-Bởi vì: điều đó đã thể hiện một ý thức và thái độ sống tốt đẹp của vị tướng khi đối diện với thầy học cũ của mình.. Cảnh đoàn thuyền khi trở về: - Đoàn thuyền trở về trong câu hát mang
Trang 1Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập
link dưới:
môn văn năm 2021
Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu
Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau
Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THCS tại đây:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa:
- Thưa thầy, thầy còn nhớ con không ? Con là…
Người thầy giáo già hoảng hốt:
- Thưa ngài, ngài là…
- Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào…
(Theo Ngữ văn 9, Tập 1, NXBGDVN, 2013, trang 40)
a/ Xác định thành phần biệt lập và khởi ngữ trong câu sau: Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ (1,0 điểm)
b/ Em hiểu thế nào về câu nói: Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào… (0,5 điểm)
c/ Em có đồng tình với cách ứng xử của vị danh tướng trong câu chuyện trên không?
Vì sao? (0,5 điểm)
Trang 2Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Trang 3
-Hết-GỢI Ý ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (2,0 điểm)
a/ - Thành phần biệt lập (Thành phần gọi – đáp): thưa thầy
-Khởi ngữ: (với) thầy
b/ Câu nói: Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào… nhấn mạnh ghi nhận của vị danh tướng ngày nay, cũng chính là người học trò
ngày xưa, về công ơn dạy dỗ lớn lao của người thầy Qua đó, câu nói cũng cho chúng ta nhận ra thái độ biết ơn của người học trò dành cho thầy giáo của mình.
c/ - Em đồng tình với cách ứng xử của vị danh tướng trong câu chuyện trên.
-Bởi vì: điều đó đã thể hiện một ý thức và thái độ sống tốt đẹp của vị tướng khi đối diện với thầy học cũ của mình.
+ Hành động của ông cho thấy ông rất biết ơn người đã dạy dỗ khi mình còn đi học cách ứng xử như vậy cũng đã làm sáng lên nhân cách của vị tướng.
Câu 2 (3,0 điểm)
*Hình thức: một bài văn ngắn, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
*Nội dung:
A Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu về đức tính khiêm nhường.
- Nêu nhận định khái quát về vấn đề: là một phẩm chất đáng quý, có tầm quan trọng trong việc rèn luyện nhân cách của con người,
B Thân bài:
1 Giải thích khái niệm:
- Khiêm nhường là khiêm tốn trong quan hệ ứng xử, biết đánh giá cái hay của mình một cách vừa phải và dè dặt, không tự đề cao cá nhân; là biết nhường nhịn, không dành cái hay, cái lợi về mình.
- Khiêm nhường là một đức tính tốt của con người.
2 Bàn luận:
a Biểu hiện của khiêm nhường trong đời sống:
- Người có đức tính khiêm nhường là người luôn hiểu mình, biết người, do vậy thường có thái độ nhã nhặn, hay lắng nghe ý kiến của người khác.
- Luôn khiêm tốn học hỏi, có tinh thần cầu tiến, tự nỗ lực để tiến bộ.
- Không tự đề cao mình, không khoe khoang bản thân mình với những người xung quanh.
- Dẫn chứng: Khiêm tốn trong ứng xử, trong hành động, trong lời nói… trong các mối quan hệ:
+Trong gia đình: Thể hiện quan hệ giữa anh chị em trong nhà, giữa con cái với cha mẹ Nếu không có tính khiêm nhường thì những người trong nhà có thể tranh giành nhau, đấu đá nhau, sẽ không thể có một gia đình thuận hòa, yên ấm.
+Ngoài xã hội: Thể hiện quan hệ bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên cấp dưới, học trò với thầy cô giáo Khiêm nhường giúp cho ta giữ lại những cái tình trong nhau Khiêm nhường đúng lúc sẽ giúp ta nhìn thấy những khiếm khuyết của bản thân cũng như học tập được nhiều ưu điểm từ người khác.
b/ Vì sao cần phải khiêm nhường?
Trang 4- Khiêm nhường sẽ giúp mỗi cá nhân tiến bộ hơn trong cách cư xử, lối sống, trong việc rèn luyện, tu dưỡng Sự khiêm tốn, thái độ cầu tiến, ham học hỏi sẽ giúp ta tiến bộ, thành công trên đường đời Đó là cơ sở để mỗi người tự hoàn thiện nhân cách.
- Khiêm nhường sẽ giúp cho việc giao tiếp, đối xử giữa người với người trong xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
- Khiêm nhường là phẩm chất cần có của mỗi con người trong tập thể, trong xã hội Người có đức tính khiêm nhường thường được mọi người yêu quý, nể phục.
