1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải nhà máy bình hưng hòa công suấ 30 000m3 ngày đêm

90 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể hoàn thành được bài cáo thực tập này trước hết em xin chân thành cám ơn đến Ban Giám Đốc tại Trung tâm Điều hành Chương trình Chống ngập Nước TP.HCM – nhà máy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA MÔI TRƯỜNG – THỰC PHẨM – HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài

VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

NHÀ MÁY BÌNH HƯNG HÒA

Trang 2

NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

o Đọc và hiểu rõ các quy định và hướng dẫn trong quy chế thực tập

o Tìm hiểu thực tế, phân tích và đánh giá tình hình thực tế, đối chiếu với kiến thức đã học ở Trường để hình thành báo cáo thực tập và làm luận văn tốt nghiệp

o Rèn luyện đạo đức, tác phong nghề nghiệp; trang bị thêm kỹ năng giao tiếp và thu thập, khai thác, đánh giá thông tin

o Làm và nộp “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” theo quy định của Khoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Điều hành Chương trình Chống ngập Nước TP.HCM – nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, với sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị tại nhà máy xử lý em đã có thêm được những kiến thức và kinh nghiệm mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa có được Để có thể hoàn thành được bài cáo thực tập này trước hết em xin chân thành cám ơn đến Ban Giám Đốc tại Trung tâm Điều hành Chương trình Chống ngập Nước TP.HCM – nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa đã đồng ý cho chúng em được thực tập tại nhà máy và Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho em được thực tập ở nơi mình thích

Về phía nhà máy em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Trần Huỳnh Bảo Ngọc và anh Nguyễn Hữu Thế, thuộc bộ phận Quản lý nước thải, chuyên viên phụ trách giám sát quản lý kỹ thuật tại Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, đã cho chúng em được tham quan, đồng thời đã giúp đỡ, hướng dẫn chúng em quy trình kỹ thuật, vận hành bão dưỡng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy một cách chi tiết, cụ thể và nhiệt tình, em xin chân thành cảm ơn!

Về phía nhà trường trường Đại học Nguyễn Tất Thành em xin chân thành cảm

ơn đến Qúy Thầy/Cô khoa Môi Trường – Thực Phẩm – Hóa và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS Nguyễn Phú Tuấn đã luôn tận tình giúp đỡ chúng em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn!

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bình Hưng Hòa và những bạn bè thực tập chung ở Nhà Máy luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và cuộc sống

Mặc dù bài Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp đã hoàn thành với với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của mọi người nhưng phần còn thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức còn hạn hẹp nên chắc hẳn bài Bài Báo Cáo này còn nhiều thiếu sót Em kính mong quý thầy cô và các anh chị tại nhà máy XLNT chỉ bảo và góp ý để em có thể củng cố được những thiếu sót và rút kinh nghiệm cho bản thân

Trân trong cảm ơn !

TP.HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Tài Lộc

Trang 4

PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP

(Vui lòng đánh dấu [x] vào ô thích hợp)

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TÀI LỘC Lớp: 13DTNMT02

Cơ quan tiếp nhận: Trung Tâm Chống Ngập Nước TP.HCM - Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bình

Hưng Hòa

1 Nhận xét của cơ quan về chất lượng công việc được giao:

Các công việc được giao:

„ Hoàn thành xuất sắc „ Khá „ Yếu

„ Tốt „ Trung bình

Hoàn thành công việc được giao:

„ Hoàn thành đúng „ Thỉnh thoảng đúng „ Không đúng thời gian Tính hữu hiệu của đợt thực tập đối với cơ quan:

„ Có giúp ít nhiều „ Giúp ích ít

„ Không giúp ít gì mấy cho hoạt động của cơ quan 2 Nhận xét của cơ quan về bản thân sinh viên Năng lực chuyên môn sử dụng vào công việc được giao ở mức:

„ Giỏi „ Khá „ Trung bình „ Yếu Tinh thần, thái độ đối với công việc được giao:

„ Tích cực „ Trung bình „ Thiếu tích cực Đảm bảo kỷ luật lao động (giờ giấc lao động, nghỉ làm, …)

„ Tốt „ Trung bình „ Kém Thái độ đối với cán bộ, công nhân viên trong cơ quan:

„ Chan hòa „ Không có gì đáng nói „ Rụt rè 3 Nếu được, xin cho biết một “thành tích nổi bật” của sinh viên (nếu không có, xin bỏ qua) ………

….………

4 Các nhận xét khác (nếu có) ………

………

5 Đánh giá (theo thang điểm 10) a) Điểm chuyên cần, phong cách:………… b) Điểm chuyên môn:………

Vui lòng xin cho biết thêm: - Họ và tên người nhận xét:………

- Chức vụ trong cơ quan:………

Trưởng đơn vị Ngày … Tháng … Năm 20…

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Người nhận xét

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TÀI LỘC

Lớp: 13DTNMT02 Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Tên đề tài: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

NHÀ MÁY BÌNH HƯNG HÒA CÔNG SUẤT 30.000M3/NGÀY.ĐÊM

Nhận xét về nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Về hình thức:

Về nội dung:

Nhận xét về sinh viên trong thời gian thực tập:

Đánh giá chung và kiến nghị:

Điểm báo cáo:………

TP.HCM, ngày … tháng … năm 20

Giảng viên hướng dẫn

TH.S Nguyễn Phú Tuấn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TÀI LỘC

Lớp: 13DTNMT02 Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Tên đề tài: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

NHÀ MÁY BÌNH HƯNG HÒA CÔNG SUẤT 30.000M3/NGÀY.ĐÊM

Nhận xét về nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Về hình thức:

Về nội dung:

Nhận xét về sinh viên trong thời gian thực tập:

Đánh giá chung và kiến nghị:

Điểm báo cáo:………

TP.HCM, ngày … tháng … năm 20

Giảng viên phản biện

TH.S Nguyễn Thị Thanh Tú

Trang 7

− Nên tới nơi hẹn gặp GVHD đúng giờ tránh sự chờ đợi chung

− Ghi chép lại cẩn thận và đầy đủ các nội dung mà GVHD chỉ dẫn và yêu cầu

− Tham quan nhà máy XLNT

− Gặp người hướng dẫn trực tiếp

− Nghe hướng dẫn và giới thiệu về nhà máy (xơ lượt về nhà máy, quy trình công nghệ, công suất làm việc của hệ thống )

− Hoàn thành chương 2: tổng quan

về nhà máy xử lý nước thải Bình

động

− Trong quá trình thực tập nên giữ trật tự để làm việc đạt hiểu quả hơn

− Xác định tên đề tài chuyên đề thực tập

− Viết đề cương chuyên đề thực tập

− Hoàn thành đề cương chuyên đề đúng theo thời gian đặc ra, không nên ỷ

y lơ là để chậm trễ gây ảnh hưởng đến việc triển khai đề cương

05/12/2016

đến

11/12/2016

(1 tuần)

− Viết chương lý thuyết

− Hoàn thành chương 1: tổng quan

về nhà máy (thông tin vị trí, thời gian hoạt động, công suất của nhà máy, lịch sử hình thành và phát

triển )

− Các thông tin tổng quan

về nhà máy phải ghi đúng theo thông tin cung cấp của các anh hứng dẫn của nhà máy

− Hoàn thành chương chương này theo đúng thời gian đặc ra

− Ghi chép cẩn thận những

Trang 8

nhiệm vụ, cấu tạo, thông số thiết

kế, nguyên tắc vận hành của các

− Dựa trên các kết quả phân tích chỉ

tiêu chất lượng nước của bảng báo cáo của nhà máy năm 2016

− Theo dõi nhà máy và tham khảo

từ các anh hướng dẫn về các sự cố thường gặp của nhà máy để đưa ra biện pháp khắc phục

− Hoàn thành chương 4: Phân tích, đánh giá hiện trạng vận hành xử

− Các số liệu chỉ tiêu phân tích chất lượng nước ghi lại và trình bày một cách chính xác dễ hiểu, tham khảo cách trình bày từ các anh hướng dẫn trước khi thực hiện

− Hoàn thành chương theo đúng thời gian đặc ra

− Hoàn thành chương theo đúng thời gian đặc ra

dẫn chỉnh sửa

− Xin xác nhận của giáo viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn tại cơ sở

thực tập

− Kết thúc chương trình thực tập

− Phân phối hộp lý thời gian giữa xin xác nhận của nhà máy và giáo viên hướng dẫn và các bộ hướng dẫn của nhà máy

− Hoàn thành phần này theo đúng như thời gian đặc ra

− Nộp bài theo đúng thời gian quy định của khoa

− Kết thúc học phần thực tập tốt nghiệp

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA THỰC TẬP 2

1.2.1 Mục đích của thực tập 2

1.2.2 Nội dung thực tập 2

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA THỰC TẬP 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP 3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 3

1.5 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI THỰC TẬP 3

1.5.1 Giới hạn thực tập 3

1.5.2 Phạm vi thực tập 3

1.6 KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 6

2.1 TÊN NHÀ MÁY 6

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA NHÀ MÁY 7

2.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY 8

2.3.1 Nhiệm vụ 8

2.3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại xí nghiệp xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 9

2.4 QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG 9

2.4.1 Quy mô nhà máy 9

2.4.2 Công suất hoạt động của nhà máy 11

2.4.3 Thời gian hoạt động 11

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY 12

3.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 12

3.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy 12

3.1.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 12

3.1.3 Vận hành song song 15

3.1.4 Vận hành nối tiếp 16

3.2 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 18

3.2.1 Song chắn rác 18

3.2.2 Trạm bơm trục vít 19

3.2.3 Kênh lắng cát 22

3.2.4 Mương loại bỏ cát 24

3.2.5 Hồ sục khí A1, A2 26

3.2.6 Hồ lắng S1, S2 28

3.2.7 Hồ hoàn thiện M11, M12, M13, M21, M22, M23 30

3.3 MỘT SỐ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH KHÁC 33

3.3.1 Công trình cửa lấy nước vào 33

3.3.2 Ngăn tách dòng và cửa chia nước 34

Trang

Trang 10

3.3.3 Đo lưu lượng ở cửa lấy nước 35

3.3.4 Máng đo ventury 35

3.3.5 Máng tràn Cipolletti 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY 38

4.1 HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH 38

4.1.1 Hiện trạng vận hành và bảo trì hệ thống 38

4.1.2 Vận hành và bảo dưỡng trạm bơm 39

4.1.3 Vận hành và bảo dưỡng việc loại bỏ cát, cửa chia dòng và đo dòng 39

4.1.4 Vận hành cửa ra giữa các hồ (các hồ ngăn kết nối các hồ) 40

4.1.5 Mô tả quy trình đo dòng chảy và kiểm soát mực nước 42

4.1.6 Kiểm soát bùn 43

4.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ 46

4.2.1 QCVN 14: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 47

4.2.2 Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước của nhà máy 47

4.2.3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong 03 tháng so sánh và đối chiếu với QCVN 14: 2008/BTNMT 48

