Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản Tác phẩm Tác giả Thể loại Phương thức biểu đạt Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật Đặc điểm tính cách nhân vật chính Tôi đi học Thanh Tịnh 1911-1988 Tru
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập link
dưới:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
VĂN 8
Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau
Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THCS tại đây:
https://www.facebook.com/groups/NguVanTHCS
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THPT tại đây:
https://www.facebook.com/groups/nguvanthpt
PHẦN I: VĂN BẢN
I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Truyện và ký Việt Nam
- Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
- Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)
- Lão Hạc (Nam Cao)
a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản
Tác phẩm Tác giả Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật
Đặc điểm tính cách nhân vật chính
Tôi đi học
Thanh Tịnh (1911-1988)
Truyện ngắn hồi kí
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Tuổi học trò sâu lắng đáng yêu cần cảm
ơn công lao sinh thành của cha mẹ
Văn tự sự kết hợp hài hòa chặt chẽ với miêu tả
và biểu cảm, làm cho truyện ngắn đậm chất trữ tình
Hồn nhiên, trong sáng, cảm nhận tinh tế
Trang 2lòng mẹ Nguyên Hồng(1918-1982)
Tiểu thuyết tự truyện
Tự sự, biểu cảm Là bài ca cảmđộng về tình
mẫu tử, đó là những cay đắng tủi nhục, cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn đối với người mẹ
- Phương thức tự sự và biểu cảm
- Lời văn chân tình giàu cảm xúc
- Sử dụng thủ pháp so sánh độc đáo
Đầy tình yêu thương mẹ, sâu sắc, thấu hiểu
Tức nước
vỡ bờ Ngô Tất Tố(1893-1954)
Tiểu thuyết
Tự sự, miêu tả
- Vạch trần
bộ mặt tàn ác bất nhân của
xã hội thực dân phong kiến
- Ca ngợi vẻ đẹp của một tâm hồn đầy yêu thương, dịu dàng, chịu đựng nhưng bất khuất của người phụ nữ trước Cách mạng tháng 8
- Khắc họa nhân vật rõ nét
- Ngôn ngữ
kể chuyện miêu tả đối thoại đặc sắc
Dịu dàng, đầy tình yêu thương gia đình, nhẫn nhục chịu đụng nhưng cũng có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
Lão Hạc
Nam Cao (1917-1951)
Truyện ngắn
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Truyện ngắn
đã thể hiện một cách chân thực và cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ
Đồng thời truyện ngắn còn cho thấy tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân
- Tạo dựng tình huống truyện bất ngờ; - Ngôn ngữ phù hợp với từng nhân vật, mang màu sắc triết lí;
- Xây dựng nhân vật bằng miêu tả ngoại hình
để bộc lộ nội tâm, tâm lí của nhân vật
Tình nghĩa, thương con, giàu lòng tự trọng
b Giải thích ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm
Trang 32 Thơ Việt Nam
- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản
Tác phẩm Tác giả Thể loại cảnh sáng Hoàn
tác
Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật
Đập đá ở Côn
Lôn
Phan Châu Trinh
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ
“Đập đá ở Côn Lôn”
được ông sáng tác trong lúc ông cùng các tù nhân khác
bị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo năm 1908
Hình tượng đẹp đẽ ngang tàng của người anh hùng cứu nước Dù gian nan thử thách nhưng không sờn lòng nhụt chí, khí phách hiên ngang, kiên cường, ý chí, nghị lực lớn lao của người chiến
sĩ cách mạng
Hình ảnh thơ mạnh mẽ khoáng đạt, giọng thơ hào hùng, sử dụng hình ảnh đối lập
b Học thuộc lòng bài thơ, hiểu đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn bản
3 Văn bản nhật dụng
- Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000 (Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ Hà nội)
- Ôn dịch, thuốc lá (Bùi Khắc Viện)
- Bài toán dân số (Thái An)
a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản
Tác phẩm Thể loại PTBĐ Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật
Thông tin
về ngày
Trái đất
năm 2000
Văn bản nhật dụng Thuyết minh,
nghị luận
Tác hại của bao bì ni lông, lợi ích của việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông để bảo
vệ môi trường sống
Bố cục chặt chẽ lô-gích,
lí lẽ ngắn gọn, giải thích đơn giản, kết hợp phương pháp liệt kê phân tích
Ôn dịch,
thuốc lá
Văn bản nhật dụng Thuyết minh,
nghị luận
Nạn hút thuốc lá lây lan, gây tổn thất to lớn cho sức khỏe của con người, cho cuộc sống của gia đình và
xã hội nên phải quyết tâm
để chống lại nạn dịch này
Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, với thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học có liên quan đến xã hội
Bài toán
dân số
Văn bản nhật dụng
Thuyết minh, nghị luận
Văn bản đã nêu lên vấn đề thời sự của nhân loại, dân
số và tương lai của dân tộc nhân loại
Tác giả đã đưa ra các con
số thuyết phục người đọc phải tin tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân
số đáng lo ngại của thế giới, nhất là những nước
Trang 4chậm phát triển.
b Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các vấn đề nêu trong văn bản và liên hệ với thực tiễn cuộc sống, nhận thức được trách nhiệm của bản thân
II BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Câu 1 Phân tích nghệ thuật xây dựng hai nhân vật người cô và bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng
mẹ”.?
- Miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ hành động để bộc lộ tính cách, nội tâm nhân vật – nhất là nhân vật
người cô
- Sử dụng độc thoại nội tâm và biện pháp so sánh để diễn tả tâm trạng và tình cảm bé Hồng Kể chuyện với
giọng văn chân thành, thấm đẫm chất trữ tình
- Đặc biệt là sử dụng thủ pháp tương phản để xây dựng các nhân vật trong thế đối lập nhau, làm nổi bật tính cách trái ngược nhau của mỗi nhân vật và gợi lên cảm xúc mạnh mẽ trong lòng người đọc:
+ Bà cô bản chất xấu xa: tàn nhẫn, độc địa, hẹp hòi
+ Cậu bé Hồng: trong sáng, lương thiện, giàu tình thương
Câu 2 Giải thích ý nghĩa nhan đề đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.?
“Tức nước vỡ bờ” là một nhan đề có sức gợi hình cao, nhan đề do chính tác giả đặt tên đã bao quát toàn bộ nội dung của đoạn trích Nhan đề dùng chính thành ngữ của người Việt để nói lên ở đâu có áp bức ở đó có
sự đấu tranh, phản kháng
Câu 3 Qua nhân vật Chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, tác giả ca ngợi phẩm chất tốt đẹp nào của
người nông dân Việt Nam?
- Giàu tình yêu thương.
- Cam chịu, nhẫn nhục nhưng có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ, biết phản kháng, đấu tranh khi bị áp bức.
Câu 4 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Qua đó ta thấy được nhân cách gì của
lão Hạc?
- Nguyên nhân
+ Tình cảnh nghèo khổ đói rách, túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát + Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn, những đồng tiền dành dụm, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con
=> Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão
- Ý nghĩa:
Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:
+ Góp phần bộc lộ rõ số phận đau khổ và nhân cách cao thượng của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, nhưng giàu tình nghĩa và lòng tự trọng
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân vào đường cùng
Câu 5 Em hiểu gì về cuộc sống và số phận của những người nông dân dưới chế độ cũ thông qua hai văn
bản: “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố) và “Lão Hạc” (Nam Cao)?
- Số phận: cuộc sống nghèo khổ tăm tối, bị chà đạp, bi thảm, cùng cực không lối thoát;
- Tính cách: Dù sống trong hoàn cảnh khốn cùng nhưng vẫn trọng tình nghĩa, giữ gìn phẩm chất, nhân cách cao cả tốt đẹp
Trang 5+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày Cuộc sống ,sự áp bức của
xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình
+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng, thương con Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó … để nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng
bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…
- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác
+ Lão Hạc sống cần cù chăm chỉ và lão tìm đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, tình thương con và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…
+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị cai lệ ức hiếp, chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ…
- Bằng ngòi bút hiện thực sắc sảo kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc Qua đó tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ
Câu 7 Nêu cảm nhận của em về quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh qua bài “Đập đá ở Côn Lôn”?
- Quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh gần gũi với quan niệm truyền thống về chí nam nhi: gánh vác trách nhiệm lớn, đầu đội trời chân đạp đất, hiên ngang, làm trụ cột, đồng thời gắn với hoàn cảnh thực tế: vượt lên trên mọi khó khăn khổ ải của cảnh tù đày
Câu 8 Bốn câu thơ đầu của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” có hai lớp nghĩa, hai lớp nghĩa đó là gì? Phân tích
giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó Nhận xét về khẩu khí của tác giả?
