1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp marketing du lịch địa phương nhằm tăng cường và thu hút khách du lịch quốc tế đến đà nẵng đến năm 2020

93 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • DANH SÁCH HÌNH

  • DANH SÁCH BẢNG BIỂU

  • MỤC LỤC

  • CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

    • 1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 1.5. Bố cục đề tài

  • CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG

    • 2.1. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch

      • 2.1.1. Các quan điểm về du lịch, thị trường du lịch và loại hình du lịch

        • 2.1.1.1. Du lịch

        • 2.1.1.2. Thị trường du lịch

        • 2.1.1.3. Phân loại thị trường du lịch

    • 2.2. Cơ sở thực tiễn phát triển du lịch

      • 2.2.1 Kinh nghiệm marketing du lịch địa phƣơng của một số địa phƣơng trên thế giới

      • 2 2 2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở các địa phƣơng trong nước

      • 2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

  • CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH MARKETING DU LỊCH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2013

    • 3.1. Tiềm năng phát triển du lịch Đà Nẵng.

      • 3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

      • 3.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn

    • 3.2. Tình hình khách đến Đà Nẵng giai đoạn (2008~2013)

      • 3.2.1. Số lƣợt khách đến Đà Nẵng giai đoạn (2008~2013)

      • 3.2.2. Doanh thu từ du lịch

      • 3.2.3. Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

    • 3.3. Thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn (2008-2012)

      • 3.3.1 Thành phố của lễ hội và sự kiện

      • 3.3.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

        • 3.3.2.1. Hệ thống giao thông phục vụ du lịch

        • 3.3.2.2. Trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế

        • 3.3.2.3. Thực trạng cơ sở lưu trú lữ hành

      • 3.3.3. Thực trạng nhân lực ngành du lịch

      • 3.3.4. Các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của Đà Nẵng (2005~2013)

        • 3.3.4.1. Tham gia các hội chợ du lịch

        • 3.3.4.2. Tổ chức famtrip cho giới báo chí, lữ hành

    • 3.4. Kết quả khảo sát khách du lịch quốc tế đến Đ Nẵng

      • 3.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

      • 3.4.2. Kết quả khảo sát khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

        • 3.4.2.1. Đặc điểm thị trường khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

        • 3.4.2.2. Đánh giá của khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng.

      • 3.4.3. Phân tích SWOT du lịch Đà Nẵng

        • 3.4.3.1. Điểm mạnh

        • 3.4.3.2. Điểm yếu

        • 3.4.3.3. Thách thức

        • 3 4 3 4 Cơ hội

  • CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẲM TĂNG CƢỜNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

    • 4.1. Mục tiêu cụ thể định hƣớng phát triển cho Đà Nẵng đến năm 2020

      • 4.1.1. Dự báo tình hình

      • 4.1.2. Mục tiêu và phƣơng hướng

        • 4.1.2.1. Mục tiêu

        • 4.1.2.2. Phƣơng hƣớng

    • 4.2. Một số giải pháp

      • 4.2.1. Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch

      • 4.2.3. Nhóm giải pháp phát triển nhân lực

      • 4.2.4. Nhóm giải pháp phát triển thị trường xúc tiến quảng bá và xây dựng thƣơng hiệu du lịch.

      • 4.2.5. Nhóm giải pháp đầu tƣ và phát triển

      • 4.2.6. Hƣớng phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành du lịch

  • KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • MỤC LỤC

  • PHỤ LỤC I

Nội dung

TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đà Nẵng, thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ của miền Trung - Tây Nguyên, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam Với tiềm năng du lịch phong phú, cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển, và nguồn nhân lực dồi dào, Đà Nẵng đang khẳng định vị thế của mình trên bản đồ du lịch quốc gia Thành phố này đang tập trung vào du lịch như một mũi nhọn trong định hướng phát triển đến năm 2030.

Theo tổng kết của ngành Văn H a Thể Thao và Du Lịch thành phố, trong năm

Ngành du lịch Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, với tổng lượng khách tham quan gần 2,7 triệu lượt, tăng 1% so với năm trước Thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch đạt 6.000 tỷ đồng, cùng với các dự án đầu tư du lịch có vốn hơn 1 tỷ USD Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2023 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2024 vừa diễn ra tại Đà Nẵng, khẳng định du lịch là ngành mũi nhọn của thành phố trong thời gian tới.

Mặc dù Đà Nẵng đã có những bước khởi sắc trong phát triển du lịch, nhưng sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố, khi tỷ lệ khách quốc tế đến Đà Nẵng chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam Những vấn đề như khai thác tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng và tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo còn nhiều hạn chế Đặc biệt, công tác Marketing du lịch địa phương cần được cải thiện để thu hút khách quốc tế, điều này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển du lịch Để nâng cao hiệu quả, cần có sự đổi mới trong tư duy chiến lược Marketing du lịch, xây dựng một chiến lược đồng bộ và thường xuyên Tuy nhiên, hiện nay, số lượng nghiên cứu về Marketing du lịch tại Đà Nẵng vẫn còn hạn chế, vì vậy tác giả mong muốn ứng dụng kiến thức đã học để phát triển đề tài giải pháp Marketing du lịch nhằm thu hút thêm khách quốc tế đến Đà Nẵng trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu

Như đã đề cập ở tr n, nghi n cứu này được thực hiện v i các mục ti u cụ thể như sau:

- Ph n tích thực trạng và đánh giá tình hình triển khai các hoạt động Marketing du lịch tại thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất những giải pháp Marketing du lịch nhằm tăng cường và đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động marketing du lịch của thành phố Đà Nẵng Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế trong toàn ngành du lịch, đặc biệt là tại Đà Nẵng, trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tại bàn thông qua việc phân tích tài liệu và số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Cổng Thông tin Du lịch Đà Nẵng và Cục Thống kê Đà Nẵng, giúp rút ra các nhận định và đánh giá chính xác về tình hình du lịch.

Phương pháp nghiên cứu hiện trường thông qua điều tra xã hội học giúp mô tả thị trường du lịch, tìm hiểu thông tin cơ bản về khách du lịch quốc tế, nhu cầu về điểm đến, các loại hình du lịch, cũng như mong muốn và yêu cầu thông tin du lịch của họ Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đánh giá quan điểm của du khách về trải nghiệm du lịch tại Đà Nẵng.

- C ng cụ thu thập dữ liệu ảng c u h i

Đối tượng khảo sát là khách du lịch quốc tế đã đến Đà Nẵng, và việc thực hiện khảo sát diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- X l phiếu điều tra th ng tin từ phiếu điều tra được nhập và x l bằng SPSS.