4.2.3.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS của nhà máy 48

a Đối chiếu kết quả đầu ra của TSS so với QCVN 14:2008/BTNMT 49

b Đánh giá hiệu quả xử lý TSS của nhà máy 49

4.2.3.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 của nhà máy 50

a Đối chiếu kết quả đầu ra của BOD 5 so với QCVN 14:2008/BTNMT 52

b Đánh giá hiệu quả xử lý BOD 5 của nhà máy 52

4.2.3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD của nhà máy 52

a Đối chiếu kết quả đầu ra của BOD 5 so với QCVN 14:2008/BTNMT 54

b Đánh giá hiệu quả xử lý BOD 5 của nhà máy 54

4.2.3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni (N-NH4+ ) của nhà máy 54

a Đối chiếu kết quả đầu ra của Amoni (N-NH 4 + ) so với QCVN 14:2008/BTNMT 56

b Đánh giá hiệu quả xử lý Amoni (N-NH 4 + ) của nhà máy 56

4.2.3.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu Phosphat (PO43-) của nhà máy 56

a Đối chiếu kết quả đầu ra của Phosphat (PO 4 3- ) so với QCVN 14:2008/BTNMT 58

b Đánh giá hiệu quả xử lý Phosphat (PO 4 3- ) của nhà máy 58

4.2.3.5 Kết quả đo pH của nhà máy 58

4.2.3.6 Kết quả đo nhiệt độ của nhà máy 59

4.3 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 61

4.3.1 Hồ sục khí 61

a Cách vận hành 61

b Những trục trặc cụ thể trong vận hành, nguyên nhân và cách khắc phục của hồ sục khí 61

4.3.2 Hồ hoàn thiện 62

a Cách vận hành 62

b Những trục trặc cụ thể trong quá trình vận hành 62

Trang 11

4.3.3 Sự cố,nguyên nhân và cách khắc phục khi vận hành các thiết bị khác 65

a Thiết bị sục khí 65

b Thiết bị tách cát 66

c Máy nén khí 66

d Bơm trục vít 66

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 67

5.1 KẾT LUẬN 67

5.2 KIẾN NGHỊ 68

PHỤ LỤC 1P

1 QUY ĐỊNH CHUNG 1P

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1P

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3P

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4P

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiến trình thực tập 4

Bảng 3.1 Các thông số thiết kế của song chắn rác 19

Bảng 3.2 Thông số của trạm bơm trục vít 20

Bảng 3.3 Thông số thiết kế của bơm trục vít 21

Bảng 3.4 Thông số thiết kế của kênh lắng cát 23

Bảng 3.5 Thông số thiết kế của mương loại cát 25

Bảng 3.6 Thông số kỹ thuật của hồ sục khí 28

Bảng 3.7 Thông số hồ hoàn lắng 29

Bảng 3.8 Thông số hồ hoàn thiện M11, M21 32

Bảng 3.9 Thông số hồ hoàn thiện M12, M22 33

Bảng 3.10 Thông số hồ hoàn thiện M13, M23 33

Bảng 4.1 Một số phương pháp kiểm soát mực nước 43

Bảng 4.2 Quy định của QCVN 14:2008/BTNMT 47

Bảng 4.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS (mg/L) 48

Bảng 4.4 Khối lượng trung bình TSS đầu vào, đầu ra và % hiệu quả xử lý TSS trong nước thải khi đi qua hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 50

Bảng 4.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 (mg/L) 51

Bảng 4.6 Trung bình khối lượng đầu vào, khối lượng đầu ra và % hiệu quả xử lý BOD5 của nhà máy 52

Bảng 4.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD (mg/L) 53

Bảng 4.8 Trung bình khối lượng đầu vào, khối lượng đầu ra và % hiệu quả xử lý COD của nhà máy 54

Bảng 4.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni (N-NH4+) (mg/L) 55

Bảng 4.10 Trung bình khối lượng đầu vào, khối lượng đầu ra và % hiệu quả xử lý Amoni (N-NH4+) của nhà máy 56

Bảng 4.11 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni Phosphat (PO43-) (mg/L) 57

Bảng 4.12 Trung bình khối lượng đầu vào, khối lượng đầu ra và % hiệu quả xử lý Phosphat (PO43-) của nhà máy 58

Bảng 4.13 kết quả đo pH thu được của nhà máy trong tháng 11 năm 2016 59

Bảng 4.14 Kết quả đo nhiệt độ thu được của nhà máy trong tháng 11 năm 2016 60

Trang

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Cổng chính nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 6

Hình 2.2 Vị trí địa lý nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa thuộc quận Bình Tân TP.HCM 7

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại xí nghiệp xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 9

Hình 2.4 Tổng mặt bằng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 10

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cuả nhà máy 12

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy 13

Hình 3.3 Sơ đồ vận hành song song 15

Hình 3.4 Sơ đồ vận hành nối tiếp 17

Hình 3.5 Song chắn rác 18

Hình 3.6 Trạm bơm trục vít 19

Hình 3.7 Hệ thống điều khiển trạm bơm trục vít 21

Hình 3.8 Kênh lắng cát 22

Hình 3.9 Bộ phận vít tải cát 23

Hình 3.10 Mương loại cát 24

Hình 3.11 Máy vít tải cát và thùng chứa cát 25

Hình 3.12 Hồ sục khí A1 26

Hình 3.13 Hồ sục khí A2 26

Hình 3.14 Thiết bị điều khiển máy sục khí 27

Hình 3.15 Hồ lắng S1, S2 28

Hình 3.16 Hồ hoàn thiện M11 30

Hình 3.17 Hồ hoàn thiện M12 30

Hình 3.18 Hồ hoàn thiện M13 .31

Hình 3.19 Hồ hoàn thiện M23 31

Hình 3.20 Hệ thống cửa lấy nước vào 34

Hình 3.21 Bộ phận ngăn tách dòng 34

Hình 3.22 Thiết bị cảm biến siêu âm 35

Hình 3.23 Máng đo ventury 36

Hình 3.24 Máng tràn cipolletti 37

Hình 4.1 Máng tràn cipolletti 42

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện sừ thay đổi nồng độ TSS 49