- Giới thiệu về tác giả và tác phẩm, giới thiệu đoạn trích: “Chị em Thúy Kiều” viết về
vẻ đẹp của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều đặc biệt là sắc đẹp và tài năng của Kiều.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Qua mười hai câu thơ đặc sắc, tác giả Nguyễn Du đã gợi lên vẻ đẹp của nhân vật chính, thể hiện bút pháp tả người tài tình và một tình cảm thương mến đặc biệt mà thi nhân dành cho Thúy Kiều.
- Trích thơ.
B Thân bài:
*Giới thiệu về đoạn trích:
- Vị trí, giá trị nội dung của đoạn trích, mười hai câu thơ tả Kiều.
1/ Khái quát về vẻ đẹp của nhân vật: Vẻ đẹp của Kiều được đặt trong tương quan với Thúy Vân tác giả đã miêu tả sắc đẹp của Vân trước như một thủ pháp “đòn bẩy” để làm
nổi bật lên vẻ đẹp của Kiều: “sắc sảo mặn mà, so bề tài sắc lại là phần hơn”.
-Vẻ đẹp của Kiều được Nguyễn Du tái hiện trên hai phương diện: sắc đẹp ngoại hình
và tài năng:
2/ Vẻ đẹp ngoại hình của Kiều:
- Thúy Kiều là hiện thân vẻ đẹp của nhan sắc: nhan sắc tuyệt mĩ, một vẻ đẹp
“nghiêng nước nghiêng thành”:
+ Vẻ đẹp của Kiều ở đôi mắt "làn thu thủy": trong veo, êm dịu, đượm buồn như nước
hồ mùa thu
+ Vẻ đẹp ở đôi mày "nét xuân sơn": như nét bút vẽ núi mùa xuân trong bức tranh thủy mặc.
Trang 5 Phép tu từ ẩn dụ, nghệ thuật lấy điểm tả diện: chỉ đặc tả đôi mắt, đôi mày nhưng đã làm hiện lên gương mặt của một trang giai nhân tuyệt mỹ.
- Nhan sắc của Kiều: đẹp như hoa, yểu điệu như liễu nhưng vẻ đẹp vượt trên vẻ đẹp thông thường khiến trời đất "ghen", "hờn", thiên nhiên đố kị.
- Sắc đẹp của Kiều ví như sắc đẹp của người con gái khiến cho quân vương say đắm
mà để quốc gia nghiêng ngả.
Kiều mang vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt mỹ, thế nhưng vẻ đẹp ấy khiến trời đất ghen tị dự báo cuộc đời nhiều chông gai, trắc trở của nàng sau này.
3/ Vẻ đẹp tài năng của Kiều:
- Nhan sắc của Kiều sắc sảo là vậy nhưng tài năng của nàng còn tuyệt vời hơn.
- Tất cả tài năng của nàng đều được thiên phú, nàng am hiểu cả cầm - kỳ - thi - họa
người con gái lý tưởng trong xã hội phong kiến "pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm".
- Kiều am hiểu mọi phương diện nghệ thuật nhưng nổi bật nhất là thi ca, “nghề riêng
ăn đứt hồ cầm một trương" sáng tác khúc đàn bạc mệnh (khúc nhạc khiến ai cũng phải thương tâm, đau lòng).
Dự báo cuộc đời, vận mệnh của nàng như khúc đàn Bạc mệnh.
4/ Nhận xét chung:
- Vẻ đẹp nhan sắc cùng tài năng của Kiều đã ở mức tuyệt mỹ, khiến cho trời đất cũng phải ghen tị, đố kỵ báo hiệu cuộc đời khổ ải sau của nàng.
- Nghệ thuật lấy điểm tả diện, đòn bẩy, ước lệ được Nguyễn Du vận dụng để miêu tả
vẻ đẹp tuyệt mỹ của Kiều thể hiện ngòi bút tả người đặc biệt sắc sảo, tài hoa của đại thi hào Nguyễn Du.
C/ Kết bài:
- Chốt ý, khẳng định vẻ đẹp nhan sắc, tâm hồn cùng tài năng của Kiều.
- Liên hệ, mở ý, bộc lộ xúc cảm của người viết.
Trang 6ĐỀ THAM KHẢO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT, NĂM 2021
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:
HOA HỒNG TẶNG MẸ Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng ba trăm ki lô mét Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.
- Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - Nó nức nở - nhưng cháu chỉ
có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai đô la
Anh mỉm cười và nói với nó :
- Đến đây, chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui mừng nhìn anh trả lời :
- Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ ngôi mộ và nói :
- Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa hồng lên mộ
Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hồng thật đẹp Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch ba trăm ki lô mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa.
(Theo Quà tặng của cuộc sống, NXB Trẻ, 2006)
a/ Chỉ ra thành phần biệt lập và gọi tên cụ thể của thành phần đó trong câu: Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - Nó nức nở - nhưng cháu chỉ có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai đô la (1,0 điểm)
b/ Em hiểu thế nào về chi tiết?:
Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ ngôi mộ và nói :
- Đây là nhà của mẹ cháu (0,5 điểm)
c/ Em có đồng tình với hành động của anh thanh niên trong chi tiết sau không? Vì sao?:
Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch ba trăm ki lô mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà
bó hoa (0,5 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo của con người.
Trang 7Câu 3 (5,0 điểm)
Phân tích đoạn trích sau:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai?
Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ Sân lai biết mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Trang 8
-Hết-GỢI Ý ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (2,0 điểm)
+ Lòng hiếu thảo, tình yêu với mẹ không đo bằng giá trị món quà mà bằng cách trao tặng và thái độ trao tặng.
Câu 2 (3,0 điểm)
*Hình thức: đoạn văn khoảng 10 -15 dòng, có cấu trúc cân đối, lập luận chặt chẽ.
*Nội dung: có các ý gợi như sau:
1/ Lòng hiếu thảo là gì?
-Lòng hiếu thảo có nghĩa là sự tôn trọng, kính trọng ông bà, cha mẹ và tổ tiên của mình Hiếu thảo còn là hành động yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ khi già yếu và thờ phụng sau khi họ qua đời Hiếu thảo vốn là ý tưởng trung tâm trong hệ thống đạo đức của Nho giáo.
2/ Biểu hiện của lòng hiếu thảo:
- Lòng hiếu thảo của con người không những được thể hiện trong thái độ, tình cảm
mà còn được biểu hiện qua hành động cụ thể.
+ Người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính ông bà, cha mẹ Họ luôn biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được an ổn Họ luôn biết sống đúng chuẩn mực, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với các bậc sinh thành Lúc cha mẹ còn khỏe mạnh, họ hiếu thuận vâng lời, lắng nghe dạy bảo Lúc cha mẹ ốm đau, già yếu, họ hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng Khi cha mẹ qua đời, họ thành tâm thờ cúng.
3/ Vì sao con người sống phải có lòng hiếu thảo?
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng nuôi ta khôn lớn Họ luôn dành cho ta những gì tốt đẹp nhất trên cuộc đời này mà không cần đòi hỏi điều kiện gì ở chúng ta Bởi thế, ta phải biết ơn những người đã sinh thành, dưỡng nuôi và giáo dục ta nên người
- Hiếu thảo còn là một lối sống tốt đẹp đã trở thành chuẩn mực trong truyền thống văn hóa Việt Nam
Trang 9- Sống có lòng hiếu thảo là lối sống cao đẹp: Biết quý trọng công ơn dưỡng dục của ông bà cha mẹ, biết thể hiện niềm tri ân sâu sắc đối với các bậc sinh thành Lòng hiếu thảo thể hiện sự bao dung, sống có trách nhiệm Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến, trân trọng và thành công trong cuộc sống.
- Lòng hiếu thảo luôn luôn được tôn vinh, ngưỡng mộ Hiếu thảo với cha mẹ ngày nay thì ngày sau ta mới nhận được lòng hiếu thảo từ con cái Có cho đi mới được nhận lại Bởi đó là quy luật nhận quả trong cuộc sống này.
4/ Cần phải làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo?
- Biết kính trọng ông bà, cha mẹ, biết chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi họ tuổi già sức yếu Đó cũng là cách mỗi con người tự trau dồi nhân cách tốt đẹp, để trở thành niềm tự hào của gia đình.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ và công việc làm để có thể bảo đảm vật chất hỗ trợ các bậc cha mẹ; nhận lãnh trách nhiệm thờ phụng tổ tiên chu toàn, vẹn tất.
- Thể hiện tình yêu, sự tôn trọng và hỗ trợ cho ông bà, cha mẹ
5/ Phê phán người có lối sống bất hiếu:
Trong xã hội có nhiều người sống bất hiếu, vô lễ, đánh đập đối xử tàn nhẫn, bỏ rơi cha mẹ già Họ thể hiện một lối sống vô ơn, một nhân cách kém cỏi Những người như thế thật đáng chê trách.
