộc vào từng con vật, giới tính, mức độ béo, tuổi giết thịt và từng bộ phận của sản phẩm thịt… Giá trị dinh dưỡng cao nhất và ngon nhất là mô cơ (thịt nạc), thấp nhất là mô liên kết, mô mỡ làm cho thịt có vị béo và có giá trị năng lượng cao
Trang 102.1 Mô cơ
Thịt lợn là một thực phẩm giàu protein và chứa hàm lượng khác nhau của
trong mô cơ gồm: nước, protid, các chất hòa tan chứa nitơ, các chất hòa tan không
chứa nitơ, lipid và các chất khoáng
Tùy thuộc vào giống heo, điều kiện sinh trưởng và phát triển, tỷ lệ các thành
+ Nước liên kết mạnh: chiếm khoảng 4 ÷ 5% tổng lượng nước, hình thành lớp đơn phân protein
+ Nước tự do (ngoại bào): chiếm từ 20 ÷ 40% tổng lượng nước được giữ bởi lực mao dẫn giữa các tơ cơ Nước tự do cũng được xem như nước gian bào
Chức năng của mioglobin trong mô cơ là tham gia vận chuyển oxy Con vật càng lớn lượng protein này trong mô cơ càng cao Khối lượng phân tử của mioglobin đối với heo là 16500 Da
+ Phân tử mioglobin cấu tạo thành từ phần protide- globin (khoảng 94% khối lượng chung) và hem Trong phân tử hem, nguyên tử sắt nằm ở vị trí trung tâm có 6 liên kết phối trí: một nối nguyên tử Fe với phân tử globin, 4 liên kết với nitơ và liên kết thứ 6 tham gia vào việc hình thành phức của mioglobin với các hợp chất khác nhau
Trang 11+ Sự có mặt của mioglobin tạo thành màu đỏ huyết của mô cơ Trong trường hợp này nguyên tử Fe của hem ( có hóa trị 2) được nối bằng liên kết phối trí thứ 6 với phân tử nước Mioglobin dễ dàng liên kết với oxy tạo nên sắc tố màu đỏ thẫm là oxymioglobin Lúc đó, Fe của hem không bị oxy hóa mà vẫn giữ nguyên hóa trị 2 Chính vì vậy, hem trong phân tử mioglobin được bao bọc bởi protein không phân cực Sự tiếp xúc lâu dài với oxy dẫn đến sự oxy hóa mioglobin và xuất hiện metmioglobin có màu nâu
+ Trong quá trình chế biến thịt, mioglobin có thể chuyển hóa theo các hướng khác nhau Khi chế biến nhiệt, cromoproteit biến tính hình thành hemocrom và
hematin Trong trường hợp này, màu của thịt chuyển từ màu đỏ sang màu nâu xám
+ Màu đặc trưng của thịt khi chế biến được bảo vệ bằng việc sử dụng nitrite
Nitrozomioglobin, được hình thành do globin biến tính khi nấu sẽ đem lại màu đỏ hồng cho thịt
Tơ cơ bao gồm miozin, actin, actomiozin, tropomiozin, troponin…, trong đó miozin chiếm khoảng 55%
Màng cơ bao gồm một phức hợp vô định hình Các protein này có trong thành phần của chất cơ và màng liên kết bao bọc sơi cơ Màng cơ có thể ở dạng chặt chẽ, dày đặc hay lõng lẻo, tùy thuộc vào thành phần và sự liên kết của các tế bào và các sợi hiện diện Collagen và elastin là hai thành phần cơ bản của màng cơ Ngoài
ra trong màng cơ còn có mucine và mucoid
2.1.3 Lipid
Hàm lượng lipid trong mô cơ khoảng 3% và dao động tùy thuộc vào loài, giới tính, độ lớn, và chế độ nuôi dưỡng Phần lipid (chủ yếu là phospholipid) có trong thành phần của tơ cơ, màng tế bào…
Lipid là chất dự trữ năng lượng có mặt trong chất cơ, mô liên kết giữa các tế bào và có dạng cơ bản là triglyceride Hàm lượng acid béo không no của chất béo ở
mô cơ của heo rất nhỏ so với động vật nhai lại
2.1.4 Vitamin
Các vitamin trong mô cơ phần lớn tan trong nước: vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B6, vitamin B12, vitamin B15, vitamin PP, biotin (vitamin H),
Như vậy mô cơ là nguồn chứa vitamin nhóm B Các vitamin nhóm này khi
chế biến nhiệt sẽ bị phân hủy theo các mức độ khác nhau
2.1.5 Chất khoáng
Hàm lượng các chất khoáng trong mô cơ khoảng 1.0-1.5% Trong thịt có mặt
K, Na, Mg, Ca, Fe, Zn, P, S, Cl Nhiều cation liên kết với các hợp chất protid của
Trang 12mô cơ, một số ở dạng tự do xuất hiện khi giết mổ Ngoài ra trong thịt cũng có mặt
các nguyện tử đồng, cobalt, molipden,…
Bảng 1 Thành phần hóa học cơ bản của thịt heo mỡ và thịt heo nạc
Bảng 2 Thành phần các acid amin không thay thế trong protein thịt heo
Acid amin
Hàm lượng ( % trong protein)
Acid amin Acid amin
Hàm lượng của các thành phần cơ bản (ẩm, chất béo, đạm) trong mô mỡ tùy thuộc vào từng vùng trên cơ thể con vật Ngoài các thành phần chính trong mô mỡ còn chứa các chất màu, chất khoáng và vitamin
Về cơ bản, giá trị thực phẩm của mô mỡ được tạo nên do chất béo, đó là nguồn cung cấp năng lượng Cùng với chất béo, cũng có mặt các chất sinh học khác
Trang 13như: acid béo không no, phosphatid, vitamin hòa tan trong dầu, sterin Sự hiện diện của chất béo trong đường ruột có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa các vitamin tan trong dầu (Bảng 3)