- Nghĩa tả thực: nói về công việc khai thác đá, đập đá khổ sai, nặng nhọc của những người tù Côn Đảo giữa
nắng gió, đòn roi của chế độ nhà tù thực dân khắc nghiệt
- Nghĩa hàm ẩn (ẩn dụ, tượng trưng):
+ Câu 1: Nói đến “chí làm trai” theo quan niệm nhân sinh truyền thống để ca ngợi tinh thần vượt khó và vẻ đẹp hùng tráng của người chí sĩ
+ Câu 2-3-4: Khắc họa nổi bật tầm vóc lừng lẫy khổng lồ và ý nghĩa lớn lao của hành động phi thường lay chuyển thời thế của họ
Thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của những con người theo đuổi sự nghiệp cứu nước, coi thường mọi gian nan thử thách Qua đó gửi gắm tấm lòng yêu nước son sắt và ý chí cách mạng kiên cường trong hoàn cảnh bị đày ải trên đảo
Câu 9 Trong văn bản “Thông tin ngày trái đất năm 2000”, tác giả đã nêu ra nguyên nhân gây tác hại của
bao bì ni lông và tác hại của việc sử dụng bao bì ni lô* Nguyên nhân gây hại
- Do đặc tính không phân huỷ của nhựa Plaxtic
* Tác hại
- Lẫn vào đất, cản trở sự phát triển của thực vật dẫn đến xói mòn
- Làm chết động vật khi nuốt phải
- Làm tắc cống rãnh gây muỗi, bệnh tật, dịch
Ngoài ra:
- Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây nên ung thư phổi
- Vứt túi bừa bãi: gây mất mĩ quan
Trang 6- Ngăn cản sự phân huỷ của các rác thải khác.
- Nếu chôn sẽ rất tốn diện tích
- Khi đốt gây ngộ độc, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, ng như thế nào?
Câu 10 Phân tích ý nghĩa việc trích dẫn câu nói của Trần Hưng Đạo trong văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”:
“Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”?
Tác giả dùng biện pháp so sánh giữa việc chống hút thuốc lá với đánh giặc ngoại xâm, tác giả đã tạo ra một
ấn tượng mạnh trước khi tiến hành phân tích y học về tác hại của thuốc lá Thuốc lá cũng như một loại giặc
mà con người cần phải chống Nói một cách đơn giản, khói thuốc không làm cho người chết ngay mà nó gặm nhấm dần sức khỏe của người như tằm ăn lá dâu, nghĩa là người hút không thấy ngay tác hại của nó mà chủ quan, coi thường những lời cảnh báo… Biện pháp so sánh này có tác dụng rất sắc sảo trong lập luận, tác giả mượn cách so sánh này để dẫn người đọc đến một so sánh khác, tạo được ấn tượng mạnh
PHẦN II: TIẾNG VIỆT
I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và nắm được yêu cầu của việc sử dụng các từ ngữ đó
2 Nhận biết được trợ từ, thán từ, tình thái từ, nêu được công dụng và phân loại trong câu
3 Nhận biết câu ghép, cách nối các vế và các quan hệ ý nghĩa trong câu ghép
4 Phân biệt nói quá, nói giảm, nói tránh và công dụng của các phép tu từ này trong từng ngữ cảnh cụ thể
5 Nắm được công dụng của các dấu câu: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Lý thuyết
Câu 1: Nêu khái niệm, yêu cầu và tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội?
sử dụng
Tác dụng (mục đích)
Từ ngữ địa
phương
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
Trong văn, thơ, sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội có tác
dụng tô đậm thêm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
Biệt ngữ xã
hội
Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Câu 2: Thế nào là trợ từ?
Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Các loại trợ từ như: Những; đích; có; chính; ngay;…
Câu 3: Phân biệt thán từ và tình thái từ về khái niệm, phân loại?
Thán
từ
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có
khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi,
trời ơi, than ôi, ô hay,….
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
Tình
thái
từ
Là những từ được thêm vào câu tạo câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và
biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
Các loại tình thái từ đáng chú ý:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, hả, chứ, chăng + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,
+ Tình thái từ biểu thi sắc thái tình cảm: ạ, nhé,
cơ, mà,
Trang 7Câu 4: Nêu khái niệm câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Liệt kê các quan hệ ý nghĩa
thường gặp trong câu ghép?
Câu ghép: là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này
được gọi là một vế câu
Các cách nối các vế trong câu ghép:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối: trong trtường hợp này giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Những quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép là: quan hệ nguyên nhân- kết quả, quan hệ
điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
Câu 5: Thế nào là nói quá? Nói giảm nói tránh là gì?
Nói quá: là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác
quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa
Câu 6: Nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép trong câu?
Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung).