6/ Bài học giáo dục:
- Sống phải có lòng hiếu thảo Sống biết ơn ông bà, cha mẹ và các bậc sinh thành khác
- Phải thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ ngay từ hôm nay Mỗi hành vi biết
ơn đều thể hiện một nét đẹp trong đời sống con người.
ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng.
Trang 10+ Từ “tưởng” là cách sử dụng từ ngữ đặc sắc Nguyễn Du không dùng chữ “nhớ” mà dùng chữ “tưởng” “Tưởng” vừa là nhớ, vừa là hình dung, tưởng tượng ra người mình yêu, vừa là nghĩ tới người mình nhớ nhung.
+ Thúy Kiều như tưởng tượng thấy, ở nơi xa kia, người yêu cũng đang hướng về mình, đang ngày đêm đau đáu chờ tin nàng: “Tin sương luống những rày trông mai chờ”.
+ Nàng liên tưởng đến thân phận “bên trời góc biển bơ vơ” của mình Kiều băn khoăn tự hỏi: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai?”
Lưu ý: Phép tu từ ẩn dụ “Tấm son”: *Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều,
tấm lòng nhớ thương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai mờ, nguôi quên dù cho có gặp nhiều trắc trở trong đường đời.
*Câu thơ còn gợi ra một cách hiểu thêm: Tấm lòng son trong trắng của Kiều bị những
kẻ như Tú Bà, Mã Giám Sinh làm cho dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa được?
Trong bi kịch tình yêu, Thúy Kiều có cả nỗi đau về nhân phẩm.
- Lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha mẹ khi thời tiết đổi thay.
- Xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yếu mà mình không được ở bên cạnh để phụng dưỡng.
-> Tác giả đã sử dụng các thành ngữ “rày trông mai chờ”, “quạt nồng ấp lạnh”, “cách mấy nắng mưa” và các điển tích, điển cố “sân Lai, gốc Tử”để nói lên tâm trạng nhớ thương,
lo lắng và tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ.
Nguyễn Du đã miêu tả khách quan tâm trạng của Thúy Kiều vượt qua những định kiến của tư tưởng phong kiến: đặt chữ tình trước chữ hiếu (nhớ Kim Trọng trước nhớ cha mẹ).
- Trong cảnh ngộ khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng vẫn quên mình để nghĩ đến người yêu, nghĩ đến cha mẹ Kiều là một người thủy chung hiếu nghĩa, đáng trân trọng.
III/ Nhận xét chung về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Nguyễn Du.
C/ Kết bài:
-Chốt ý, khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích.
- Liên hệ, mở ý, định hướng.
Trang 11ĐỀ THAM KHẢO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT, NĂM 2021 – Số 03
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian giao đề)
Sau bao nhiêu khát vọng bay nhảy của tuổi trẻ, những biến cố cuộc sống giúp chúng con càng thêm yêu và trân quý sự thiêng liêng, ấm áp của hai tiếng “Gia đình”, “Tổ quốc” và sự biết
ơn dành cho những người đã yêu thương chúng con vô điều kiện.
(Con đã về nhà, Tăng Quang, NXB Phụ nữ Việt Nam, 2020, tr 71)
Thực hiện các yêu cầu:
a/ Chỉ ra thành phần phụ chú trong câu văn sau:
Hai tuần cách ly giúp chúng con thấu hiểu rằng chúng ta luôn có nhiều hơn một Mái Nhà, nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống.
b/ Theo văn bản, sau những biến cố cuộc sống, tác giả hướng tình cảm đến những đối tượng nào?
c/ “Hai tuần cách ly” gợi nhắc đến những ngày cả nước phòng chống đại dịch COVID-19 Trong
biến cố ấy, việc tốt nào của người Việt Nam để lại ấn tượng nhất trong em? Vì sao?