Trong chất béo động vật có triglyceride, hàm lượng di- và mono-glyceride không đáng kể Hàm lượng acid béo không no có thể xem như chuẩn mực để đánh giá giá trị sinh học của mô mỡ bởi vì các acid béo linoleic C17H31COOH và acid linolenic C17H29COOH không tổng hợp được từ cơ thể con người, còn acid arachidonic C19H31COOH chỉ được tổng hợp từ acid linoleic
Màu sắc của mỡ là do các sắc tố tan trong đó quyết định như β-caroten, có tính chống oxy hóa Mỡ heo chứa khoảng 0,8 mg% vitamin A và 1,0 mg% vitamin
E
Mỡ động vật chưa qua các khâu xử lí hóa học, do chứa những chất chống oxy hóa tự nhiên như phosphatid, caroten, vitamin A, vitamin E nên có thể bảo quản một thời gian lâu Trong mỡ còn chứa các enzim như lipase, phospholipase qua xử
lí nhiệt các enzyme này mất hoạt tính và có thể bảo quản lâu
Vai trò của mỡ dùng trong sản phẩm là làm cho sản phẩm mềm mại, tạo nhũ tương tốt, hỗn hợp thịt xay có độ nhớt cao giúp quá trình nhồi ruột dễ dàng Lượng
mỡ ảnh hưởng rất lớn đến dây chuyền sản xuất và cho hiệu suất cao
Bảng 3 Hàm lượng các acid béo chủ yếu trong mỡ heo
Acid béo Hàm lượng (%) Acid béo Hàm lượng (%)
Miritinoleic 0,10 – 1,00 Arachidonic 0,50 – 1,00 Parmetinoleic 1,50 – 3,50
3 Chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu chất lượng đối với với thịt lạnh đông được đánh giá theo TCVN 7047:2002
Trang 14 Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 4 Chỉ tiêu cảm quan đối với thịt lạnh đông
Trạng thái lạnh đông
Trạng thái
Khối thịt đông cứng, lạnh, dính tay, bề mặt khô, cho phép
có ít tuyết trên bề mặt thịt Khối thịt sạch, không có tạp chất lạ, không có bang đá, không được rã đông
Màu sắc Màu hồng, đỏ tươi, không có màu đỏ bằm, xám hay tái
nhạt, xanh
Trạng thái sau rã đông
Trạng thái Đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính tạp chất lạ
Bảng 5 Chỉ tiêu hóa lý đối với thịt lạnh đông
Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S) Âm tính
Độ trong của nước luột thịt khi phản ứng với
Trang 15 Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 6 Chỉ tiêu vi sinh đối với thịt lạnh đông
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạ trong 1 g sản phẩm 106
E coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Coliform, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0
B cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 0
Clotridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
Dư lượng thuốc thú y
Bảng 7 Chỉ tiêu dư lượng thuốc thú y đối với thịt lạnh đông
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Họ tetraxyclin
Họ cloramphenicol
0.1 Không phát hiện
Dư lượng các kim loại nặng
Bảng 8 Chỉ tiêu dư lượng các kim loại nặng đối với thịt lạnh đông
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Chì (Pb)
Cadimi (Cd)
Thủy ngân (Hg)
0.5 0.05 0.03
Trang 16 Dư lượng hoocmon
Bảng 9 Chỉ tiêu dư lượng hoocmon đối với thịt lạnh đông
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Dietylstil bestrol
Testosterol
Estradiol
0.5 0.015 0.0003
Độc tố nấm mốc
Hàm lượng aflatoxin B1 của thịt lạnh đông ≤ 0.05 mg/kg
Trang 17II Ruột nhồi
Ruột ngồi là bao bì bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình bảo quản, nó xác định kích thước và hình dạng của lạp xưởng Sử dụng ruột để dồn nhằm hạn chế nấm mốc, vi sinh vật xâm nhập, giúp quá trình chuyên chở và vận chuyển dễ dàng Ruột phải chắc và có tính co giãn giúp quá trình dồn thịt được chặt Ruột không những chịu được áp lực trong quá trình dồn mà còn chịu được lực ép khi buộc và chịu được nhiệt trong quá trình làm chín Có thể thấm được hơi nước và khí để sản
Bao bì làm từ nguyên liệu tự nhiên với 2 nhóm:
+ Bao bì làm từ thực vật hữu cơ: cellulose (không ăn được)
+ Bao bì từ động vật: collagen (ăn được)
Bao bì làm từ cơ chất tổng hợp từ nhựa dẻo (có thể là polymer hoặc là plastic) Và ngày nay, ruột collagen được sử dụng phổ biến trong ngành sản xuất lạp xưởng bởi các tính năng và đặc điểm tối ưu (đồng bộ về kích thước, có kích
cỡ cố định, bền chắc, đàn hồi tốt, cho khói và khí ẩm đi qua nên có thể giảm bớt quá trình châm, có thể ăn được)
Collagen là một loại protein phổ biến trong tế bào động vật có xương sống, nguyên liệu sản xuất collagen: da, vảy cá, xương động vật, vỏ các loài giáp xác, collagen casing là vỏ bọc có nguồn gốc tự nhiên, được làm từ collagen trích ly từ da heo, da bò Được xử lý và thổi thành màng mỏng, được dùng làm vỏ bọc xúc xích, lạp xưởng…
