T Ổ NG QUAN C ỦA ĐỀ TÀI
Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài nghiên c ứ u
Đà Nẵng, thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, Đà Nẵng nổi bật với tiềm năng du lịch phong phú và cơ sở hạ tầng du lịch được đầu tư phát triển Thành phố có nguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm trong ngành du lịch, cùng với vị thế uy tín đang dần được khẳng định trên bản đồ du lịch quốc gia Đà Nẵng đang tập trung vào phát triển du lịch như một mũi nhọn trong định hướng phát triển đến năm tới.
Ngành du lịch Đà Nẵng đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ, với tổng lượng khách tham quan gần 2,7 triệu lượt, tăng 1% so với năm trước Thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch đạt 6.000 tỷ đồng, cùng với các dự án đầu tư du lịch với số vốn hơn 1 tỷ USD Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2023 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2024 vừa diễn ra tại Đà Nẵng, khẳng định du lịch là ngành mũi nhọn của thành phố trong thời gian tới.
Mặc dù Đà Nẵng đã có những bước khởi sắc trong phát triển du lịch, nhưng sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của thành phố Tỷ lệ khách quốc tế đến Đà Nẵng chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam, trong khi các thành phố lớn khác như TP.HCM và Hà Nội có tỷ lệ cao hơn Điều này cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục trong việc khai thác tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng, và tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn Hơn nữa, công tác marketing du lịch địa phương để thu hút khách quốc tế cũng cần được cải thiện Để phát triển du lịch bền vững, Đà Nẵng cần đầu tư vào cơ sở vật chất, hoàn thiện sản phẩm du lịch, và đổi mới tư duy chiến lược trong quảng bá và xây dựng thương hiệu.
Chiến lược Marketing du lịch khoa học, chuyên nghiệp và đồng bộ là rất cần thiết để phát triển ngành du lịch Tuy nhiên, nghiên cứu về Marketing du lịch địa phương tại Đà Nẵng còn hạn chế Vì vậy, tác giả mong muốn áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học để tìm hiểu sâu hơn, nhằm hoàn thiện đề tài về Giải pháp Marketing du lịch địa phương, với mục tiêu tăng cường và thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng trong tương lai.
M ụ c tiêu nghiên c ứ u
Như đã đề cập ở tr n, nghi n cứu này được thực hiện v i các mục ti u cụ thể như sau:
- Ph n tích thực trạng và đánh giá tình hình triển khai các hoạt động Marketing du lịch tại thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất những giải pháp Marketing du lịch nhằm tăng cường và đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng
Đối tƣ ợ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u c ủa đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động marketing du lịch của thành phố Đà Nẵng Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chiến lược marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế trong toàn ngành du lịch, đặc biệt là tại Đà Nẵng, trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2013.
Phương pháp nghiên cứ u
Phương pháp nghiên cứu tại bàn thông qua việc phân tích tài liệu và số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Cổng thông tin Du lịch Đà Nẵng, và Cục Thống kê Đà Nẵng, giúp rút ra các nhận định và đánh giá chính xác.
Phương pháp nghiên cứu hiện trường thông qua điều tra xã hội học giúp mô tả thị trường du lịch Đà Nẵng, tìm hiểu thông tin cơ bản về khách du lịch quốc tế, nhu cầu về điểm đến, các loại hình du lịch, cùng với mong muốn và yêu cầu thông tin du lịch của họ Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá ý kiến của khách du lịch về trải nghiệm du lịch tại Đà Nẵng.
- C ng cụ thu thập dữ liệu ảng c u h i.
Đối tượng điều tra trong nghiên cứu này là khách du lịch quốc tế đã đến Đà Nẵng, với việc khảo sát được thực hiện tại TP HCM và Đà Nẵng.
- X l phiếu điều tra th ng tin từ phiếu điều tra được nhập và x l bằng SPSS.
B ố c ục đề tài
Luận văn được trình bày trong bốn chương
• Chương 1 Gi i thiệu tổng quan về đề tài
• Chương Cơ sở l luận về marketing du lịch địa phương và kinh nghiệm thu hút khách du lịch quốc tế của các nư c tr n thế gi i
• Chương Tình hình khách du lịch đến Việt nam và thực trạng Marketing (2008~2013)
• Chương Một số giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng đến năm
NH NG ẤN ĐỀ N H C IỄN NG IỆC
Cơ n ề phát t iển ch
2.1.1 Các an điể ề ch th t ƣ ng ch ại h nh ch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những người đi du lịch với mục đích tham quan, khám phá, trải nghiệm, nghỉ ngơi và giải trí Du lịch diễn ra trong thời gian liên tục không quá một năm và ở ngoài môi trường sống định cư, nhưng không bao gồm các chuyến đi có mục đích chính là kiếm tiền Đây cũng được xem là một hình thức nghỉ ngơi năng động trong môi trường khác biệt so với nơi cư trú.
Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về Du lịch diễn ra tại Roma, Italia từ ngày 21/8 đến 5/9/1963, các chuyên gia đã đưa ra nhận định rằng du lịch là sự tổng hợp của các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể ở những nơi ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ, với mục đích thư giãn Nơi lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Theo Luật Du lịch Việt Nam, du lịch được định nghĩa là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Từ góc độ kinh tế vĩ mô, du lịch được xem là một ngành kinh tế dịch vụ, không chỉ phục vụ cho nhu cầu giải trí mà còn kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao và nghiên cứu khoa học Ngành du lịch không chỉ tạo ra việc làm và thu nhập mà còn mang lại lợi ích phụ cho các địa điểm kinh doanh và dân cư xung quanh.