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sừ thay đổi nồng độ BOD5 51

Trang

Trang 14

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện sừ thay đổi nồng độ Amoni (N-NH4+ ) 55

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện sừ thay đổi nồng độ Phosphat (PO43-) 57

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện sừ thay đổi kết quả đo pH 59

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện kết quả đo nhiệt độ 60

Trang 15

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD ( Bochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hóa

COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học

DO (Dissolved Demand): Oxy hòa tan trong dung dịch

TSS (Total Suspended Solids): Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 16

NỘI DUNG CHÍNH

❖ Trong bài báo cáo này nội dung được trình bày chủ yếu trong 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung: Đề cập khá rõ ràng các khía cạnh về mục đích

thực tập, nội dụng thực tập Bên cạnh đó là phạm vi, giới hạn thực tập và tiến độ thực tập cũng được trình bày Tạo tiền đề cho chương tiếp theo

Chương 2: Tổng quan về nhà máy: Đã giới thiệu một cách khá tổng quát về

đơn vị thực tập, đó là Công ty TNHH một thành viên thoát nước đô thị, đó là nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, thuộc thành viên của công ty Các khía cạnh về vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy đã được trình bày Đồng thời các thông tin về quy mô, công suất hoạt động cũng được đề cập đến Việc tìm hiểu các thông tin cơ bản trên tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc tìm hiểu các quy trình công nghệ của nhà máy xử lý ở chương 3

Chương 3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải: Đã tập trung tìm hiểu các

quy trình công nghê của nhà máy Các thành phần về cấu tao, chức năng của các công trình chính đã được đề cập Bên cạnh đó là nguyên lý hoạt động, vận hành cũng được trình bày trong chương này Từ đó sẽ hình thành nên cơ sở cho việc tìm hiểu, đánh giá vận hành xử lý của các công trình ở chương cuối cùng

Chương 4: Phân tích, đánh giá hiện trạng vận hành xử lý: Hiện trạng vận

hành xử lý của các công trình được tập trung đề cấp đến Bên cạnh đó vấn đề đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình khá quan trọng đã được trình bày Thông qua các các

số liệu thực tế và sơ đồ được phân tích kĩ càng Đồng thời các yếu tố rủi ro trong quá trình vận hành và hướng khắc phục đạt hiệu quả nhất đã được nêu ra một cách tương đối chi tiết và rõ ràng Đó cũng là cơ sở cho việc hoàn thành phần kết luận và kiến nghị sau này

Chương 5: Kết luận – kiến nghị: Đưa ra kết luận về bài báo cáo và những kiến

nghị để giúp nhà máy hoạt động có hiệu qảu hơn

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 17

Sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số cộng với sự lãng phí tài nguyên nói chung và tài nguyên nước nói riêng trong thói quen sinh hoạt của con người làm cho chất thải

có số lượng ngày một tăng, thành phần phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ độc hại với môi trường và sức khoẻ con người Hiện nay, không chỉ ở các thành phố lớn mà ở các khu vực thị trấn, nông thôn số lượng nước sinh hoạt thải ra mỗi ngày cũng đang tăng nhanh Mỗi ngày người dân tại vùng Bình Hưng Hòa (kênh nước Đen) thải trực tiếp vào “kênh nước Đen” một lượng lớn nước thải sinh hoạt và công nghiệp (dệt nhuộm) không được qua xử lý, gây ảnh hưởng rất xấu đến môi trường và sức khỏe người dân sống quanh khu vực, mặt khác cũng làm ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh khu vực dân cư Chính vị vầy mà việc vận hành và bảo dưỡng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, để có thể vận hành một cách tốt nhất và hiệu quả nhất là vấn đề cấp thiết hiện nay

Mặt khác nếu được xử lý tốt nước thải sau khi xử lý có thể được sử dụng lại vào mục đích khác, giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, hạn chế lãng phí nguồn nước ngọt Đây là nguồn cũng cấp nước bỗ sung vào tự nhiên

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường trường Đại học Nguyễn Tất Thành, dưới sự hướng dẫn

của thầy ThS Nguyễn Phú Tuấn, em tiến hành thực hiện đề tài “Vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải nhà máy Xử Lý Nước Thải Bình Hưng Hòa”

Trang 18

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA THỰC TẬP

1.2.1 Mục đích của thực tập

− Tình hiểu hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy

− Tìm hiểu quy trình vận hành và sơ đồ kĩ thuật của hệ thống xử lý

− Tìm hiểu các công trình chính của nhà máy, chức năng và nhiệm vụ của từng công trình trong hệ thống

− Xác định thông số kĩ thuật, hiện trạng vận hành của từng đơn vị công trình trong hệ thống

− Phân tích, đánh giá hiệu quả xử lý, các sự cố thường gặp và đề xuất giải pháp cải thiện và khắc phục

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA THỰC TẬP

− Giúp cho sinh viên có thể thực hành trước những công việc của nghành học trước khi ra trường để cho sinh viên làm quen và khỏi phải bị bở ngỗ khi vào môi trường làm việc thực sự

− Cũng cố lại những kiến thức đã học được ở trường về các chuyên nghành đã học để mở ra cơ hội tìm việc làm tốt hơn cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

− Học hỏi được những kinh nghiệm quý giá từ những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghành

− Một phần góp sức giúp đỡ được cho nhà máy một số ý kiến mới có thể có ít cho các hoạt động của nhà máy

Trang 19

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

− Tài liệu thu thập thứ cấp: Báo cáo tổng kết hàng năm về tình hình, hiện trạng môi trường của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa và các văn bản có liên quan