Bố cục đề tài

Luận văn được trình bày trong bốn chương

 Chương 1 Gi i thiệu tổng quan về đề tài

 Chương Cơ sở l luận về marketing du lịch địa phương và kinh nghiệm thu hút khách du lịch quốc tế của các nư c tr n thế gi i

 Chương Tình hình khách du lịch đến Việt nam và thực trạng Marketing (2008~2013)

 Chương Một số giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng đến năm

NH NG ẤN ĐỀ N H C IỄN NG IỆC

Cơ n ề phát t iển ch

2.1.1 Các an điể ề ch th t ƣ ng ch ại h nh ch

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch là các hoạt động của những người đi lại tạm thời để tham quan, khám phá, tìm hiểu hoặc thư giãn Hoạt động này có thể kéo dài liên tục không quá một năm và diễn ra ngoài môi trường sống định cư Tuy nhiên, du lịch không bao gồm những chuyến đi có mục đích kiếm tiền Đây cũng được xem là một hình thức nghỉ ngơi năng động trong một môi trường khác biệt.

Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về Du lịch diễn ra tại Roma, Italia từ ngày 21/8 đến 5/9/1963, các chuyên gia đã đưa ra những nhận định quan trọng về du lịch Họ khẳng định rằng du lịch là sự tổng hợp của các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế, phát sinh từ những cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể tại những địa điểm khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ Mục đích của những chuyến đi này là nhằm thư giãn, và nơi lưu trú không nhất thiết phải là nơi làm việc của họ.

Theo Luật Du lịch Việt Nam, du lịch được định nghĩa là hoạt động của con người diễn ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

1) Ở gốc độ kinh tế vĩ m , chúng ta c thể nhìn nhận du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ c nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, kết hợp v i các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghi n cứu khoa học và các nhu cầu khác Theo đ , ngành kh ng những tạo ra việc làm và thu nhập mà c n tạo ra những quyết định mang lợi ích phụ li n quan đến các địa điểm kinh doanh ho c d n cư m i

Theo quan điểm Marketing của Philip Kotler, thị trường du lịch được chia thành hai loại: thị trường nội địa và thị trường quốc tế Thị trường du lịch nói chung bao gồm tất cả các khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia vào các hoạt động trao đổi để thỏa mãn những nhu cầu đó.

Thị trường du lịch là một phần quan trọng của thị trường chung, phản ánh mối quan hệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người mua và người bán Nó bao gồm các yếu tố cung cầu và các mối quan hệ thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực du lịch.

Thị trường du lịch tương tự như các thị trường hàng hóa khác, nơi sản phẩm du lịch được trao đổi dựa trên nhu cầu của du khách và khả năng cung ứng của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

2.1.1.3 Phân ại th t ƣ ng ch

Thị trường du lịch có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, bao gồm phạm vi lãnh thổ, đối tượng phục vụ, mục đích của du khách, địa điểm tiêu dùng dịch vụ du lịch và chiến lược phân đoạn thị trường Việc lựa chọn tiêu thức phân loại phụ thuộc vào mục đích, chiến lược và tình hình cụ thể của nghiên cứu.

Thị trường du lịch được phân loại theo lãnh thổ thành hai loại chính: thị trường nội địa và thị trường quốc tế Thị trường nội địa bao gồm du khách là công dân và người nước ngoài đang sinh sống, làm việc và học tập trong nước Ngược lại, thị trường quốc tế được chia thành thị trường outbound (khách ra nước ngoài) và inbound (khách đến nước ta), dựa trên vị trí không gian xuất phát và tiếp nhận khách du lịch.

Phân loại thị trường du lịch dựa trên đối tượng phục vụ bao gồm: thị trường dành cho khách du lịch công vụ và kinh doanh, thị trường cho những người thăm thân, bạn bè, và thị trường cho khách du lịch thuần túy.

Du lịch có thể được phân loại theo mục đích của khách, bao gồm nhiều loại hình khác nhau như du lịch khám phá và trải nghiệm cảm giác mạnh, du lịch nghỉ ngơi và giải trí, cùng với các mục đích khác.

Phân loại thị trường theo chiến lược phân đoạn bao gồm thị trường trọng điểm, thị trường không trọng điểm và thị trường mục tiêu Thị trường trọng điểm của một điểm đến là những thị trường mục tiêu quan trọng nhất cho sự phát triển du lịch, được xác định dựa trên tầm quan trọng và nhiều tiêu chí khác nhau như quy mô và khả năng cạnh tranh Ngược lại, thị trường không trọng điểm là những thị trường không được ưu tiên khai thác Cuối cùng, thị trường mục tiêu của một doanh nghiệp là tập hợp khách hàng có cùng nhu cầu mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và đạt được các mục tiêu marketing đã đề ra.

Thị trường du lịch được phân loại theo loại hình dịch vụ, bao gồm các lĩnh vực chính như cơ sở cung ứng dịch vụ lưu trú, vận chuyển khách du lịch, vui chơi giải trí, hội nghị hội thảo, và kinh doanh kết hợp với du lịch.

Trong luận văn này, tác giả sử dụng tiêu chí lãnh thổ để phân loại thị trường, với trọng tâm nghiên cứu là thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, đặc biệt là Đà Nẵng.

Cơ th c tiễn phát t iển ch

2.2.1 inh nghiệ a ting ch đ a phương của t ố đ a phương t ên thế gi i

Thái Lan đã khẳng định vị thế của mình như một điểm đến du lịch hàng đầu không chỉ trong khu vực ASEAN mà còn trên toàn cầu Quốc gia này nhận được nhiều giải thưởng quốc tế, bao gồm danh hiệu "Quốc gia du lịch tốt nhất thế giới" từ tạp chí The Travel News Na Uy và lọt vào danh sách vàng của Luxury Travel Du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thái Lan, đóng góp khoảng 11% vào GDP hàng năm, bất chấp những thách thức như trận lụt lịch sử, bạo loạn chính trị và đại dịch SARS.

Ngành du lịch Thái Lan đã tận dụng hiệu quả các lợi thế như vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên du lịch phong phú và cơ sở hạ tầng phát triển Những điểm đến hấp dẫn như biển, núi và di tích văn hóa lịch sử cùng với truyền thống văn hóa và sự hiếu khách của người dân đã thu hút lượng lớn du khách Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và quảng bá các tài nguyên văn hóa, đồng thời triển khai các chiến dịch marketing hiệu quả như “Năm du lịch Thái Lan” và “Amazing Thái Lan” TAT cũng tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, bao gồm hội chợ thương mại du lịch, nhằm giới thiệu sản phẩm du lịch chất lượng Đặc biệt, sau những biến cố chính trị và thiên tai, TAT đã mời báo chí quốc tế đến trải nghiệm thực tế, từ đó tạo ra những bài viết tích cực về du lịch Thái, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước một cách tiết kiệm nhưng hiệu quả.

TAT không ngừng nghiên cứu và khảo sát các điểm đến du lịch, cũng như nhu cầu đa dạng của du khách, nhằm phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp Điều này giúp du lịch Thái Lan cung cấp nhiều loại hình sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu của các nhóm thị trường khác nhau.

Du lịch tại Thái Lan đang phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng như tham quan thắng cảnh, lễ hội, tôn giáo, nghỉ dưỡng, mua sắm, ẩm thực và thể thao Trong khuôn khổ Hội chợ Thương Mại Du Lịch 1, Thái Lan công bố chiến lược phát triển du lịch kết hợp chơi golf và tổ chức đám cưới quốc tế Đặc biệt, du lịch xanh được chú trọng với các hoạt động kết nối du lịch sinh thái trong khu vực tiểu vùng sông Mekong.