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời thoại (dùng với dấu gacgh ngang), lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép
Dấu ngoặc kép được dùng để:
- Dùng để trích dẫn lời dẫn trực tiếp
- Dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc được hiểu với ý mỉa mai, châm biếm
- Dùng để đánh dấu tên tác phẩm, tập san, tờ báo,… người viết được dẫn vào
2 Bài tập
Bài tập 1 Xác định các từ ngữ địa phương trong các câu sau:
a Nó giả vờ nghểnh cổ như phân bua: Ủa! Chớ con giun đâu mất rồi hè (Võ Quảng)
=> Ủa, hè: Các từ ngữ địa phương được dùng ở miền Nam
b Một bé gái gái bận một bộ quần áo bằng xa - tanh màu đỏ, tóc tết quả đào, chân mang đôi
hài vải đen bước ra, cúi chào khán giả (Vũ Bằng)
=> Các từ ngữ địa phương: Bận: mặc, mang: đi (giày, dép)
c Yêu hoa sầu đâu không để vào đâu cho hết, nhớ hoa sầu đâu ở quê hương ta không biết mấy
mươi! (Vũ Bằng)
=> Từ ngữ địa phương: Sầu đâu: cây xoan (có nơi gọi là sầu đông)
d Chị em du như bù nước lã (Tục ngữ)
Trang 8=> Từ ngữ địa phương: Du: dâu; bù: quả bầu (cách gọi ở vùng miền Trung)
Bài tập 2 Xác định trợ từ và chỉ rõ sắc thái biểu thị của chúng trong những câu văn sau:
a Tính ra cậu Vàng ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ (Nam Cao)
=> cả (nhấn mạnh số lượng nhiều)
b Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp (Thanh
Tịnh)
=> chính (nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc)
c Ông thì ông xé xác nó ra.
=> thì (nhấn mạnh quyết tâm của hành động)
d Những mong cá nước sum vầy (Đoàn Thị Điểm)
=> những (nhấn mạnh niềm mong muốn, ước ao thiết tha hơn mức bình thường).
e Những là rày ước mai ao (Nguyễn Du)
=> những (nhấn mạnh niềm ước ao mãnh liệt)
f Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà! (Thanh Tịnh)
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại (Thanh Tịnh)
=> rồi mà (biểu thị sự an ủi, dỗ dành)
=> cả (nhấn mạnh sự hồi hộp, luống cuống).
g Nó đưa cho tôi mỗi năm đồng.
=> mỗi (nhấn mạnh số lượng ít).
Bài tập 3 Tìm các thán từ, tình thái từ có trong các câu sau và chỉ ra ý nghĩa biểu thị của chúng.
a Ha ha! Một lưỡi gươm (Sự tích Hồ Gươm)
=> Thán từ: ha ha -> Bộc lộ cảm xúc sung sướng, bất ngờ
b Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ? (Truyện tiếu lâm
Việt Nam)
=> Tình thái từ: nhỉ -> Tình thái từ nghi vấn
c Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau! (Ngô Tất Tố)
=> Thán từ: (thằng) Kia -> Dùng để gọi
=> Tình thái từ: à->Tình thái từ nghi vấn
d Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? (Nam Cao)
=> Tình thái từ: ạ -> Biểu thị tình cảm thân mật, tôn trọng
=> Tình thái từ: chăng -> Tình thái từ nghi vấn
e Than ôi, sắc nước hương trời
Tiếc cho đâu bỗng lạc loài tới đây?
(Nguyễn Du)
=> Thán từ: than ôi -> Bộc lộ cảm xúc xót xa, tiếc nuối.
f Biết nhau chưa đặng mấy hồi
Kẻ còn người mất trời ơi là trời!
Trang 9(Nguyễn Đình Chiểu)
=> Thán từ: Trời ơi là trời -> Bộc lộ cảm xúc đau đớn, xót xa
g Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao).
=> Thán từ: này -> Dùng để gọi
=> Tình thái từ: ạ-> Biểu thị tình cảm thân mật, tôn trọng
h Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình:
- Con gái tôi vẽ đây ư? (Tạ Duy Anh)
=> Tình thái từ: ư->Tình thái từ nghi vấn
i Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
(Tố Hữu)
=> Thán từ: ôi -> Bộc lộ cảm xúc tự hào.