Câu 2 (3,0 điểm):
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa
của sự biết ơn
Câu 3: (5,0 điểm)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi
( ) Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)
Cảm nhận của em về hai khổ thơ trên Từ đó liên hệ với một tác phẩm khác hoặc với thực tế cuộcsống để thấy được tình yêu, sự gắn bó của con người Việt Nam với biển quê hương
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ 3
Trang 12Câu 1:
a/ Thành phần phụ chú: "nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương
và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống".
b/ Theo văn bản, sau những biến cố cuộc sống, tác giả hướng tình cảm đến những đối tượng: gia đình, Tổ quốc và những người đã yêu thương tác giả vô điều kiện
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Huy Cận và bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
- Dẫn dắt và khái quát nội dung hai khổ thơ cần phân tích
II.Thân bài
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- Khúc tráng ca lao động được mở đầu bằng cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi khi hoàng hôn đang buông xuống
+ Một khung cảnh thiên nhiên biển cả lúc hoàng hôn rất đẹp, rất nên thơ, kì vĩ, tráng lệlàm nền cho đoàn thuyền đưa con người lên đường ra chinh phục biển cả:
+ Biển bao la trở nên gần gũi, hiền hòa trong sự liên tưởng rất thú vị: Sóng đã cài then đêm sập cửa Biển như một ngôi nhà chung rộng lớn mà màn đêm đang buông xuống
chính là cánh cửa khổng lồ, còn những lượn sóng là những chiếc then cài Phép nhânhóa làm cho biển vào đêm trở nên hiền hòa gần gũi chứ không huyền bí, lạnh lẽo, rợnngợp
+ Trên nền cảnh thiên nhiên tráng lệ là hình ảnh con người lao động phấn khởi, say mêvới niềm lạc quan phơi phới Đoàn thuyền ra khơi khi đêm đang dần tới là trở về chínhngôi nhà thân quen
Câu hát căng buồm cùng gió khơi: Bằng bút pháp lãng mạn, Huy Cận đã xây
dựng một hình ảnh thơ thật khỏe khoắn, mới lạ Ba sự vật, hiện tượng: câu hát – gió –cánh buồm gắn kết thật tự nhiên và kì thú Tiếng hát ấy làm nổi bật tinh thần lạc quan,niềm vui lao động, khí thế hồ hởi của người lao động đang ra khơi chinh phục biển cả
2 Cảnh đoàn thuyền khi trở về:
- Đoàn thuyền trở về trong câu hát mang niềm vui của thành quả bội thu trở về trong bình minh rực rỡ, tráng lệ, thể hiện niềm hân hoan tin vào một ngày mai tươi sáng của người lao động:
+ Câu thơ Câu hát căng buồm với gió khơi gần như lặp lại nguyên vẹn câu thơ cuối của
khổ đầu Khi trở về, câu hát khỏe khoắn mang niềm vui sung sướng trước thành quả laođộng bội thu của người ngư dân vươn lên làm chủ cuộc đời
+ Bình minh ngày mới của sự sống sinh sôi nảy nở Bình minh khởi đầu cho niềm vui,niềm hạnh phúc mà ngư dân sau chuyến hành trình vất vả
+ Tác giả đã xây dựng một hình ảnh thơ rất thực, hào hùng mà cũng rất bay bổng: Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Phép nhân hóa cùng lối nói khoa trương đã nâng cao
tầm vóc, vị thế con người trong tư thế làm chủ công việc, chinh phục thiên nhiên vũ trụ.+ Đoàn thuyền trở về bến trong niềm vui phấn chấn của người chiến thắng Thiên nhiênbiển cả nhuộm ánh nắng hồng rạng rỡ của bình minh như mang một sắc màu mới
+ Tác giả đã có một liên tưởng rất thú vị: Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi Muôn
ngàn con cá tươi rói nằm xếp trên khoang thuyền, mỗi mắt cá như một mặt trời nhỏ xíutỏa rạng niềm vui
3 Tổng hợp, đánh giá
- Khái quát vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ, tươi sáng và con người lạc quan, phơi phới qua
cảm hứng lãng mạn bay bổng của nhà thơ
4 Liên hệ, so sánh
- Bài thơ Quê hương của Tế Hanh
Trang 13- Nhận thức được vẻ đẹp, sự giàu có của thiên nhiên biển cả cũng như vẻ đẹp của con
người lao động hăng say Đặc biệt là sự gắn bó, tình yêu của ngư dân với biển quêhương
III Kết bài
- Khẳng định giá trị của đoạn thơ
- Suy nghĩ, nhận thức của bản thân
Trang 15ĐỀ THAM KHẢO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT, NĂM 2021 – Số 04
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian giao đề)
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Sau khi Công viên nước Hồ Tây tạm đóng cửa vì quá tải, hàng trăm thanh niên, phụ huynh, trẻ em đã mạo hiểm trèo rào vào trong tắm miễn phí gây nên cảnh hỗn loạn sáng 19/4 Để được vào chơi trong công viên nước Hồ Tây, không ít người đã bất chấp nguy hiểm, vượt qua hàng rào sắt sắc nhọn để vào bên trong Thậm chí, nhiều cô gái mặc váy cũng táo tợn leo rào vào công viên nước, mặc kệ bao người “mắt tròn mắt dẹt” bên dưới Các bậc phụ huynh cũng bế con leo rào, dù những đứa trẻ khóc lóc sợ hãi…
(Theo dân trí.com)
a Nội dung đoạn văn đề cập đến hiện tượng gì? (0,5 điểm)
b Xác định một phép liên kết câu được sử dụng trong câu 1 và 2 của văn bản (0,5 điểm)
c Em có nhận xét gì về tâm lí a dua theo đám đông của con người hiện nay (1.0 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm):
“Trong thế giới này, chúng ta xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu
mà còn vì sự im lặng đáng sợ của người tốt” (M Luther King )
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên bằng một bài viết ngắn (khoảng 1 trang giấy thi)
Câu 3: (5,0 điểm)
Cảm nhận hình ảnh người lính trong các đoạn thơ sau:
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ Văn 9, tập một)
Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ Văn 9, tập một)
Trang 16HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐỀ 04 Câu 1:
a Đoạn văn đề cập đến hiện tượng mọi người mạo hiểm trèo rào vào trong công viên
Hồ Tây để tắm miễn phí.
