1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN tập 10 đề đọc HIỂU 9 lên 10 ĐÚNG cấu TRÚC

31 707 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 65,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU 4đ Câu 1 0.5đ: Hình thức diễn đạt: diễn dịch Câu 2 1đ: Nội dung đoạn văn - Tết Nguyên Đán là nét đẹp văn hóa của con người Việt Nam - Giải thích vì sao có tên gọi là Tết Nguyên

Trang 1

ĐỂ LUYỆN TẬP 9 LÊN 10

ĐỀ 1:

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

[1] Mẹ tôi luôn dành một luồng su hào đẹp nhất để ăn Tết Cái cụm từ “để dành ăn Tết” thật là thân thương biết mấy Bởi vì với mẹ, “để dành ăn Tết” tức là “để dành cho lũ con cháu

về ăn Tết” Cái gì ngon nhất, kể từ củ su hào trở đi, mẹ cũng đều nhẫn nại để dành Và cái buổi sáng ba mươi đầy những tiếng nở ra của mầm cây ấy, tội với chị dâu sẽ mang rổ ra vườn Chúng tôi, sẽ nhổ những củ su hào căng bóng, xanh mướt khỏi mặt đất Thêm vài củ cà rốt, vặt một ít ớt chỉ thiên, bẻ thêm một vài quả chanh đã chín vàng trên cành Chúng tôi sẽ làm món dưa để ăn vào ngày hôm sau Su hào, cà rốt xắt miếng như ngón tay út, và phơi ngoài trời một ngày Chiều tối sẽ ngâm với muối ớt dấm đường tỏi Mùi thơm nức của dấm tỏi sẽ bay ngập cả gian bếp ấm cúng.

[2] Sau này, tôi cũng vẫn nghĩ mọi cây cỏ đều biết vui và biết buồn Khi bị bỏ quên chúng héo

rũ không phải vì thiếu nước mà vì buồn Cắt những cây rau ở vườn mang ra cầu ao để rửa, lúc nào cũng lẩm bẩm: Hôm nay mày tặng mày cho tao nhé rau Và từ đấy, từ lúc cắt cái cây rau mà bảo nó trao tặng mình ấy, đứa bé con là tôi, đã nghĩ: Trao tặng là một niềm hạnh phúc Trao tặng đúng nơi, đúng chỗ, đúng người, càng là niềm hạnh phúc Như là mẹ đã trao tặng tôi một tuổi thơ tuyệt diệu, (Trích Tôi đã trở về trên núi cao, Đỗ Bích Thủy,NXB Hội

Nhà văn, 2018, trang 107)

Câu 1 (0.5 điểm) Nêu các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 (0.5 điểm) Gọi tên cụm từ loại được in đậm trong câu: “Và cái buổi sáng ba mươi đầy những tiếng nở ra của mầm cây ấy, tôi với chị dâu sẽ mang rổ ra vườn”.

Câu 3 (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ có trong các câu văn: “Sau này, tôi

cũng vẫn nghĩ mọi cây cỏ đều biết vui và biết buồn Khi bị bỏ quên chúng héo rũ không phải

vì thiếu nước mà vì buồn”.

Câu 4: Em có đồng tình với suy nghĩ “Trao tặng đúng nơi, đúng chỗ, đúng người, càng là

niềm hạnh phúc” của tác giả không? Vì sao?

II/ LÀM VĂN

Câu 1: Từ nội dung của đoạn đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, trình bày suy

nghĩ của anh chị về ý kiến sau “Trao tặng là một niềm hạnh phúc”

Câu 2: Phân tích cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh từ cuối hạ sang đầu thu qua 2 khổ thơ đầu

bài “Sang thu”

GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Câu 1 Các phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả, nghị luận (Học sinh chỉ cần nêu đúng haitrong các phương thức biểu đạt trên)

Trang 2

Câu 1, “nhường tiếng nở ra của mầm cây ấy" là cụm danh từ Câu 3.