Trong lĩnh vực Marketing, thị trường du lịch được phân chia thành hai loại: thị trường nội địa và thị trường quốc tế Theo Philip Kotler, thị trường du lịch bao gồm tất cả khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, họ sẵn sàng và có khả năng tham gia vào các hoạt động trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.
Thị trường du lịch là một phần của thị trường chung, phản ánh mối quan hệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người mua và người bán Nó thể hiện sự tương tác giữa cung và cầu, cùng với các mối quan hệ thông tin kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực du lịch.
Thị trường du lịch tương tự như các thị trường hàng hóa khác, nơi mà các sản phẩm du lịch được trao đổi dựa trên nhu cầu của du khách và khả năng cung ứng của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
2.1.1.3 Phân ại th t ƣ ng ch
Thị trường du lịch có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, bao gồm phạm vi lãnh thổ, đối tượng phục vụ, mục đích của du khách, địa điểm tiêu dùng dịch vụ và chiến lược phân đoạn thị trường Việc lựa chọn tiêu thức phân loại phụ thuộc vào mục đích, chiến lược và tình hình cụ thể của nghiên cứu.
Thị trường du lịch được phân loại theo lãnh thổ thành hai loại chính: thị trường nội địa và thị trường quốc tế Thị trường nội địa bao gồm du khách là người dân và người nước ngoài đang sinh sống, làm việc và học tập trong nước Ngược lại, thị trường quốc tế được chia thành thị trường outbound (khách đi ra nước ngoài) và thị trường inbound (khách đến từ nước ngoài), dựa trên vị trí không gian xuất phát và tiếp nhận khách du lịch.
Phân loại thị trường du lịch theo đối tượng phục vụ bao gồm: khách du lịch công vụ, những người đi thăm thân nhân và bạn bè, cùng với khách du lịch thuần túy.
Phân loại du lịch theo mục đích của khách du lịch bao gồm nhiều loại hình khác nhau, như du lịch khám phá và trải nghiệm cảm giác mạnh, du lịch nghỉ ngơi và giải trí, cùng với các mục đích khác.
Phân loại theo chiến lược phân đoạn thị trường bao gồm thị trường trọng điểm, thị trường không trọng điểm và thị trường mục tiêu Thị trường trọng điểm của một điểm đến là những thị trường mục tiêu quan trọng nhất cho sự phát triển du lịch, được xác định dựa trên tầm quan trọng và nhiều tiêu chí định tính, định lượng như quy mô và khả năng cạnh tranh Ngược lại, thị trường không trọng điểm là những thị trường không được ưu tiên khai thác Cuối cùng, thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng có nhu cầu tương đồng mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và đạt được các mục tiêu marketing đã đề ra.
Thị trường du lịch có thể được phân loại theo các loại hình dịch vụ, bao gồm: dịch vụ lưu trú, vận chuyển khách du lịch, vui chơi giải trí, hội nghị, hội thảo và kinh doanh kết hợp với du lịch.
Trong bài viết này, tác giả sử dụng tiêu chí lãnh thổ để phân loại thị trường, đặc biệt tập trung vào nghiên cứu thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, cụ thể là Đà Nẵng.
Cơ th c tiễn phát t iển ch
2.2.1 inh nghiệ a ting ch đ a phương của t ố đ a phương t ên thế gi i
Thái Lan đã khẳng định vị thế là trung tâm du lịch của ASEAN và thế giới với nhiều giải thưởng quốc tế, bao gồm “Quốc gia du lịch tốt nhất thế giới” từ tạp chí The Travel News Na Uy và lọt vào danh sách “Top 1 nước du lịch tốt nhất Châu Á” của tạp chí Travel and Leisure Ngành du lịch đóng góp khoảng 11% vào GDP của Thái Lan, trở thành một trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, bất chấp những thách thức như trận lụt lịch sử, bạo loạn chính trị và đại dịch SARS.
Ngành du lịch Thái Lan đã tận dụng hiệu quả các lợi thế như vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên du lịch phong phú với biển, núi và di tích văn hóa độc đáo Cơ sở hạ tầng du lịch phát triển mạnh mẽ cùng với truyền thống văn hóa và sự mến khách của người dân Thái Lan đã góp phần thu hút du khách Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT) đã triển khai nhiều chiến dịch marketing hiệu quả, bảo tồn tài nguyên văn hóa địa phương và quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ TAT còn thành lập Cảnh sát du lịch và Trung tâm hỗ trợ khách du lịch để đảm bảo an toàn cho du khách Các chiến lược xúc tiến như "Năm du lịch Thái Lan", "Amazing Thái Lan" đã tạo nên sự chú ý lớn Đặc biệt, sau các sự kiện chính trị và thiên tai, TAT đã mời báo chí quốc tế đến trải nghiệm thực tế, từ đó tạo ra những bài viết tích cực về du lịch Thái, giúp quảng bá hình ảnh đất nước một cách hiệu quả và tiết kiệm.
Chiến lược và sản phẩm của TAT không ngừng phát triển thông qua việc khảo sát và nghiên cứu các điểm đến du lịch, cũng như nhu cầu đa dạng từ các tổ chức khác Điều này giúp du lịch Thái Lan cung cấp nhiều loại sản phẩm phong phú, đáp ứng tốt nhu cầu của các nhóm thị trường khác nhau.