b Phép liên kết câu 1 và câu 2: Phép lặp từ ngữ công viên nước Hồ Tây
c - Hiện tượng tâm lí a dua theo đám đông là một hiện tượng xấu trong xã hội hiện nayxuất phát từ sự vô ý thức, trách nhiệm, sự ích kỉ, tham lam
- Nó hình thành cho con người thói quen xấu, chỉ biết làm theo người khác mà thiếu bản lĩnh, chính kiến, làm xã hội hỗn loạn, lòng người hoang mang, đánh mất các giá trị đạo đức tốt đẹp
- Hiện tượng này thật đáng để chúng ta suy ngẫm, lên án và loại bỏ
Câu 2:
I Xác định yêu cầu
- Kiểu bài: nghị luận về một hiện tượng xã hội
- Vấn đề nghị luận: Sự im lặng của người tốt thật đáng sợ và xót xa.
- Phạm vi kiến thức: Trong đời sống xã hội
II Dàn ý
1 Mở bài:
- Nêu vấn đề nghị luận: Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người dần trở nên vô cảm, sợ
hãi, dửng dưng với những gì xung quanh Đặc biết, sự im lặng của người tốt làm chúng taphải xót xa, suy ngẫm
- Dẫn câu nói của M.Luther King
2 Thân bài:
a Giải thích ý nghĩa câu nói của M Luther King
- “Xót xa” là chỉ trạng thái cảm xúc đau đớn, nuối tiếc trong lòng
- Sự im lặng là không có hành động hay phản ứng gì trước những tình huống, sự việc cụthể
- Người tốt là những người sống có chuẩn mực, đạo đức, có thái độ và hành vi được đánh
giá cao
- Câu nói của Luther King đặt ra một vấn đề buộc chúng ta suy ngẫm: Nỗi đau đớn trước những lời nói và hành động của người xấu không xót xa bằng việc người tốt không có hành động thái độ hay bất kì phản ứng nào trước những việc làm sai trái ấy.
b/ Phân tích, chứng minh, bình luận:
- Xót xa trước hành động, lời nói của kẻ xấu là một phản ứng tự nhiên, phù hợp với
Trang 17quy luật cảm xúc và đạo đức, lối sống của xã hội.