Bài tập 4 Chỉ ra biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh và cho biết ý nghĩa của việc sử dụng các biện
pháp tu từ đó trong các câu sau:
a Rùa Vàng đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hãy hoàn gươm lại cho Long Quân.” (Sự tích
Hồ Gươm)
=> Nói giảm, nói tránh: hoàn gươm (trả lại gươm) -> Thể hiện sự tôn kính, trang trọng
b Phải bán con, chị Dậu như đứt từng khúc ruột ! (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
=> Nói quá: như đứt từng khúc ruột -> Thể hiện sự đau đớn và xót xa của chị Dậu khi phải bán con
c Cách đây mấy tháng con chị lên sài lại bỏ đi để chị ở một mình.
=> Nói giảm, nói tránh: lại bỏ đi (chết) -> Tránh sự thương tâm, đau đớn
d Bác ơi tim Bác mênh mông thế,
Ôm cả non sông mọi kiếp người! (Tố Hữu)
=> Nói quá: Ôm cả non sông mọi kiếp người -> Nhấn mạnh tình cảm yêu thương rộng lớn của Bác Hồ
dành cho dân tộc Việt Nam
e Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện bình thường!
=> Nói quá: đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện bình thường -> Bộc lộ sự lạc quan và dũng cảm của
người lính được nói đến
f Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của tôi Tôi quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay của tôi (Nam
Cao, Lão Hạc)
=> Nói quá: quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay của tôi -> Thể hiện thái độ trân trọng và nâng niu đối
với sách của ông giáo
g Trước khi bà về với Thượng đế chí nhân, bà chấu ta đã từng sung sướng biết bao! (An –đéc - xen,
Cô bé bán diêm)
=> Nói giảm, nói tránh: về với thượng đế chí nhân-> Tránh sự đau buồn, giảm sự thương tâm, đau đớn
h Đội trời, đạp đất ở đời
Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> Nói quá: Đội trời, đạp đất -> Nhấn mạnh khí phách và bản lĩnh của nhân vật Từ Hải
Trang 10Bài tập 5 Xác định các câu ghép, chỉ ra cách nối các vế câu và quan hệ ý nghĩa của chúng trong các câu
sau:
a Lão Hạc // đang vật vã trên giường, đầu tóc // rũ rượi, quần áo // xộc xệch,
CN1 VN1 CN2 VN2 CN3 VN3
hai mắt // long sòng sọc (Nam Cao, Lão Hạc)
CN4 VN4
=> Câu ghép, nối bằng dấu câu (dấu phẩy), quan hệ ý nghĩa: đồng thời
b Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che (Nguyên Hồng, Trong
lòng mẹ)
=> Bà ta // thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi // vội quay đi, lấy nón che.
CN1 VN1 CN2 VN2
=> -> Câu ghép, nối bằng QHT (thì), quan hệ ý nghĩa: nối tiếp.
c Rồi chị đón cái Tỉu và ngồi xuống đó như có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon hay không (Ngô Tất
Tố, Tắt đèn)
=> Câu đơn
d Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi (Nam Cao, Lão Hạc)
=> Vợ tôi // không ác nhưng thị // khổ quá rồi
CN1 VN1 CN2 VN2
=> -> Câu ghép, nối bằng QHT (nhưng), quan hệ ý nghĩa: tương phản
e Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét, gió bão không thể quật ngã (Nguyễn Thái Vận)
=> Thân cọ // vút thẳng trời hai ba chục mét, gió bão // không thể quật ngã.
CN1 VN1 CN2 VN2
=> Câu ghép, nối bằng dấu câu (dấu phẩy), quan hệ ý nghĩa: nguyên nhân- kết quả
Bài tập 6 Điền vào chỗ trống những từ thích hợp để tạo thành câu ghép theo các kiểu ý nghĩa quan hệ cho
sẵn dưới đây:
a Gió to, diều bay cao (Quan hệ tăng tiến)
b Nước biển vùng này trong và ít sóng người ta đến tắm rất đông (Quan hệ nguyên nhân - kết quả)
c Gió mỗi lúc một mạnh thêm sóng mỗi lúc một thêm cao (Quan hệ bổ sung)
d Chiếc xe dừng lại mọi người lần lượt xuống xe (Quan hệ nối tiếp)
e Tôi nói với cô ấy bạn nói (Quan hệ lựa chọn)
f .trời nắng đám thóc được phơi khô hết (Quan hệ giả thiết – kết quả)
Bài tập 7 Nêu tác dụng của các dấu câu được sử dụng trong các câu sau:
a Ngô Tất Tố (1893- 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, Hà
Nội).
=> Dấu ngoặc đơn được dùng để bổ sung thêm về năm sinh, năm mất và chú thích quê quán của Ngô Tất Tố
b Chú Tiến Lê tặng “đồng nghiệp” hẳn một hộp màu ngoại xịn (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái
tôi)