Du lịch tại Thái Lan đang phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức phong phú như du lịch tham quan, lễ hội, tôn giáo, nghỉ dưỡng, mua sắm, ẩm thực và thể thao Trong hội chợ Thương Mại Du Lịch 1, Thái Lan đã công bố chiến lược phát triển du lịch kết hợp chơi golf, tổ chức đám cưới quốc tế và chăm sóc sức khỏe Đặc biệt, du lịch Xanh sẽ được tổ chức dựa trên nền tảng kết nối du lịch sinh thái giữa các nước trong khu vực tiểu vùng sông Mekong.
Ủy ban Du lịch Hồng Kông (Tourism Commission - TC) được thành lập với mục tiêu phát triển Hồng Kông thành thành phố hàng đầu Châu Á và là điểm đến du lịch nghỉ dưỡng, hội nghị đẳng cấp thế giới Ngành công nghiệp du lịch đóng vai trò là một trụ cột chính trong nền kinh tế Hồng Kông, góp phần đáng kể vào tổng GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
% tổng số việc làm Trong năm 11, lượng du khách đăng k tăng 1 , phần trăm so v i
1 - Sự phát triển đáng ngưỡng mộ của du lịch Hồng Kong đã để lại những bài học đáng ghi nhận cho các địa phương khác tr n thế gi i
Để trở thành thành phố hiện đại và điểm đến du lịch nghỉ dưỡng, Hồng Kông đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng du lịch, sở hữu những công trình hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế Hai địa điểm chính cho các sự kiện MICE tại Hồng Kông là AsiaWorld-Expo (AWE) gần sân bay và Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Hồng Kông (HKCEC) nằm ở trung tâm thành phố Cả HKCEC và AWE đều đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá trong lĩnh vực này.
Trung tâm triển lãm và hội nghị tốt nhất năm 2021 do CEI Asia trao tặng phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí và du lịch tham quan tại Hồng Kông, bao gồm các điểm đến nổi bật như Công viên Đại Dương (Ocean Park), Disneyland Hồng Kông, Công viên Đầm lầy Hồng Kông và Cáp treo Ngong Ping.
K ng đang phát triển thành phố thành một trung t m du thuyền hàng đầu v i c ng trình x y dựng nhà đ n khách ở Kai Tak, dự kiến đi vào hoạt động vào giữa năm 1
HKT (Hong Kong Tourism Board) đã thực hiện các chiến dịch quảng bá du lịch một cách bài bản và thành công, bao gồm việc thành lập văn phòng đại diện tại các thị trường lớn HKT không chỉ xúc tiến quảng bá du lịch mà còn nghiên cứu và tìm hiểu xu hướng phát triển của ngành Đối với mỗi thị trường khác nhau, HKT áp dụng các chiến dịch xúc tiến riêng biệt nhằm tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí Từ năm 2011, HKT đã chọn hướng đi này để phát triển bền vững.
Hồng Kông, với chủ đề "Thành phố của Châu Á", đang triển khai các chiến lược tiếp thị toàn cầu nhằm khẳng định hình ảnh của mình như một thành phố quốc tế sôi động và đa văn hóa Để thu hút khách du lịch, Hồng Kông tổ chức nhiều lễ hội hấp dẫn như lễ hội rồng Hồng Kông vào tháng 5, lễ hội Trung thu vào tháng 9, và WinterFest vào tháng 1, cùng với các lễ hội truyền thống khác Để quảng bá sản phẩm du lịch, Hồng Kông sử dụng nhiều công cụ khác nhau như Internet, khuyến mãi và hoạt động quan hệ công chúng Trang web du lịch www.discoverhongkong.com đã ghi nhận hơn 1 triệu lượt xem trong năm 2011, và vào tháng 11 cùng năm, HKT đã ra mắt ứng dụng di động DiscoverHongKong Mobile App Series để giới thiệu sản phẩm du lịch Pearl.
HKT đã phối hợp với Tổng cục Du lịch tỉnh Quảng Đông và Văn phòng Du lịch chính phủ Macau (MGTO) để sản xuất một travelogue sẽ được phát sóng vào tháng 1 Đồng thời, HKT cũng đang làm việc với các đối tác toàn cầu và tổ chức chuyến tham quan Hong Kong cho các đại diện du lịch từ nhiều quốc gia nhằm giới thiệu các sản phẩm du lịch chất lượng của mình.
Thành công trong phát triển du lịch của Hồng Kông là kết quả của một chiến lược phát triển đồng bộ và dài hạn Sự thành lập của Nhóm Chiến lược Du lịch với sự tham gia của đại diện chính phủ và các thành phần trong ngành du lịch đã tạo điều kiện cho khu vực kinh doanh và Chính phủ làm việc hiệu quả hơn Qua đó, nhóm này có thể tư vấn và đề xuất những kế hoạch phát triển du lịch cũng như chiến lược dài hạn cho toàn ngành.
Malaysia là một quốc gia có ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, với 26 triệu lượt khách du lịch quốc tế và doanh thu từ du lịch đạt 19 tỷ USD trong năm 2019 Mục tiêu phát triển du lịch của Malaysia là trở thành điểm đến du lịch hàng đầu trong khu vực và quốc tế Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, với thông điệp chính là định vị Malaysia như một điểm đến hấp dẫn trong nhận thức của thị trường Mười thị trường khách du lịch hàng đầu của Malaysia bao gồm Singapore, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Australia, Philippines, Anh và Nhật Bản.