- Sự im lặng của người tốt trước những hiện tượng xấu là cách ứng xử bất thường vì
bản thân người tốt thường có khả năng, trách nhiệm phản ứng tích cực tác động đến
xã hội dựa trên tư cách, chuẩn mực đạo đức tốt đẹp của họ
- Sự im lặng ấy có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Vì bất lực; vì cô đơn, lạc lõng;
vì mải chăm lo lợi ích bản thân mà thờ ơ với xung quanh; vì sợ hãi cái xấu, cái ác, sợnhững hệ lụy không tốt mà họ phải gánh chịu; vì thiếu niềm tin vào công bằng, cônglí… Nhưng đó là biểu hiện của sự bất ổn trong nhận thức, lối sống, đi ngược lại cáchhành xử văn minh, tiến bộ
- Sự im lặng của người tốt trước cái xấu, cái ác làm mọi người mất lòng tin vào các
giá trị tốt đẹp, sống thờ ơ, vô cảm; làm xã hội đứng bên bờ vực phá sản các giá trịtinh thần; cái ác, cái xấu không bị lên án, loại bỏ thì ngày càng gia tăng, gây rối loạn
xã hội
c/ Liên hệ, mở rộng vấn đề:
- Trong xã hội, vẫn có những người tốt kiên quyết chống lại cái xấu, cái ác bằng lời
nói và hành động nhưng sự im lặng, dửng dưng đang gia tăng như một căn bệnh lâylan trong cộng đồng đến nỗi người ta chứng kiến cái ác diễn ra trước mắt mà cảmthấy bình thường (Dẫn chứng)
d/ Rút ra bài học nhận thức và hành động:
- Về nhận thức: Ý kiến của Martin Lutherking là một lời cảnh báo nghiêm khắc cảnh
tỉnh con người trước nguy cơ về sự băng hoại của những giá trị tinh thần để nhận
thức rõ im lặng, chấp nhận “Lùi bước cho cái xấu cũng là một tội ác”
Có chính sách bảo vệ người tốt dám lên tiếng vạch trần cái xấu, cái ác
3 Kết bài: Khẳng định vấn đề và liên hệ với suy nghĩ của bản thân
- Đừng bao giờ thỏa hiệp và làm ngơ trước cái xấu để xã hội văn minh, tốt đẹp, con
người được sống yên vui, hạnh phúc
Câu 3:
I/ Xác định yêu cầu:
1 Kiểu bài: Nghị luận so sánh hai đoạn thơ
2 Nội dung: Vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong hai đoạn trích.
II/ Dàn ý:
1 Mở bài:
- Giới thiệu đề tài người lính trong thơ ca.
- Giới thiệu hai đoạn thơ và khái quát về vẻ đẹp của người lính.
2 Thân bài
a/ Vị trí của hai đoạn trích
b/ Cảm nhận hình ảnh người lính trong hai đoạn thơ:
Trang 18Đoạn 1:
Khổ cuối trong “Đồng chí” của Chính Hữu là bức tranh đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn mang biểu tượng của tình đồng chí cao đẹp giữa những người lính trong kháng chiến chống Pháp:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
- Hoàn cảnh hiện thực: cảnh rừng hoang vắng, lạnh lẽo, cái giá rét khắc nghiệt của
rừng đêm sương lạnh buốt giá, người lính đang ở giữa giây phút căng thẳng chờ giặc tới.
- Hình ảnh người lính nổi bật trong tư thế đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
- Tác giả xây dựng một hình ảnh thơ lãng mạn đầy thi vị: Đầu súng trăng treo
+ Những đêm canh gác chờ giặc tới, nòng súng người lính vươn cao, vầng trăng tròn nhưtreo đầu mũi súng
+ Hình ảnh thơ vừa thực vừa mang tính biểu tượng Súng và trăng, kết hợp với nhau tạo
nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính và tình đồng chí thắm thiết
Hiện thực cuộc chiến đầy gian khổ không làm mất đi vẻ đẹp tâm hồn, sự lãng mạnthơ mộng của người lính Họ cầm súng chiến đấu là để mang lại sự yên bình cho quêhương, Tổ quốc
Đoạn 2:
Bức chân dung người lính lái xe Trường Sơn trong thời kì chống Mỹ giàu lòng yêu nước, ý chí hướng về giải phóng miền Nam:
- Yêu nước, hướng về miền Nam là động lực thôi thúc họ vượt qua mọi hiểm nguy, gian
khổ, thiếu thốn đến mức tối thiểu:
Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước
Sự gian khổ, khốc liệt của chiến trường chống Mĩ càng nhân lên gấp bội qua hình ảnh
những chiếc xe bị tàn phá đến mức trần trụi, biến dạng gần như hoàn toàn
- Tác giả cũng sử dụng phép nghệ thuật tương phản để tạo nên sự đối lập giữa
những cái không và có, giữa vật chất bên ngoài và sức mạnh bên trong, để từ đó làm nổi
bật vẻ đẹp trái tim người lính
- Hình ảnh hoán dụ một trái tim chỉ người lính lái xe, cũng thể hiện vẻ đẹp của
người lính lái xe Trường Sơn, lý giải sức mạnh đưa những đoàn xe ra trận, sức mạnh củacuộc chiến đầy thử thách, gian khổ Vẻ đẹp của người lính, của cả đoàn xe kết đọng ở
trái tim gan góc, kiên cường, chứa chan tình yêu nước, tràn đầy niềm tin, ý chí vì miền Nam phía trước
c/ So sánh điểm giống và khác nhau về hình ảnh người lính trong hai đoạn thơ:
Trang 19- Giống nhau:
+ Cả hai đoạn thơ đã thể hiện chân thực, sâu sắc hiện thực kháng chiến gian khổ:
“Đồng chí”: thời chống Pháp thiếu thốn, khắc nghiệt “rừng hoang sương muối”
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”: Chiến tranh thời chống Mĩ ác liệt với hình
ảnh những chiếc xe không kính bị tàn phá
+ Vẻ đẹp của người lính lạc quan, giàu lí tưởng, ý chí chiến đấu, vượt qua gian khổbằng tình yêu nước và tình đồng chí, đồng đội thắm thiết hiện lên rõ nét ở hai đoạn thơ + Họ đều có tinh thần bất khuất vượt lên mọi khó khăn, thử thách
+ Chính Hữu và Phạm Tiến Duật đều ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp những người lính anh hùng trong kháng chiến
- Khác nhau:
+ Người lính trong bài thơ “Đồng chí” mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người lính xuất thân từ nông dân thời chống Pháp còn người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” luôn trẻ trung, sôi nổi với khí thế mới mang tinh thần thời đại thời chống Mĩ.