− Tài liệu thu thập sơ cấp: Khảo sát thực địa thu thập thông tin:

+ Sơ đồ vận hành nhà máy

+ Các công trình chính

+ Thông số kĩ thuật của các công trình chính

1.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

− Sử dụng các phần mềm như Word, Excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được

1.5 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI THỰC TẬP

1.5.1 Giới hạn thực tập

− Thực tập trong thời gian 2,5 tháng: Từ ngày 01/11/2016 đến hết ngày

15/01/2017

− Phải tuân thủ các quy định của nhà máy cơ quan thực tập

− Tuân hủ đúng theo nội quy của nhà trường về chuyến thực tập

Trang 20

Bảng 1.1 Tiến trình chương trình thực tập

01/11/2016 Gặp mặt giáo viên

hướng dẫn

− Nghe hướng dẫn đề cương thực tập và phân công giảng viên thực tập

− Gặp GVHD và nghe phổ biến

kế hoạch thực tập

Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành cơ

sở An Phú Đông, Quận

− Tham quan nhà máy XLNT

− Gặp người hướng dẫn trực tiếp

− Nghe hướng dẫn và giới thiệu về nhà máy (xơ lượt về nhà máy, quy trình công nghệ, công suất làm việc của

hệ thống )

− Hoàn thành chương 2: Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bình Hưng Hòa

− SV khảo sát tại cơ sở, phát hiện một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết liên quan đến một trong các lĩnh vực cần giải quyết

− Xác định tên đề tài chuyên đề thực tập

− Viết đề cương chuyên đề thực tập

− Thực hiện điều tra thu thập số liệu

− Phân tích và xử lý số liệu

− Hoàn thành chương 3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Trang 21

− Hoàn thành chương 4: Phân tích, đánh giá hiện trạng vận hành xử lý

− Kết luận – kiến nghị

31/12/2016

đến

07/01/2017

(1 tuần)

Hoàn thiện chuyên

đề thực tập và gửi GVHD đọc, góp ý và hướng dẫn chỉnh sửa

− Thực hiện các chỉnh sửa chuyên đề theo hướng dẫn của giáo viên

− Hoàn thiện chuyên đề thực tập (theo mẫu quy định của giáo viên hướng dẫn)

− Kết thúc chương trình thực tập

Trang 22

− Công nghệ xử lý: Xử lý nước thải bằng công nghệ hồ sục khí và hồ ổn định

Hình 2.1 Cổng chính nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

Trang 23

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA NHÀ MÁY

− Nhà máy xử lý nước thải được đặt tại xã Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân,

phía đông bắc Tp.HCM chạy dọc trên địa bàn 2 quận Tân Phú và Bình Tân

− Địa điểm : ấp 3, 4, 5 phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Tp.HCM

− Các vùng tiếp giáp cụ thể với Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Bình Hưng Hòa + Phía Đông: giáp với Kênh Nước Đen

+ Phía Tây: giáp với khu tái định cư và dân cư

+ Phía Nam: giáp với khu dân cư

+ Phí Bắc: giáp với nghĩa trang Bình Hưng Hòa

Hình 2.2 Vị trí địa lý nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa thuộc quận Bình Tân

TP.HCM

Trang 24

2.3 LỊCH SỬ HÌN THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY

− Dự án này do hai chính phủ Việt Nam và Vương quốc Bỉ cùng nhau đầu tư xây dựng Thiết kế của trạm được dựa trên đề cương của nhóm nghiên cứu trường đại học Ghent và Liege ở Bỉ Nhà thầu chính là nhà thầu liên doanh công ty Balteau (Bỉ) và Tổng công ty thủy lợi 4 (Việt Nam) Giám sát thi công là Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ (CTC) – Trường Đại học thủy lợi (Việt

Nam)

− Trạm xử lý nước thải bắt đầu vận hành vào tháng 12/2005, do Ban QLDA 415 quản lý Vào tháng 6/2006 Khu Quản lý Giao Thông Đô Thị Số 1 cùng với Công ty thoát nước đô thị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng

trạm cho đến nay trạm vẫn đang trong tình trang hoạt động tốt

2.3.1 Nhiệm vụ

− Xí nghiệp xử lý nước thải Bình Hưng Hòa là nhà máy xử lý nước thải sử dụng công nghệ hồ sinh học cho kênh đen của Tp.HCM Được xây dựng trong khuôn

khổ dự án “ Cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực kênh nước Đen”

− Cải thiện chất lượng nước của kênh Đen theo quy chuẩn Việt Nam

QCVN14-2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

− Cũng cố năng lực liên quan đến công tác xử lý nước thải và tiến hành nghiên

cứu với các trường đại học trong nước

− Giữ một khoảng không gian xanh như đã đề xuất trong quy hoạch tổng thể của

thành phố

Trang 25

2.3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại xí nghiệp xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

P.GIÁM ĐỐC CÔNG NGHỆ (1 KS bậc 5/8)

TỔ CH C CÔNG NGHỆ -THÍ NGHIỆM (2 KS bậc 4/8)

TỔ BẢO DƯỠNG (1

KS bậc 4/8)

TỔ VẬN HÀNH (1 KS bậc 4/8)

CB.ATLĐ KCX (1 KS BẬC 3/8)

CB KẾ

HOẠCH (1 KS

bậc 3/8)

CN KĨ THUẬT (1CN bậc 5/7)

CN KĨ THUẬT

(1 CN bậc 3/7)

CN CÔNG NGHỆ (2 CN BẬC 3,5/7)

TỔ BẢO VỆ (24

CN bậc 2,5/5)

CB.CÔNG NGHỆ (1 KS BẬC 3/8)

CB.THÍ NGHIỆM (1KS bậc 3/8)