Malaysia không có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch như Việt Nam, mà chỉ có Kế hoạch chuyển đổi du lịch nhằm thu hút thị trường du lịch có khả năng chi trả cao Các khu vực phát triển du lịch đã được xác định trong Chiến lược Phát triển du lịch từ những năm 1990 và vẫn được duy trì Các địa phương và doanh nghiệp du lịch sẽ xây dựng kế hoạch phát triển cụ thể dựa trên định hướng quốc gia Hai hướng chính trong phát triển là bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững, với các chương trình như giải thưởng khách sạn xanh và chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh và sạch Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, Malaysia cần có sáng kiến và cải tiến sản phẩm du lịch, bao gồm tổ chức các sự kiện quốc gia như "Malaysia ngôi nhà thứ hai của bạn" Đồng thời, Malaysia cũng chú trọng vào sản phẩm du lịch mua sắm, du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục và du lịch MICE.
2 2 2 inh nghiệ phát t iển ch các đ a phương t ng nư c
Khi quần thể di tích cố đô Huế được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới năm 1993, và Nhã nhạc cung đình Huế được công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể của nhân loại năm 2003, việc khai thác giá trị di sản thế giới và gắn kết với du lịch biển đã đạt được nhiều thành tựu Qua năm kỳ Festival Huế từ năm 2000 đến 2021, cùng với các sự kiện Festival Lăng, đã góp phần làm nổi bật giá trị văn hóa và thu hút du khách.
C - huyền thoại biển và Thuận An biển gọi đã chứng minh hiệu quả của công tác xúc tiến quảng bá các chương trình và sự kiện du lịch chất lượng cao Sự phát triển hài hòa giữa thiên nhiên và văn hóa đã góp phần gia tăng đáng kể lượng khách đến Huế Thời gian qua, du lịch địa phương đã có bước phát triển mạnh mẽ với doanh thu và lượt khách hằng năm đều đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Điều này không chỉ đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động và hàng chục nghìn việc làm thông qua việc cung cấp dịch vụ và sản phẩm cho ngành du lịch, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và khu vực.
nh h nh hách đến Đ Nẵng giai đ ạ n (2008~2013)
3.2.1 Số ƣợt hách đến Đ Nẵng giai đ ạn (2008~2013)
Năm 1, Đà Nẵng đón tiếp 1.000 lượt khách, và đến cuối năm 1, con số này đã tăng lên thành 1.000 lượt, đạt mức tăng trưởng bình quân 1% mỗi năm Tốc độ tăng trưởng du lịch tại Đà Nẵng trong năm 1 là 12% so với năm trước, đây là mức tăng thấp nhất so với các năm 1 và 1 trước đó.
Doanh thu du lịch Đà Nẵng trong năm 2021 đã tăng trưởng 54,1% so với năm trước, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các hoạt động du lịch Điều này đã thu hút đông đảo du khách và khuyến khích họ chi tiêu nhiều hơn.
(4 tháng đầu năm) Khách quốc tế Khách nội địa Tổng lượt khách
Biểu đồ 3.1: Khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn (2008-2013)
Trong năm 2020, Đà Nẵng ghi nhận sự giảm sút đáng kể về số lượt khách quốc tế, chỉ đạt 1 triệu lượt, giảm 28,6% so với năm trước, do ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đại dịch cúm A/H1N1 Tuy nhiên, đến năm 2021, khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi, lượng khách quốc tế đã tăng mạnh, đạt 1,5 triệu lượt, tăng 50% so với năm 2020 Đến năm 2022, số lượt khách quốc tế tiếp tục đạt 1,3 triệu, giữ ở mức 26% so với năm 2019 Mặc dù vậy, Đà Nẵng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và thúc đẩy lượng khách quốc tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động khó lường.
Biểu đồ 3.2.2 cho thấy doanh thu từ du lịch trong giai đoạn 2008-2013 đã trở thành nguồn thu lớn, khẳng định vị trí của ngành này như một lĩnh vực mũi nhọn và tiên phong trong phát triển thành phố Tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục gia tăng qua các năm, đặc biệt năm 2011 ghi nhận mức tăng trưởng kỷ lục 54.1% so với năm trước đó (tính bằng tỷ đồng).
3.2.3 Cơ cấu khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng
Ph n tích cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng đã chỉ ra những thị
Biể đồ 3 3: Cơ cấ hách ốc tế đến Đ Nẵng 2011-2012
68% Đường bộ Đường biển Hàng không
Biểu đồ 3-4 cho thấy cơ cấu khách du lịch đến Đà Nẵng qua các phương tiện giao thông trọng tâm trong thời gian gần đây Trung Quốc và Thái Lan là hai thị trường lớn nhất của thành phố, với số lượt khách từ Trung Quốc chiếm 14.23% trong năm 2021 và duy trì ở mức 1% trong năm 2022 Ngược lại, thị trường Thái Lan đã giảm mạnh từ 16.7% xuống còn 11.4% trong năm 2022 Bù lại, có sự gia tăng nhẹ về lượt khách quốc tế từ một số thị trường khác như Hàn Quốc và Úc.