+ Trong thơ Chính Hữu, hình ảnh người nông dân cầm súng được miêu tả với vẻ đẹpmộc mạc, bình dị nhưng cũng thật lãng mạn, bay bổng Hình ảnh “Đầu súng trăng treo”cũng là một hình ảnh lãng mạn tuyệt đẹp thể hiện được tâm hồn lãng mạn, trẻ trung, thi vị
của người lính trong bài “Đồng chí” Chính Hữu kết hợp bút pháp hiện thực và lãng mạn,
sử dụng hình ảnh thơ mang tính biểu tượng
Cờn ở thơ Phạm Tiến Duật, hình ảnh thơ chân thực, ngồn ngộn chất sống từ hiện thực
đời sống chiến trường Đồng thời, ngôn ngữ giản dị, giàu tính khẩu ngữ rất gần với lời
nói thường, giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, tự nhiên, thể hiện sựhiên ngang, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm của các anh lính lái xe Trường Sơn
3 Kết bài: Khẳng định giá trị, ý nghĩa hai đoạn thơ và suy nghĩ của em
Hình ảnh người lính lạc quan, giàu ý chí và lòng yêu nước trong hai đoạn thơ
“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là hình ảnh đẹp mang dư âm hào
hùng của hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc
Trang 20ĐỀ THAM KHẢO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT, NĂM 2021 – Số 05
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.
Sứ mệnh của hoa là nở Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.
[ ]
Hãy bừng nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.
(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch, NXB Thế giới,
2018)
a) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)
Trang 21b) Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu văn: Có những bông hoa lớn và cũng
có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường (0,5 điểm)
c) Nêu hàm ý của câu: Hãy bừng nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu (0,5 điểm) d) Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa không? Vì sao? (0,5
điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
Trong bài Một khúc ca xuân, Tố Hữu viết:
Nếu là con chim, chiếc lá Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Từ những dòng thơ trên, hãy viết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của em về giá trị của mỗi conngười trong cuộc đời
Câu 3 (5,0 điểm)
Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ )
Phân tích hai đoạn thơ trên
GỢI Ý ĐỀ 5
Câu 2
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giá trị của mỗi con người trong cuộc đời
- Giải thích ngắn gọn ý nghĩa lời thơ của Tố Hữu: Thông qua các mệnh đề: nếu là con chim-con chim phảihót, nếu là chiếc lá-chiếc lá phải xanh, Tố Hữu muốn khẳng định ý nghĩa, giá trị sống của mỗi sự vật, mỗicon người trong cuộc đời
- Bình luận vấn đề:
+ Vì sao phải khẳng định giá trị của mình trong cuộc đời:
Giá trị của bản thân chính là ý nghĩa của sự tồn tại của mỗi con người, là nội lực riêng trong mỗi conngười Đó là yếu tố để mỗi người khẳng định được vị trí của mình trong cuộc đời
Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình
có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông
Giá trị của bản thân còn là sự đóng góp, là vai trò của mỗi người với mọi người xung quanh
Giá trị của mỗi người luôn được soi chiếu trên những trục giá trị chung của nhân loại, trong đó trục giá trịmang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là phảisống đúng với nghĩa một con người
+ Phê phán những quan niệm sai lầm:
Giá trị con người dù lớn lao hay nhỏ bé đều xứng đáng được tôn trọng
Nếu bản thân mỗi người không biết cách trau dồi để tự tạo ra giá trị cho mình thì cuộc sống không còn có
ý nghĩa