- Từ các yêu cầu về nâng cao chất lượng cuộc sống, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô đầu tư xây dựng “Khu dân cư Hà Đô” tại Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ Chí Minh sẽ đáp ứng một phần nhu c
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án:
”KHU DÂN CƯ HÀ ĐÔ”
với quy mô 54.982,6 m2 tại Phường Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án:
”KHU DÂN CƯ HÀ ĐÔ”
với quy mô 54.982,6 m2 tại Phường Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ Dự án 1
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án 1
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư 1
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 2
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 6
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tạo lập 6
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 7
3.1 Chủ đầu tư 7
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM 7
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 9
4.1 Phương pháp ĐTM 10
4.2 Các phương pháp khác 10
4.2.1 Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nền khu vực Dự án 11
4.2.2 Điều tra thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn 11
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 TÊN DỰ ÁN 13
1.2 CHỦ DỰ ÁN 13
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 13
1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án 13
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án 15
1.3.3 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án 16
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 17
1.4.1 Mục tiêu, phạm vi của Dự án 17
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 18
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của Dự án 25 1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 46
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm đầu ra của Dự án 48
Trang 41.4.6 Tiến độ thực hiện Dự án 53
1.4.7 Tổng mức đầu tư 55
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 55
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 59
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 59
2.1 Điều kiện tự nhiên 59
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 59
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 59
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 61
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 67
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 67
2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội quận 12 67
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Thới An 68
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 69
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 69
3.1.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn chuẩn bị Dự án 70
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 94
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 101
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án 113
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 117
3.2.1 Mức độ tin cậy của các đánh giá 117
3.2.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá 118
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 120
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 120
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị 120
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 120
Trang 54.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn vận
hành 138
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ 156
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công 156
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành 160
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 164
4.3.1 Dự toán kinh phí cho chương trình quản lý môi trường 164
4.3.2 Tổ chức thực hiện 164
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 167
5.1 Chương trình quản lý môi trường 167
5.2 Chương trình giám sát môi trường 172
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 172
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động 174
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 178
6.1 Tóm tắt về quá trình thực hiện tham vấn cộng đồng 178
6.1.1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn UBND phường Thới An 178
6.1.2 Tóm tắt quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư phường Thới An 178
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 179
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 181
1 Kết luận 181
2 Kiến nghị 182
3 Cam kết 182
3.1 Cam kết tuân thủ theo đúng phương án quy hoạch 182
3.2 Cam kết quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 182
3.3 Cam kết thực hiện các yêu cầu theo Quyết định được phê duyệt của báo cáo ĐTM 183
3.4 Cam kết khác 183
TÀI LIỆU THAM KHẢO 184
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM 8
Bảng 1.1 Diện tích sử dụng tầng hầm 21
Bảng 1.2 Diện tích sử dụng căn hộ chung cư và văn phòng 23
Bảng 1.4 Khối lượng đất đào các hạng mục của Dự án 39
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong quá trình thi công Dự án 46
Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong giai đoạn hoạt động 47
Bảng 1.7 Khối lượng nguyên vật liệu thi công của Dự án 48
Bảng 1.8 Bảng tổng hợp khối lượng thiết bị nguyên vật liệu sử dụng cấp thoát nước 49
Bảng 1.9 Lượng nhiên liệu sử dụng cho các máy móc, thiết bị thi công 49
Bảng 1.10 Bảng tính toán nhu cầu dùng nước (*) 52
Bảng 1.11 Hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt 53
Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện Dự án 54
Bảng 1.13 Dự kiến nhân sự quản lý và vận hành Dự án 57
Bảng 1.14 Bảng tóm tắt thông tin chính của Dự án 58
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng 72
Bảng 2.2 Lượng mưa bình quân tháng (mm) 73
Bảng 2.3 Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án 73
Bảng 2.4a Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 74
Bảng 2.4b Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án (tiếp) 75
Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường nước khu vực Dự án 76
Bảng 2.6 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án 77
Bảng 2.7 Chất lượng môi trường nước ngầm khu vực Dự án 78
Bảng 2.8 Vị trí lấy mẫu môi trường đất 80
Bảng 2.9 Chất lượng môi trường đất khu vực Dự án 81
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 70
Bảng 3.2 Đối tượng tự nhiên bị tác động trong giai đoạn thi công 71
Bảng 3.3 Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí 78
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 79
Bảng 3.5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển 80
Bảng 3.6 Nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển 83
Trang 7Bảng 3.7 Hệ số phát thải chất ô nhiễm của các máy móc, thiết bị thi công 84
Bảng 3.8 Tổng lượng phát thải của một số thiết bị thi công 85
Bảng 3.9 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 86
Bảng 3.10 Hệ số phát thải trong nước thải sinh hoạt 88
Bảng 3.11 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 88
Bảng 3.12 Thành phần CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 93
Bảng 3.13 Mức độ tiếng ồn điểm hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 94
Bảng 3.14 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công theo khoảng cách 95
Bảng 3.15 Mức độ gây rung của một số loại máy móc xây dựng 97
Bảng 3.16 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 102
Bảng 3.17 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị 103
Bảng 3.18 Hệ số ô nhiễm khí thải của xe ô tô và xe máy ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ 103
Bảng 3.19 Tải lượng ô nhiễm phát thải của xe ô tô và xe máy 104
Bảng 3.20 Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 104
Bảng 3.21 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 106
Bảng 3.22 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 106
Bảng 3.23 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 107
Bảng 3.24 Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 109
Bảng 3.25 Danh mục mã số CTNH phát sinh 110
Bảng 3.26 Mức ồn của các loại xe cơ giới 111
Bảng 3.27 Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 117
Bảng 4.1 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 164
Bảng 4.2 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 165
Bảng 5.1 Tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 168
Bảng 5.2 Nội dung giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công 172
Bảng 5.3 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn thi công 172
Bảng 5.4 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn thi công 173
Bảng 5.5 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động 173
Bảng 5.6 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn hoạt động 176
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô phỏng vị trí khu vực thực hiện Dự án 14
Hình 1.2 Trình tự thi công xây dựng Dự án 24
Hình 1.3 Công nghệ xử lý nước thải 35
Hình 1.4 Sơ đồ dự kiến tổ chức quản lý điều hành Dự án trong giai đoạn hoạt động 57
Hình 4.1 Biện pháp che chắn công trình 123
Hình 4.2 Hình ảnh nhà vệ sinh di động 2 buồng 126
Hình 4.3 Thiết bị tách dầu, mỡ 127
Hình 4.4 Sơ đồ thoát nước thải thi công và nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công 129
Hình 4.5 Thùng chứa rác thải sinh hoạt 131
Hình 4.6 Quy trình thu gom xử lý nước mưa 141
Hình 4.7 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của Dự án 141
Hình 4.8 Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại 3 ngăn 143
Hình 4.9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống xử lý nước thải 147
Hình 4.10 Quy trình thu gom rác tổng hợp 151
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ Dự án
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án
Trong những năm gần đây, kinh tế đô thị phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh tế, kéo theo đó là hàng loạt các nhu cầu về nhà ở và mua sắm Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích tự nhiên 2095,6 km2 với mật độ dân số trung bình 3589,0 người/km2, mỗi năm dân số có xu hướng tăng thêm khoảng 70.000 người Đây là nguyên nhân dẫn đến nhu cầu về chỗ ở ổn định
Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của Tp.Hồ Chí Minh, cơ cấu kinh tế của quận 12 hiện nay đang có sự chuyển dịch từ công – nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ với việc hình thành nhiều khu công nghiệp, khu sản xuất mới trên địa bàn quận; thu hút một lượng lớn dân cư từ các nơi khác đổ về làm ăn sinh sống
Bên cạnh đó, nhu cầu giải trí, mua sắm ngày càng cao đối với người dân
- Từ các yêu cầu về nâng cao chất lượng cuộc sống, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà
Đô đầu tư xây dựng “Khu dân cư Hà Đô” tại Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ Chí Minh sẽ đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở của người dân thành phố, đóng góp đáng
kể vào kiến trúc cảnh quan thành phố, làm tăng thêm chất lượng môi trường sống cho người dân và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố HCM hiện tại và tương lai
Đây là Dự án đầu tư xây dựng mới Khu dân cư, thuộc mục 3 phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt Báo cáo Dự án đầu tư là: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án xây dựng Khu dân cư là một dự án được thiết kế và đầu tư xây dựng phù hợp với yêu cầu và quy hoạch phát triển chung của Thành phố Hồ Chí Minh:
- Căn cứ quyết định số: 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010 của UBND quận
12 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/500) khu dân cư
Hà Đô, phường Thới An, quận 12 do Công ty Cổ phần Hà Đô làm chủ đầu tư;
Trang 10- Quyết định số 252/QĐ-UBND-ĐT ngày 28/7/2011 của UBND quận 12 về việc điều chỉnh một phần nội dung tại Khoản 4, Mục 5.1 và Mục 5.2, Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010 của UBND quận 12 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/500) khu dân cư Hà Đô, phường Thới An, quận 12 do Công ty Cổ phần Hà Đô làm chủ đầu tư;
- Căn cứ công văn số 2631/UBND-ĐT ngày 26/09/2011 của UBND quận 12
về việc chấp nhận đầu tư dự án phát triển nhà ở khu dân cư Hà Đô do Công ty CP Tập đoàn Hà Đô làm chủ đầu tư tại phường Thới An
- Quyết định số 2229/QĐ-UBND-ĐT ngày 30/12/2015 của UBND quận 12 quyết định ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dân cư Hà Đô, phường Thới An, Quận 12; đã được Ủy ban nhân dân Quận 12 phê duyệt tại Quyết định số 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010, Quyết định số 4499/QĐ-UBND-ĐT ngày 29/12/2010 và Quyết định số 252/QĐ-UBND-ĐT ngày 28/07/2011
- Căn cứ quyết định số 1816/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Tp.HCM ngày 12/04/2016 về việc giao đất tại phường Thới An, Quận 12 cho Công ty CP Tập đoàn
Hà Đô để thực hiện dự án khu nhà ở Hà Đô
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 09/2010/TT-BGTVT ngày 06/04/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 44/2015/QĐ-UBND ngày 09/09/2015 Quy định quản lý bùn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Lĩnh vực Đất đai
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/10/2013 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Lĩnh vực Xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, có hiệu lực từ ngày 01/1/2015;
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, có hiệu lực từ ngày 01/1/2010;
- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/07/2010 của Bộ xây dựng về ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn cháy cho nhà và công trình;
- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Trang 12 Lĩnh vực Tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng Quy định
cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9, có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII,
- Thông tư số 07/2010/BXD ngày 28/7/2010 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
Một số lĩnh vực khác
Luật Đầu tư
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8;
Luật Lao động
Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3
Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
Trang 14- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 12:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà
ở và nhà công cộng;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- Quyết định 3733:2002/BYT của Bộ Y tế - Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động;
- QCVN 01:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 28/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư số 30/2011/BTNMT - Quy định quy trình quan trắc nước dưới đất;
- Thông tư số 33/2013/BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Căn cứ quyết định số: 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010 của UBND quận
12 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/500) khu dan cư
Hà Đô, phường Thới An, quận 12 do Công ty Cổ phần Hà Đô làm chủ đầu tư;
- Quyết định số 252/QĐ-UBND-ĐT ngày 28/7/2011 của UBND quận 12 về việc điều chỉnh một phần nội dung tại Khoản 4, Mục 5.1 và Mục 5.2, Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010 của UBND quận 12 về việc phê
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/500) khu dan cư Hà Đô, phường Thới An, quận 12 do Công ty Cổ phần Hà Đô làm chủ đầu tư;
- Căn cứ công văn số 2631/UBND-ĐT ngày 26/09/2011 của UBND quận 12
về việc chấp nhận đầu tư dự án phát triển nhà ở khu dân cư Hà Đô do Công ty CP Tập đoàn Hà Đô làm chủ đầu tư tại phường Thới An
- Quyết định số 2229/QĐ-UBND-ĐT ngày 30/12/2015 của UBND quận 12 quyết định ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dân cư Hà Đô, phường Thới An, Quận 12; đã được Ủy ban nhân dân Quận 12 phê duyệt tại Quyết định số 256/QĐ-UBND-ĐT ngày 20/07/2010, Quyết định số 4499/QĐ-UBND-ĐT ngày 29/12/2010 và Quyết định số 252/QĐ-UBND-ĐT ngày 28/07/2011
- Căn cứ quyết định số 1816/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Tp.HCM ngày 12/04/2016 về việc giao đất tại phường Thới An, Quận 12 cho Công ty CP Tập đoàn
Hà Đô để thực hiện dự án khu nhà ở Hà Đô
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tạo lập
+ Thuyết minh Dự án “Khu dân cư Hà Đô” tại Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ
Chí Minh
+ Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình khu vực thực hiện Dự án
+ Các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến Dự án
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
3.1 Chủ đầu tư
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà Nội
Địa chỉ chi nhánh: Số 60 Trường Sơn Phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM
Địa chỉ thực hiện dự án: Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Ông Lê Thanh Hiền Chức vụ: Giám đốc
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
+ Địa chỉ trụ sở chính: 158 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM
+ Đại diện: Ông Nguyễn Văn Mai Chức vụ: Tổng Giám đốc
+ Điện thoại: 08.3911 8552/0918.855.356
Trang 16+ Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Danh sách thành viên tham gia thực hiện ĐTM:
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
4 Huỳnh Thị
Yến Thinh
Thạc sỹ Môi trường/ Trưởng phòng kỹ
thuật môi trường
5 Nguyễn Viết
Thụy
Thạc sỹ Môi trường/ Phó phòng kỹ thuật môi trường
6 Nguyễn Thị
Toàn Vương
Kỹ sư Môi trường/ Trưởng phòng tư
vấn môi trường
7 Lê Thị Thu
Hiền
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
8 Lê Hồ Tố
Linh
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
9 Nguyễn Thị
Mỹ Linh
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
kỹ thuật môi trường
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- UBND quận 12
- UBND phường Thới An
Quá trình lập báo cáo ĐTM được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu
kỹ thuật của Dự án đầu tư;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng, lấy ý kiến của UBND, UBMTTQ phường 5;
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Hội thảo sửa chữa và có qua tư vấn để thống nhất trước khi trình thẩm định;
- Bước 11: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 12: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
- Bước 13: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng;
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Trang 184.1 Phương pháp ĐTM
a Phương pháp đánh giá nhanh
Sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và giai đoạn Dự
án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng và nồng độ bụi, khí thải và nước thải
b Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động đến môi trường trên cơ sở
so sánh với các tiêu chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại chương II và chương III của báo cáo để đánh giá môi trường hiện trạng và dự báo thì tương lai của Dự án
c Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình làm việc với lãnh đạo và đại diện cộng đồng dân cư phường Thới An để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trường của Dự án; phương pháp này được áp dụng trong chương 6 của báo cáo
4.2 Các phương pháp khác
a Phương pháp thống kê
Phương pháp này được áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá trình đánh giá sơ bộ môi trường nền nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường thông qua: Điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, tiếng ồn Sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên Môi trường và các Bộ ngành liên quan ban hành
Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng trong chương 2 của báo cáo
b Phương pháp danh mục kiểm tra
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Phương pháp liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá
Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn thi công, vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường
do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công và hoạt động được thể hiện tại chương 3 của báo cáo
c Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu liên quan và báo cáo ĐTM khác có các hạng mục tương tự
để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra
4.2.1 Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nền khu vực Dự án
Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Công ty đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm:
*) Môi trường không khí dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN 26:2010/BTNMT) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Đoàn khảo sát sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trường, đồng thời tiến hành hấp thụ các chất ô nhiễm vào các dung dịch hấp thụ tương ứng và sau đó bảo quản trong các dụng cụ lưu mẫu, bảo quản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị chuyên dùng Các số liệu trong báo cáo là kết quả của 2 phương pháp này
- Các chỉ tiêu đo đạc phân tích dựa vào
+ Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm
+ Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh: CO, NO2, bụi, SO2 + Tiếng ồn
*) Môi trường nước mặt dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Đoàn khảo sát đó tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trong khu vực
Trang 20- Các chỉ tiêu phân tích: pH, DO, COD, BOD5, TSS, Hg, As, Fe, NO2-, NO3
-Cl-, NH4+, PO43-
*) Môi trường đất dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
03-Các chỉ tiêu phân tích: Cu, Pb, Zn, Cd, As
4.2.2 Điều tra thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn
Thu thập các số liệu về khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, lượng mưa, chế
độ gió trong khu vực xây dựng Dự án
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án “Khu dân cư Hà Đô”
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà Nội
Địa chỉ chi nhánh: Số 60 Trường Sơn Phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM
Địa chỉ thực hiện dự án: Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Ông Lê Thanh Hiền Chức vụ: Giám đốc
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án
Dự án được đầu tư xây dựng Khu dân cư Hà Đô tại Phường Thới An, quận 12, Tp.Hồ Chí Minh Khu đất dự án có mặt chính tiếp giáp với:
- Phía Đông : giáp rạch Bến Cát
- Phía Tây: giáp khu đất dân cư
- Phía Nam : giáp hành lang xe lửa
- Phía Bắc: giáp khu dân cư
Ranh giới khu đất xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 36345/GĐ-TNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 11/08/2009
Trang 22Hình 1.1 Mô phỏng vị trí khu vực thực hiện Dự án
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
*) Về giao thông
Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, có hệ thống đường bộ với quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh), xa lộ vành đai ngoài (nay là quốc lộ 1A ), các tỉnh lộ 9, 12, 14, 15, 16, hệ thống các hương lộ này khá dày Quận 12 là một quận
có vị trí thuận lợi về giao thông, có sông Sài Gòn bao bọc phía Đông, là đường giao thông thủy quan trọng Trong tương lai, nơi đây sẽ có đường sắt chạy qua
Xung quanh khu đất xây dựng Dự án tiếp giáp với một số tuyến đường như Quốc lộ 1A, đường Lê Thị Riêng trục đường giao thông chính của quận 12, bề mặt đường rộng, đường hai chiều đã rải nhựa, đường đảm bảo khả năng vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ Dự án trong giai đoạn thi công và đi lại của người dân trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
* Về dân cư:
Xung quanh khu vực Dự án có tiếp giáp các khu dân cư, nhà ở của người dân;
Vì vậy, trong quá trình thi công xây dựng Dự án Chủ đầu tư sẽ chú ý đến vấn đề an toàn của các công trình lân cận cũng như tác động tới dân cư xung quanh khu vực Dự
án
* Về các công trình nhạy cảm
Khu vực thực hiện dự án chỉ cần 30 phút là tới trường học các cấp (tiểu học Lê Văn Thọ, THCS Nguyễn Huệ, Cao đẳng điện lực…), trung tâm thương mại như Siêu thị Metro Tuy nhiên gần khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là các khu dân cư, nhà ở người dân Do đó, đối tượng chịu tác động trực tiếp và gián tiếp từ các hoạt động thi công Dự án chủ yếu là người dân của các khu dân cư lân cận
* Về hệ thống sông ngòi, ao, hồ, kênh mương xung quanh khu vực Dự án:
Khoảng cách từ Dự án đến Rạch Bến Cát là 100m về phía Đông, nằm ngay phía sau dự án Trong quá trình thi công và vận hành Dự án sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước của hệ thống sông ngòi xung quanh khu vực Tuy nhiên Chủ đầu tư sẽ có các biện pháp xử lý phù hợp để không làm giảm chất lượng nguồn nước
=> Địa điểm xây dựng Dự án đảm bảo các yêu cầu phát triển bền vững: mặt bằng là đất đã được quy hoạch sử dụng thành đất xây dựng khu dân cư, không nằm trong khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nên các đối tượng này không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Dự án
Trang 241.3.3 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án
* Hiện trạng sử dụng đất
- Khu đất nằm cách trung tâm thành phố khoảng 24km, thuộc phường Thới An, quận 12 , Tp Hồ Chí Minh Khu đất thuộc (Thửa 19-1 , 19-2, 20-1, 20-2, 22-1, 22-2, 23-1 , 23-2, 23-3, 24-1 , 24-2 , 24-3, 25-1 , 25-2 , 25-3, 26, 27, 28, 29, 30, 31-1, 31-2,
32, 38-1, 38-2, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46-1, 46-2, 46-3, 46-4, 47, 48-1,48-2, 49-1, 49-2, 49-3, 49-4, 59-1, 59-2, 60-1, 60-2, 61-1, 61-2, 113-1, 113-2, 114-1, 114-2, 114-
3, 114-4 đường (c-1), (c-2), (d-1), (d-2), (d-3) , (h), mương (e), rạch (f-1), (f-2), (f-3), (f-4) tờ bản đồ 26) ; (thửa 82 , đường (a) , mương (b) tờ bản đồ thứ 26, 27 (theo tài liệu năm 2003 ) - phường Thới An , Quận 12 do Công ty TNHH Đo Đạc và Tư Vấn Kiến Ốc lập ngày 27 tháng 07 năm 2009 được Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM
phê duyệt ngày 11 tháng 8 năm 2009
- Khu đất có tổng diện tích : 54.982,6 m2
- Hiện trạng khu vực là đất được quy hoạch sử dụng thành đất xây dựng khu dân
cư Hiện tại trên khu đất không có dân cư sinh sống, nên thuận tiện trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Hiện nay khu đất xây dựng dự án đã được bồi thường giải phóng xong mặt bằng thuận lợi cho công tác thực hiện dự án
*) Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực
Quanh khu đất thực hiện Dự án có tuyến đường Lê Thị Riêng, Quốc lộ 1A thuận lợi cho hoạt động đi lại của người dân khu vực Khu dân cư Hà Đô
Các tuyến đường trên chất lượng đường tốt thuận lợi cho việc lưu thông trong giai đoạn thi công và vận hành Dự án
- Hiện trạng cấp điện, cấp nước:
Dự án đã xây dựng đầy đủ hệ thống cấp điện, cấp nước
Chủ đầu tư đã làm việc với Xí nghiệp cấp nước Trung An về việc thỏa thuận cấp nước cho dự án khu nhà ở tại Phường Thới An, Quận 12
Nguồn điện đã được Chủ đầu tư làm việc với Công ty điện lực Hóc Môn về việc cung cấp điện cho dự án khu nhà ở tại Phường Thới An, Quận 12
- Hiện trạng thoát nước:
Trong khu đất của Dự án chưa hình thành hệ thống thoát nước
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Hiện nay, trên tuyến đường Lê Thị Riêng, Quốc lộ 1A đã có tuyến ống cống thoát nước chính nối với tuyến chính của khu vực, đảm bảo phục vụ đầy đủ công suất theo yêu cầu của dự án Các khu dân cư mới quy hoạch chung quanh đã được xây dựng hệ thống thoát nước theo tiêu chuẩn của đô thị
- Hiện trạng thông tin liên lạc:
Về mạng lưới thông tin liên lạc như cáp quang, đường dây internet Dự án được đấu nối và cấp từ mạng lưới đã có chung của khu vực
- Hiện trạng dân cư, nhà ở:
Hiện trạng trong khu đất thực hiện Dự án không có công trình nhà cửa và dân cư sinh sống
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
- Đồng thời việc thực hiện công tác triển khai quy hoạch chi tiết để có điều kiện quản lý và sử dụng đất đai cho phù hợp định hướng phát triển không gian đô thị mới
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm đến năm 2020 phù hợp với đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt và quy hoạch 1/2000 đã được thoả thuận Nhằm đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển các quận mới thành lập, đáp ứng với xu thế đô thị hóa mạnh mẽ trên địa bàn quận 12
- Tổ chức, xây dựng, phát triển một Khu dân cư mới có môi trường sống văn minh, phục vụ cho nhu cầu nhà ở cho người dân của Quận 12 và của Tp Hồ Chí Minh
- Tổ chức bố cục không gian kiến trúc với các hình thái kiến trúc độc đáo, hiện đại nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, hài hòa với thiên nhiên và các cảnh quan xung quanh
- Việc thực hiện đầu tư Khu dân cư Hà Đô với mục đích là nhằm mang đến và tạo nên :
- Chất lượng ở cao hơn
Trang 26- Phạm vi về thời gian: toàn bộ quá trình thực hiện Dự án, bao gồm 03 giai đoạn: + Giai đoạn chuẩn bị
+ Giai đoạn thi công các hạng mục công trình Dự án
+ Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
a) Quy mô dự án:
Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 54.982,6 m2 Khu dân cư Hà
Đô tại phường Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Quy mô Dự án xây dựng mới khu chung cư cao 15 tầng, khu nhà liên kế có sân vườn 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), nhà biệt thự song lập 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), ngoài ra còn có các công trình dịch vụ như nhà trẻ, quản lý khu dân cư, hệ thống cây xanh, đường giao thống
Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
TT Nội dung sử dụng đất Diện tích
(m 2 )
Tỷ lệ (% )
Chỉ tiêu (m 2 /người)
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
TT Nội dung sử dụng đất Diện tích
(m 2 )
Tỷ lệ (% )
Chỉ tiêu (m 2 /người)
4 Đất giao thông – hành lang kỹ
3 Đất giao thông ngoài dân dụng 13.917
Tổng diện tích khu đất quy hoạch 54.982,6 100
b) Khối lượng các hạng mục chính của Dự án
- Xây dựng các công trình kiến trúc bao gồm: khu chung cư cao 15 tầng, khu nhà liên kế có sân vườn 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), nhà biệt thự song lập 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), ngoài ra còn có các công trình dịch vụ như nhà trẻ, quản lý khu dân cư
Bảng 1.3 Bảng các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch – kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
2 Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu m2/người 50,03
3 Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng m2/người 37,02
- Chỉ tiêu đất dân cư m2/người 20,82
- Chỉ tiêu đất công trình công cộng m2/người 0,83
- Chỉ tiêu đất cây xanh - TDTT m2/người 2,46
- Chỉ tiêu đất giao thông đối nội – hành lang kỹ
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
- Dân số dự kiến : 552 người
Trang 30Cây xanh sử dụng công cộng:
- Diện tích cây xanh – TDTT : 2.706,9 m2
- Chỉ tiêu cây xanh toàn khu : 2,46 m²/người
- Ngoài ra có hệ thống cây xanh ven đường và vỉa hè được bố trí trồng trên các tuyến đường ở các khu nhà.
c ) Các hạng mục phụ trợ của Dự án:
*) Hệ thống giao thông
Diện tích đất giao thông nội bộ, hành lang kỹ thuật 14.185,4 m2, được bố trí phục vụ việc đi lại của các hộ dân và thực khách trong giai đoạn Dự án đi vào vận hành Các tuyến đường nội bộ được thiết kế nối liền khối công trình, đảm bảo giao thông thuận tiện, yêu cầu về thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên đồng thời đảm bảo an toàn và tiện ích
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
- Chiều dài tuyến ống dẫn đến hộ tiêu thụ ngắn nhất
- Thoát nước mưa
Nước mưa từ sàn mái, sân tầng áp mái của khu nhà ở theo các ống đứng xuống
hệ thống rãnh thoát nước mưa nội bộ của khu vực Dự án, sau đó thoát ra Rạch Bến Cát
- Thoát nước thải
Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của Dự án gồm: Nước thải từ hoạt động tắm giặt, nước thải từ nhà bếp và nước thải từ âu xí tiểu
+ Nước thải từ tắm giặt được qua song chắn rác và hố ga, lắng cặn trước khi dẫn tới hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải từ khu nhà bếp qua thiết bị tách lọc dầu mỡ trước khi thoát vào hố
ga lắng cặn để dẫn tới hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải từ các âu xí tiểu, được thu gom theo tuyến ống riêng sau đó đưa vào ngăn chứa của bể tự hoại, sau đó nước thải được đổ vào các rãnh dọc theo công trình và dẫn về đấu nối vào Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu nhà ở
Vậy toàn bộ nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của sẽ được xử lý đạt quy chuẩn trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận rạch Bến Cát
*) Hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc cho khu nhà ở Thới An là 1 hệ thống được ghép nối
vào mạng viễn thông của Bưu điện TP.HCM
- Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại đáp ứng các yêu cầu về
viễn thông cho khu vực
- Sử dụng cáp ngầm cho toàn bộ mạng thông tin, cỡ dây cáp từ 100P, 200P, 400P Mạng thông tin được lập với nhiều phương án phát triển mạng lưới, phương án tối ưu chọn là mạng lưới có chiều dài đường dây nhỏ nhất và đảm bảo khả năng dự
phòng cho các năm sau
Trang 32- Chọn đường cáp trụ chính cấp cho khu nhà ở phường Thới An là khoảng 1.600
30m (trừ các vị trí đặc biệt : như ngã 3, ngã 4,…và các vị trí cần thiết khác)
- Hệ thống chiếu sáng được chia thành các line theo vùng hoặc tuyến đường để
tiện cho việc quản lý và vận hành
Xây dựng
hệ thống điện và PCCC
Xây dựng các công trình phụ trợ
Xây dựng nhà thô
Hoàn thiện
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của Dự án
1.4.3.1 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng
Quy hoạch tổng mặt bằng khu đất được tổ chức phân lô theo từng hạng mục công trình Công trình bao gồm khu chung cư cao 15 tầng, khu nhà liên kế có sân vườn 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), nhà biệt thự song lập 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), ngoài ra còn có các công trình dịch vụ như nhà trẻ, quản lý khu dân cư Hình khối công trình được nghiên cứu hợp
lý, đơn giản, tạo được một tổng thể không gian khang trang, hài hòa với quần thể kiến trúc khu vực
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến đường nội bộ
- Cổng ra vào, biển hiệu đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận trong khu vực Dự án
- Việc lựa chọn giải pháp nêu trên là phù hợp với hình dáng khu đất và mặt bằng điển hình cho khu nhà ở
- Khoảng cách và khoảng lùi theo chỉ giới đường đỏ tuân thủ theo quy chuẩn hiện hành
1.4.3.2 Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình chính
Nguyên tắc thiết kế các hạng mục công trình đáp ứng về mặt thẩm mĩ kiến trúc, hài hòa với cảnh quan và phù hợp với quy hoạch chung toàn khu
Giải pháp thiết kế khu chung cư cao 15 tầng, khu nhà liên kế có sân vườn 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), nhà biệt thự song lập 3 tầng (1 trệt + 2 lầu), khu nhà trẻ, quản
lý khu dân cư:
Trang 34 Bê tông đá 10x20 cấp độ bền B20 (M250): cường độ chịu nén mẫu thử lập phương tiêu chuẩn 150x150x150 = 250 kg/cm2, cường độ đặc trưng: B = 200 kg/cm2
Bê tông lót đá 10x20 Mác 150
- Cốt thép:
Thép < 10 : Thép AI, cường độ kéo chảy fy = 2300 kg/cm2
Thép > 10 : Thép SD295, cường độ kéo chảy fy = 2800 kg/cm2
Giải pháp móng:
- Căn cứ báo cáo khảo sát địa chất công trình và phản lực tại chân cột, quyết định chọn phương án móng cọc ép tiết diện 250x250, điều dài 18m
- Kích thước móng và thép móng xác định theo tính toán
Giải pháp kết cấu chịu lực chính:
- Kết cấu hệ khung BTCT toàn khối
- Hệ dầm sàn : Sàn BTCT thường
- Tính toán thép dọc, cốt đai theo tiêu chuẩn Việt Nam Hàm lượng cốt thép không được vượt quá hàm lượng thép lớn nhất cho phép
- Cấu tạo và bố trí cốt thép tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành
1.4.3.3 Giải pháp kỹ thuật công trình phụ trợ và kỹ thuật hạ tầng
Giải pháp thiết kế hệ thống giao thông nội bộ
- Kết cấu triền lề và vỉa hè được chọn theo mẫu tại Quyết định 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/06/2009 của Sở GTVT Tp Hồ Chí Minh
Kết cấu triền lề “loại 6”
Kết cấu vỉa hè “loại 2”
a Đối với đường Vành đai phía Đông:
- Lộ giới quy hoạch: 20m
- Bề rộng mặt đường: 10m
- Độ dốc ngang mặt đường in = 2%
- Bề rộng vỉa hè mỗi bên rộng 5.0m: 2x5 = 10m
- Độ dốc ngang vỉa hè : ihè = 1.5%
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
- Kết cấu áo đường:
Áo đường cấp cao A1: Mô dun yêu cầu Eyc ≥120Mpa
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Cấp phối đá dăm loại I (lớp trên) dày 15cm
Cấp phối đá dăm loại II (lớp dưới) dày 15cm
Đá mi phân cách dày 30cm, Eo ≥ 50MPa
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt ngăn cách lớp cát san nền và lớp đá mi
Nền cát san lấp 30cm trên cùng đầm chặt K ≥ 0.95
- Vỉa hè:
Lát gạch Terrazo dày 3.5cm
Láng vữa dày 1.5cm
Bê tông M150 đá 1x2 dày 5cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 10cm
- Triền lề:
Triền lề bằng bê tông M300 đá 1x2
Bê tông lót móng triền lề M150 đá 1x2 dày 6cm
- Bó nền:
Bê tông M200 đá 1x2: rộng 10cm, cao 20cm
Lớp bê tông lót móng bó nền đá 1x2 M150 rộng 22cm,dày 6cm
b Đối với đường Vành đai phía Nam:
- Lộ giới quy hoạch: 40m
- Bề rộng mặt đường: 24m
- Độ dốc ngang mặt đường in = 2%
- Bề rộng vỉa hè mỗi bên rộng 8.0m: 2x8 = 16m
- Độ dốc ngang vỉa hè : ihè = 1.5%
- Kết cấu áo đường:
Áo đường cấp cao A1: Mô dun yêu cầu Eyc ≥120Mpa
Trang 36 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Cấp phối đá dăm loại I (lớp trên) dày 15cm
Cấp phối đá dăm loại II (lớp dưới) dày 15cm
Đá mi phân cách dày 30cm, Eo ≥ 50MPa
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt ngăn cách lớp cát san nền và lớp đá mi
Nền cát san lấp 30cm trên cùng đầm chặt K ≥ 0.95
- Vỉa hè:
Láng vữa dày 1.5cm
Bê tông M150 đá 1x2 dày 5cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 10cm
- Triền lề:
Triền lề bằng bê tông M300 đá 1x2
Bê tông lót móng triền lề M150 đá 1x2 dày 6cm
- Bó nền:
Bê tông M200 đá 1x2: rộng 10cm, cao 20cm
Lớp bê tông lót móng bó nền đá 1x2 M150 rộng 22cm,dày 6cm
c Đối với đường D2
- Lộ giới quy hoạch: 12m
- Bề rộng mặt đường: 7m
- Độ dốc ngang mặt đường in = 2%
- Bề rộng vỉa hè mỗi bên rộng 2.5m: 2x2.5 = 5m
- Độ dốc ngang vỉa hè : ihè = 1.5%
- Kết cấu áo đường:
Áo đường cấp cao A1: Mô dun yêu cầu Eyc ≥120Mpa
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Cấp phối đá dăm loại I (lớp trên) dày 15cm
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Cấp phối đá dăm loại II (lớp dưới) dày 15cm
Đá mi phân cách dày 30cm, Eo ≥ 50MPa
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt ngăn cách lớp cát san nền và lớp đá mi
Nền cát san lấp 30cm trên cùng đầm chặt K ≥ 0.95
- Vỉa hè:
Lát gạch Terrazo dày 3.5cm
Láng vữa dày 1.5cm
Bê tông M150 đá 1x2 dày 5cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 10cm
- Triền lề:
Triền lề bằng bê tông M300 đá 1x2
Bê tông lót móng triền lề M150 đá 1x2 dày 6cm
- Bó nền:
Bê tông M200 đá 1x2: rộng 10cm, cao 20cm
Lớp bê tông lót móng bó nền đá 1x2 M150 rộng 22cm,dày 6cm
d Đối với đường D1, D3, D4, D5
- Lộ giới quy hoạch: 11m
- Bề rộng mặt đường: 6m
- Độ dốc ngang mặt đường in = 2%
- Bề rộng vỉa hè mỗi bên rộng 2.5m: 2x2.5 = 5m
- Độ dốc ngang vỉa hè : ihè = 1.5%
- Kết cấu áo đường:
Áo đường cấp cao A1: Mô dun yêu cầu Eyc ≥120Mpa
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Cấp phối đá dăm loại I (lớp trên) dày 15cm
Cấp phối đá dăm loại II (lớp dưới) dày 15cm
Đá mi phân cách dày 30cm, Eo ≥ 50MPa
Trang 38 Lớp vải địa kỹ thuật không dệt ngăn cách lớp cát san nền và lớp đá mi
Nền cát san lấp 30cm trên cùng đầm chặt K ≥ 0.95
- Vỉa hè:
Lát gạch Terrazo dày 3.5cm
Láng vữa dày 1.5cm
Bê tông M150 đá 1x2 dày 5cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 10cm
- Triền lề:
Triền lề bằng bê tông M300 đá 1x2
Bê tông lót móng triền lề M150 đá 1x2 dày 6cm
- Bó nền:
Bê tông M200 đá 1x2: rộng 10cm, cao 20cm
Lớp bê tông lót móng bó nền đá 1x2 M150 rộng 22cm,dày 6cm
Trồng cây xanh vỉa hè
Cây xanh được trồng 2 bên vỉa hè, khoảng cách giữa các cây bố trí từ 8-10m tùy thuộc vào vị trí lô nhà Cây được trồng vị trí giữa 2 nhà để tránh vướng và tạo bóng mát chung
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp điện
Hệ thống điện trong công trình được lấy từ lưới điện trung thế 15KV Thạnh Lộc (tiết diện 240mm2, tải định mức 600A) qua máy biến áp hạ áp xuống 0,4 KV nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, chiếu sáng… Với các mục đích đã nêu chúng ta cần phải đảm bảo các yêu cầu trong quá trình thiết kế như sau:
- Đảm bảo an toàn trong vận hành và sử dụng
- Đúng tiêu chuẩn, đúng yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo tính liên tục và ổn định của nguồn điện (độ tin cậy cấp điện cao)
- Tiết kiệm điện năng
- Đảm bảo và nâng cao tính thẩm mỹ của công trình
- Ứng dụng kỹ thuật để tối ưu hóa công năng sử dụng của công trình
- Dễ dàng nâng cấp và mở rộng
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Phạm vi thiết kế hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện cho toàn công trình bao gồm
- Hệ thống điện trung thế 22(15)KV cấp cho 2 trạm biến áp 800 KVA
- Hệ thống hạ thế cáp ngầm cấp nguồn đến các tủ phân phối đặt ngoài trời và tủ chiếu sáng đặt ngoài trời
- Toàn công trình được sử dụng 2 máy biến áp, mỗi máy có công suất 800 KVA Một máy cho hạng mục chung cư, máy còn lại cho các hạng mục khác
- Máy biến áp và tủ tổng MSB là loại đặt trong nhà, các tủ điện còn lại và tủ chiếu sáng là loại tủ đặt bên ngoài
Phương án lựa chọn hệ thống cung cấp điện:
Cáp điện được chôn ngầm trong lòng đất , độ sâu xem trong bản vẽ chi tiết và được luồn trong ống nhự uPVC, cáp điện hạ thế có vỏ bọc XLPE/PVC, cáp điện trung thế là loại XLPE\DSTA\PVC 24KV - 1C(3x240mm²):
- Công suất dự phòng 25% là: 4 KVA
- Tổng công suất sử dụng cho hệ thống chiếu sáng là 20.5KVA
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước
a) Hệ thống cấp nước
- Đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho Khu dân cư Hà Đô, phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM với yêu cầu đủ lưu lượng, đúng áp lực và đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Trang 40- Đối tượng và phạm vi cung cấp: Cấp nước cho toàn dân cư và các công trình công cộng, dịch vụ trong khu dân cư
Nhu cầu dùng nước:
Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt :
1000
11031501000
Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất :
max SH ngaymax 165 , 45 1 3 215
ngayTB SH
ngay Q K
Trong đó :
Kngày max : Hệ số không điều hoà ngày lớn nhất Theo TCN 33a-2006 Hệ số
Kngày max = 1,2 1,4 Ta chọn Kngày max = 1,3
Lưu lượng cấp cho công cộng - dịch vụ:
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp
BẢNG TÍNH PHÂN PHỐI LƯU LƯỢNG NƯỚC KHU DÂN CƯ HÀ ĐÔ, P
THỚI AN, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nước tưới cây tưới đường
Nước thất thoát Tổng