Biểu đồ 3.4 cho thấy cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng năm 2021 theo phương tiện Tỷ trọng khách quốc tế đến Đà Nẵng qua cảng hàng bộ và các cảng biển chỉ đạt 8,9% và 22,8% Tuy nhiên, số lượng khách quốc tế đến Đà Nẵng qua các đường bay trực tiếp đã đạt 157.000 lượt, tăng 236% so với năm 2011 Nhờ vào những đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất và mở rộng khai thác nhiều chuyến bay, trong 6 tháng đầu năm 2021, Đà Nẵng đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng về số lượt khách Cụ thể, khách quốc tế đến bằng đường biển tăng %, trong khi khách đến bằng đường hàng không cũng tăng % so với cùng kỳ năm ngoái.
0 Đường bộ Đường biển Đường hàng không
Biề đồ 3 5 - Tình hình hách ốc tế đến Đ Nẵng th phương tiện (2011~2012)
Th c tr ạ ng ho ạt đ ng thu hút khách du l ch qu ố c t ế đến Đ Nẵ ng giai đ ạ n (2008-2012)
3.3.1 Thành phố của lễ h i và s kiện
(i) Lễ h i phá h a thƣ ng niên
Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng lần đầu tiên được tổ chức đã thành công rực rỡ và trở thành thương hiệu của thành phố Sự kiện này thu hút hàng trăm ngàn khán giả, không chỉ từ Đà Nẵng mà còn từ du khách trong và ngoài nước, trở thành một trong những lễ hội đáng chờ đợi nhất trong năm Với sự hoành tráng, độc đáo và đặc sắc, lễ hội là cơ hội vàng để ngành du lịch quảng bá tiềm năng du lịch của Đà Nẵng.
Theo thống kê chưa chính thức từ Sở VHTTDL Đà Nẵng, tổng lượng khách đến Đà Nẵng trong dịp lễ hội pháo hoa 1 đạt tr n lượt người, tăng % so với DIFC 1 Trong đó, có 1 lượt khách du lịch mua tour và đăng ký lưu trú tại Đà Nẵng Số lượt khách quốc tế đến Đà Nẵng trong Lễ hội pháo hoa ước tính khoảng lượt khách.
Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế tại Đà Nẵng đã trở thành sự kiện văn hóa du lịch nổi bật, thu hút hàng trăm nghìn lượt người tham dự mỗi lần diễn ra Thương hiệu pháo hoa quốc tế Đà Nẵng không chỉ được khẳng định mà còn góp phần quảng bá hình ảnh thành phố đến với bạn bè trong nước và quốc tế.
(ii) Các lễ h i ăn hóa đ a phương
Đà Nẵng nổi bật với nhiều loại hình du lịch lễ hội truyền thống, trong đó không thể không nhắc đến lễ hội Quan Âm, Lễ Cầu Ngư và lễ hội đình làng Hòa M Những lễ hội này không chỉ thu hút du khách mà còn phản ánh nét văn hóa đặc sắc của địa phương.
Lễ hội ở Đà Nẵng có nhiều nét tương đồng với các vùng duyên hải miền Trung, nhưng cũng mang những đặc trưng độc đáo, tạo nên vẻ đẹp riêng biệt cho miền đất này.
Lễ hội Quan Thế Âm là lễ hội thường niên v i nhiều hoạt động văn h a-thể thao mang đậm màu s c tôn giáo
Lễ cầu ngư là lễ hội bày t khát vọng được bình yên trong cuộc sống của ngư d n
Lễ hội bao gồm nhiều trò chơi dân gian đặc sắc vùng biển như lắc thúng, đua thuyền, bơi lội, kéo co và đá bóng Về phần văn nghệ, bên cạnh hát tuồng và hát hò khoan, Lễ hội Cầu ngư còn nổi bật với hình thức múa hát bả trạo, một nét văn hóa truyền thống độc đáo.
Lễ hội làng Hòa M, An Hải và Túy Loan mang đến không khí hội hè sôi động trong đời sống văn hóa Đà Nẵng, tạo cơ hội cho các tổ dân phố, gia tộc và đoàn thể giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm về nếp sống đẹp Sự kết hợp giữa các trích đoạn hát tuồng và các tiết mục ca múa nhạc kịch trong chương trình văn nghệ lễ hội thể hiện sự hòa quyện giữa truyền thống và hiện đại.
Lễ hội đua thuyền trên sông Hàn diễn ra vào ngày đầu xuân, nhằm khai thông sông rạch và cầu mong cho mưa thuận gió hòa Sự kiện truyền thống này đã trở thành nét đẹp văn hóa đặc trưng trong đời sống của người dân ven sông Hàn.
Bảng 3.1: Danh sách các lễ h i thƣ ng niên tại Đ Nẵng
Tên lễ hội Thời gian, địa điểm
Lễ hội đình làng Túy Loan
Thời gian: Mồng 9 – 10 Tết Nguy n Đán Địa điểm tổ chức: Thôn Túy Loan, huyện Hòa Vang
Thời gian: 12 tháng 1 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Khối phố Hòa M , phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu
Lễ hội Quan Thế Âm
Thời gian: 19 – 21 tháng 2 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Khu du lịch Ng Hành Sơn
Thời gian: 2 ngày trung tuần tháng 3 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Ven biển Mân Thái, Thọ Quang, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Hòa Hiệp
Lễ hội đình làng An Hải
Thời gian: 10 tháng 8 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Làng An Hải, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà
Thời gian: 2 tháng 9 Địa điểm: sông Hàn
(iii)Các s kiện quốc tế đƣợc tổ chức tại Đ Nẵng
Hội nghị ngoại trưởng ASEAN kh ng chính thức ( 1 1 ), Hội nghị Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN lần thứ (AEC- ) và Hội nghị ộ trưởng
Kinh tế ASEAN lần thứ (AEM ) ngày 1 đều được tổ chức tại Đà
Năm nay, Nẵng tổ chức hội nghị tour bằng đường bộ từ Thái Lan qua Lào, qua cửa khẩu Lao Bảo, Quảng Trị, Việt Nam, rồi tiếp tục đến thành phố Huế để nghỉ ăn trưa trước khi đến Đà Nẵng Đây là cơ hội tốt để quảng bá văn hóa, hình ảnh, đất nước và con người Việt Nam, đặc biệt là Đà Nẵng Ngoài ra, các hội nghị thành công đã khẳng định khả năng phối hợp tổ chức sự kiện quốc tế và tiềm năng phát triển du lịch MICE tại Đà Nẵng.
