1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận sinh học đại cương đề tài quá trình quang hợp

27 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng Mặt Trời và sự tham gia của sắc tố diệp lục.KHÁI NIỆM... Ch

Trang 1

TRẦN QUANG TẠO 2205150151 NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN 2205150117

TĂNG THỊ KIỀU NHI 2205150143

VÕ THỊ YẾN NHI 2205150142

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

Tiểu luận

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài: QUÁ TRÌNH QUANG HỢP

(PHOTOSYNTHESIS)

Trang 3

KHÁI NIỆM

Ý NGHĨA

LỊCH SỬ PHÁT HIỆN

Trang 4

KHÁI NIỆMPHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT

Trang 5

Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng Mặt Trời và sự tham gia của sắc tố diệp lục.

KHÁI NIỆM

Trang 6

Đối tượng

Trang 9

Chlorophyll không hấp thụ tất cả

các bước sóng, trong đó có bướcsóng xanh lục nên phản chiếu làmmắt nhìn thấy màu xanh lục

Chlorophyll phải hấp thụ các bước

sóng khác để thu năng lượng

Phần lớn các loại Chlorophyll hấp

thụ các màu của ánh sáng trắng

trừ lục để dùng cho quang hợp

Trang 13

Các giai đoạn này diễn ra qua ba quá trình: Quang lý, quang hóa vàtổng hợp chất hữu cơ.

Trang 14

Nguồn cung cấp một nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng vàphong phú thỏa mãn nhu cầu về dinh dưỡng của mọi sinh vật trêntrái đất.

Trang 15

Hoạt động quang hợp đảm bảo sự cân bằng tỷ lệ O2/CO2 trongkhí quyển thuận lợi cho các hoạt động sống của mọi sinh vật.

o 2

Trang 16

Biến đổi năng lượng Mặt Trời đã chuyển thành năng lượng hóahọc dự trữ cần thiết cho tất cả các sinh vật trên Trái Đất.

Trang 17

Với sản xuất nông nghiệp thì quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng

Do vậy, muốn cây trồng đạt năng suất cao thì

phải điều chỉnh hoạt động quang hợp của chúng

bằng các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý

Trang 18

Hoạt động quang hợp của thực vật đã cung cấp cho con ngườimột nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng cho công nghiệp

Sự phát triển của các ngành công nghiệp nàyhoàn toàn phụ thuộc vào sản phẩm của thựcvật, tức là sản phẩm quang hợp

Trang 19

Nguồn gốc của tất cả nền văn minh hiện nay của loài người đều sản sinh từ công thức đơn

giản của quang hợp.

Trang 20

Đến đầu nữa thế kỉ 17, Jan Baptista van

Helmont (1580-1644), một bác sĩ người Hà

Lan, đã thực hiện thí nghiệm quan trọng bác

bỏ quan điểm trước đó

5 năm

2,5 kg, 91kg đất 76,5 kg, 56 kg đất mất

Cây không chỉ lấy chất dinh dưỡng từ đất mà còn nhiều nhân tố khác.

Trang 21

➢ Năm 1772, lần đầu tiên ông J.Priestley ( người Anh) chứng minh rằng cây xanh tạo O2, là tinh khiết do các khí do động vật thải ra.

➢ Năm 1777, thí nghiệm được lặp lại và chứng minh thêm chỉ cóphần xanh và dưới ánh sáng mặt trời mới tạo ra CO2

➢ Năm 1782, J Senebier chứng minh phải có CO2 và năm

1804 De Saussure đưa ra quan niệm quang hợp cần sử dụng

nước làm nguyên liệu

➢ Như vậy đến thế kỉ XIX, đã có phương trình tổng quát:

Thực vật xanh

CO2 + H2O + ánh sáng Chất hữu cơ + O2

Trang 22

➢ Năm 1864 J Sachs đã chứng minh sự tạo thành tinh bột trongquang hợp và xác định lục lạp là cơ quan tiến hành quá trìnhquang hợp.

➢ Năm 1871 nhà sinh lí học lỗi lạc của Nga.K.Timiriazep đã đưa

ra sơ đồ đầu tiên giải thích cơ chế quang hợp có sự tham giacủa diệp lục, là người xác định được vai trò đích thực của diệplục đầu tiên

➢ Sau đó do nhà vi sinh vật học người Hà Lan Cornelius VanNiel (1897-1985) sinh ra ở Mỹ Ông chứng minh các vi khuẩntạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp

➢ Năm 1905, Blackman quan niệm quang hợp được tiến hànhqua hai pha sáng và tối

Trang 23

➢ Năm 1930, Val Niel cho thấy một số vi khuẩn quang hợp sửdụng H2S thay cho H2O tạo ra S thay cho O2 Điều đó chứng

tỏ Oxygen thoát ra có nguồn gốc từ H2O

➢ Vào những năm 1948-1954 hai nhà khoa học là Calvin vàBenson đã dùng đồng vị phóng xạ C14 gắn vào CO2 để tiếnhành nghiên cứu con đường biến đổi CO2 trong pha tốiquang hợp

➢ Năm 1951, Calvin.M dùng đồng vị phóng xạ lập đượcchu trình đồng hóa CO2 mang tên ông (chu trình C3)

➢ Năm 1937, Hill.R nghiên cứu quá trình quang phân ly nước

và đưa ra phản ứng Hill Tiếp đó Ruben.S, Randall.M,Kamen.M và Hyde.J.L (1941) chứng minh được nguồn gốcO2 trong quang hợp từ nước

Trang 24

➢ Năm 1954, D.I.Arnon đã đưa ra các khái niệm về photphoryllhoá vòng và không vòng và ông cũng đã đưa ra thêm khái niệmphotphoryll hoá vòng giả sau đó (1969).

➢ Năm 1960 R.B.Woodward và M.Z.Strell đã tổng hợp nhân tạođược Chlorophyll Cũng trong năm này R.Hill và F Bendallđưa ra sơ đồ chữ Z của pha sáng quang hợp

➢ Năm 1971 Kluge phát hiện ra quá trình đồng hoá CO2 theo chutrình CAM ở thực vật mọng nước vùng nhiệt đới

➢ Năm 1982 Malkin đưa ra khái niệm 2 hệ thống quang hợp vàsau năm 1983 Cogdell xác định 2 tầm quan trọng tham giatrong pha sáng quang hợp

Trang 25

Sự phát triển không ngừng về quan hợp gắn liền với việc hoànthiện phương pháp và phương tiện nghiên cứu Hiện nay, cáccông trình nghiên cứu về quang hợp tập trung vào cơ chế nhằmmục tiêu cuối cùng là “bắt chước” quang hợp của cây xanh,xây dựng quần thể quang hợp lý tưởng cho năng suất cao vàphẩm chất tốt.

Ngày đăng: 08/07/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w