CN.THÍ NGHIỆM (2

CN bậc 3,5/7)

VH.BƠM (4 CN BẬC 6/12VÀ 4

CN bậc 4/7)

BD.CƠ (4

CD BẬC 6/

12,2 CN bậc 4/7)

VH.MÁY KHUẤY (4

CN bậc 6/

12,4 CN bậc 4/7)

BD.ĐIỆN (1 CD BẬC 6/12 ,2 CN bậc 4/7)

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại xí nghiệp xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

2.4 QUY MÔ, CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG

2.4.1.Quy mô nhà máy

− Tổng kinh phí đầu tư của nhà máy: 131,8 tỉ VNĐ (8,090 triệu USD)

− Tổng diện tích nhà máy: 35,4 ha

− Diện tích các hồ: 22,63 ha

− Diện tích thảm thực vật: 5,34 ha

− Tổng mặt bằng và bố trí mặt bằng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa được thể hiện ở hình 2.4

Trang 26

Hình 2.4 Tổng mặt bằng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

1 Đập dâng – Cửa lấy nước: Thu nước thải và dẫn vào trạm bơm

2 Trạm bơm: Bơm nước thải đến bể lắng cát

3 Bể lắng cát: Lắng cát từ dòng nước thải đầu vào

4 Xưởng sửa chữa: Nơi bảo quản và sửa chữa các thiết bị trong nhà máy

5 Trạm điều hành: Nơi tập trung các văn phòng làm việc của nhà máy

6 Hồ sục khí: Cung cấp oxi để oxi hóa các chất hữu cơ trong nước thải

Trang 27

7 Hồ lắng: Lắng các chất hữu cơ và bùn

8 Hồ hòan thiện: Giai đoạn lắng cuối cùng, diệt vi khuẩn và vi sinh vật nhờ ánh sáng mặt trời

9 Sân phơi bùn: Phơi bùn (bùn được hút từ các hồ lắng)

2.4.2 Công suất hoạt động

− Công suất thiết kế: 30.000m³/ngày.đêm

− Công suất hoạt động: 28.000m³/ngày.đêm

− Công suất mở rộng: 46 000m³/ngày.đêm (dự tính đến năm 2020)

− Sản lượng bùn: 560 tấn/năm

2.4.3 Thời gian hoạt động

− Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa được khởi công vào tháng 08/2004 đến 30/03/2006 thì nhà máy đi vào vận hành thử và được bắt đầu vận hành chính thức vào tháng 12/2005, do Ban QLDA 415 quản lý

− Vào tháng 6/2006 thì do Khu Quản lý Giao Thông Đô Thị Số 1 cùng với Công

ty thoát nước đô thị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy

− Từ khi đi vào vận hành chính thức cho đến nay (15/01/2017) thì nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa đã hoạt động được 12 năm

− Nhà máy được dự định sẽ mở rộng công suất xử lý nước thải thành 46.000m³/ngày.đêm vào năm 2020

Trang 28

3.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy

− Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa được thể hiện trong hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy

3.1.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải từ hệ thống cống ngoài đường Kênh nước Đen được dẫn vào nhà máy qua song chắc rác thô sẽ được bơm vào hệ thống, nước thải chảy qua song chắn rác tinh trước khi đi vào hai kênh lắng cát Tại kênh lắng cát sẽ có hệ thống cầu công tác thường xuyên hút cát lên và 2 thiết bị vít tải cát có chức năng loại bỏ cát ra khỏi nước

Trang 29

thải Rác trên các song chắn rác và cát được loại bỏ sẽ được nhân viên vận hành vệ sinh thường xuyên

Nước sau khi đi qua kênh lắng cát có thể được vận hành song song hoặc nối tiếp, việc phân chia lưu lượng, quyết định phương thức vận hành nối tiếp hoặc song song phụ thuộc vào chất lượng nước và hiệu quả quy trình xử lý Đối với vận hành song song, cửa chia nước sẽ phân phối vào hai hồ sục khí Đối với vận hành nối tiếp thì tất cả lưu lượng đầu vào được phân phối vào hồ sục khí thứ nhất (A1) sau đó chảy qua hồ sục khí thứ hai (A2) Sự phân chia lưu lượng sẽ được phân chia sau hồ sục khí thứ hai

− Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy được thể hiện ở hình 3.2

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy

Nước thải từ kênh nước Đen

Song chắn rác

Trạm bơmKênh lắng cát

Hồ sục khí(A

1, A

2)Hồ lắng (S1, S2)

Hồ hoàn thiện 1 (M11, M

21)Hồ hoàn thiện (M12, M22)

Hồ hoàn thiện 3 (M13, M23)

Rác

Máng chuyển cát

Sân phơi bùn

Bùn,các hợp chất hữu cơ khó phân hủy

Trang 30

Nhà máy xử lý nước thải gồm 10 hồ, được phân thành hai dòng (còn gọi là đơn nguyên xử lý) Mỗi đơn nguyên có 1 hồ sục khí (A), 1 hồ lắng bùn (S), 3 hồ hoàn thiện xử lý (M)

Một dãy hồ hoạt động hay một đơn nguyên xử lý gồm một 5 hồ theo thứ tự: trước tiên nước thải vào hồ sục khí, rồi vào hồ lắng bùn và cuối cùng lần lượt kết thúc

ở 3 hồ hoàn thiện

Cả hai dòng được đặt sát nhau và các kết cấu kết nối Trong một đơn nguyên xử lý, nước chảy tuần tự từ hồ này sang hồ khác bằng trọng lực (tự chảy)

Nước được đưa và hố bơm, lúc này nước chảy qua lưới lọc rác nhằm giữ lại các vật có kích thước lớn như xác thực vật, gỗ, giấy….Tránh tắc nghẽn đường ống, gây cản trở các quá tình xử lý sau Ở lưới lọc rác, rác được lấy bằng phương pháp thủ công, cũng như trong quá trình rửa lọc bằng nước bơm từ các hồ xử lý Một hệ thống bơm trục vít được lắp đặt để chuyển nước lên sau đó đưa nước vào hệ thống xử lý bằng 3 bơm tục vít với lưu lượng 1 bơm khoảng 175 l/s

Nước tiếp tục chảy vào bể lắng cát Đây là nơi loại bỏ các hạt cát bùn hoặc những hạt có trọng lượng nặng hơn nước Nước đi vào bể lắng cát với lưu lượng rất chậm, 0,3m/s và thời gian lưu 45 giây, tạo điều kiện cho những hạt rắn kịp lắng xuống đáy Đáy mương có cấu tạo hình chóp Trong mương lắng luôn đặt hai trục bơm nén khí ở 2 dòng lắng nhằm hút hết lượng cát, bùn ở dưới đáy bằng cách chuyển động tịnh tiến qua lại ở đáy bể lắng

Lượng nước và cát đã hút sẽ được chuyển qua bể lắng cát bằng một bơm nén khí Bể lắng cát có kết cấu dài và thường dốc ở cuối Ngoài ra ở cuối dốc có đặt hai bơm khí nén gắn với hai trục xoắn để loại bỏ cát có trong nước thải Phần nước còn lại tiếp tục chảy qua hồ xử lý Cát, bùn được bơm lên và đổ ra sân phơi bùn

Nước từ mương lắng đến cửa chia dòng Tùy thuộc vào tính chất và lưu lượng nước thải mà vận hành song song hay nối tiếp để đưa vào hồ xử lý Các hồ xử lý và hồ sục khí tại trạm hiện đang sử dụng thiết bị sục khí cơ học bằng cách khuấy, mỗi hồ có

2 đơn nguyên mỗi đơn nguyên 8 máy sục khí Nhưng hiện nay trạm chỉ hoạt động trung bình 8 máy, với nồng độ DO duy trì 2 - 4mg/L nhằm cung cấp đầy đủ lượng oxy hòa tan vào nước thải để nuôi sống vi sinh vật hiếu khí

Sau đó nước tiếp tục chảy qua các hồ lắng (S1,S2) và ổn định để bùn lắng xuống

Vì chất hữu cơ trong nước quá nhiều nên hồ lắng có hiện tượng nổi bọt khí do quá trình phân hủy yếm khí của chất hữu cơ ở dưới đáy hồ và 1 phần rác được nổi trên mặt nước Phần rác sẽ do công nhân vớt vào xe chở rác bằng phương pháp thủ công và được phơi khô giúp giảm thể tích, khối lượng rồi vận chuyển tới bãi đổ

Máng tràn sẽ đưa dòng nước qua các chuỗi hồ hoàn thiện 1, 2, 3 Nước lưu ở đây khoảng 5, 6 ngày để tiêu hủy VSV gây bệnh nhờ vào ánh sáng mặt trời và thời gian lưu nước kéo dài trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.Nhưng vì nước được lưu trong thời gian dài nên có sự phát triển của tảo Do đó, tại các hồ hoàn thiện thường nuôi cá nhằm giảm lượng tảo trong hồ

Trang 31

3.1.3 Vận hành song song

Khi hoạt động song song dòng chảy được chia thành 2 phần tại cửa chia dòng Một phần được cho vào hồ A1 phần kia cho vào hồ A2 Hồ sục khí A1 nối với hồ lắng S1đến 3 hồ hoàn thiện M11, M12, M13 Tương tự các thành phần hồ trong đơn nguyên 2 cũng được sắp xếp theo trình tự như vậy Hai đơn nguyên xử lý nước song song nhau

và không có sự kết nối với nhau Mỗi dãy có 1 dòng riêng được kiểm soát tại cửa chia dòng Công suất mỗi dòng khoảng 263 L/s hay 945 m3/h

− Sơ đồ vận hành song song được thể hiện trong hình 3.3

Hình 3.3 Sơ đồ vận hành song song

Nước thải từ kênh

Song chắn rác

Trạm bơm

Mương lắng cát BMương lắng cát A

Chia dòng

Hồ hoàn thiện M11

Hồ sục khí S2Hồ sục khí S1

Hồ hoàn thiện M23

Hồ hoàn thiện M21

Hồ hoàn thiện M22

Hồ hoàn thiện M13

Hồ hoàn thiện M12

Hạ nguồn kênh Đen

Trang 32

3.1.4 Vận hành nối tiếp

Khi hoạt động theo kiểu nối tiếp, toàn bộ dòng chảy được đưa vào A

1 rồi sang A

2 Hồ sục khí A

1 được làm đầy trước rồi nước chảy vào hồ sục khí A

2 Tùy vào lưu lượng và tính toán về quản lý, sau khi qua hồ A2, 1 hay 2 dòng có thể được sử dụng Sau đó lưu lượng sẽ được chia ra cho hồ S1 và hồ S2

Khi các đơn nguyên hoạt động theo kiểu nối tiếp cửa chia nước sẽ được cài ở vị trí 100/0 Nghĩa là kênh 2 bên trái bị đóng Nước chỉ có thể đi vào bên phải kênh 1

Hồ A1 nhận toàn bộ lưu lượng và chuyển tiếp vào hồ A2 Từ hồ A2 nước lại được chia thành hai dòng riêng biệt Việc nối tiếp hồ A2 đồng thời với hồ S

1và hồ S

2tạo ra sự tách dòng Sự phân chia dòng giữa hai dãy được điều hòa bởi các ván phay trong các kết nối hồ S1 và hồ S2 Từ hồ lắng bùn tách làm hai dòng nên dòng chảy chảy song song ở các hồ trong phần còn lại của quy trình xử lý Dòng chảy của hai dãy được điều khiển ở các kết nối giữa hồ A1 và hồ S1, giữa hồ A2 và hồ S2

− Sơ đồ vận hành nối tiếp của nhà máy được thể hiện trong hình 3.4

Trang 33

Hình 3.4 Sơ đồ vận hành nối tiếp

Nước thải từ kênh

Hồ hoàn thiện M11

Hồ sục khí S2

Mương lắng cát BMương lắng cát A

Hồ sục khí S1

Hạ nguồn kênh Đen

Hồ hoàn thiện M23

Chia dòng

Hồ hoàn thiện M21

Hồ hoàn thiện M22

Hồ hoàn thiện M13

Hồ hoàn thiện M12

Trạm bơmSong chắn rác

Hồ sục khí A1

Hồ sục khí A

2

Trang 34

3.2 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SƠ BỘ TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY

❖ Cấu tạo của song chắn rác

Song chắn rác có cấu tạo là các thanh chắn kim loại không gỉ, xếp song song nhau trên một khung thép không gỉ, giữa các thanh chắn sẽ cách nhau một khoảng nhất định sao cho các tạp vật có kích thước lớn không thể đi theo dòng chảy vào kênh dẫn,

hệ thống ống, giếng thu nước và trạm bơm

Quá trình thu gom và vận chuyển rác đến bãi đổ là công việc được công nhân vận hành thực hiện hằng ngày Thông thường quy trình này sẽ được tiến hành theo cách thủ công và gồm 3 bước: cào rác khỏi song, thu gom chúng để phơi khô và đưa chúng đến nơi xử lý Các thông số thiết kế của song chắn rác được thể hiện trong bảng 3.1

Trang 35

Bảng 3.1 Các thông số của song chắn rác

Phải đảm bảo lưới luôn trong tình trạng hoạt động tốt, sửa chữa các hư hỏng rỉ sét ngay khi phát hiện, phải làm sạch các rác thải hằng ngày để giữ nước luôn thông thoáng

3.2.2 Trạm bơm trục vít

− Trạm bơm trục vít được thể hiện trong hình 3.6

Hình 3.6 Trạm bơm trục vít

Trang 36

❖ Nhiệm vụ

− Vận chuyển nước thải từ Kênh Nước Đen vào trong hệ thống xử lý Trạm bơm được nối với cấu trúc lấy nước trong Kênh Nước Đen bằng một hệ thống bơm trục vít Nó sẽ hoạt động 24/24h trong ngày, lúc này lưu lượng nước ổn định để đáp ứng cho quá trình xử lý

❖ Cấu tạo của trạm bơm

− Bơm trục vít được đặt trong máng nghiêng Các máng nghiêng được phủ lớp bê tông định hình để đảm bảo khớp với các trục xoắn

− Tại trạm bơm có 3 bơm trục vít: 2 cái hoạt động và 1 dự phòng, bơm dự phòng mỗi tuần được vận hành 1 lần

− Tổng diện tích của trạm bơm là khoảng 60m2 Diện tích của mỗi mương là 1m Đường kính ống là 1m

Bảng 3.2 Các thông số của trạm bơm trục vít

Nguồn: Sổ tay vận hành nhà máy xử lý Bình Hưng Hòa

❖ Thông số thiết kế trạm bơm trục vít

− Thông số thiết kế của trạm bơm trục vít được thể hiện cụ thể trong bảng 3.3

Trang 37

Bảng 3.3 Thông số thiết kế của tạm bơm trục vít.

Nguồn: Sổ tay vận hanh nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

❖ Nguyên tắc hoạt động

− Có ba bơm trục vít kiểu Archimes bơm nước từ giếng thu vào trong kênh dẫn nước, rồi từ đó nước chảy vào các hổ xử lý Trạm bơm được lấy nước trong Kênh Nước Đen bằng một hệ thống cống bêtông ngầm dưới đường lộ theo Kênh Nước Đen

− Hệ thống điều khiển trạm bơm được thể hiện trong hình 3.7

Hình 3.7 Hệ thống điều khiển trạm bơm trục vít

Cao trình của điểm tiếp xúc của bơm -0.357 m

Cao trình của đáy kênh Đen ở điểm lấy nước -0.60 m

Cao trình của mực nước tối thiểu của giếng (điểm cho nước) +0.296 m Cao trình của mực nước tối thiểu của giếng (điểm cho nước) +0.653 m Cao trình mực nước giả định ở giếng (điểm cho nước giả định) + 4.20 m Cao trình đỉnh máng bơm (điểm trượt) 4.174 m

Độ cao nâng tỉnh giả định của bơm + 4.47m

Cao trình tối đa của điểm cho nước trong máng nghiêng (điểm bơm tối đa) 0.175m3/s

Trang 38

❖ Cấu tạo kênh lắng cát

− Gồm 2 kênh lắng được xây bằng bê tông và song song nhau Sự kết hợp giữa vận tốc nước trong kênh có lưu tốc nhỏ (v = 0.3m/s) với thời gian lưu ngắn 45 giây giúp quá trình lắng nhanh hơn và đạt hiệu suất cao Đáy kênh lắng có cấu tạo hình máng, cát lắng xuống sẽ được dồn về phía trước của máng sau đó được bộ phận tách cát hút ra ngoài

Trang 39

Hình 3.9 Bộ phận vít tải cát

❖ Các thông số thiết kế của kênh lắng cát

− Thông số thiết kế của kênh lắng cát được thể hiện cụ thể trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Thông số thiết kế của kênh lắng cát

Ngày đăng: 08/07/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w