Hội chợ Quốc tế Đầu tư, Thương mại và Du lịch Hành lang kinh tế Đông Tây - Đà Nẵng 1 diễn ra từ ngày đến 1, mang đến cơ hội cho các nước trong khu vực tìm kiếm thị trường đầu tư trong lĩnh vực du lịch Các cuộc thi quốc tế cũng sẽ được tổ chức trong sự kiện này, tạo điều kiện cho sự phát triển và hợp tác trong ngành du lịch.
Cuộc thi Marathon Quốc tế Đà Nẵng 2013, diễn ra từ ngày 1 tháng 9, đã thu hút gần 5.000 vận động viên đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Sự kiện này diễn ra tại những địa điểm nổi tiếng của Đà Nẵng như công viên biển Đông, đường Hoàng Sa - Trường Sa, và cầu Trần Thị Lý Đây được xem là một sự kiện quy mô lớn, thu hút đông đảo vận động viên, du khách và người dân Đà Nẵng tham gia, góp phần quảng bá hình ảnh du lịch của thành phố.
Cuộc thi dù bay quốc tế diễn ra từ ngày 23 đến 27 tháng 5 năm 2012, được tổ chức dưới sự tư vấn của Liên đoàn dù lượn và diều lượn Nhật Bản (JHF) cùng với Công ty Airea - Nhật Bản Sự kiện thu hút vận động viên từ Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ và Úc, nhằm giới thiệu một môn thể thao mới, góp phần phát triển bộ môn dù bay và tạo ra bước chuyển biến trong lĩnh vực thể thao hàng không tại Việt Nam Cuộc thi cũng nhằm phát triển một sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn tại thành phố Đà Nẵng.
Một số cuộc thi khác được tổ chức tại Đà Nẵng như:
- Trại Sáng Tác Đi u Kh c Đá Quốc Tế Đà Nẵng 1 v i tác giả nư c ngoài và nhà đi u kh c trong nư c g i tác phẩm tham dự
- Cuộc thi RO OCON Ch u Thái ình Dương 1 (1 1 – 18/8/2013)
- Cuộc thi viết và v tranh Đà Nẵng – thành phố biển qu em”
- Cuộc thi m nhạc đường phố
- Cuộc thi đầu bếp gi i Đà Nẵng mở rộng được tổ chức thường ni n
3.3.2 h c t ạng cơ hạ t ng phục ụ ch
3.3.2.1 Hệ thống giao thông phục vụ du l ch Đư ờng bộ và đường s t Đà Nẵng được kết nối v i các tỉnh thành khác trong nư c như Hà Nội và TP HCM qua Quốc lộ 1A và tuyến đường s t c Nam, kết nối khu vực T y Nguy n qua Q uốc lộ 1 và các nư c trong khu vực qua tuyến hành lang kinh tế Đ ng T y Khách du lịch quốc tế từ Lào, Thái Lan đi qua con đường huyết mạch từ Savannakhet đến c a khẩu Lao ảo Tuy vậy, tình trạng tuyến đường rất xấu, xe phải mất từ , - 6 giờ m i đến được c a khẩu thay vì chỉ giờ như trư c
Hệ thống giao thông đường bộ của thành phố Đà Nẵng đã phát triển đáng kể, với tổng chiều dài các tuyến đường đạt 1.000 km tính đến cuối năm 2021 Trong đó, phần lớn là đường bê tông nhựa có chất lượng tốt Cụ thể, thành phố có 1.000 km quốc lộ, 1.000 km đường đô thị, 1.000 km đường tỉnh, 1.000 km đường huyện và 1.000 km đường xã.
Trong những năm qua, việc xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông đã đạt được nhiều tiến bộ quan trọng, với tổng chiều dài đường bộ và cầu vượt đạt hàng km Mật độ đường giao thông cũng được cải thiện đáng kể, chiếm tỷ lệ lớn trong diện tích đất dành cho giao thông Các tuyến đường như đường Bạch Đằng, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Tất Thành, Hoàng Sa, Trường Sa, cùng với cầu Tuyến Sơn, cầu Thuận Phước, cầu Rồng, cầu Nguyễn Tri Phương nối dài và cầu Hòa Xuân đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và thương mại trong khu vực.
K ế t qu ả kh ả o sát khách du l ch qu ố c t ế đến Đ Nẵ ng
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, người viết xác định các thông tin cần thu thập để mô tả thị trường khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng Phần này bao gồm thông tin cơ bản về du khách quốc tế như quốc tịch, mục đích đến Đà Nẵng, số lần đến, cùng với các đặc điểm của thị trường như mức chi tiêu, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, và các hoạt động đã tham gia tại Đà Nẵng Đồng thời, cũng cần thu thập đánh giá của du khách quốc tế về trải nghiệm du lịch tại Đà Nẵng.