Hình 2 Ruột nhồi Collagen
Trang 18III GIA VỊ
1 Muối.
Dùng để tạo vị mặn làm tăng giá trị
cảm quan cho Lạp Xưởng, tăng khả năng kết
dính của actin và myosin Muối có tính sát
khuẩn nhẹ,giảm phát triển vi sinh vật gây
+ Làm giảm hoạt độ của nước, hạn
chế được sự phát triển của vi sinh vật và những hư hỏng của sản phẩm
+ Một số vi sinh vật bị ức chế, đặc biệt Salmonella có thể bị ức chế ở nồng
độ muối 3%, một số loài khác như Staphylococus cần nồng độ cao hơn để kiềm hãm hoạt động của nó
+ Muối thúc đẩy sự oxi hóa chất béo, làm giảm màu thịt, đặc biệt khi dùng hàm lượng muối lớn hơn 1.5% Hơn nữa khi sử dụng muối với nồng độ cao thì sẽ làm cho sản phẩm khô và mặn Để nâng cao hiệu quả tác dụng của muối thường được sử dụng kết hợp với đường và nitrite hoặc nitrate
Chỉ tiêu chất lượng của muối:
Tiêu chuẩn của muối ăn dùng trong chế biến thực phẩm (TCVN 3974 - 2007)
Màu sắc: trắng trong, trắng
Mùi vị: không mùi, không vị lạ
Dạng bên ngoài: khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Trang 192 Đường
Đường được sử dụng phổ biến
là đường tinh luyện Saccharose
(C12H22O11)
Liều lượng sử dụng: thường từ
1.5-2.5% so với tổng khối lượng
nguyên liệu
Mục đích sử dụng:
+ Tạo vị ngọt
+ Làm giảm hoạt tính của nước
+ Đường có khả năng liên kết
với nước nên làm cho sản phẩm có
hàm lượng nước cao (nước liên kết không mất đi trong quá trình chế biến) Cấu trúc thịt sẽ trở nên mềm dịu hơn
+ Tác dụng với nhóm amino của protein nên sản phẩm sau chế biến có màu nâu
Các tiêu chuẩn của đường tinh luyện theo TCVN 6958: 2001
+ Hàm lượng đường khử: ≤ 0.03 % khối lượng (m/m)
+ Tro dẫn điện: ≤ 0.03 % khối lượng (m/m)
+ Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3h: ≤ 0.05 % khối lượng (m/m) + Độ màu: ≤ 30 đơn vị ICUMSA
Dư lượng SO2
Sunfua dioxit (SO2): ≤ 7 ppm
Hình 4 Đường tinh luyện
Trang 20 Các chất nhiễm bẩn, mức tối đa
+ Asen (As): 1 mg/kg
+ Đồng (Cu): 2 mg/kg
+ Chì (Pb): 0.5 mg/kg
3 Bột ngọt (mono glutamate natri)
Bột ngọt là muối mononatri của
acid Glutamic là một acid có vai trò quan
trọng trong chế biến thực phẩm vì khi nó
hòa tan trong nước tạo vị ngọt cho thịt,
phù hợp với sản phẩm có công thức là
C5H9O4Na tồn tại ở thể tự do trong nhiều
loại thức ăn thông hường chứ protein
Bột ngọt được dùng để tăng vị
ngọt giống thịt cho lạp xưởng, tham gia
tổng hợp nhiều loại acid amin, tác động
đến quá trình phân giải glucid và chất béo, tác dụng đến hệ thần kinh trung ương, kết hợp với NH3 tạo glutamine (glutamine dùng để giải độc acid fenilacetic trong cơ thể, chữa các bệnh thần kinh, tim, teo cơ bắp….)
Liều lượng sử dụng tối đa là 10g/1kg nguyên liệu
Tiêu chuẩn của bột ngọt theo TCVN 1459-2008 như sau (Bảng 11):
Bảng 10 Tiêu chuẩn của bột ngọt (TCVN 1459 – 2008)
Trạng thái Bột mịn, không vón cục, dễ tan trong nước