Ủy ban Du Lịch Hồng Kông (Tourism Commission – TC) được thành lập vào năm 1 với mục tiêu phát triển Hồng Kông thành thành phố hàng đầu Châu Á và là điểm đến du lịch nghỉ dưỡng, hội nghị đẳng cấp thế giới Ngành công nghiệp du lịch là một trụ cột chính của nền kinh tế Hồng Kông, đóng góp khoảng 1% vào tổng GDP và sử dụng 1% tổng số lao động Trong năm 11, lượng du khách đăng ký tăng 1% so với năm trước.

1 - Sự phát triển đáng ngưỡng mộ của du lịch Hồng Kong đã để lại những bài học đáng ghi nhận cho các địa phương khác tr n thế gi i

Hồng Kông đang nỗ lực trở thành thành phố hiện đại và điểm đến du lịch nghỉ dưỡng, hội nghị đẳng cấp thế giới thông qua việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng du lịch Thành phố đã sở hữu những cơ sở hạ tầng hiện đại như AsiaWorld-Expo (AWE) gần sân bay và Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Hồng Kông (HKCEC) ở trung tâm thành phố, cả hai đều được vinh danh trong top giải thưởng "Trung tâm triển lãm và hội nghị tốt nhất" năm 2021 do CEI Asia trao tặng Để phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng và giải trí, Hồng Kông còn có các điểm đến nổi bật như Công viên Đại Dương, Hong Kong Disneyland và Cáp treo Ngong Ping Chính phủ Hồng Kông cũng đang phát triển thành phố thành một trung tâm du thuyền hàng đầu với dự án xây dựng nhà đón khách ở Kai Tak, dự kiến sẽ đi vào hoạt động giữa năm 2024.

Hội đồng Du lịch Hồng Kông (HKT) đã thực hiện các chiến dịch quảng bá du lịch một cách bài bản và hiệu quả, với việc thành lập văn phòng đại diện tại nhiều thị trường lớn Từ năm 2011, HKT đã chọn "Asia's World City" làm chủ đề tiếp thị toàn cầu, nhằm nâng cao hình ảnh Hồng Kông như một thành phố quốc tế với văn hóa đa dạng và lối sống sôi động Để thu hút khách du lịch, HKT tổ chức nhiều lễ hội hấp dẫn như Lễ hội Rồng Hồng Kông, Lễ hội Trung Thu và Lễ hội Mùa Đông HKT cũng sử dụng nhiều công cụ quảng bá như Internet, khuyến mãi và hoạt động quan hệ công chúng, với website www.discoverhongkong.com ghi nhận hơn 1 triệu lượt xem trong năm 2011 Đặc biệt, vào tháng 5 năm 2011, HKT đã ra mắt ứng dụng di động DiscoverHongKong để giới thiệu sản phẩm du lịch HKT còn hợp tác với Tổng cục Du lịch tỉnh Quảng Đông và Văn phòng Du lịch chính phủ Macau để sản xuất travelogue và tổ chức chuyến tham quan Hồng Kông cho các đối tác du lịch quốc tế nhằm giới thiệu sản phẩm du lịch chất lượng.

Sự thành công trong phát triển du lịch của Hồng Kông là kết quả của một chiến lược phát triển đồng bộ và dài hạn Việc thành lập Nhóm Chiến lược Du lịch với sự tham gia của đại diện chính phủ và các thành phần trong ngành du lịch đã tạo điều kiện cho khu vực kinh doanh và chính phủ làm việc hiệu quả hơn Qua đó, nhóm này có thể tư vấn và đề xuất những kế hoạch phát triển du lịch cũng như chiến lược dài hạn cho toàn ngành.

Malaysia là một quốc gia có ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, với 26 triệu lượt khách du lịch quốc tế và doanh thu từ du lịch đạt 19 tỷ USD trong năm qua Mục tiêu phát triển du lịch của Malaysia là trở thành điểm đến hàng đầu trong khu vực và quốc tế vào năm 2030 Ngành du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế chủ chốt, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Mười thị trường khách du lịch hàng đầu của Malaysia bao gồm Singapore, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Brunei, Ấn Độ, Australia, Philippines, Anh và Nhật Bản.

Malaysia không có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch như Việt Nam, mà chỉ có Kế hoạch chuyển đổi du lịch đến năm 2025 nhằm thu hút thị trường du lịch có khả năng chi trả cao và tăng chi tiêu du lịch Các khu vực và địa bàn phát triển du lịch chính đã được xác định với các chức năng cụ thể trong Chiến lược Phát triển du lịch từ những năm trước.

Malaysia đang tập trung vào việc phát triển du lịch bền vững thông qua bảo vệ môi trường và các sáng kiến xanh, như Giải thưởng Khách sạn Xanh và chiến dịch "Một Malaysia Xanh" Để đối phó với cạnh tranh toàn cầu, quốc gia này đã triển khai các sự kiện quốc gia nhằm khuyến khích người nước ngoài mua nhà và du lịch tại đây Đồng thời, Malaysia cũng chú trọng vào việc quảng bá sản phẩm du lịch mua sắm, phát triển các trải nghiệm cao cấp và xác định rõ các địa điểm nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí Đặc biệt, du lịch chữa bệnh, giáo dục và MICE (hội nghị, khen thưởng, hội thảo và triển lãm) đang được đẩy mạnh để thu hút du khách.

2 2 2 inh nghiệ phát t iển ch các đ a phương t ng nư c

Khi quần thể di tích cố đ Huế được c ng nhận là Di sản Văn h a thế gi i năm

Nhã nhạc cung đình Huế, được công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể của nhân loại, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển du lịch biển tại Huế Qua các kỳ Festival Huế từ năm đến năm 1 và các sự kiện như Festival Lăng C và Thuận An biển gọi, công tác quảng bá du lịch đã thu hút lượng khách đáng kể Sự kết hợp hài hòa giữa giá trị văn hóa và thiên nhiên đã giúp tăng trưởng doanh thu và lượng khách hàng năm, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch địa phương không chỉ thúc đẩy kinh tế tỉnh mà còn cải thiện cơ cấu kinh tế khu vực.

Trong những năm qua, sự ra đời của chương trình du ch 'C n đƣ ng i ản iền

Trung không chỉ tập hợp các doanh nghiệp du lịch và địa phương có di sản thế giới ở miền Trung mà còn ảnh hưởng đến quá trình đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng du lịch tại các vùng biển như Khu kinh tế Chân Mây - Lăng C, Thuận An, Nhật Lệ, Thiên Cầm Lăng C là một ví dụ điển hình, từ chỗ chỉ có vài khách sạn vào năm 2011, đến nay khu vực này đã có hàng chục khách sạn đạt tiêu chuẩn cùng nhiều dự án đầu tư du lịch lớn.

Hội nhập toàn cầu đã ảnh hưởng sâu sắc đến di sản văn hóa Thừa Thiên - Huế, nơi đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng Huế phát triển hài hòa giữa hiện đại và nét truyền thống, với những giá trị đặc trưng, trở thành điểm đến không thể thiếu trong các tour miền Trung Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và di sản văn hóa tại đây có sự tương hỗ rất cao.

Di sản văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch biển, đảo Nó không chỉ tạo nền tảng cho sự phát triển này mà còn có tác động tích cực trở lại với di sản thông qua các hoạt động khai thác tiềm năng văn hóa, thu hút du khách đến trải nghiệm và thưởng thức vẻ đẹp của di sản.

PHÂN ÍCH Đ NH GI H C TRẠNG TÌNH HÌNH

Tài nguyên du l ch t nhiên

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, trên trục giao thông Bắc - Nam với các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam.

Đà Nẵng là trung điểm lý tưởng để khám phá bốn di sản văn hóa thế giới nổi tiếng, bao gồm cố đô Huế, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn và rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Vị trí chiến lược của thành phố Đà Nẵng đã khẳng định vai trò quan trọng của nó trong khu vực, nơi đây không chỉ là điểm đón tiếp và phục vụ mà còn là trung chuyển khách du lịch.

Biển Đà Nẵng được đánh giá là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá nhất, đặc biệt sau khi được tạp chí Forbes công nhận là một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới Với địa hình phong phú bao gồm núi đồi, sông suối và bờ biển, Đà Nẵng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các loại hình du lịch Thành phố cũng chú trọng phát triển các nét văn hóa đặc trưng theo từng vùng miền để thu hút du khách.

Tài nguyên du l ch nhân ăn

Đến năm 2023, thành phố Đà Nẵng có 16 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia và 42 di tích cấp Thành phố, cùng nhiều di tích được đăng ký bảo vệ Mặc dù chỉ mới 124 năm tuổi, Đà Nẵng đã có một bề dày lịch sử phong phú với nhiều biến cố quan trọng Lịch sử của thành phố bắt nguồn từ món quà cưới của Chiêm vương Chế Mân dành cho công chúa Huyền Trân, tiếp theo là sự mở cõi của Lê Thánh Tông Những sự kiện lịch sử, đặc biệt là giai đoạn 1945-1960 khi thực dân Pháp đổ bộ vào Đà Nẵng, đã để lại nhiều di tích văn hóa quý giá, tạo cơ hội phát triển du lịch cho thành phố.

Đà Nẵng được thiên nhiên ưu ái với địa hình hài hòa, bao gồm sông núi, ruộng đồng, bờ biển và các hải đảo, tạo nên nền văn hóa đặc sắc và phong phú.

Chăm Pha là nền văn hóa độc đáo của tộc người thiểu số, bao gồm văn hóa cồng chiêng và các làng nghề truyền thống Kết hợp với âm nhạc, ẩm thực và nghệ thuật điêu khắc, nơi đây sở hữu nhiều lợi thế văn hóa đặc sắc Những yếu tố này không phải địa phương nào cũng có, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các loại hình tham quan du lịch.

nh h nh hách đến Đ Nẵng giai đ ạn (2008~2013)

3.2.1 Số ƣợt hách đến Đ Nẵng giai đ ạn (2008~2013)

Năm 2023, Đà Nẵng đón tiếp 1.000 lượt khách, và đến cuối năm 2024, con số này tăng lên thành 1.500 lượt, đạt mức tăng bình quân 1% mỗi năm Trong năm 2024, tốc độ tăng trưởng du lịch tại Đà Nẵng đạt 12% so với năm trước, đây là mức tăng thấp nhất so với tỷ lệ tăng trưởng 15% trong năm 2022 và 18% trong năm 2021.

Doanh thu du lịch Đà Nẵng trong năm 2021 đã ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 54,1% so với năm trước, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các hoạt động du lịch Sự phát triển này không chỉ thu hút thêm du khách mà còn khuyến khích họ chi tiêu nhiều hơn.

Trong năm 2020, Đà Nẵng ghi nhận sự suy giảm mạnh mẽ về lượt khách quốc tế, chỉ đạt 1 triệu lượt, giảm 28,6% so với năm trước, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đại dịch cúm A/H1N1 Tuy nhiên, khi nền kinh tế phục hồi, lượng khách quốc tế đã tăng trở lại, đạt 1,5 triệu lượt vào năm 2021, tăng 50% so với năm 2020 Đến năm 2022, số lượt khách quốc tế đạt 2 triệu, giữ mức 26% so với năm 2011 Dù vậy, với tình hình kinh tế thế giới còn nhiều biến động, Đà Nẵng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và thúc đẩy lượng khách quốc tế.

Biểu đồ 3.1: Khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn (2008-2013)

(4 tháng đầu năm) Khách quốc tế Khách nội địa Tổng lượt khách

Biể đồ 3 3: Cơ cấ hách ốc tế đến Đ Nẵng 2011-2012

3.2.2 Doanh thu từ du l ch iểu đồ cho thấy ngành du lịch đã, đang là ngành mang lại nguồn doanh thu l n và ch c ch n s là ngành m i nhọn và tiên phong trong việc phát triển thành phố trong thời gian t i Tốc độ tăng trưởng về doanh thu tăng dần qua các năm Riêng năm 1 , doanh thu đạt mức tăng trưởng kỷ lục, 54.1% so v i năm 11 ( tỷ đồng)

3.2.3 Cơ cấu khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng

Ph n tích cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng đã chỉ ra những thị

Biểu đồ 3.2 cho thấy sự biến động của khách du lịch từ các thị trường trọng điểm của thành phố trong giai đoạn 2008-2013 Trung Quốc và Thái Lan là hai thị trường lớn nhất, với khách Trung Quốc chiếm 14.23% trong năm 2011 và duy trì ở mức 11% trong năm 2013 Ngược lại, thị trường Thái Lan đã giảm mạnh từ 16.7% xuống còn 11.4% trong cùng thời gian, trong khi đó, một số thị trường khác như Hàn Quốc và Úc ghi nhận sự gia tăng nhẹ về lượng khách quốc tế.

Biểu đồ 3.4 cho thấy cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng năm 1 theo phương tiện Tỷ trọng khách quốc tế đến Đà Nẵng qua cảng hàng bộ và các cảng biển chỉ đạt 8,9% và 22,8% Trong khi đó, số lượng khách quốc tế đến Đà Nẵng qua các đường bay trực tiếp đạt 157 lượt, tăng 236% so với năm 11 Với những đầu tư vào cơ sở vật chất và mở rộng khai thác nhiều chuyến bay, 6 tháng đầu năm 1 đã ghi nhận mức tăng ấn tượng trong số lượt khách đến Đà Nẵng, trong đó khách quốc tế đến bằng đường biển tăng %, và bằng đường hàng không tăng % so với cùng kỳ năm ngoái.

68% Đường bộ Đường biển Hàng không

Biề đồ 3 4: Cơ cấ hách ch ốc tế đến Đ Nẵng th phương tiện

Th c trạng hoạt đ ng thu hút khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng giai đ ạn (2008-2012)

3.3.1 Thành phố của lễ h i và s kiện

(i) Lễ h i phá h a thƣ ng niên

Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, lần đầu tiên tổ chức và đã thành công rực rỡ, đang dần trở thành thương hiệu nổi bật của thành phố Sự kiện này thu hút đông đảo du khách và trở thành một trong những lễ hội được mong chờ nhất trong năm Với sự hoành tráng, độc đáo, lễ hội đã lôi cuốn hàng trăm ngàn khán giả trong và ngoài nước, tạo cơ hội vàng cho ngành du lịch Đà Nẵng trong việc quảng bá tiềm năng du lịch của địa phương.

Theo thống kê chưa chính thức từ Sở VHTTDL Đà Nẵng, tổng lượng khách đến Đà Nẵng trong dịp lễ hội pháo hoa ước tính đạt khoảng 1 triệu lượt người, tăng 30% so với năm 2022 Trong số đó, có 1 lượt khách du lịch đã mua tour và đăng ký lưu trú tại Đà Nẵng Đặc biệt, số lượt khách quốc tế đến Đà Nẵng trong dịp lễ hội này ước tính khoảng 200.000 lượt khách.

Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế đã trở thành một sự kiện văn hóa du lịch lớn, thu hút hàng trăm nghìn lượt người đến xem mỗi khi diễn ra Thương hiệu pháo hoa ngày càng được khẳng định qua những màn trình diễn ấn tượng.

Biển đồ 3-5 thể hiện tình hình giao thông quốc tế đến Đà Nẵng từ năm 2011 đến 2012, bao gồm các phương tiện đường bộ, đường biển và đường hàng không Sự phát triển này đã khẳng định vị thế của Đà Nẵng, đồng thời góp phần quảng bá hình ảnh thành phố đến bạn bè trong nước và quốc tế.

(ii) Các lễ h i ăn hóa đ a phương

Du lịch Đà Nẵng nổi bật với các lễ hội truyền thống như lễ hội Quan Âm, lễ Cầu Ngư và lễ hội đình làng Hòa Mỹ Những sự kiện này không chỉ thu hút du khách mà còn phản ánh văn hóa phong phú của địa phương Các lễ hội này mang đến cơ hội trải nghiệm những nét đẹp văn hóa và phong tục tập quán độc đáo của người dân nơi đây.

Lễ hội ở Đà Nẵng mang nhiều nét tương đồng với các vùng duyên hải miền Trung, nhưng cũng chứa đựng nhiều đặc trưng độc đáo, tạo nên vẻ đẹp riêng biệt của vùng đất này.

Lễ hội Quan Thế Âm là lễ hội thường niên v i nhiều hoạt động văn h a-thể thao mang đậm màu s c tôn giáo

Lễ cầu ngư là lễ hội bày t khát vọng được bình yên trong cuộc sống của ngư d n

Lễ hội bao gồm nhiều trò chơi dân gian đặc sắc của vùng biển như lật thúng, đua thuyền, bơi lội, kéo co và đá bóng Về phần văn nghệ, bên cạnh các thể loại hát tuồng và hát hò khoan, lễ hội còn nổi bật với múa hát bả trạo, một hình thức nghệ thuật đặc trưng của Lễ hội Cầu ngư, trong đó "bả" có nghĩa là nắm và "trạo" là chèo đò.

Lễ hội làng Hòa M, An Hải, và Túy Loan mang đến không khí hội hè sôi động trong đời sống văn hóa của người Đà Nẵng Tại đây, các tổ dân phố, gia tộc và đoàn thể có cơ hội giao lưu văn hóa, chia sẻ kinh nghiệm về nếp sống đẹp nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển cộng đồng Những trích đoạn hát tuồng kết hợp với các tiết mục ca múa nhạc kịch trong chương trình văn nghệ lễ hội thể hiện sự hòa quyện giữa truyền thống và hiện đại.

Lễ hội đua thuyền trên sông Hàn diễn ra vào ngày đầu xuân nhằm khai thông sông rạch và cầu mong mưa thuận gió hòa Sự kiện truyền thống này đã trở thành nét đẹp văn hóa đặc trưng trong đời sống của người dân nơi đây.

Bảng 3.1: Danh sách các lễ h i thƣ ng niên tại Đ Nẵng

Tên lễ hội Thời gian, địa điểm

Lễ hội đình làng Túy Loan

Thời gian: Mồng 9 – 10 Tết Nguy n Đán Địa điểm tổ chức: Thôn Túy Loan, huyện Hòa Vang

Thời gian: 12 tháng 1 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Khối phố Hòa M , phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu

Lễ hội Quan Thế Âm

Thời gian: 19 – 21 tháng 2 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Khu du lịch Ng Hành Sơn

Thời gian: 2 ngày trung tuần tháng 3 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Ven biển Mân Thái, Thọ Quang, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Hòa Hiệp

Lễ hội đình làng An Hải

Thời gian: 10 tháng 8 Âm lịch Địa điểm tổ chức: Làng An Hải, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà

Thời gian: 2 tháng 9 Địa điểm: sông Hàn

(iii) Các s kiện quốc tế đƣợc tổ chức tại Đ Nẵng

Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN lần thứ 11, Hội nghị Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN lần thứ 38 (AEC-38) và Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 24 (AEM-24) sẽ được tổ chức tại Đà Nẵng vào ngày 1.

Nhân dịp này, hội nghị tổ chức tour đường bộ từ Thái Lan qua Lào, đến cửa khẩu Lao Bảo, Quảng Trị, Việt Nam, sau đó tiếp tục đến thành phố Huế để nghỉ ăn trưa trước khi di chuyển đến Đà Nẵng Đây là cơ hội tốt để quảng bá văn hóa, hình ảnh, đất nước và con người Việt Nam, đặc biệt là Đà Nẵng Bên cạnh đó, loạt hội nghị thành công đã khẳng định năng lực phối hợp và tổ chức các sự kiện quốc tế, đồng thời làm nổi bật tiềm năng phát triển du lịch MICE tại Đà Nẵng.

Hội chợ Quốc tế Đầu tư, Thương mại và Du lịch Hành lang kinh tế Đông Tây - Đà Nẵng 1 (EWEC - Đà Nẵng 1) diễn ra từ ngày 1 đến ngày 1, mang đến cơ hội cho các nước trong khu vực tìm kiếm thị trường đầu tư trong lĩnh vực du lịch.

Các cuộc thi quốc tế như

Cuộc thi Marathon Quốc tế Đà Nẵng 2013 diễn ra từ ngày 1 tháng 9 năm 2013, đã thu hút gần 1.000 vận động viên đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Sự kiện này mang đến cơ hội cho các VĐV chạy qua những địa điểm nổi tiếng của Đà Nẵng như công viên biển Đông, đường Hoàng Sa - Trường Sa, bờ sông Đằng và cầu Trần Thị Lý.

Cuộc thi này là sự kiện quy mô lớn, thu hút đông đảo vận động viên, du khách và người dân Đà Nẵng tham gia, qua đó góp phần quảng bá hình ảnh du lịch của thành phố.

Cuộc thi dù bay quốc tế diễn ra từ 23-27/5/2012, được tổ chức dưới sự tư vấn của Liên đoàn dù lượn và diều lượn Nhật Bản (JHF) cùng Công ty Airea - Nhật Bản Sự kiện thu hút vận động viên từ Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ và Australia, nhằm giới thiệu một môn thể thao mới, góp phần phát triển bộ môn dù bay và tạo bước chuyển biến trong lĩnh vực thể thao hàng không tại Việt Nam Đồng thời, cuộc thi cũng tạo ra một sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn tại TP Đà Nẵng.

Một số cuộc thi khác được tổ chức tại Đà Nẵng như:

- Trại Sáng Tác Đi u Kh c Đá Quốc Tế Đà Nẵng 1 v i tác giả nư c ngoài và nhà đi u kh c trong nư c g i tác phẩm tham dự

- Cuộc thi RO OCON Ch u Thái ình Dương 1 (1 1 – 18/8/2013)

- Cuộc thi viết và v tranh Đà Nẵng – thành phố biển qu em”

- Cuộc thi m nhạc đường phố

- Cuộc thi đầu bếp gi i Đà Nẵng mở rộng được tổ chức thường ni n

3.3.2 h c t ạng cơ hạ t ng phục ụ ch

Kết quả khảo sát khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng

Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, người viết xác định các thông tin cần thu thập liên quan đến thị trường khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng Phần này sẽ bao gồm thông tin cơ bản về du khách quốc tế như quốc tịch, mục đích chuyến đi, số lần đến Đà Nẵng, mức chi tiêu, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, cũng như các hoạt động mà họ đã tham gia tại đây Ngoài ra, cũng cần thu thập đánh giá của du khách quốc tế về trải nghiệm du lịch tại Đà Nẵng để có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường này.

(1) M tả thị trường du khách quốc tế

- Thông tin cơ bản quốc tịch

- M tả đ c tính du khách quốc tế đến Đà Nẵng gồm

 Sự quen thuộc của khách quốc tế đối v i Đà Nẵng khảo sát th ng qua số lần đến Đà Nẵng của du khách quốc tế

 Mục đích đến Đà Nẵng

 Cơ sở lưu trú hiện tại

 Các hoạt động đã tham gia

 K nh th ng tin du lịch được du khách s dụng nhiều

(2) Tập trung thu thập đánh giá của du khách cho các ti u chí du lịch sau

 Th ng tin du lịch

 Sự th n thiện của người d n địa phương

 An toàn cho khách du lịch

 Các nơi vui chơi giải trí

Công cụ khảo sát được sử dụng là bảng câu hỏi được thiết kế phù hợp với mục tiêu thu thập thông tin từ 3 du khách quốc tế tại Tp HCM, và bảng khảo sát này đã trải qua 2 lần điều chỉnh.

Phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu này được thực hiện thông qua điều tra xã hội học, sử dụng bảng câu hỏi phát trực tiếp cho du khách quốc tế đã tham quan Đà Nẵng trong năm 2012 và 2013 Cuộc điều tra diễn ra đồng thời tại Đà Nẵng (70 bảng) và TP HCM (50 bảng), với Đà Nẵng là nơi khảo sát tại sân bay, bãi biển, resort và khu du lịch Phỏng vấn viên chỉ phát bảng câu hỏi sau khi có sự đồng ý của du khách Tại TP HCM, phỏng vấn viên áp dụng kỹ thuật sàng lọc trực tiếp để xác định khách đã từng đến Đà Nẵng, và bảng câu hỏi chỉ được phát khi có sự hỗ trợ từ đối tượng nghiên cứu Các bảng trả lời hoàn tất sẽ được phỏng vấn viên kiểm tra để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ thông tin cần thu thập.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, với đối tượng là du khách quốc tế đã từng đến Đà Nẵng trong các năm 2012 và 2013 Cỡ mẫu được xác định là 120 người.

Kết quả khảo sát cho thấy tổng số bảng câu hỏi phát đi tại hai hiện trường là 120 bảng, trong đó thu về 103 bảng, đạt tỷ lệ hồi đáp 84,1% Số bảng hồi đáp hợp lệ là 101 bảng.

3.4.2 Kết quả khảo sát khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng

3.4.2.1 Đặc điểm th t ƣ ng khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng

Thông tin thu thập được từ khảo sát thực tế được x lý bằng phần mềm SPSS 16

Khảo sát cho thấy 19 quốc tịch tham gia, trong đó có 47.5% du khách đến từ châu Á và một tỷ lệ đáng kể từ châu Âu Đặc biệt, 38.6% du khách lựa chọn du lịch cùng bạn bè, trong khi 32.7% đi cùng người thân, với hệ số kèm trung bình đạt 2.287.

Bảng 3.5: Phân loại khách du l ch theo khu v c

Bảng 3.6: Bạn đồng hành của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

Valid Gia đình 33 32.7 32.7 32.7 ạn bè 39 38.6 38.6 71.3 Đồng nghiệp 27 26.7 26.7 98.0

Bảng 3.7: Hệ số đi cùng t ng nh của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

Tại Đà Nẵng, tỷ lệ khách du lịch thuần túy chiếm 51,5%, trong khi đó du lịch MICE chỉ đạt một tỷ lệ nhỏ Đáng chú ý, có 1% du khách đến Đà Nẵng chỉ như một điểm dừng chân để tiếp tục hành trình đến các địa điểm khác Vì vậy, thị trường khách quốc tế đến Đà Nẵng được phân thành ba nhóm chính: khách du lịch tham quan thuần túy, khách du lịch MICE và khách di chuyển đến các địa điểm du lịch khác.

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Bảng 3.9: Phân loại khách quốc tế đến Đ Nẵng theo mục đích

Trạm dừng ch n để đến các địa phương khác 13 12.9 12.9 98.0

Qua khảo sát và phân tích, tác giả rút ra một số nhận định và đánh giá như sau:

 Đà Nẵng đã trở thành điểm đến quen thuộc của du khách khu vực Châu Á

Tỷ lệ du khách quốc tế đến Đà Nẵng lần đầu tiên đạt 73.3%, trong khi khách quay lại lần hai chỉ chiếm 20.8% Đặc biệt, nhiều du khách, đặc biệt là từ Thái Lan và Trung Quốc, đã từng tham quan thành phố và cảm thấy quen thuộc với Đà Nẵng.

Biể đồ 3 8: ục đích iếng thă Đ Nẵng của hách ốc tế

Du lịch MICE Thăm th n nh nChỉ c ng tác Trạm dừng ch n để đến điểm du lịch khác

Hàn Quốc Ngược lại, chỉ 3.8% du khách trong khu vực châu Âu và châu M đến thăm Đà Nẵng lần thứ 2

Bảng 3.10: Số l n đến Đ Nẵng của du khách quốc tế/quốc t ch so lan den

% within số lần đến 16.2% 0% 0% 11.9% o Count 1 0 0 1

% within số lần đến 1.4% 0% 0% 1.0% Đài Loan Count 2 0 0 2

% within số lần đến 2.7% 0% 0% 2.0% Đức Count 3 0 1 4

% within số lần đến 2.7% 14.3% 0% 5.0% Úc Count 3 1 0 4

Bảng 3.11: Số l n đến Đ Nẵng của du khách quốc tế/khu v c so lan den

 h i gian lưu lại của khách quốc tế chưa cao (1.94)

Thời gian lưu trú tại Đà Nẵng tương đối thấp so với các thành phố du lịch khác như Nha Trang, chỉ khoảng 1 ngày mỗi người Tỷ lệ lưu trú thấp phản ánh sự thiếu hụt và nghèo tính đặc sắc, sáng tạo trong các sản phẩm du lịch của thành phố Nhiều du khách sau khi tham quan Đà Nẵng thường tiếp tục di chuyển đến các thành phố lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh (27,7%), Hà Nội (20,8%) hoặc Huế (23,8%) Điều này cho thấy nhu cầu kết hợp tham quan của khách du lịch với các địa phương khác ở Việt Nam.

Bảng 3.12: Th i gian ƣ t ú t ng nh của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Bảng 3 13: Điể đến tiếp theo của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

Cơ sở lưu trú chủ yếu của khách quốc tế đến Đà Nẵng là các resort cao cấp (29.7%), khách sạn 4~5 sao (29.7%)

Theo nghiên cứu, nhóm khách du lịch MICE có tỷ lệ lưu trú tại các resort cao (41,7%), trong khi khách du lịch thuần túy thường chọn khách sạn 2-3 sao Đặc biệt, những du khách đến Đà Nẵng như một trạm dừng chân để tiếp tục hành trình đến các điểm đến khác lại ưa chuộng các cơ sở lưu trú cao cấp như resort (38,5%) và khách sạn 4-5 sao (38,5%).

Bảng 3 14: Cơ ƣ t ú hách ốc tế đến Đ Nẵng Bảng 3 15: Cơ ƣ t ú hách ốc tế đến Đ Nẵng/ mục đích đến

4 5 star 2 3 star nha nghi resort nha ban/nguoi than muc dich du lich Count 15 17 5 15 0 52

Frequen cy Percent Valid Percent

Total 101 100.0 100.0 thuần túy % within muc dich 100.0% 0% 0% 0% 0% 100.0

Tại Đà Nẵng, khách du lịch chủ yếu tham gia vào các hoạt động tham quan cảnh đẹp (86.1%) và thưởng thức ẩm thực địa phương, bên cạnh việc tắm biển và đến bar, club Nhóm khách du lịch thuần túy có xu hướng tham gia nhiều hoạt động hơn, trong khi nhóm MICE chủ yếu tham dự hội nghị (100%) và ít tham gia các hoạt động giải trí khác Đối với nhóm khách chỉ xem Đà Nẵng như trạm dừng chân, họ chủ yếu tập trung vào việc tắm biển, thưởng thức ẩm thực và đến bar, club (85.1%), gần như không tham gia các hoạt động khác.

 Nhu c u của du hách về các loại hình du lịch hác tại Đà Nẵng

Tham gia hội nghị Bar và club

Du lịch biển và đảo Tham dự các lễ hội Thưởng thức ẩm thực địa phương

Du lịch đường s ng và làng nghề

Biể đồ 3 16 Các h ạt đ ng chương t nh i chơi giải t í đã tha gia tại Đ Nẵng

Khi khảo sát về các sản phẩm du lịch mà du khách quốc tế muốn trải nghiệm tại Đà Nẵng, có thể thấy rằng nhu cầu về đa dạng loại hình du lịch rất cao, với 38.6% chọn du lịch khám phá và mạo hiểm, 15.8% ưa chuộng homestay, và 17.8% quan tâm đến du lịch thiện nguyện Tuy nhiên, các gói sản phẩm đặc thù này vẫn chưa được phát triển phổ biến tại Đà Nẵng.

Bảng 3.17: Các loại hình du l ch đƣợc du khách quốc tế ƣa thích

 Mức chi tiêu của du hách chưa cao

Mức chi tiêu của du khách quốc tế hiện chưa cao, với 25.7% du khách chi tiêu dưới 500 USD và chỉ 1% chi tiêu trên 1000 USD Tỷ lệ sử dụng dịch vụ cao cấp tại cơ sở lưu trú chỉ đạt 31.7% Du khách chủ yếu chi cho lưu trú (chiếm tỷ lệ lớn), trong khi chi tiêu cho mua sắm và ăn uống rất hạn chế Các sản phẩm thu hút khách quốc tế bao gồm lụa và thổ cẩm (chiếm 48.5%), đồ lưu niệm và một phần nhỏ là giày dép và đồ trang sức.

Valid tinh nguyen 18 17.8 17.8 17.8 du song va lang nghe 13 12.9 12.9 30.7 dl kham pha, mao hiem 39 38.6 38.6 69.3 homestay 16 15.8 15.8 85.1

Bảng 3.18: Mức chi tiêu của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

Đà Nẵng là điểm đến du lịch nổi tiếng, chủ yếu được biết đến qua lời giới thiệu của bạn bè và người thân (26,7%), cùng với thông tin từ báo chí và Internet Tuy nhiên, các chương trình xúc tiến du lịch của thành phố và hoạt động quảng bá của các doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa đạt hiệu quả như mong đợi.

Bảng 3.19: Kênh tiếp nh n thông tin của du khách quốc tế đến Đ Nẵng

Valid ạn bè và người thân 27 26.7 26.7 26.7

Các chương trình xúc tiến ở Đà Nẵng 4 4.0 4.0 30.7

K nh truyền th ng 10 9.9 9.9 40.6 áo chí 21 20.8 20.8 61.4

3.4.2.2 Đánh giá của khách du l ch quốc tế đến Đ Nẵng

Khách quốc tế đánh giá cao một số chỉ tiêu du lịch như kiến trúc công trình, chất lượng cơ sở lưu trú, ẩm thực và giao thông Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trình độ ngoại ngữ của nhân lực du lịch (2.64), chất lượng dịch vụ, cũng như nơi mua sắm và tham quan đều đạt điểm bình quân tương đối thấp.

Bảng 3 20: Điểm trung bình gia quyền m t số chỉ tiêu thu hút khách du l ch quốc tế

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Cổng thông tin h trợ du lịch 101 1 4 2.83 736

Bên cạnh đ , đa số du khách thất vọng về an toàn du lịch (1 %), trình độ ngoại ngữ của nhân viên phục vụ (18.8%), Hoạt động vui chơi giải trí (22.8%)

Bảng 3.21: Những chỉ tiêu khiến du khách thất vọng khi viếng thă Đ Nẵng

Khong nhieu hoat dong 23 22.8 22.8 31.7 no idea 3 3.0 3.0 34.7

Thong tin ho tro du lich 14 13.9 13.9 48.5 trinh do ngoai ngu 17 16.8 16.8 65.3

An toan cho du khach 17 16.8 16.8 100.0

t ố giải pháp

Để phát triển ngành du lịch và xây dựng hình ảnh thành phố biển xanh, hiện đại, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng trong thời gian tới.

4.2.1 Nhó giải pháp phát t iển ản ph ch Định hư ng phát triển du lịch theo vùng trong chiến lược phát triển du lịch đến năm và định hư ng đến năm cần được c n nh c tr n cơ sở đánh giá sự ph n bố tài nguy n du lịch tại địa phương c ng như nhu cầu và mục ti u phát triển du lịch trong những năm tiếp theo Từ đ , x y dựng các gói sản phẩm phù hợp, g n sản phẩm v i định hư ng xây dựng hình ảnh thành phố lâu dài Cụ thể

Phát triển du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái cần chú trọng đến thị trường có khả năng chi trả cao và lưu trú dài ngày, nhằm thu hút nguồn khách lớn Ưu tiên phát triển các khu nghỉ dưỡng ven biển chất lượng cao, gắn liền với hình ảnh hiền hòa và yên bình của bờ biển, đồng thời cung cấp các dịch vụ cao cấp Đầu tư vào việc xây dựng và thiết kế các tour tham quan biển kết hợp với thiên nhiên, thể thao mạo hiểm và du lịch khám phá sẽ nâng cao trải nghiệm cho du khách.

Phát triển du lịch sinh thái tại vùng Sơn Trà, Hải Vân, Đồng Nghệ - Phước Nhơn là một hướng đi quan trọng, nhằm tạo ra các khu du lịch sinh thái đa dạng và đặc sắc Đặc biệt, việc phát triển du lịch đường sông và tham quan các làng nghề, làng quê sẽ khai thác tối đa thế mạnh của các làng nghề và vùng quê phía Nam, Tây thành phố Đà Nẵng Du lịch đường sông trên sông Hàn và sông Cu Đ sẽ làm phong phú thêm các chương trình, tuyến và tour du lịch tại Đà Nẵng, thu hút nhiều du khách hơn.

Phát triển du lịch văn hóa lịch sử và lễ hội tại thành phố cần tập trung vào việc xây dựng các tour du lịch khám phá giá trị văn hóa lịch sử như bảo tàng Điêu Khắc Chăm, công viên văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn, Thành Điện Hải và các di sản văn hóa tinh thần khác Đồng thời, kết nối với những di sản văn hóa nổi tiếng trong khu vực như Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, văn hóa Chăm và thánh địa Mỹ Sơn Tiếp tục phát huy sức hút của các lễ hội như lễ hội pháo hoa quốc tế và lễ hội Quan Thế Âm, cùng với các cuộc thi quốc tế thường niên Bên cạnh đó, triển khai sản phẩm tham quan nghiên cứu làng văn hóa du lịch của người Cơ Tu tại hai xã Hòa Bắc và Hòa Phú Thiết kế các tour du lịch đường sông, biển dọc theo sông Hàn và các làng quê ven sông, kết hợp với du lịch homestay và thiện nguyện, nhằm hình thành sản phẩm du lịch làng quê và làng nghề theo mô hình du lịch cộng đồng tại các địa phương như làng Phong Nam và Đà Mặn - K20.

- Phát triển du l ch MICE:

Để khắc phục tính thời vụ trong du lịch, cần tiếp tục phát triển loại hình du lịch MICE, giúp các doanh nghiệp du lịch chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh Du lịch MICE hướng đến đối tượng khách hàng có khả năng chi trả cao, thường lưu trú ngắn ngày và có thời gian tham quan hạn chế Do đó, cần đầu tư vào các dịch vụ cao cấp tại nơi lưu trú như Casino, Spa, và tích hợp với trung tâm mua sắm miễn thuế, cùng các sản phẩm lưu niệm cao cấp để khuyến khích chi tiêu của du khách.

4.2.2 Nhó giải pháp phát t iển cơ hạ t ng phục ụ ch

Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch cần chú trọng đến việc phối hợp quy hoạch các ngành liên quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đón tiếp du khách Đảm bảo mạng lưới giao thông đường sắt, đường bộ, đường biển và hàng không tiếp cận dễ dàng với các thị trường du lịch tiềm năng.

Để nâng cao trải nghiệm du khách tại địa phương, cần cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông công cộng như bến xe, bến tàu, nhằm tạo ra môi trường giao thông hiện đại và thuận tiện Đồng thời, cần đảm bảo hệ thống viễn thông và thông tin liên lạc liên tục đến các khu, điểm du lịch.

Cơ sở hạ tầng xã hội cần được nâng cấp, bao gồm các lĩnh vực văn hóa, y tế và giáo dục, như bảo tàng, nhà hát và các cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn, nhằm phục vụ tốt hơn cho du khách.

Trên cơ sở phân tích SWOT và tưởng xây dựng hình ảnh thành phố đến năm

2030, tác giả đề xuất một số tưởng đầu tư về cơ sở hạ tầng vật chất như sau

Cân nhắc phát triển sân bay Đà Nẵng thành sân bay quốc tế quy mô khu vực sẽ tạo ra trạm trung chuyển quan trọng cho hành khách quốc tế đến khu vực Đông Nam Á.

Mở rộng các đường bay trực tiếp đến một số thị trường trọng điểm

Để phát triển thành phố biển hiện đại về công nghiệp - dịch vụ, cần xây dựng các điểm vui chơi giải trí tầm cỡ khu vực và quốc tế, bao gồm các khu phức hợp khách sạn-casino và công viên đại dương xanh Đồng thời, cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho du lịch MICE, như trung tâm hội nghị Một tuyến buýt xanh cũng nên được xây dựng để kết nối thành phố với các địa danh di sản thế giới trong khu vực như Huế, Đồng Hới và Hội An.

Trong kế hoạch phát triển lâu dài của thành phố Đà Nẵng, cần ưu tiên dành không gian cho việc phát triển công viên rừng và khu bảo tồn rừng, thực vật biển Điều này sẽ góp phần xây dựng hình ảnh Đà Nẵng là một thành phố biển xanh, hiện đại trong bản đồ du lịch Việt Nam và khu vực Đồng thời, cần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng du lịch MICE, bao gồm trung tâm hội nghị, nhằm thu hút du khách và nâng cao trải nghiệm du lịch.

Đầu tư xây dựng khu vực mua sắm nhằm khuyến khích du khách chi tiêu nhiều hơn trong thời gian lưu lại thành phố là rất cần thiết Cần cân nhắc xây dựng theo hai hướng: khu chợ đêm gắn liền với văn hóa đường sông làng nghề và các trung tâm dịch vụ cao cấp, cung cấp những dịch vụ tiện ích nhất như đổi tiền, chuyển hàng và giao hàng theo yêu cầu của khách.

4.2.3 Nhó giải pháp phát t iển nhân c Đà Nẵng cần có nguồn nhân lực c trình độ ngoại ngữ và văn h a phục vụ chuyên nghiệp Sau đ y là một số tưởng đế phát triển nhân lực Đà Nẵng: hứ nhất cần thiết xây dựng một trung tâm dự báo, phân tích nhu cầu nhân lực du lịch cho thành phố để có chiến lược đào tạo phù hợp Đồng thời chú trọng công tác quản lý, kiểm tra và cấp bằng cho nhân sự du lịch hứ hai cần tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo và phát triển nguồn nh n lực du lịch, trong đ , đ c biệt khuyến khích các chương trình đào tạo tại chổ, tự đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu xã hội

Xây dựng văn hóa giao tiếp chuyên nghiệp và văn hóa nụ cười không chỉ dành cho nhân viên ngành du lịch mà còn nhằm giáo dục cộng đồng, từ đó góp phần tạo dựng hình ảnh thành phố du lịch xanh, hiện đại và thân thiện.

Ngày đăng: 08/07/2021, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w