(1) M tả thị trường du khách quốc tế
- Thông tin cơ bản quốc tịch
- M tả đ c tính du khách quốc tế đến Đà Nẵng gồm
Sự quen thuộc của khách quốc tế đối v i Đà Nẵng khảo sát th ng qua số lần đến Đà Nẵng của du khách quốc tế
Mục đích đến Đà Nẵng
Cơ sở lưu trú hiện tại
Các hoạt động đã tham gia
K nh th ng tin du lịch được du khách s dụng nhiều
(2) Tập trung thu thập đánh giá của du khách cho các ti u chí du lịch sau
Th ng tin du lịch
Sự th n thiện của người d n địa phương
An toàn cho khách du lịch
Các nơi vui chơi giải trí
Công cụ khảo sát sử dụng là bảng câu hỏi được thiết kế phù hợp với mục tiêu thu thập thông tin từ 3 du khách quốc tế tại Tp HCM, đã được điều chỉnh hai lần để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.
Phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu này được thực hiện thông qua điều tra xã hội học, sử dụng bảng câu hỏi phát trực tiếp cho du khách quốc tế đã tham quan Đà Nẵng vào năm 2012 và 2013 Điều tra diễn ra đồng thời tại Đà Nẵng (70 bảng) và Tp.HCM (50 bảng), với Đà Nẵng là địa điểm khảo sát chính, bao gồm sân bay, bãi biển, resort và khu du lịch Phỏng vấn viên chỉ phát bảng câu hỏi sau khi có sự đồng ý của du khách Tại Tp.HCM, phỏng vấn viên áp dụng kỹ thuật sàng lọc để xác định đối tượng khách đã từng đến Đà Nẵng, và bảng câu hỏi chỉ được phát khi nhận được sự hỗ trợ từ đối tượng nghiên cứu Các bảng trả lời hoàn tất sẽ được phỏng vấn viên kiểm tra lại để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ thông tin cần thu thập.
Phương pháp chọn mẫu được sử dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, với tổng thể nghiên cứu là du khách quốc tế đã từng đến Đà Nẵng trong năm 2012 và 2013 Cỡ mẫu được xác định là 120 người.
Tổng số bảng câu hỏi được phát đi cho cả hai hiện trường là 120 bảng, trong đó thu về 103 bảng, đạt tỷ lệ hồi đáp 84,1% Số bảng hồi đáp hợp lệ là 101 bảng.
3.4.2 Kết quả khảo sát khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng.
3.4.2.1.Đặc điểm th t ƣ ng khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng.
Thông tin thu thập được từ khảo sát thực tế được x lý bằng phần mềm SPSS 16.
Khảo sát cho thấy có 19 quốc tịch tham gia, trong đó 47.5% du khách đến từ châu Á và một tỷ lệ lớn du khách đến từ châu Âu và châu Mỹ Đáng chú ý, 38.6% du khách đi du lịch cùng bạn bè và 32.7% đi cùng người thân, với hệ số kèm trung bình là 2.287.
Bảng 3.5: Phân loại khách du l ch theo khu v c
Cumulative Percent Valid C.Au+C.My
Bảng 3.6: Bạn đồng hành của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
Cumulative Percent Valid Gia đình ạn bè Đồng nghiệp
Bảng 3.7: Hệ số đi cùng t ng nh của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Tại Đà Nẵng, tỷ lệ khách du lịch thuần túy chiếm 51,5%, trong khi khách du lịch MICE chiếm một tỷ lệ đáng lưu ý, và 1% du khách chỉ xem Đà Nẵng như một điểm dừng chân để đến các địa điểm khác Như vậy, thị trường khách quốc tế đến Đà Nẵng được phân chia thành ba phân khúc chính: khách du lịch tham quan thuần túy, khách du lịch MICE, và những người đến Đà Nẵng để di chuyển đến các điểm du lịch khác.
Trạm dừng ch n để đến điểm du lịch khác
Biể đồ 3 8: ục đích iếng thă Đ Nẵng của hách ốc tế
Bảng 3.9: Phân loại khách quốc tế đến Đ Nẵng theo mục đích
Trạm dừng ch n để đến các địa phương khác 13 12.9 12.9 98.0
Qua khảo sát và phân tích, tác giả rút ra một số nhận định và đánh giá như sau:
• Đà Nẵng đã trở t hành điểm đê n quen thu ộ c c ủ a du khách khu v ự c Châu Á
Tỷ lệ du khách quốc tế lần đầu đến Đà Nẵng đạt 73.3%, trong khi khách quay lại lần hai chiếm 20.8% Đặc biệt, du khách Thái Lan và Trung Quốc dường như đã quen thuộc với thành phố này, cho thấy sự hấp dẫn và tiềm năng phát triển du lịch của Đà Nẵng.
Hàn Quốc Ngược lại, chỉ 3.8% du khách trong khu vực châu Âu và châu M đến thăm Đà Nẵng lần thứ 2.
