1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu xử lý VI SINH vật có mặt TRONG KHÔNG KHÍ CHUỒNG TRẠI BẰNG xúc tác QUANG hóa TIO2

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xử Lý Vi Sinh Vật Có Mặt Trong Không Khí Chuồng Trại Bằng Xúc Tác Quang Hóa TiO2
Tác giả Đỗ Thị Nga
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Hiệp, ThS. Vũ Thị Xuân Hương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 779,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân của vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, Niken kim loại nặng… và các vi sinh vật gây hại khác… không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Người thực hiện : ĐỖ THỊ NGA

Giáo viên hướng dẫn : ThS HOÀNG HIỆP

ThS VŨ THỊ XUÂN HƯƠNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Người thực hiện : ĐỖ THỊ NGA

Giáo viên hướng dẫn : ThS HOÀNG HIỆP

ThS VŨ THỊ XUÂN HƯƠNG Địa điểm thực tập : PHÒNG THÍ NGHIỆM, BỘ MÔN HÓA,

KHOA MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn làm cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này

Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian và trình

độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016

Trang 4

ii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục bảng iv

Danh mục hình v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số đặc điểm về nấm mốc 3

1.1.1 Hình dạng, kích thước và cấu tạo của nấm mốc 3

1.1.2 Tác hại của nấm mốc 7

1.2 Nấm mốc Penicillium 8

1.2.1 Phân loại: 8

1.2.2 Đặc điểm hình thái của nấm 9

1.2.3 Đặc điểm sinh hóa, sinh lý của nấm 9

1.2.4 Ứng dụng và tác hại 10

1.3 Nấm mốc trong không khí chuồng nuôi 11

1.4 Một số phương pháp xử lý nấm mốc 13

1.5 Đặc điểm chất xúc tác TiO2 13

1.5.1 Đặc điểm cấu trúc của vật liệu TiO2 13

1.5.2 Đặc tính quang xúc tác của nano TiO2 16

1.5.3 Tính chất quang của vật liệu TiO2 17

1.5.4 Cơ chế phân hủy các chất ô nhiễm của xúc tác quang TiO2 18

1.5.5 Ứng dụng của xúc tác TiO2 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

Trang 5

iii

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Vật liệu, hóa chất 23

2.4.2 Dụng cụ và thiết bị 24

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.4 Phương pháp tính toán, phân tích, đánh giá và tổng hợp số liệu 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Nuôi cấy và thuần chủng mẫu nấm 30

3.2 Khảo sát ảnh hưởng của nguồn sáng đến hiệu quả xử lý nấm penicillium 32

3.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến hiệu quả xử lý nấm mốc penicillium 35

3.4 Khảo sát ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến xử lý nấm mốc penicillium 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 47

Trang 6

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi (Hartung, 1994) 12

Bảng 2.1 Thành phần mẫu xử lý khảo sát ảnh hưởng của nguồn sáng

đến xử lý nấm mốc 26 Bảng 2.2 Thành phần mẫu xử lý khảo sát ảnh hưởng của thời gian

chiếu sáng đến hiệu quả xử lý nấm mốc 27 Bảng 2.3 Thành phần mẫu xử lý khảo sát ảnh hưởng của cường độ

chiếu sáng đến xử lý nấm mốc 28 Bảng 3.1 Số tế bào (TB) khuẩn lạc nấm mốc Penicillium mọc lên sau

Bảng 3.2 Kết quả xử lý nấm mốc bằng nguồn sáng khác nhau 32 Bảng 3.3 Số bào tử nấm trung bình khi xử lý bằng xúc tác quang ở

các nguồn sáng khác nhau 33 Bảng 3.4 Hiệu xuất xử lý nấm mốc từ nguồn sáng khác nhau 34 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến

khả năng xử lý nấm mốc 36 Bảng 3.6 Số bào tử nấm trung bình khi xử lý bằng xúc tác quang ở

các khoảng thời gian khác nhau 37 Bảng 3.7 Hiệu xuất xử lý nấm ở khoảng thời gian khác nhau 38 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến

khả năng xử lý nấm mốc 39 Bảng 3.9 Số bào tử nấm trung bình khi xử lý bằng xúc tác quang ở

các cường độ khác nhau 40 Bảng 3.10 Hiệu xuất xử lý nấm ở cường độ khác nhau 41

Trang 7

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sợi nấm 3

Hình 1.2 Khuẩn lạc nấm 3

Hình 1.3 Cấu trúc tế bào nấm 4

Hình 1.4 Hình ảnh cho nấm mốc Penicillium 8

Hình 1.5 Nấm mốc Penicillium dung trong sản xuất phomat xanh 10

Hình 1.6 Thuốc kháng sinh Penicillin của người 10

Hình 1.7 Nấm gây hại cho thực vật 11

Hình 1.8 Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2: rutile, (B) anatase, (C) brookite 14

Hình 1.9: Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn 20

Hình 2.1: Xử lý nấm mốc bằng đèn sợi tóc có cường độ 60W 26

Hình 3.1 Mẫu nấm trong không khí chuồng nuôi tại trại lợn Đào Nguyên 30 Hình 3.2 Hình ảnh mẫu nấm trước xử lý 31

Hình 3.3 Biều đồ thể hiển hiệu xuất xử lý nấm mốc bằng các nguồn sáng khác nhau 34 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện hiệu xuất xử lý nấm mốc ở cường độ khác nhau 41

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, ô nhiễm môi trường là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhân loại Ô nhiễm môi trường không còn là vấn đề của một quốc gia hay một khu vực mà đã trở thành vấn đề toàn cầu Việt Nam với khoảng 73% dân số sống ở vùng nông thôn, phát triển kinh tế nông nghiệp

và nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua các hoạt động phát triển chăn nuôi Những năm qua, chăn nuôi có sự tăng trưởng nhanh cả về quy mô và giá trị

Bên cạnh lợi ích kinh tế mang lại, thì chăn nuôi cũng đang nảy sinh rất nhiều vấn đề về chất lượng môi trường, đe dọa sức khỏe của cộng đồng dân

cư địa phương và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2014 đàn lợn nước ta có khoảng 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con Trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tại vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Từ số đầu gia súc, gia cầm đó có thể quy đổi được lượng

chất thải rắn (phân chất độn chuồng, các loại thức ăn thừa hoặc rơi vãi) đàn

gia súc, gia cầm thải ra khoảng trên 76 triệu tấn, và khoảng trên 35 triệu khối

chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động,

bãi chăn) và hàng trăm triệu tấn chất thải khí Phân của vật nuôi chứa nhiều

chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, Niken (kim loại nặng)… và

các vi sinh vật gây hại khác… không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm

Trong môi trường không khí chuồng nuôi, số lượng vi sinh vật có thể biến thiên từ 100 đến vài nghìn trên một lít không khí Trên 80% vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi là các cầu khuẩn streptococci và staphylococci

Trang 9

2

Ngoài ra, có 1% là nấm mốc và nấm men, 0,5% là coliform (có tài liệu cho rằng tỉ lệ này có thể lên đến 10 – 15%) Vi sinh vật thường kết hợp với bụi và các khí độc gây ra các bệnh hô hấp mãn tính, do tiếp xúc trong một thời gian dài, kết mạc, cổ họng và mũi bị ngứa, ho, mắt đỏ, nổi mày đay, hen suyễn dị ứng, phát ban hoặc đau dạ dày – ruột Do vậy vấn đề ô nhiễm không khí chuồng nuôi đang được cảnh báo và cần thiết phải xử lý

quang hóa thân thiện với môi trường và hiệu quả, nó được sử dụng rộng rãi cho quá trình quang phân hủy các chất ô nhiễm khác nhau

Xuất phát từ những thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu xử lý vi sinh vật có mặt trong không khí chuồng trại bằng xúc

quang hóa trong môi trường không khí

Mục tiêu nghiên cứu

- Xử lý vi sinh vật trong không khí chuồng trại bằng xúc tác quang hóa

- Khảo nghiệm khả năng xử lý vi sinh vật chuồng trại bằng xúc tác

Trang 10

(Hình 1.1) Các sợi nấm có thể phân nhánh và các nhánh có thể lại phân

nhánh liên tiếp tạo thành hệ sợi nấm (mycelium) khí sinh xù xì như bông Trên môi trường đặc và trên một số cơ chất trong tự nhiên, bào tử nấm, tế bào nấm hoặc một đoạn sợi nấm có thể phát triển thành một hệ sợi nấm có hình

dạng nhất định gọi là khuẩn lạc nấm (Hình 1.2)

Hình 1.1 Sợi nấm Hình 1.2: Khuẩn lạc nấm

Trang 11

4

* Cấu tạo

Tế bào nấm có cấu trúc tương tự như những tế bào vi sinh vật chân

hạch khác được mô tả và trình bày như ở Hình 1.3

Hình 1.3: Cấu trúc tế bào nấm

Vách tế bào nấm cấu tạo bởi vi sợi chitin và có hoặc không có celluloz Chitin là thành phần chính của vách tế bào ở hầu hết các loài nấm trừ nhóm Oomycetina Những vi sợi chitin được hình thành nhờ vào enzim chitin syntaz

Tế bào chất của tế bào nấm chứa mạng nội mạc (endoplasmic reticulum), không bào (vacuoles), ty thể (mitochondria) và hạt dự trữ (glycogen và lipid), đặc biệt cấu trúc ty thể ở tế bào nấm tương tự như cấu trúc ty thể ở tế bào thực vật Ngoài ra, tế bào nấm còn có ribô thể (ribosomes) và những thể khác chưa

rõ chức năng

Tế bào nấm không có diệp lục tố, một vài loài nấm có rải rác trong tế bào một loại sắc tố đặc trưng mà Matsueda và ctv (1978) đầu tiên ly trích được và

Tế bào nấm không nhất thiết có một nhân mà thường có nhiều nhân Nhân của tế bào nấm có hình cầu hay bầu dục với màng đôi phospholipid và protein dầy 0,02 μm, bên trong màng nhân chứa ARN và ADN

Trang 12

5

* Dinh dưỡng và tăng trưởng của nấm mốc

Hầu hết các loài nấm mốc không cần ánh sáng trong quá trình sinh trưởng Tuy nhiên, có một số loài lại cần ánh sáng trong quá trình tạo bào tử

chung, nấm mốc có thể phát triển tốt ở môi trường acit (pH=6) nhưng pH tối hảo là 5 – 6,5, một số loài phát triển tốt ở pH < 3 và một số ít phát triển ở pH

> 9 (Ingold, 1967)

Oxi cũng cần cho sự phát triển của nấm mốc vì chúng là nhóm hiếu khí bắt buộc và sự phát triển sẽ ngưng khi không có oxi và dĩ nhiên nước là yếu tố cần thiết cho sự phát triển

Theo Alexopoulos và Minns (1979) cho biết nấm mốc có thể phát triển liên tục trong 400 năm hay hơn nếu các điều kiện môi trường đều thích hợp cho sự phát triển của chúng

Nấm mốc không có diệp lục tố nên chúng cần được cung cấp dinh dưỡng từ bên ngoài (nhóm dị dưỡng), một số sống sót và phát triển nhờ khả

năng ký sinh (sống ký sinh trong cơ thể động vật hay thực vật) hay hoại

sinh (saprophytes) trên xác bã hữu cơ, cũng có nhóm nấm rễ hay địa y sống cộng sinh với nhóm thực vật nhất định

Theo Alexopoulos và Mims (1979) cho biết nguồn dưỡng chất cần thiết cho nấm được xếp theo thứ tự sau: C, O, H, N P, K, Mg, S, B, Mn, Cu, Zn,

Fe, Mo và Ca Các nguyên tố này hiện diện trong các nguồn thức ăn vô cơ đơn giản như glucoz, muối ammonium sẽ được nấm hấp thu dễ dàng, nếu từ nguồn thức ăn hữu cơ phức tạp nấm sẽ sản sinh và tiết ra bên ngoài các loại enzim thích hợp để cắt các đại phân tử này thành những phân tử nhỏ để dể hấp thu vào trong tế bào

Trang 13

Một số loài nấm có những bào tử đặc trưng như sau:

Bào tử túi (bào tử bọc) (sporangiospores): các bào tử động (zoospores)

có ở nấm Saprolegnia và bào tử túi (sporangiopores) có ở nấm Murco,

Rhizopus chưa trong túi bào tử động (zoosporangium) và túi bào tử

(sporangium) được mang bởi cuống túi bào tử (sporangiophores)

Bào tử đính (conidium): các bào tử đính không có túi bao bọc ở giống

nấm Aspergillus, Penicillium, Hình dạng, kích thước, màu sắc, trang trí và

cách sắp xếp của bào tử đính thay đổi từ giống này sang giống khác và được dùng làm tiêu chuẩn để phân loại nấm

Cuống bào tử đính có thể dạng không phân nhánh (aspegillus) hoặc dạng thẻ phân nhánh (Penicillium)

Ở giống Microsporum và Fusarium, có hai loại bào tử đính: loại nhỏ,

đồng nhất gọi là tiểu bào tử đính (microconidia); loại lớn, đa dạng gọi là đại bào tử đính (macroconidia)

Bào tử tản (Thallospores): trong nhiều loài nấm men và nấm mốc có hình thức sinh sản đặc biệt gọi là bào tử tản Bào tử tản có thể có những loại sau:

+) Chồi hình thành từ tế bào nấm men: Cryptococcus và Candida là

những loại bào tử tản đơn giản nhất, gọi là bào tử chồi (blastospores)

+) Giống Ustilago có những sợi nấm có xuất hiện tế bào có vách dầy

gọi là bào tử vách dầy còn gọi là bào tử áo (chlamydospores)

Trang 14

7

- Sinh sản hữu tính:

Sinh sản hữu tính xảy ra khi có sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái (gametes) có trải qua giai đoạn giảm phân Quá trình sinh sản hữu tính trải qua 3 giai đoạn:

Tiếp hợp tế bào chất (plasmogamy) với sự hòa hợp 2 tế bào trần (protoplast) của 2 giao tử

Tiếp hợp nhân (karyogamy) với sự hòa hợp 2 nhân của 2 tế bào giao tử

để tạo một nhân nhị bội (diploid)

Giảm phân (meiosis) giai đoạn này hình thành 4 bào tử đơn bội (haploid) qua sự giảm phân từ 2n NST (nhị bội) thành n NST (đơn bội)

1.1.2 Tác hại của nấm mốc

Đến nay có hơn 10.000 loài nấm được biết đến, đa số trong chúng đều

có lợi cho con người như trong việc sản xuất bánh mỳ, pho mát, kháng sinh, men Nhưng có khoảng 50 loài nấm mốc có mặt trong thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn (ngũ cốc) gây hại cho vật nuôi và con người vì chúng sản sinh ra độc tố, người ta thường gọi tên chúng là độc tố nấm mốc (mycotoxin)

Tác hại của nấm mốc đầu tiên là dễ gây ra dị ứng, viêm đường hô hấp làm cho chúng ta nhức đầu, mệt mỏi và chóng mặt Đó là do nấm mốc hình thành ra hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs, khi nó phát tán ra không khí gây mùi khó chịu mà ta rất dễ hít phải

Tác hại của nấm mốc là rất nhiều loại nấm mốc sinh ra những loại độc

tố như Cladosporium, Penicilium, Mucor, Fusarium… dù nó để nấm mốc chống lại các vi khuẩn khác nhưng lại vô hình chung gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người

Tác hại của nấm mốc là gây hen suyễn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ,những người có tiền sử mắc các bệnh về đường hô hấp,dị ứng và đặc biệt

là bệnh hen suyễn

Trang 15

8

Tác hại của nấm mốc thứ là gây hỏng hóc các thiết bị đồ dùng, thuốc men đặc biệt là ở các bệnh viện, nhà kho Gây hư mốc các nguyên vật liệu như lương thực, thực phẩm…

Nấm mốc còn gây hại cho thực vật, làm hư hỏng rau quả (thối rau, quả) Việc tăng cường kiến thức, hiểu biết về nấm mốc, độc tố nấm và những tác hại của chúng để có những biện pháp hữu hiệu trong việc phòng chống bệnh tật, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho vật nuôi và con người là cần thiết

Trang 16

9

1.2.2 Đặc điểm hình thái của nấm

Sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh, không màu hoặc màu nhạt đôi khi màu sẫm

Khuẩn lạc màu vàng lục, lục, xám hoặc trắng đôi khi có màu vàng, đỏ tím Mặt trái khuẩn lạc không màu hoặc có màu sắc khác nhau Môi trường thạch nuôi cấy không màu hoặc có màu do sắc tố hòa tan tương ứng Khuẩn lạc có hoặc không có vết khứa xuyên tâm hay đồng tâm

Sinh sản vô tính bằng bào tử trần với cấu tạo như sau:

Bộ máy mang bào tử trần (hay còn gọi là chồi – penicillius) hoặc chỉ gồm một giá BTT với một vòng thể bình ở đỉnh giá (cấu tạo một vòng), hoặc gồm giá BTT với hai đến nhiều cuống thể bình ở phần ngọn giá, trên đỉnh của mỗi cuống thể bình đó có các thể bình (cấu tạo hai vòng)

Trường hợp các giá BTT mang một hoặc nhiều nhánh ở phần ngọn giá, sau đó các nhánh mang các cuống thể bình và các cuống thể bình mang các thể bình cũng được coi là cấu tạo hai vòng

Khi các cuống thể bình xếp đều đặn và sát nhau trên ngọn giá được gọi

là cấu tạo hai vòng đối xứng Còn các cuống xếp không đều đặn hoặc có nhánh được gọi là cấu tạo hai vòng không đối xứng

Ngoài ra còn có một số loài sinh sản hữu tính: Penicillium vermiculatum, Penicillium stipitatum

1.2.3 Đặc điểm sinh hóa, sinh lý của nấm

Nấm mốc sống di dưỡng và hấp thu hay hoại sinh Nấm mốc ký sinh sống trong cơ thể sinh vật sống, sử dụng nội dung của tế bào hay mô của ký chủ Thường chúng gây bệnh cho thực vật và cả động vật

Nấm mốc sống trong khoảng nhiệt độ từ 5 - 40 Oxi cũng cần cho

sự phát triển của nấm mốc vì là sinh vật hiếu bắt buộc Nấm mốc không có diệp lục nên nó cần cung cấp dinh dưỡng từ bên ngoài (nhóm dị dưỡng), một

số sống sót và phát triển nhờ kí sinh vật chủ

Trang 17

10

1.2.4 Ứng dụng và tác hại

Ứng dụng: Làm phomat (Penicillium Roqueforti), sản xuất thuốc

kháng sinh penicillin (Penicillium notatum), làm thuốc chống nấm (Penicillium Griseofulvum)

Hình 1.5: Nấm mốc Penicillium

dung trong sản xuất phomat xanh

Hình 1.6: Thuốc kháng sinh Penicillin của người

Tác hại:

Gây bệnh cho thực vật (bệnh mốc xanh trên cây ăn quả có múi, hạt ngô), gây bệnh nhiễm trùng toàn thân trên người bệnh HIV/AIDS (Penicillium marnefei) gây ra lở loét, các nốt sần, sốt, sụt cân, ho,

Một số loài gây bệnh cho động vật như P.corylophylum, P.fellutanum, P.implicatum… là tác nhân gây bệnh tiềm năng của muỗi Gây giảm miễn dịch, gan, thận bị tổn thương, giảm sức sản xuất, sinh con bị quái thai, thần kinh…

Gây hen suyễn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, những người có tiền

sử mắc các bệnh về đường hô hấp, dị ứng và đặc biệt là bệnh hen suyễn Gây

dị ứng, viêm tai, mũi, họng, đau đầu, đau khớp, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương

Gây hỏng hóc các dụng cụ thiết bị trong nhà

Trang 18

vi sinh vật học của không khí chuồng nuôi, người ta thường khảo sát số lượng khuẩn lạc (CFUs - colony-forming units) có trong 1 lít không khí Số liệu này thay đổi theo loài vật nuôi và thiết kế của hệ thống chuồng trại

Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng gà cao nhất, và trong không khí chuồng nuôi trâu bò là thấp nhất (Muller và Wieser, 1987) Số lượng vi sinh vật trong khí khí chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mật độ nuôi, tuổi động vật, độ thông thoáng, nhiệt độ, ẩm độ, và hàm lượng bụi Ngoài ra, số liệu còn thay đổi tuỳ theo phương pháp và cách lấy mẫu Chính vì sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là kỹ thuật lấy mẫu, mà cho tới nay chưa có một khuyến cáo nào về giới hạn đối với hàm lượng bụi và số

Trang 19

12

lượng vi sinh vật trong không khí Các vi sinh vật trong không khí có khả năng chịu được các điều kiện môi trường khác nhau Trong không khí, vi sinh vật có thể tồn tại riêng lẻ hay kết hợp với nhau Bụi có chứa rất nhiều vi sinh vật Các vi khuẩn kết hợp với bụi sẽ bám trên các bề mặt như nền, vách chuồng; trên da, lông, hay niêm mạc động vật Thời gian tồn tại của chúng thay đổi, tuỳ thuộc vào rất lớn vào các tính chất của cơ chất mà chúng bám lên như hàm lượng nước và các thành phần hoá học Thời gian tồn tại của các

vi sinh vật kết hợp với bụi trong không khí thường ngắn hơn các vi sinh vật

đã bám trên các bề mặt Thời gian tồn tại của coliforms thường ngắn hơn các cầu khuẩn Gram dương

Bảng 1.1: Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là trong các ổ dịch bệnh Nhiều tài liệu đã khẳng định không khí là đường truyền lây chủ yếu của nhiều bệnh do

vi khuẩn và virus Vi sinh vật trong không khí có thể làm suy giảm các cơ chế phòng vệ của cơ thể Một khảo sát cho thấy 4,8% gia cầm được mổ khám có tim và gan bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh cơ hội có trong không khí (Muller

và Wieser, 1987)

Trang 20

13

Nói chung hầu hết các bệnh do bụi và vi sinh vật trong không khí gây

ra là các bệnh hô hấp mãn tính, do tiếp xúc trong một thời gian dài Do đó khó

có thể xác định mối quan hệ của một sự khởi đầu một bệnh và nguyên nhân gây ra Tuy nhiên, rõ ràng rằng các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, hay mycoplasma sẽ trở nên trầm trọng hơn do nồng độ cao của bụi hay vi sinh vật trong không khí (Muller và Wieser, 1987)

1.4 Một số phương pháp xử lý nấm mốc

- Diệt nấm mốc bằng giấm: Đổ giấm vào bình xịt rồi phun lên những nơi bị nấm mốc Dùng bàn chải cứng đánh thật sạch nấm mốc Sau đó để khô rồi làm lại các bước tương tự cho đến khi nấm mốc sạch hẳn

- Dùng nước tẩy: Đổ giấm vào bình xịt rồi phun lên những nơi bị nấm mốc Dùng bàn chải cứng đánh thật sạch nấm mốc Sau đó để khô rồi làm lại các bước tương tự cho đến khi nấm mốc sạch hẳn

để kích hoạt các phản ứng hóa học

1.5 Đặc điểm chất xúc tác TiO 2

kích thước cỡ µm đã được điều chế ở quy mô công nghiệp và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau: làm chất độn trong cao su, nhựa, giấy, sợi vải, làm chất màu cho sơn, men đồ gốm, sứ…

thường, khi đun nóng có màu vàng Khối lượng phân tử là 79,87g/mol, khối

tan trong nước, không tan trong các axit như axit sunfuric, axit clohidric,…

gia phản ứng với kiềm mạnh Các dạng hợp chất của Titan đều có tính bán dẫn

Trang 21

14

tinh thể là anatase (tetragonal), rutile (tetragonal) và brookite (orthorhombic) (Hình 1.8)

Hình 1.8: Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO 2 :

rutile, (B) anatase, (C) brookite

Bảng 1.2 Các đặc tính cấu trúc các dạng thù hình của TiO 2

c= 2.96

a= 3.78 c= 9.52

a= 9.18 b= 5.45 c= 5.15

Trang 22

15

trong tự nhiên như là các khoáng nhưng chỉ có rutile và anatase ở dạng đơn tinh thể là được tổng hợp ở nhiệt độ thấp

Cấu trúc mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều được xây

Các mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa các octahedra

Pha rutile và anatase đều có cấu trúc tetragonal lần lượt chứa 6 và 12

hai liên kết Ti-O lớn hơn một chút so với bốn liên kết còn lại và một vài góc

trong pha rutile Mặt khác, khoảng cách Ti-Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhưng khoảng cách Ti-O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile Điều này ảnh hưởng đến cấu trúc điện tử của hai dạng tinh thể, kéo theo sự khác nhau về các tính chất vật lý và hóa học

Sự gắn kết giữa các octahedra của hai pha rutile và anatase được mô tả như hình 2.8 Pha rutile có độ xếp chặt cao nhất so với hai pha còn lại, các khối bát diện xếp tiếp xúc nhau ở các đỉnh, hai khối bát diện đứng cạnh nhau chia sẻ hai cạnh chung và tạo thành chuỗi, pha rutile có khối lượng riêng 4,2

Trang 23

khoáng, nhưng chỉ có rutile và anatase ở dạng đơn tinh thể là được tổng hợp ở nhiệt độ thấp Hai pha này cũng được sử dụng trong thực tế làm chất màu,

nay bắt đầu được tổng hợp từ pha anatase và trải qua một chương trình nung

để đạt được pha rutile bền Brookite cũng quan trọng về mặt ứng dụng, tuy vậy bị hạn chế bởi việc điều chế brookite sạch không lẫn rutile hoặc anatase là điều khó khăn

Chất xúc tác là chất có tác dụng làm tăng năng lượng kích hoạt của phản ứng hóa học và không bị mất đi sau khi phản ứng Nếu quá trình xúc tác được kích thích bằng ánh sáng thì được gọi là quang xúc tác Chất có tính năng hoạt động mạnh trong các phản ứng hóa học khi được chiếu sáng gọi là

nhất trong những chất đã biết gấp 1,5 lần ozon, gấp 2 lần clo – là những chất thông dụng vẫn được dụng trong xử lý môi trường Điều này tạo cho vật liệu

được các chất độc hại bền vững như: đioxin, thuốc trừ sâu, benzen, Dưới tác

công nghệ chế tạo Khả năng này được ứng dụng để tạo ra các bề mặt tự tẩy rửa không cần hóa chất hay tác động cơ học

Trang 24

17

như phân hủy một hợp chất hữu cơ Vì vậy, nó tránh được hiện tượng “nhờn thuốc” và là một công cụ hữu hiệu chống lại sự biến đổi gen của vi sinh vật gây bệnh

hao, nghĩa là đầu tư một lần và sử dụng lâu dài

cũng rất an toàn

quả kinh tế và kỹ thuật trong việc làm sạch môi trường nước và không khí cũng như các tác nhân ô nhiễm hữu cơ, vô cơ và sinh học

Cấu trúc điện tử của chất bán dẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang xúc tác Không giống như chất dẫn điện, chất bán dẫn bao gồm vùng dẫn và vùng hóa trị Năng lượng khác biệt giữa hai mức này được gọi là

hóa trị, còn vùng dẫn trống Khi chất bán dẫn được kích thích bởi các photon với năng lượng bằng hoặc cao hơn mức năng lượng vùng cấm, các điện tử nhận được năng lượng từ các photon sẽ chuyển dời từ vùng hóa trị lên vùng

Như chúng ta đã biết năng lượng vùng cấm của anatase và rutile tương ứng là 3,2 và 3,0 eV tại nhiệt độ phòng Chúng có thể được xác định từ nhiều kết quả thực nghiệm khác nhau như đo đặc trưng I/V hay C/V của tiếp giáp p/n hay tiếp giáp Schottky bán dẫn kim loại hoặc đo phổ hấp thụ, đo độ dẫn phụ thuộc nhiệt độ hay quang dẫn của vật liệu Trình quang dẫn do kích thích vùng và kết quả là năng lượng ngưỡng gần như phù hợp với năng

Trang 25

18

lượng vùng cấm quang học Cấu trúc vùng năng lượng của pha rutile được

của tinh thể anatase được xác định là 3,2 eV tại nhiệt độ phòng và mở rộng tới 3,3eV tại 4K

Bảng 1.3: Các đặc tính cấu trúc của các dạng thù hình của TiO 2

Chiết suất Khối lượng riêng

ánh sáng tử ngoại, quá trình quang Fenton thường được sử dụng để đảm bảo

sự oxi hóa hoàn toàn thuốc trừ sâu, không tạo ra các sản phẩm phụ độc hại

có hoạt tính xúc tác trong trong vùng ánh sáng tử ngoại (UV) nên việc áp dụng trong thực tế khó khăn, ít hiệu quả vì trong ánh sáng mặt trời chỉ có 3 -

sinh và lỗ trống quang sinh chính là nguyên nhân dẫn đến các quá trình hoá học xảy ra, bao gồm quá trình oxi hoá đối với lỗ trống quang sinh và quá trình

Trang 26

19

quang sinh và lỗ trống quang sinh có thể di chuyển ra bề mặt hạt xúc tác và tác dụng trực tiếp hay gián tiếp với các chất hấp phụ trên bề mặt

Các electron quang sinh trên bề mặt chất xúc tác có khả năng khử

huỷ hợp chất hữu cơ Trong đó gốc tự do •OH là một tác nhân oxi hoá rất mạnh, không chọn lọc và có khả năng oxi hoá nhanh chóng hầu hết các chất

dạng tinh thể anatase được hoạt hóa bởi ánh sáng có bước sóng thích hợp thì xảy ra sự chuyển dịch điện tử từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, tại vùng hóa trị có

Trang 27

20

lớn hơn năng lượng vùng cấm sẽ tạo ra cặp điện tử - lỗ trống linh động Trong khí quyển có rất nhiều hơi nước, oxy; mà thế oxy hóa - khử của nước và oxy thỏa mãn yêu cầu trên nên nước đóng vai trò là chất cho và oxy đóng vai trò

có thể oxy hóa hầu hết các chất hữu cơ bị hút bám lên bề mặt vật liệu

Hình 1.9: Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn

1.5.5 Ứng dụng của xúc tác TiO2

a) Ứng dụng làm xúc tác quang xử lý môi trường

và hiệu quả nhất, nó được sử dụng rộng rãi nhất cho quá trình quang phân hủy

dụng để diệt khuẩn, như đã tiến hành tiêu diệt vi khuẩn E.coli Do có khả

các tế bào u trong quá trình chữa trị ung thư.Bản chất phản ứng quang xúc tác của chất bán dẫn không phức tạp Nhờ vào sự hấp thụ các photon có năng

Ngày đăng: 08/07/2021, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Cao Thế Hà (2006) “Nghiên cứu chế tạo xúc tác quang hóa trên cơ sở bán dẫn TiO 2 để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ” Báo cáo khoa học cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo xúc tác quang hóa trên cơ sở bán dẫn TiO2 để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ
8. Đào Khắc An, “Máy xử lý không khí ô nhiễm diệt khuẩn, diệt nấ m mốc dựa theo hiệu ứng xúc tác với bộ lọc TiO 2 ” Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài nghị định thư Việt Nam - Malaysia (2006)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy xử lý không khí ô nhiễm diệt khuẩn, diệt nấm mốc dựa theo hiệu ứng xúc tác với bộ lọc TiO2” Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài nghị định thư Việt Nam - Malaysia (2006)
9. Nguyễn Thị Ngọc Anh (2007), “Nghiên cứu chế tạo xúc tác quang TiO 2 /UV và ứng dụng vào việc xử lý nước thải chứa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học” khóa luận tốt nghiệp cử nhân KHMT, Đại học KHTN, Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo xúc tác quang TiO2/UV và ứng dụng vào việc xử lý nước thải chứa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Năm: 2007
11. TS Nguyễn Thị Huệ “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm không khí bằng vật liệu sơn Nano TiO 2 / Apatit, TiO 2 / Al 2 O 3 và TiO 2 / bông thạch anh”, Viện công nghệ môi trường.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý ô nhiễm không khí bằng vật liệu sơn Nano TiO2/ Apatit, TiO2/ Al2O3 và TiO2/ bông thạch anh
1. Bộ Nông Nghiệp Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, Chương 3 trang 43 Khác
2. Bùi Hữu Đoàn (2011), “Bài giảng Quản lý chất thải trong chăn nuôi, NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
3. Bùi Xuân Đồng và Nguyễn Huy Văn, 2000, Vi nấm dùng trong công nghệ sinh học, Hà Nội; NXB KHKT Khác
4. Bùi Hồng Lam và Văn Viễn Lương (2011), Giáo trình vi sinh vật đại cương, An Giang Khác
6. Cục Thống kê (2014), “Báo cáo kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 1/10/2014 Khác
7. Đào Lệ Hằng (2012), Thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi – Phòng MTCN – Cục chăn nuôi Khác
10. Trương Thanh Cảnh, 2010. Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải chăn nuôi. NXB KHKT Khác
12. Asahi R., T. Morikawa, T. Ohwaki, K. Aoki, Y. Taga (2001).Visible- light photocatalysis in nitrogen-doped titanium oxides. Science, (293):269–271 Khác
13. Choi W. Y., Termin A, Hoffmann MR (1994). The role of metal ion dopants in quantum-sized TiO 2 : correlation between photoreactivity and charge carrier recombination dynamics. J Phys Chem, 84:136, 69–79 Khác
14. Feng LR, Lu SJ, Qiu FL (2002). Influence of transition elements dopant on the photocatalytic activities of nanometer TiO 2 . Acta Chimica Sinica, 60 (3): 463- 467 Khác
15. Ismail, A. A. Bahnemann, D. W (2011).One-step synthesis of mesoporous platinum/titania nanocomposites as photocatalyst with enhanced pphotocatalytic activity for methanol oxidation. Green Chemistry: 428- 435 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w