- Biện pháp tu từ: nhân hóa (biết vui, biết buồn)

Tác dụng: tạo nên sự thân thuộc, gần gũi của cây cỏ (thiên nhiên) trong cuộc sống của nhân vật tôi, khiến cây cỏ trở nên có hồn vì chứa đựng trong đó là tình yêu thương của mẹ

Câu 4 Học sinh tự do nêu quan điểm, miễn hợp lí và thuyết phục Có thể tham khảo gợi ý sau:Đồng tình, vì:

- Hành động trao tặng trước hết là hành động thể hiện tình yêu thương, tấm lòng nhân ái,

- Hành động trao tặng chỉ thực sự có ý nghĩa, đạt được mục đích cao nhất khi đúng người, đúng việc, đúng chỗ, II LÀM VĂN

Câu 1 Học sinh có thể nêu một số nội dung sau:

- Mẹ cho con tình yêu thương vô bờ bến, tấm lòng hi sinh, bao dun! lượng,

- Mẹ cho con thấy nhân cách cao quý trong ứng xử với người troi đình và mọi người xung quanh,

Mẹ cho con một tuổi thơ ấm áp, bình yên, tràn ngập tiếng cười, (Lưu ý: Học sinh viết thành đoạn văn với dung lượng theo yêu cầu Câu 2

1 Giới thiệu vấn đề

- Nêu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm

Dẫn vào vấn đề cần nghị luận

2 Triển khai vấn đề

a Cảm xúc khi hòa cùng dòng người vào lăng viếng Bác

Lòng kính yêu, biết ơn vô hạn của nhà thơ với Bác khi hòa cùng dòng người vào lăng được diễn tả qua những hình ảnh giàu sức gợi cảm, mang ý nghĩa biểu trưng

Từ mặt trời của thiên nhiên tuần hoàn tự nhiên, vĩnh cửu “ngày ngày đi qua trên lăng”, tác giả liên tưởng: Bác như mặt trời cách mạng đem đến ánh sáng, hạnh phúc cho cuộc đời, độc lập,

tự do cho dân tộc Hình ảnh ẩn dụ “mặt trời trong lăng rất đỏ” vừa ngợi ca sự vĩ đại, thiêng

Trang 3

liêng, vừa thể hiện lòng tự hào, tôn kính Bác.

Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được miêu tả bằng liên tưởng trong cảm xúc ngưỡng

mộ kính yêu Bác “ngày ngày dòng người kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”: dòng người bất tận như kết nên tràng hoa thành kính dâng Bác – lòng tôn kính Bác là bất diệt, vĩnh hằng

b Cảm xúc khi vào lăng: Niềm xúc động tôn kính xen lẫn tiếc thương vô hạn trào dâng khi nhà thơ được trực tiếp nhìn thấy Bác

Vào lăng, nhà thơ cảm nhận không khí thiêng liêng, thanh tịnh, hiền hòa nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác Niềm tôn kính Bác xóa nhòa sự cách biệt âm dương, nhà thơ như thấy Bác đang “ngủ bình yên” trong ánh sáng thanh khiết, dịu hiền của vầng trăng - người bạn tri âm của Bác khi sinh thời Nhà thơ như thấy Bác chưa đi xa, Người vừa tạm gác công việc bề bộn

để nghi ngơi thanh thản

Cảm xúc đau xót, tiếc thương trào dâng khi quay về thực tại: “vẫn biết trời xanh là mãi mãi”

Dù biết rằng Bác vẫn còn sống mãi trong lòng dân tộc nhưng sự thật: Bác đã đi xa, khiến trái tim nhà thơ nhói đau “mà sao nghe nhói trong tim”

3 Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị của đoạn thơ, bài thơ Liên hệ bản thân

ĐỀ 2.

PHẦN 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Đối với người Việt, tết cổ truyền không chỉ thiêng liêng, mà còn là những ngày trọng đại nhất trong một năm Dù thành thị hay nông thôn, miền núi hay miền xuôi, đất liền hay đảo xa, trong nước hay mưu sinh trên toàn thế giới, cứ Tết đến xuân về là mỗi người lại nhớ về quê hương nguồn cội Tết cổ truyền đã trở thành một nét đẹp văn hóa, một lẽ sống bản ngã tự nhiên in sâu vào tâm thức người Việt Tết Nguyên Đán là điểm giao thời của năm cũ và năm mới, giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây Tết Nguyên Đán là thời khắc thiêng liêng, cao quý và trang trọng nhất đối với người Việt chúng ta Nó chứa đựng cả quan niệm sống cùng như những phong tục, tín ngưỡng mang đậm nét văn hóa dân tộc vừa sâu sắc lại vừa độc đáo, phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người và thiên nhên đất trời Chữ

“Nguyên” có nghĩa là bắt đầu, chữ “Đán” có nghĩa là buổi ban mai “Nguyên Đán” là khởi điểm của một năm mới.

Trang 4

(Theo baodansinh.vn)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản.

Câu 3: Xác định khởi ngữ và hai phép liên kết có trong văn bản trên.

Câu 4: Chỉ ra phép tu từ và tác dụng của nó trong đoạn văn sau: “Dù thành thị hay nông thôn,

miền núi hay miền xuôi, đất liền hay đảo xa, trong nước hay mưu sinh trên toàn thế giới, cứTết đến xuân về là mỗi người lại nhớ về quê hương nguồn cội”

Câu 5: Theo tác giả hai chữ “Nguyên Đán” có nghĩa là gì?

Câu 6: Vì sao tác giả cho rằng: Tết Nguyên Đán là thời khắc thiêng liêng, cao quý và trang

trọng nhất đối với người Việt chúng ta

PHẦN 2: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)

Câu 1: Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ về chủ đề: Tết Nguyên Đán của dân

tộc Việt Nam

Câu 2: Phân tích lời tâm sự của người cha về cuội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người trong

bài thơ “Nói với con” của Y Phương

ĐÁP ÁN ĐỀ 2 VĂN 10 HKI

I ĐỌC HIỂU (4đ)

Câu 1 (0.5đ): Hình thức diễn đạt: diễn dịch

Câu 2 (1đ): Nội dung đoạn văn

- Tết Nguyên Đán là nét đẹp văn hóa của con người Việt Nam

- Giải thích vì sao có tên gọi là Tết Nguyên Đán

Câu 3 (1đ):

- Biện pháp tu từ: Liệt kê

- Tác dụng: Nêu rõ tầm quan trọng của Tết Nguyên Đán với bất cứ người Việt Nam nào cho dù

họ ở đâu

Câu 4 (1.5đ):

- Xác định đúng trọng tâm đoạn văn

- Xác định đúng số dòng quy định

- Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc

- Xác định đúng nội dung: Giới thiệu được một trong những phong tục cổ truyền ngày Tết Nguyên Đán của dân tộc Việt Nam ( Đón giao thừa, mâm ngũ quả, Tất niên, chúc Tết và mừngtuổi, xông đất, hái lộc, thăm mộ tổ tiên….)

- Học sinh chọn lựa các thao tác phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận nhưng cần làm rõ một

số nội dung sau

 Phong tục đó là gì, được thực hiện như thế nào

 Phong tục đó có ý nghĩa gì trong ngày Tết

II NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (6đ)

Trang 5

Học sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng phải đảm bảo những kiến thức

cơ bản sau:

- Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè.

+Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên mùa hè với những hình ảnh sống động (hòe lục đùn đùn; thạch lựu phun thức đỏ, hồng liên tiễn mùi hương), màu sắc tươi tắn, đậm đà (hòe lục, lựu đỏ, sen hồng).

+ Vẻ đẹp thanh bình, giản dị của bức tranh đời sống con người (lao xao chợ cá, dắng dỏi cầm ve)

=>Bức tranh thiên nhiên và con người đều tràn đầy sức sống được viết nên bởi một tâm hồn

khát sống, yêu đời mãnh liệt, tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của nhà thơ

- Vẻ đẹp của một tâm hồn luôn hướng về nhân dân, đất nước với mong muốn “dân giàu đủ

khắp đòi phương”

+ Ước có cây đàn của vua Ngu Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa để “dân giàu đủ khắp đòi phương”

+ Lấy Nghiêu Thuấn làm gương báu răn mình, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả luôn

khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân

- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

+ Thơ Nôm Đường luật xen câu thơ lục ngôn độc đáo

+Ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích, sử dụng từ láy hiệu quả

THANG ĐIỂM

- Điểm 5 - 6: Phân tích làm rõ nội dung, nghệ thuật Diễn đạt trong sáng, bố cục mạch lạc, cảm

xúc chân thành; có thể sai một vài lỗi chính tả, dùng từ

- Điểm 3 - 4: Căn bản đáp ứng được những yêu cầu trên Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy; có

thể sai một vài lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp Còn thiếu một vài ý nhỏ trong nội dung bài

- Điểm 1 - 2: Chưa hiểu đề, làm bài còn sơ sài Bố cục không rõ ràng; sai nhiều lỗi chính tả,

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4

Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước

mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực

Trang 6

khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.

[ ] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết ước mơ

là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”.

Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.

(Quà tặng cuộc sống - Thu Quỳnh và Hạnh Nguyên dịch, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí

Minh, 2016, tr.56-57)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính, nêu nội dung trong đoạn trích.

Câu 2 Tìm và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn văn.

Câu 3 Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen và ước

mơ của tỷ phú Bill Gates trong đoạn trích có tác dụng gì?

Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao?

Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

-I ĐỌC HIỂU

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.

Câu 2: Thành phần biệt lập phụ chú: "nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp." Câu 3: Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen: "ước

mơ có một mái nhà trong đêm đông giá buốt" và ước mơ của tỷ phú Bill Gates: "làm thay đổi

cả thế giới" nhấn mạnh mỗi người đều có những ước mơ của riêng mình, bất kể là lớn lao hay

nhỏ bé thì đều là những ước mơ đáng quý, đáng trân trọng

Câu 4:

Đồng ý Vì hành động và nỗ lực cố gắng là con đường đi đến ước mơ nhanh nhất Nếu bạn chỉ ước mơ mà không hành động và nỗ lực cố gắng thực hiện ước mơ đó thì ước mơ mãi chỉ là ước mơ mà thôi

Trang 7

2 Bàn luận:

* Vai trò và ý nghĩa của ước mơ trong cuộc sống của con người như thế nào?

- Ước mơ có thể vĩ đại hay nhỏ bé nhưng phàm đã là con người thì ai cũng có ước mơ Chínhước mơ làm cho cuộc sống của mỗi người thêm tươi đẹp, ý nghĩa, chỉ khi con người nỗ lựcvươn lên biến ước mơ thành hiện thực khi đó con người đã làm cho cuộc đời mình và cuộc đờichung thêm ý nghĩa, tươi đẹp

- Ước mơ là động lực giúp con người phát triển và hoàn thiện mình hơn, giúp con người vượtqua khó khăn, thử thách của bản thân

- Ước mơ là phần lãng mạn giúp con người làm việc hiệu quả, yêu cuộc sống hơn, giúp tâmhồn con người trở nên đẹp hơn

- Ước mơ chính là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới nhữngđiều tốt đẹp

- Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến sức lực của mình cho xã hội và khi chúng

ta đạt được ước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực của mình

- Con đường dẫn tới ước mơ cũng vô cùng khó khăn, không phải lúc nào cũng dễ dàng đạtđược, nhưng với những người kiên trì, bền chí, thì ước mơ sẽ giúp cho bạn định hướng chotương lai của mình một cách tốt đẹp nhất

* Cuộc sống mà không có ước mơ thì sẽ như thế nào?

- Ước mơ là điều mà ai cũng nên có và cần có trong cuộc sống bởi nếu không có ước mơ cuộcsống của bạn sẽ mất phương hướng vô định

- Cần phân biệt ước mơ chính đáng với những thứ ảo vọng, hão huyền

- Không có ước mơ bạn sẽ không xác định được mục tiêu sống của mình là gì Chính vì khôngxác định được phương hướng sẽ dẫn tới bạn sẽ sống hoài sống phí, và trở thành người tụt hậu

bị bạn bè, xã hội bỏ lại phía sau

3 Liên hệ bản thân em

- Bản thân em đã có những ước mơ của riêng mình không? Và em đã làm gì để từng bước thựchiện ước mơ đó ?

- Mỗi người chúng ta hãy nuôi dưỡng cho mình một ước mơ, hi vọng Nếu ai đó sống không

có ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết nhường nào!

- Rút ra bài học: Phải không ngừng học tập, rèn ý chí, trau dồi kĩ năng sống để biết ước mơ vàbiến ước mơ thành hiện thực

Câu 2: Hướng dẫn dàn ý chi tiết

I Mở bài

- Viễn Phương là một nhà thơ tiêu biểu của miền Nam Tháng 4/1976, sau một năm giải phóngđất nước, khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa khánh thành, nhà thơ cùng đoàn đại biểu miềnNam ra thăm Hà Nội vào lăng viếng Bác

- Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và

của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác

Và nó thể hiện rõ ràng nhất qua 2 đoạn thơ: (trích dẫn đoạn thơ)

II Thân bài

* Giải thích nhận định: Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động

sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác

Trang 8

=> Nhận xét đã khẳng định cảm xúc, niềm xúc động chân thành của tác giả khi vào lăng viếng

Bác

* Phân tích khổ thơ thứ hai

- Hai câu thơ đầu:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

+ Hai câu thơ được tạo nên với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi Câu trên làmột hình ảnh thực, câu dưới là hình ảnh ẩn dụ

+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự trường tồn vĩnh cửu của Bác, giống như sự tồn tại vĩnhviễn của mặt trời tự nhiên

+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự vĩ đại của Bác, người đã đem lại cuộc sống tự do chodân tộc Việt Nam thoát khỏi đêm dài nô lệ

+ Nhận thấy Bác là "một mặt trời trong lăng rất đỏ", đây chính là sáng tạo riêng của Viễn

Phương, nó thể hiện được sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác

- Ở hai câu thơ tiếp theo:

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

+ Đó là sự hình dung về dòng người đang nối tiếp dài vô tận hàng ngày đến viếng lăng Bácbằng tất cả tấm lòng thành kính và thương nhớ, hình ảnh đó như những tràng hoa kết lại dângngười Hai từ ngày ngày được lặp lại trong câu thơ như tạo nên một cảm xúc về cõi trường

+ Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được tác giả ví như tràng hoa, dâng lên Bác Cách

so sánh này vừa thích hợp và mới lạ, diễn ra được sự thương nhớ, tôn kính của nhân dân đốivới Bác

+ Tràng hoa là hình ảnh ẩn dụ những người con từ khắp miền đất nước về đây viếng Bác giốngnhư những bông hoa trong vườn Bác được Bác ươm trồng, chăm sóc nay nở rộ ngát hương vềđây tụ hội kính dâng lên Bác

* Phân tích khổ thơ thứ ba

- Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian trong lăng:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

+ Cả cuộc đời Bác ăn không ngon, ngủ không yên khi đồng bào miền Nam còn đang bị quânthù giày xéo Nay miền Nam đã được giải phóng, đất nước thống nhất mà Bác đã đi xa Nhàthơ muốn quên đi sự thực đau lòng đó và mong sao nó chỉ là một giấc ngủ thật bình yên

+ Từ cảm xúc thành kính ngưỡng mộ, ở khổ thơ thứ ba là những cảm xúc thương xót và ướcnguyện của nhà thơ Hình ảnh Bác như vầng trăng sáng dịu hiền trong giấc ngủ bình yên làmột hình ảnh tượng trưng cho vẻ đẹp thanh thản, phong thái ung dung và thanh cao của Bác.Người vẫn đang sống cùng với nhân dân đất nước Việt Nam thanh bình tươi đẹp Mạch cảm

xúc của nhà thơ như trầm lắng xuống để nhường chỗ cho nỗi xót xa qua hai câu thơ: vẫn biết

Trang 9

+ Hình ảnh trời xanh là hình ảnh ẩn dụ nói lên sự trường tồn bất diệt của Bác Trời xanh thìcòn mãi mãi trên đầu, cũng giống như Bác vẫn còn sống mãi mãi với non sông đất nước Đó làmột thực tế.

+ Thế nhưng, nhìn di hài của Bác trong lăng, cảm thấy Bác đang trong giấc ngủ ngon lành,bình yên mà vẫn thấy đau đớn xót xa mà sao nghe nhói ở trong tim! Dù rằng Người đã hoáthân vào thiên nhiên, đất nước, nhưng sự ra đi của Bác vẫn không sao xoá đi được nỗi đau xót

vô hạn của cả dân tộc, ý thơ này diễn tả rất điển hình cho tâm trạng và cảm xúc của bất kì ai đãtừng đến viếng lăng Bác

III Kết bài:

- Với lời thơ cô đọng, giọng thơ trang nghiêm thành kính, tha thiết và rất giàu cảm xúc, bài thơ

đã để lại ấn tượng rất sâu đậm trong lòng người đọc Bởi lẽ, bài thơ không những chỉ bộc lộtình cảm sâu sắc, lòng thành kính và niềm xúc động của hàng triệu con người Việt Nam đốivới vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

ĐỀ SỐ 4: Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.

Cách thức ở đây cũng rất đơn giản Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện Thứ hai bạn phải chuẩn

bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình

mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.”

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính?

Câu 2 Tìm 2 phép liên kết có trong đoạn trích? (0,5 điểm)

Câu 3: Xác định nội dung của đoạn ngữ liệu?

Câu 4 Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? (1,0 điểm)

Câu 5 Tại sao tác giả cho rằng Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có

được sự hài lòng từ những người xung quanh

Câu 6 Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống?

II/ LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Trang 10

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày

suy nghĩ về vai trò của bản lĩnh trong cuộc sống hiện nay.

Câu 2: Phân tích khổ 2,3,4 trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” - Thanh Hải

GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 4

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Câu 2 Tìm 1 phép liên kết có trong đoạn trích?

Phép lặp: từ “bản lĩnh”, thế “điều đó”

Câu 3: Xác định nội dung của đoạn ngữ liệu

Bàn về vai trờ của bản lĩnh

Câu 4 Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? (0,75 điểm)

– Người có bản lĩnh là người dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt

Câu 5 Tại sao tác giả cho rằng Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh (0,75 điểm)

Bởi vì khi một cá nhân có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm nhưng chỉ nhằm mục đích phục vụ

cá nhân mình, không quan tâm đến những người xung quanh, thậm chí làm phương hại đến xã hội thì không ai thừa nhận anh ta là người có bản lĩnh…

Câu 6 Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống? (1,0 điểm)

– Phải trau dồi tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng

– Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

– Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực

– Phải có chính kiến riêng trong mọi vấn đề Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách

để đạt điều mong muốn

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình

bày suy nghĩ về ý kiến: Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.

*Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận:

Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.

*Giải thích: Vậy bản lĩnh là gì?

Trang 11

- Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến trong mọi vấn đề Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.

*Tư tưởng ngược lại với đề

Phê phán những người sống thiếu bản lĩnh, họ bị lệ thuộc vào suy nghĩ và chính kiến của người khác…

* Bài học:

- Ý thức được bản thân cần có bản lĩnh trong cuộc sống và rút ra bài học hành động phù hợp cho bản thân Lỗi lầm là những sai lầm, tội lỗi con người mắc phải và để lại những hậu quả đáng tiếc cho mình và mọi người

ĐỀ 5:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2019-2020

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm) Em hãy đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tuổi trẻ thường hay bắt chước, thời nào cũng vậy Điều đó xét ra chẳng có gì đáng trách Khi chưa đủ từng trải để định hình một bản lĩnh, một phong cách, tuổi trẻ thường tìm cách lấp đầy

“chỗ thiếu” của mình bằng cách cố giống với một hình ảnh nào đó, theo họ là chuẩn mực Với các phương tiện truyền thông không ngừng được cải tiến, tuổi trẻ ngày nay có nhiều cơ hội và thần tượng hơn để chọn lựa và mô phỏng, suy cho cùng, đó cũng là một hình thức tự khẳng định, dĩ nhiên theo cái cách của “tuổi trẻ”.

Với thời gian và sự trưởng thành, tuổi trẻ sẽ dần tìm ra bản sắc đích thực của mình và bấy giờ

sự bắt chước, chẳng còn lý do gì để tồn tại, sẽ chỉ là những trò chơi lẩm cẩm của quá khứ” (Người Quảng đi ăn mì Quảng - Nguyễn Nhật Ánh - NXB Trẻ, năm 2018, trang 23)

a) Đoạn trích trên đề cập đến hiện tượng gì của tuổi trẻ và cách nhìn nhận của tác giả vềvấn đề này là gì? (1,0 điểm)

b) Tìm từ trái nghĩa với từ “quá khứ”.

Trang 12

c) Tìm một từ láy, một từ ghép có trong đoạn văn sau: “Với thời gian và sự trưởng thành, tuổi trẻ sẽ dần tìm ra bản sắc đích thực của mình và bấy giờ sự bắt chước, chẳng còn lý do gì để tồn tại, sẽ chỉ là những trò chơi lẩm cẩm của quá khứ.” (0,5 điểm)

d) Xác định 1 khởi ngữ và hai phép liên kết về hình thức có trong đoạn văn?

e) Xác định phương thức biểu đạt và nêu nội dung của văn bản trên?

d) Trong cuộc sống hiện nay, theo em “chỗ thiếu” của tuổi trẻ là gì và cần “lấp đầy” bằng

a Đoạn trích trên đề cập đến hiện tượng gì của tuổi trẻ và cách nhìn nhận của tác giả về vấn đềnày là gì? (1,0 điểm)

- Hiện tượng: Bắt chước (0,5 điểm)

- Cách nhìn nhận của tác giả: HS ghi 1 trong các ý sau: 0,5 điểm

 Không phê phán

 Chẳng có gì đáng trách

 Thấu hiểu tâm lý tuổi trẻ

 Là điều đương nhiên

 Thời nào cũng vậy

 Do có nhiều thần tượng để học theo

 Khi trưởng thành, hành động này sẽ chấm dứt

(Các trường hợp khác, giám khảo xem xét và cho điểm)

b Trái nghĩa với từ “quá khứ”: HS trả lời 1 trong 2 từ sau hiện tại, tương lai (0,5 điểm) Nếu

học sinh chọn từ: ngày nay, mai sau, … thì chỉ 0,25 điểm (do là từ thuần Việt)

c Tìm một từ láy, một từ ghép có trong đoạn văn sau: “Với thời gian và sự trưởng thành, tuổi trẻ sẽ dần tìm ra bản sắc đích thực của mình và bấy giờ sự bắt chước, chẳng còn lý do gì để tồn tại, sẽ chỉ là những trò chơi lẩm cẩm của quá khứ.” (0,5 điểm)

- Từ ghép: thời gian, trưởng thành, tuổi trẻ, bản sắc, đích thực, bấy giờ, bắt chước, lý do, tồntại, trò chơi, quá khứ

- Từ láy: lẩm cẩm

Trang 13

Học sinh chỉ cần chỉ ra được 1 từ ghép (0,25 điểm), 1 từ láy (0,25 điểm) Ghi ra nhiều hơn 1

từ ghép hoặc 1 từ láy, nếu đúng thì không trừ điểm, nếu sai trừ 0,25 điểm

Nếu học sinh trả lời chung chung “1 từ láy và 1 từ ghép là: …” rồi liệt kê ra thì 0,0 điểm

d Trong cuộc sống hiện nay, theo em “chỗ thiếu” của tuổi trẻ là gì và cần “lấp đầy” bằng

Học sinh nêu ý kiến miễn hợp lý là được nhưng bắt buộc phần “chỗ thiếu” (hạn chế) là ý nàothì phần “lấp đầy” (giải pháp) phải làm rõ ý đó

Học sinh nêu được 1 hạn chế: 0,25 điểm

Học sinh đưa ra 1 giải pháp liên quan đến hạn chế đã nêu: 0,75 điểm Nếu học sinh đưa ra giảipháp nhưng không liên quan đến hạn chế đã nêu thì chỉ 0,5 điểm

Câu 2: (3,0 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (150 đến 200 chữ) về thành công.

 Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm phương pháp viết đoạn văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí

- Bài làm đủ ba phần: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn

- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc

Yêu cầu về kiến thức:

I Mở đoạn: Giới thiệu được nhận định từ đề bài (đoạn trích) và rút ra vấn

II Phát triển đoạn:

1.Giải thích:

- Đạt được kết quả, mục đích như dự định (theo Từ điển Tiếng Việt)

- Theo mục đích của mỗi người đặt ra về thành công thì có loại thành công

bình thường (mục tiêu nhỏ, ước mơ gần) có loại thành công lớn lao vĩ đại

(lý tưởng lớn, cao cả)

2 Đánh giá vấn đề:

- Con đường dẫn đến thành công dựa vào sự suy nghĩ “muốn thành

công”, quyết tâm, nỗ lực vươn lên Ngược lại, đặt ra mục tiêu nhưng

không kiên trì, chỉ do thích nên thiếu sự nỗ lực “không thành công

2,5 điểm

Trang 14

Gợi ý đáp án Điểm

cũng không có gì ghê gớm” sẽ dẫn đến thất bại.

- Tai sao sự quyết tâm, nỗ lực lại là một trong những yếu tố quyết định

thành công?

* Cuộc sống, ai cũng muốn thành công Mục tiêu càng lớn thì con

đường đạt đến càng khó khăn, càng đòi hỏi con người có sự kiên trì,

nỗ lực để vượt qua

* Có quyết tâm, kiên định với mục tiêu đặt ra, con người mới tập

trung trí tuệ, sức lực để bước đến đích cuối cùng

* Sự quyết tâm sẽ giúp con người có sức mạnh, có nghị lực đứng lên

từ những thất bại Chỉ có những kẻ lười biếng, yếu hèn mới quy sự

thành công hay thất bại cho số phận

* Bản thân mỗi con người là yếu tố quyết định đầu tiên Do

ý muốn chủ quan, suy nghĩ của từng người mà ta có thành công hay

thất bại

Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống, từ những tấm gương điển hình

3 Bàn bạc, mở rộng

 Xây dựng nhận thức, thái độ đúng

 Phê phán: Những kẻ lười biếng, sống không có mục đích phấn đấu,

chỉ làm những việc thich làm, làm việc mà không đặt mục đích phải đạt

được kết quả cuối cùng, … Những kẻ khi thất bại lại trách móc người khác,

oán than đổ thừa cho số phận

Liên hệ bản thân: Con đường học tập là con đường chông gai Nỗ

lực, vượt khó là một điều kiện cần để thành công trên con đường học tập

(HS được trình bày ý kiến riêng của bản thân nhưng cần có lí lẽ thuyết

- Bố cục: đảm bảo cấu trúc bài TLV mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu

được được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn

đề

- Diễn đạt: mạch lạc; lời văn chuẩn xác, gợi cảm

0,5 điểm

Trang 15

Gợi ý đáp án Điểm

 Yêu cầu về kiến thức:

- Xác định đúng vấn đề cần tự sự: Biết kết hợp tự sự với các yếu tố miêu tả

nội tâm, yếu tố nghị luận.

- Lời kể trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, …

- Mở bài:

Giới thiệu câu chuyện: thời gian, không gian, nhân vật, sự việc, … liên quan

đến “đôi bàn tay mẹ” Hoặc tình mẹ (nói chung) hoặc lấy từ ngữ liệu để dẫn

dắt vào bài

- Thân bài:

+ Miêu tả đôi tay mẹ

+ Kể diễn biền câu chuyện liên quan đến đôi bàn tay mẹ:

+ Hoàn cảnh

+ Sự việc

+ Hành động của bản thân

+ Suy nghĩ (miêu tả nội tâm) cảm xúc của bản thân

+ Yếu tố nghị luận rút ra từ câu chuyện

Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

HẾT

-ĐỀ 6:

I/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

[…] (1) Lòng tự trọng khác với tính tự ái Nhiều người, nhất là những người trẻ tuổi thường hay nhầm lẫn hai khái niệm này Lòng tự trọng có cơ sở từ tư tưởng nhân nghĩa, coi trọng phẩm cách và giá trị con người của mình nhưng mục đích là vì người khác, tôn trọng người khác, nhằm làm đẹp cho xã hội, làm tốt cho cộng đồng Nói cách khác, lòng tự trọng có bản chất văn hóa và tinh thần nhân văn Trái lại, tính tự ái là chỉ biết yêu chính bản thân mình, coi mình là trên hết, chỉ cốt được lợi cho riêng mình, bất chấp danh dự và quyền lợi chính đáng của người khác Vì thế, lòng tự trọng thường được biểu hiện bằng những lời nói, cử chỉ, hành

Ngày đăng: 08/07/2021, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w