Bảng 3.10: Số l n đến Đ Nẵng của du khách quốc tế/quốc t ch so lan den
Bảng 3.11: Số l n đến Đ Nẵng của du khách quốc tế/khu v c so lan den
• h i gian lưu la i c ủ a khách qu ố c t ê chưa cao (1.94)
Thời gian lưu trú trung bình tại Đà Nẵng chỉ khoảng 1 ngày, thấp hơn nhiều so với các thành phố du lịch khác như Nha Trang Tỉ lệ lưu trú này phản ánh sự thiếu hụt và nghèo tính độc đáo trong các sản phẩm du lịch của thành phố Hơn nữa, nhiều du khách vẫn tiếp tục di chuyển đến các thành phố lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh (27,7%), Hà Nội (20,8%) và Huế (23,8%), cho thấy nhu cầu kết hợp tham quan giữa các địa phương khác nhau ở Việt Nam.
Bảng 3.12: Th i gian ƣ t ú t ng nh của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Bảng 3 13: Điể đến tiếp theo của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
Cumulative Percent Valid Về nư c
Cơ sở lưu trú chủ yếu của khách quốc tế đến Đà Nẵng là các resort cao cấp (29.7%), khách sạn 4~5 sao (29.7%).
Nhóm khách du lịch MICE có tỷ lệ lưu trú tại các resort cao (41.7%), trong khi khách du lịch thuần túy lại ưa chuộng khách sạn 2-3 sao Điều này cho thấy Đà Nẵng là điểm dừng chân lý tưởng cho nhiều du khách.
Frequen cy Percent Valid Percent
2 3 star Nhà nghỉ Resort Nhà người th n Total
101 100.0 100.0 chuyển đến các điểm đến khác lại ưa chuộng các cơ sở lưu trú cao cấp là resort (38,5%) và khách sạn 4~5 sao (38.5%).
Bảng 3 14: Cơ ƣ t ú hách ốc tế đến Đ Nẵng
Bảng 3 15: Cơ ƣ t ú hách ốc tế đến Đ Nẵng/ mục đích đến
4 5 star 2 3 star nha nghi resort nha ban/nguoi than muc dich du lich Count
Tham quan ng m cảnh Du lịch đường s ng và làng nghề
Mua s m Thưởng thức ẩm thực địa phương Tham dự các lễ hội Du lịch biển và đảo
Bar và club Tham gia hội nghị
Biể đồ 3 16 Các h ạt đ ng chương t nh i chơi giải t í đã tha gia tại Đ Nẵng thuần túy % within muc dich 100.0% 0% 0% 0% 0% 100.0
Tại Đà Nẵng, hoạt động vui chơi giải trí thu hút nhiều khách du lịch, với 86,1% tham quan các danh lam thắng cảnh Ngoài ra, một phần khách cũng tham gia các hoạt động như tắm biển, ghé thăm bar và club, cùng với việc thưởng thức ẩm thực địa phương Nhóm khách du lịch thuần túy thường tham gia nhiều hoạt động hơn, trong khi nhóm khách MICE chủ yếu tham dự các hội nghị.
Đà Nẵng chủ yếu được du khách xem như một trạm dừng chân để tham quan ngắm biển (100%) và thưởng thức ẩm thực, với 85.1% khách tham gia các hoạt động tại bar club Tuy nhiên, chỉ có 1% du khách tham gia các hoạt động khác, cho thấy sự tập trung chủ yếu vào trải nghiệm ẩm thực và giải trí.
• Nhu c u của du hách về các loai hình du lịc h ha ́ c tai Đà Nẵ ng
Khi được h i về một số sản phẩm du lịch mong muốn được trải nghiệm ở Đà Nẵng,
Cumulative Percent Valid tinh nguyen du song va lang nghe dl kham pha, mao hiem homestay
Trong tổng số 101 du khách quốc tế, 38.6% có nhu cầu về du lịch khám phá mạo hiểm, 15.8% ưa chuộng homestay, và 17.8% quan tâm đến du lịch thiện nguyện Tuy nhiên, các gói sản phẩm này vẫn chưa được phát triển phổ biến tại Đà Nẵng.
Bảng 3.17: Các loại hình du l ch đƣợc du khách quốc tế ƣa thích
• M ứ c chi tiêu c ủa d u hách chưa c ao
Mức chi tiêu của du khách quốc tế tại Việt Nam vẫn còn thấp, với 25.7% du khách có chi tiêu dưới 500 USD và chỉ 1% chi tiêu trên 1000 USD Tỷ lệ sử dụng dịch vụ cao cấp tại các cơ sở lưu trú chỉ đạt 31.7% Du khách chủ yếu tập trung vào chi phí lưu trú, chiếm tỷ lệ lớn nhất, trong khi chi tiêu cho mua sắm và ăn uống lại rất hạn chế Khảo sát cho thấy các sản phẩm thu hút khách quốc tế chủ yếu là lụa và thổ cẩm (chiếm 51.5%), đồ lưu niệm (48.5%), và một phần nhỏ là giày dép cùng đồ trang sức.
Bảng 3.18: Mức chi tiêu của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
Cumulative Percent Valid duoi 500USD
Đà Nẵng là điểm đến du lịch nổi bật, chủ yếu được biết đến qua lời giới thiệu của bạn bè và người thân (26,7%) cũng như thông tin từ báo chí và Internet Tuy nhiên, các chương trình xúc tiến du lịch tại thành phố và hoạt động quảng bá của doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa đạt hiệu quả cao.
Bảng 3.19: Kênh tiếp nh n thông tin của du khách quốc tế đến Đ Nẵng
Cumulative Percent Valid ạn bè và người thân
Các chương trình xúc tiến ở Đà Nẵng
K nh truyền th ng áo chí
3.4.2.2.Đánh giá của khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng.