1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG TỈNH hà NAM 5 năm, GIAI đoạn 2011÷2015

224 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam 5 năm giai đoạn 20112015 được thực hiện nhằm nêu lên thực trạng ô nhiễm môi trường ÔNMT không khí, nước, đất, chất thải rắn, đa dạng sinh học Đ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ NAM

5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011÷2015

HÀ NAM THÁNG 12, NĂM 2015

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ NAM

5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011÷2015

CHỦ ĐẦU TƯ

HÀ NAM THÁNG 12, NĂM 2015

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

TRÍCH YẾU 2 I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO 2

1.1 Mục đích của báo cáo 2

1.2 Phạm vi của báo cáo 2

1.3 Cơ quan thực hiện báo cáo 3

1.4 Đối tượng phục vụ của báo cáo 3

1.5 Hướng dẫn người đọc 4

II TÓM LƯỢC VỀ BÁO CÁO 6

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH HÀ NAM 9

1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 9

1.1.1 Vị trí địa lý 9

1.1.2 Địa hình 10

1.1.3 Hệ thống thủy văn 11

1.2 ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU 15

1.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 16

1.4 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 18

1.4.1 Tài nguyên khoáng sản 18

1.4.2 Tài nguyên rừng 19

1.4.3 Tài nguyên du lịch 19

1.4.4 Tài nguyên nước 19

CHƯƠNG 2 SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 21

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 21

2.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 21

2.1.1 Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bố của các ngành, lĩnh vực 21 2.1.2 Tỷ lệ đóng góp và tăng trưởng GDP 22

2.1.3 Vai trò tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường 23 2.2 SỨC ÉP DÂN SỐ VÀ VẤN ĐỀ DI CƯ 25

2.2.1 Sự phát triển dân số và biến động theo thời gian 25

2.2.2 Sự chuyển dịch thành phần dân cư 25

2.2.3 Dự báo sự gia tăng dân số của tỉnh trong thời gian tới 26

2.2.4 Tác động của việc gia tăng dân số đến môi trường 26

2.3 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG 28

2.3.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động ngành 28

2.3.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành công nghiệp - xây dựng khi thực hiện quy hoạch phát triển 35

2.3.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu của ngành (vấn đề quản lý môi trường) 37

2.3.4 Khái quát tác động của phát triển công nghiệp - xây dựng đối với môi trường 40

2.4 PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI 43

2.4.1 Khái quát diễn biến các hoạt động của ngành GTVT 43

2.4.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành GTVT trong tương lai 46

Trang 4

2.4.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong phát triển GTVT (vấn đề

quản lý môi trường) 47

2.4.4 Khái quát tác động của phát triển GTVT tới môi trường 47

2.5 PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 48

2.5.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động ngành 48

2.5.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành nông nghiệp trong tương lai 52

2.5.3 Khái quát tác động của phát triển nông nghiệp đối với môi trường 53

2.5.4 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường 55

2.5.5 Chương trình xây dựng nông thôn mới 56

2.6 PHÁT TRIỂN DU LỊCH 56

2.6.1 Khái quát về diễn biến và các áp lực của ngành 56

2.6.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành du lịch 57

2.6.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong phát triển du lịch (vấn đề quản lý môi trường) 57

2.6.4 Khái quát tác động của phát triển du lịch tới môi trường 57

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 59

3.1 NƯỚC MẶT 59

3.1.1 Tài nguyên nước mặt 59

3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt 59

3.1.3 Diễn biến ô nhiễm nước mặt 60

3.2 NƯỚC DƯỚI ĐẤT 82

3.2.1 Tài nguyên nước dưới đất 82

3.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước dưới đất 83

3.2.3 Diễn biến chất lượng nước dưới đất 85

3.3 DỰ BÁO VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 90

3.3.1 Dự báo nguồn ô nhiễm ngoại tỉnh đổ vào sông Nhuệ 90

3.3.2 Dự báo nước thải từ hoạt động trên địa bàn tỉnh 90

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 92

4.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 92

4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) 92

4.1.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng 92

4.1.3 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải 93

4.1.4 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động xây dựng 93

4.1.5 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động chăn nuôi 93

4.1.6 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động xử lý chất thải rắn 93

4.1.7 Nguồn gây ô nhiễm không khí từ các nguồn khác 94

4.2 DIỄN BIẾN Ô NHIỄM 94

4.2.1 Khái quát diễn biến chất lượng không khí 94

4.2.2 Bụi TSP 94

4.2.3 Bụi PM10 100

4.2.4 Chì (Pb) 101

4.2.5 Các khí độc (CO, NOx, SO2) 102

4.2.6 Tiếng ồn 105

4.2.7 Đánh giá chung 107

4.3.1 Dự báo các nguồn gây ô nhiễm không khí 108

Trang 5

4.3.2 Quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường không khí 109

CHƯƠNG 5 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 112

5.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM SUY THOÁI ĐẤT 112

5.1.1 Nguồn gây ô nhiễm từ sinh hoạt của người dân 112

5.1.2 Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt đông nông nghiệp 112

5.1.3 Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động y tế 113

5.1.4 Nguồn gây ô nhiễm từ KCN, cụm CN-làng nghề 113

5.1.5 Nguồn gây ô nhiễm khác 114

5.2 HIỆN TRẠNG SUY THOÁI VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT 115

5.2.1 Độ pH và các chất dinh dưỡng 115

5.2.2 As, các kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất 117

5.3 DỰ BÁO VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT 123

CHƯƠNG 6 THỰC TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC 125

6.1 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SUY THOÁI 125

6.1.1 Khai thác đá vôi để sản xuất VLXD, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên 125

6.1.2 Khai thác đánh bắt quá mức các tài nguyên sinh vật 125

6.1.3 Kỹ thuật canh tác, chăm bón, bảo vệ thực vật nhằm tăng sản lượng cây trồng 125 6.1.4 Các nguyên nhân khác 125

6.2 HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC 126

6.2.1 Hiện trạng diện tích rừng 126

6.2.2 Hệ sinh thái và hệ động thực vật 126

6.3 DỰ BÁO MỨC ĐỘ DIỄN BIẾN ĐA DẠNG SINH HỌC 133

6.3.1 Hệ sinh thái rừng 133

6.3.2 Hệ sinh thủy vực 134

6.3.3 Dự báo diễn biến các loài và nguồn gen 134

CHƯƠNG 7 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 135

7.1 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 135

7.1.1 Các nguồn phát sinh CTR đôthị, công nghiệp, nông thôn-chăn nuôi-làng nghề, xây dựng-khai khoáng và y tế 135

7.1.2 Dự báo lượng thải và thành phần, mức độ độc hại, ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế và xây dựng-khai khoáng 141

7.2 THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 142

7.2.1 Thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 142

7.2.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp 145

7.2.3 Thu gom và xử lý CTR chăn nuôi, nông nghiệp 146

7.2.4 Thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 147

7.2.5 Thu gom và xử lý chât thải rắn xây dựng 150

7.3 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 150 8.1 TAI BIẾN THIÊN NHIÊN 151

8.2 SỰ CỐ Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG NHUỆ-ĐÁY CÓ NGUỒN GỐC NGOẠI TỈNH 151

8.3 SỰ CỐ Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG CHÂU GIANG 153

8.4 SỰ CỐ Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG XẢ THẢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 153 8.4.1 Sự cố ô nhiễm Công ty thép Hưng Thịnh 153

Trang 6

8.4.2 Sự cố ô nhiễm Công ty Phương Nam 6M 155

CHƯƠNG 9 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ẢNH HƯỞNG 157

9.1 VẤN ĐỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở HÀ NAM 157

9.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH 157

9.2.1 Tăng nhiệt độ 157

9.2.2 Diễn biến thời tiết bất thường 158

9.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái, con người 159

CHƯƠNG 10 TÁC ĐỘNG DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 161

10.1 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 161

10.1.1 Tác động do ô nhiễm môi trường nước tới sức khỏe cộng đồng 161

10.1.2 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí tới sức khỏe cộng đồng 163

10.1.3 Tác động do ô nhiễm CTR tới sức khỏe cộng đồng 163

10.2 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỚI KINH TẾ-XÃ HỘI 163

10.2.1 Thiệt hại kinh tế do gánh nặng bệnh tật 163

10.2.2 Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 164

10.2.3 Thiệt hại kinh tế do chi phí cải tạo môi trường 164

10.3 PHÁT SINH XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG 164

CHƯƠNG 11 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 166

11.1 NHỮNG VIỆC ĐÃ LÀM ĐƯỢC 166

11.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 166

11.1.2 Thể chế chính sách 166

11.1.3 Tài chính và đầu tư cho công tác BVMT 168

11.1.4 Giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 170

11.1.5 Nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng trong công tác BVMT 180

11.1.6 Các hoạt động khác 181

1) Thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong kế hoạch phát triển của địa phương181 a Đối với vùng đô thị 181

5) Nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT 185

6) Hợp tác quốc tế về BVMT 186

11.2 TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC 186

11.2.1 Cơ cấu tổ chức, quản lý môi trường và thể chế, chính sách 186

11.2.2 Về mặt thể chế, chính sách 187

11.2.3 Tài chính, đầu tư cho công tác môi trường 187

11.2.4 Các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 187

11.2.5 Nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng 188

11.2.6 Ô nhiễm môi trường nước có xu hướng gia tăng 188

11.2.7 Suy giảm chất lượng môi trường không khí 189

11.2.8 Quản lý nước thải vẫn còn nhiều phức tạp 189

11.2.9 Quản lý chất thải rắn chưa triệt để 189

11.2.10 Ô nhiễm môi trường kéo dài tại làng nghề và nông thôn 189

11.2.11 Các hoạt động khác 189

CHƯƠNG 12 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BVMT 191

12.1 CÁC CHÍNH SÁCH TỔNG THỂ 192

12.1.1 Nhóm chính sách liên quan đến nguồn nhân lực 192

12.1.2 Nhóm chính sách liên quan đến các ngành, các lĩnh vực 193

12.1.3 Nhóm chính sách liên quan đến hiện trạng ô nhiễm môi trường 194

Trang 7

12.2 CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN 195

11.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 195

12.2.2 Giải pháp về chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường 195

12.2.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 196

12.2.4 Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường 196

12.2.5 Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 197

12.2.6 Các giải pháp về quy hoạch và phát triển 197

12.2.7 Các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật 198

12.2.8 Mở rộng hợp tác quốc tế 198

12.2.9 Các giải pháp cụ thể khác tùy theo vấn đề trọng tâm của báo cáo 198

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 200

I KẾT LUẬN 200

II KIẾN NGHỊ 201

TÀI LIỆU THAM KHẢO 203

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Danh sách thành viên tham gia biên soạn báo cáo HTMT 3

Bảng 1.1 Mực nước sông Đáy (tại trạm Phủ Lý), giai đoạn 2011÷2014 13

Bảng 1.2 Chiều dài các sông trên địa bàn tỉnh Hà Nam 14

Bảng 1.3 Điều kiện khí hậu tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 15

Bảng 1.4 Rét đậm-rét hại, nắng nóng tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 16

Bảng 1.5 Bão lốc tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 16

Bảng 1.6 Biến động diện tích phân theo loại đất, giai đoạn 2011÷2014 17

Bảng 2.1 Tỷ lệ (%) đóng góp GDP của các ngành kinh tế 23

tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 23

Bảng 2.2 GDP bình quân đầu người tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 23

Bảng 2.3 Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 25

Bảng 2.4 Biến động dân số khu vực nông thôn và thành thị tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 26

Bảng 2.5 Tải lượng nước thải sinh hoạt của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 27

Bảng 2.6 Ước tính tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 27

Bảng 2.7 Chất lượng nước thải sinh hoạt sau trạm xử lý của TP Phủ Lý trong 2 quý đầu năm 2015 28

Bảng 2.8 Sản lượng khoáng sản khai thác trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 29

Bảng 2.9 Các dự án sản xuất gạch trên địa bàn Hà Nam tính đến 5/2015 30

Bảng 2.10 Diễn biến sản xuất VLXD trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 30

Bảng 2.11 Tương quan giữa giá trị sản xuất của nhóm ngành chế biến, chế tạo với ngành công nghiệp, theo giá SS 2010, giai đoạn 2011÷2014 31

Bảng 2.12 Giá trị sản xuất của một số ngành chế biến, chế tạo, theo giá SS 2010, giai đoạn 2011÷2014 31

Bảng 2.13 Một số sản phẩm chủ yếu thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm, 32

sản xuất đồ uống tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 32

Bảng 2.14 Giá trị sản xuất ngành xây dựng (giá SS 2010) của Hà Nam, giai đoạn 20112014 32

Bảng 2.15 Danh mục quy hoạch mạng lưới các CCN-làng nghề tỉnh Hà Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2015 34

Bảng 2.16 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đến năm 2020trên địa bàn tỉnh Hà Nam 36

Bảng 2.17 Nồng độ COD và tổng nitơ trong nước thải công nghiệp và 39

làng nghề trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2013÷2015 39

Bảng 2.18 Các cơ sở y tế, giường bệnh của Hà Nam và lượng nước thải y tế, giai đoạn 2011÷2014 41

Bảng 2.19 Lượng nước thải tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, 3/2014 41

Bảng 2.20 Tải lượng một số chất ô nhiễm chính của một số ngành trên địa bàn Hà Nam trong giai đoạn 2011÷2015 42

Bảng 2.21 Các công trình giao thông đường bộ đã và đang thực hiện trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 43

Bảng 2.22 Phát triển hệ thống giao thông đường bộ 44

Trang 12

trên địa bàn tỉnh Hà Nam 2011÷2015 44

Bảng 2.23 Các loại phương tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 44

Bảng 2.24 Mật độ giao thông trung bình 45

tại một số vị trí quan trắc trong năm 2014 45

Bảng 2.25 Dự báo phát triển giao thông đường bộ Hà Nam, năm 2020 46

Bảng 2.26 Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá SS 2010) của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 48

Bảng 2.27 Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành trồng trọt và nhóm cây trồng 49

của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 49

Bảng 2.28 Lượng phân sử dụng trong nông nghiệp tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 49

Bảng 2.29 Lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp tại Hà Nam, 50

giai đoạn 2011÷2015 50

Bảng 2.30 Số lượng gia súc, gia cầm của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 50

Bảng 2.31 Quy hoạch phát triển các vùng chăn nuôi bò sữa 51

Bảng 2.32 Sản lượng thủy sản của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 51

Bảng 2.33 Quy hoạch vị trí vùng sản xuất cây trồng ứng dụng 52

công nghệ cao trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2016 52

Bảng 2.34 Tải lượng chất thải trong chăn nuôi trên địa bàn Hà Nam 53

Bảng 2.35 Tải lượng chất ô nhiễm trong chăn nuôi trên địa bàn Hà Nam 54

Bảng 2.36 Lưu lượng nước tiêu thoát nội đồng trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 55

Bảng 3.1 Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước 61

Bảng 3.2 Nồng độ trung bình NH4+ , PO43-, COD, BOD5 trong nước sông Đáy, giai đoạn 2011÷2015 62

Bảng 3.3 Nồng độ trung bình NH 4+, PO43-, COD, BOD5 64

trong nước sông Nhuệ, giai đoạn 2011÷2015 64

Bảng 3.4 Nồng độ trung bình NH 4+, PO43-, COD, BOD5 trong nước sông Duy Tiên, giai đoạn 2011÷2015 66

Bảng 3.5 Nồng độ trung bình NH 4+, PO43-, COD, BOD5 trong nước sông Châu Giang, giai đoạn 2011÷2015 68

Bảng 3.6 Nồng độ trung bình NH4+, PO43-, COD, BOD5 trong nước sông Sắt, giai đoạn 2011÷2015 70

Bảng 3.7 Nồng độ trung bình các chất dinh dưỡng và hữu cơ trong nước sông Hồng trong năm 2015 71

Bảng 3.8 Nồng độ trung bình NH4+ , PO43-, COD, BOD5 trong nước sông Cầu Giát, giai đoạn 2012÷2014 72

Bảng 3.9 Nồng độ trung bình NH4+ , PO43-, COD, BOD5 trong nước các hồ và vực trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 73

Bảng 3.10 Nồng độ trung bình các chất dinh dưỡng và hữu cơtrong nước các kênh mương trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2012÷2015 75

Bảng 3.11 Nồng độ trung bình (µg/l) dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong nước mặt, giai đoạn 2013÷2014 77

Bảng 3.12 Tổng hợp các tầng chứa nước dưới đất của tỉnh Hà Nam 82

Bảng 3.13 Nồng độ trung bình NH4+ trong nước dưới đất ở Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 85

Trang 13

Bảng 3.14 Nồng độ trung bình Fe trong nước dưới đất ở Hà Nam, giai đoạn

2011÷2015 87

Bảng 3.15 As trong nước dưới đất trên địa bàn Hà Nam, 2011 ÷ 2015 88

Bảng 3.16 Dự báo tổng lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 90

Bảng 3.17 Dự báo các chất ô nhiễm trong nước thải của một số lĩnh vực chủ yếu vào năm 2020 và năm 2030 91

Bảng 4.1 Các nhóm ngành sản xuất và phát đặc trưng 92

Bảng 4.2 Nồng độ trung bình TSP khu vực TP Phủ Lý, 95

giai đoạn 2011÷2015 95

Bảng 4.3 Nồng độ trung bình TSP ở các thị trấn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011÷2015 96

Bảng 4.4 Nồng độ trung bình TSP khu vực nông thôn Hà Nam, giai đoạn 2012÷2015 97

Bảng 4.5 Nồng độ trung bình TSP tại các KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 98

Bảng 4.6 Nồng độ trung bình TSP ở các khu vực khai thác và sản xuất VLXD khu vực tây sông Đáy, giai đoạn 2011÷2015 99

Bảng 4.7 Nồng độ trung bình TSP tại các khu vực xử lý rác thải 100

Bảng 4.8 Nồng độ trung bình PM10 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2015 100

Bảng 4.9 Hàm lượng Pb trong không khí tại Hà Nam, trong năm 2015 101

Bảng 4.10 Nồng độ khí CO tại một số điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 102

Bảng 4.11 Nồng độ khí NOx tại một số điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 103

Bảng 4.12 Nồng độ khí SO2 tại các điểm quan trắc 104

trên địa bàn tỉnh Hà Nam, trong giai đoạn 2011÷2015 104

Bảng 4.13 Nồng độ khí CO, NO x và SO2 tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Hà Nam, trong năm 2015 104

Bảng 4.14 Tiếng ồn ở các đô thị trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2012÷2015 105

Bảng 4.15 Tiếng ồn ở khu vực nông thôn Hà Nam, giai đoạn 2012÷2015 106

Bảng 4.16 Tiếng ồn tại các CCN, khu vực khai thác và sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2012÷2015 107

Bảng 4.17 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí đến năm 2030 108

Bảng 4.18 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm môi trường không khí tại các CCN-TTCN trong tương lai 108

Bảng 4.19 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện giao thông gây ra 109

Bảng 5.1 Các chỉ tiêu hóa lý của đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam, năm 2015 115

Bảng 5.2 Hàm lượng As và các KLN trong đất công nghiệp, trên địa bàn Hà Nam trong năm 2015 117

Bảng 5.3 Hàm lượng As và các KLN trong đất nông nghiệp, trên địa bàn Hà Nam trong năm 2015 118

Bảng 5.4 Dư lượng hóa chất BVTV trong đất trên địa bàn Hà Nam, quan trắc đợt I năm 2015 121

Bảng 5.5 Dư lượng hóa chất BVTV trong đất trên địa bàn Hà Nam, quan trắc đợt II năm 2015 122

Bảng 6.1 Hiện trạng rừng tỉnh Hà Nam 126

Bảng 6.2 Diễn biến diện tích rừng của Hà Nam, giai đoạn 20102015 126

Trang 14

Bảng 7.1 Ước tính lượng CTR sinh hoạt của Hà Nam, 2011÷2014 135

Bảng 7.2 Ước tính lượng rác thải nguy hại trong thành phần CTR sinh hoạt của Hà Nam, 2011÷2014 135

Bảng 7.3 Thành phần CTR phân theo ngành sản xuất 136

Bảng 7.4 Lượng rác thải công nghiệp của các KCN tại Hà Nam, 2014÷2015 136

Bảng 7.5 Lượng CTR phát sinh tại các CCN 137

Bảng 7.6 Lượng CTNH công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 137

(theo đăng ký sổ nguồn thải CTNH và CTR thông thường) 137

Bảng 7.7 Ước tính khối lượng bao bì TBVTV trong thành phần rác thải nông thôn Hà Nam, 2011÷2015 138

Bảng 7.8 Loại CTR tại một số làng nghề Hà Nam 138

Bảng 7.9 Lượng CTR chăn nuôi trên địa bàn Hà Nam, 2011÷2015 139

Bảng 7.10 Thành phần CTR trong xây dựng 140

Bảng 7.11 Lượng CTR phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn Hà Nam, trong các năm 2011÷2014 141

Bảng 7.12 Dự báo lượng phát sinh rác thải trong hoạt động sản xuất KCN, CCN-TTCN, làng nghề 142

Bảng 7.13 Dự báo lượng rác thải đô thị 142

Bảng 7.14 Dự báo lượng rác thải nông thôn 142

Bảng 7.15 Dự báo lượng rác thải nguy hại 142

Bảng 7.16 Lượng rác thải đô thị đã được thu gom trên địa bàn Hà Nam, 2011÷2015 143

Bảng 7.17 Số điểm thu gom rác thải tại 143

các huyện và thị trấn trên địa bàn Hà Nam 143

Bảng 7.18 Phân vùng thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam 144

Bảng 7.19 Thông tin chi tiết về bãi chôn lấp rác thải 145

Bảng 7.20 Công nghệ đốt rác thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam 148

Bảng 8.1 Mưa bão, thiên tai và các hiện tượng thời tiết bất thườngtại Hà Nam, giai đoạn 20112015 151

Bảng 9.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình (°C) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ 19801999 của tỉnh Hà Nam, ứng với các kịch bản BĐKH 158

Bảng 10.1 Thống kê các bệnh liên quan tới ô nhiễm tại Hà Nam, trong giai đoạn 2011÷2015 161

Bảng 10.2 Kinh phí xử lý ô nhiễm môi trường 164

Bảng10.3 Số vụ khiếu kiện trong lĩnh vực tài nguyên môi trường 165

Bảng 11.1 Danh mục một số văn bản QPPL có liên quan đến QLTN và môi trường, triển khai ĐTXD các CSHT KCN-CCN, khu vực chăn nuôi tập trung của tỉnh Hà Nam, đã ban hành trong giai đoạn 2011÷2015 167

Bảng 11.2 Chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường 168

Bảng 11.3 Kinh phí cho công tác BVMT của một số dự án trong giai đoạn 2011÷2015 169

Bảng 11.4 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra sở Tài nguyên và Môi trường từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/3/2015 172

Bảng 11.5 Tình hình kiểm soát và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Hà Nam 175

Bảng 11.6 Công tác quan trắc môi trường tại Hà Nam, 20112015 179

Trang 15

Bảng 11.7 Thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 20112014 180 Bảng 11.8 Số lượng báo cáo ĐTM, đề án phục hồi cải tạo môi trường, đề án BVMT

và CKBVMT trong giai đoạn 2011÷2015 183 Bảng 11.9 Số lượng các Sổ đăng ký Chủ nguồn thải CTNH 183 Bảng 11.10 Số lượng các cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu 184 Bảng 11.11 Các lớp tập huấn tuyên truyền nghị định, quyết định liên quan đến BVMT

Sở TN&MT chủ trì trong thời kỳ 2011÷2014 185

Trang 16

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ sử dụng đất của Hà Nam 9

Hình 1.2 Địa hình tỉnh Hà Nam 10

Hình 1.3 Hệ thống sông chính của Hà Nam 12

Hình 3.1 Bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt tỉnh Hà Nam, 2014 81

Hình 3.2 Bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt tỉnh Hà Nam, 2015 81

Hình 4.1 Bản đồ phân vùng bụi tỉnh Hà Nam, 2015 111

Trang 17

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Minh họa biến động dân số khu vực nông thôn và thành thị tại Hà Nam,

giai đoạn 2011÷2014 26

Biểu đồ 3.1 Diễn biến NH 4+ và PO43-trong nước sông Đáy, giai đoạn 20112015 63

Biểu đồ 3.2 Diễn biến COD và BOD5trong nước sông Đáy, giai đoạn 20112015 63

Biểu đồ 3.3 Diễn biến NH4+ và PO43-trong nước sông Nhuệ, giai đoạn 20112015 65

Biều đồ 3.4 Diễn biến COD và BOD5trong nước sông Nhuệ, giai đoạn 20112015 65 Biểu đồ 3.5 Diễn biến NH4+ , PO43- trong nước sông Duy Tiên, giai đoạn 20112015… 66

Biểu đồ 3.6 Diễn biến COD, BOD5trong nước sông Duy Tiên, 20112015 67

Biểu đồ 3.7 Diễn biến NH 4+, PO43- trên sông Châu Giang, 20112015 69

Biểu đồ 3.8 Diễn biến COD và BOD5 trên sông Châu Giang, 20112015 69

Biểu đồ 3.9 Diễn biến NH4+ , PO43-trong nước sông Sắt, giai đoạn 20112015 70

Biểu đồ 3.10 Diễn biến COD và BOD 5 trong nước sông Sắt, giai đoạn 20112015 Biểu đồ 3.11 Diễn biến NH4+ và PO43- trong nước sông Hồng năm 2015 72

Biểu đồ 3.12 Diễn biến COD và BOD 5 trong nước sông Hồng trong năm 2015 72

Biểu đồ 3.13 Diễn biến NH4+ , PO43- trong các hồ và vực, 20112015 74

Biểu đồ 3.14 Diễn biến COD và BOD5 trong các hồ và vực, 20112015 74

Biểu đồ 3.15 Diễn biến DDT trong nước kênh của Hà Nam 78

Biểu đồ 3.16 Diễn biến Endrin trong nước mặt của Hà Nam 79

Biểu đồ 3.17 Diễn biến Endosunfal trong nước mặt của Hà Nam 79

Biểu đồ 3.18 Diễn biến Aldrin+dieldrin trong nước mặt của Hà Nam 80

Biểu đồ 4.1 Diễn biến TSP ở TP Phủ Lý, giai đoạn 2011÷2015 95

Biểu đồ 4.2 Diễn biến TSP ở các thị trấn trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015… 96

Biểu đồ 4.3 Diễn biến TSP ở khu vực tây sông Đáy, giai đoạn 2011÷2015 99

Biểu đồ 4.4 Nồng độ TSP tại các khu vực xử lý rác thải trong năm 2015 100

Biểu đồ 4.5 Diễn biến PM10 trên địa bàn Hà Nam trong năm 2015 101

Biểu đồ 5.1 Hàm lượng As và các KLN trong đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nam trong năm 2015 120

Trang 21

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm qua, tỉnh Hà Nam đã có những phát triển đáng kể về kinh tế -

xã hội, đặc biệt là công nghiệp Trong đó, công tác BVMT đã có những chuyển biến tích cực, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Việc tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về BVMT đã được chú trọng phát triển cả về hình thức và nội dung, phù hợp với từng đối tượng, làm thay đổi từng bước nhận thức, ý thức về BVMT của người dân từ nông thôn đến thành thị, nổi bật là khu vực khai thác, sản xuất VLXD, các KCN; đã huy động được sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị trong tỉnh vào hoạt động BVMT; các cơ qua chức năng đã tăng cường kiểm tra, thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về BVMT, khiếu kiện của dân cư

Thực hiện Luật BVMT năm 2014, Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam 5 năm giai đoạn 20112015 được thực hiện nhằm nêu lên thực trạng ô nhiễm môi trường (ÔNMT) không khí, nước, đất, chất thải rắn, đa dạng sinh học (ĐDSH), BĐKH, thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý môi trường của Hà Nam 5 năm giai đoạn 20112015 cùng những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra trên địa bàn tỉnh Từ đó, có những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường công tác BVMT, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam 5 năm, giai đoạn 20112015 góp phần hỗ trợ cho các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương trong quá trình tổng kết hiện trạng môi trường toàn quốc 5 năm giai đoạn 20112015 và xây dựng các chiến lược, đề ra các quyết định về BVMT, cũng như công tác lập kế hoạch và quy hoạch phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh cũng như của quốc gia Đồng thời, đây cũng là tài liệu hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và truyền thông cộng đồng, nâng cao nhận thức và kiến thức của các cấp, ngành, tầng lớp nhân dân về BVMT Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn kinh phí, thời gian thực hiện, nguồn thông tin, số liệu còn thiếu nên báo cáo chưa đánh giá hết được những vấn đề có liên quan đến tác động của ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Nhóm biên soạn kính mong nhận được sự góp ý của Quý cơ quan, đoàn thể, các

tổ chức, cá nhân để báo cáo được hoàn thiện hơn!

Trang 22

TRÍCH YẾU

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO

1.1 Mục đích của báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 5 năm 20112015 được thực hiện với mục đích thể hiện tổng quan về hiện trạng các thành phần môi trường (nước, không khí, đất), chất thải rắn, đa dạng sinh học, BĐKH và đánh giá diễn biến xu hướng môi trường của Hà Nam giai đoạn 5 năm qua cùng những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn

ra trên địa bàn tỉnh Từ đó, có những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường công tác BVMT, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Phạm vi của báo cáo

Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011÷2015 đề cập tổng quát tác động của các ngành, lĩnh vực lên môi trường, đặc biệt là sức ép của việc phát triển kinh tế; sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, giao thông, Báo cáo tổng hợp một cách

có hệ thống các thông tin, số liệu về hiện trạng và diễn biến môi trường nước, không khí, đất, đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, thiên tai, sự cố môi trường trong phạm vi tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011÷2015, dự báo diễn biến các thành phần môi trường và những tác động của nó tới sức khoẻ con người, kinh tế-xã hội Báo cáo nêu lên thực trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam và nêu lên công tác bảo vệ môi trường, đề xuất các

kế hoạch, biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề môi trường

Báo cáo được xây dựng trên cơ sở tổng hợp, phân tích các nguồn tài liệu

có tính pháp lý từ các ngành, các huyện, thành phố và cập nhật các thông tin về kinh tế - xã hội của toàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 và số liệu quan trắc hiện trạng môi trường được thực hiện từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2015 tại những khu vực trọng điểm (lưu vực sông chính, khu vực đô thị và tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh) trên địa bàn toàn tỉnh với tần suất quan trắc

từ 1 đến 11 lần/năm Báo cáo đánh giá tổng thể công tác bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành trên địa bàn toàn tỉnh Báo cáo sử dụng các số liệu, thông tin

về phát triển kinh tế - xã hội nêu trong niên giám thống kê năm 2014 của Hà Nam, các báo cáo tổng kết, quy hoạch phát triển của tỉnh, các các sở, ban ngành trong tỉnh; các số liệu quan trắc, quản lý, kiểm soát và BVMT diễn ra trong tỉnh

từ năm 2011 đến năm 2015

Báo cáo được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư BTNMT, ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh

Trang 23

08/2010/TT-1.3 Cơ quan thực hiện báo cáo

Cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam

Đơn vị thực hiện: Chi Cục Bảo vệ Môi trường

Đơn vị tư vấn: Liên danh giữa Trung tâm Tài nguyên Môi trường và Kiến thức Bản địa (nay là Viện Tài nguyên Môi trường và Kiến thức Bản địa) -Hội Môi trường Việt Nam và Trung tâm Quan trắc Môi trường - Tổng cục Môi trường Trong đó, phòng thí nghiệm có đủ năng lực và được phép hoạt động theo Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thuộc Trung tâm Quan trắc Môi trường - Tổng cục Môi trường đã được huy động thực nhiệm

vụ quan trắc chất lượng các thành phần môi trường tại Hà Nam 2 lần/ năm Thực hiện nghiên cứu, tổng hợp và biên soạn báo cáo là các chuyên gia am hiểu về quản lý môi trường, công nghệ môi trường, sinh thái môi trường, địa chất môi trường, kiểm soát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất với các đại diện sau:

Bảng 1 Danh sách thành viên tham gia biên soạn báo cáo HTMT

1 Th.sỹ Phạm Văn Xuân Quản lý Môi trường, Địa hóa môi trường Chủ nhiệm

2 CN Nguyễn Duy Uẩn Địa hình, Quản lý tài

3

CN Phan Tuấn Anh Môi trường đất Phụ trách công tác ngoại

nghiệp; thực hiện kế hoạch thu thập số liệu, điều tra khảo sát hiện trường

4

Th sỹ Trần thị Hải

Ánh

Quản lý môi trường Phụ trách công tác nội

nghiệp; chịu trách nhiệm chuyên đề 114

5 CN Phan Văn Mạch Sinh thái Chịu trách nhiệm

chuyên đề 1525

6

TS Ngô Trà Mai Sử dụng hợp lý tài

nguyên thiên nhiên

Phụ trách biên tập các chuyên đề lạp bản đồ hiện trạng, báo cáo bộ chỉ thị và báo cáo tổng thể

7

6 cán bộ hỗ trợ Kỹ sư, cử nhân môi

trường, xã hội, sinh thái Hỗ trợ khảo sát, thống kê, xử lý số liệu, lập báo

cáo chuyên đề, lập các bản đồ và các công tác khác

1.4 Đối tượng phục vụ của báo cáo

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường và các cơ quan, ban ngành trung ương nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

Trang 24

UBND, cơ quan, ban ngành của tỉnh Hà Nam và các thành phần kinh tế, các tổ chức, dân cư trong tỉnh cũng như các tỉnh có biên giới liền kề

1.5 Hướng dẫn người đọc

Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình D-P-S-I-R (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng)

Trang 25

Hình 1 Biểu diễn mô hình DPSIR về ô nhiễm môi trường

tại các khu vực trên địa bàn tỉnh

việc đầu tư phát

triển công nghiệp,

chất thải nguy hại chưa được thu gom và xử lý triệt

để gây ô nhiễm môi trường

Hiện trạng

Tình trạng ô nhiễm môi trường

do nước mặt, nước dưới đất, nước thải, khí thải, chất thải rắn tại các khu vực trên địa bàn tỉnh được đánh giá thông qua một số thông số cơ bản như: DO, TSS, BOD 5 , COD,

NH 4+, PO 43-,

Các loại khí SO 2 ,

NO2, CO, bụi, tiếng ồn, độ rung…

Ô nhiễm môi trường đất được đánh giá thông qua các thông số như pH, As, các kim loại nặng, hóa chất BVTV,

Tác động

- Tác động đến phát triển KT-

XH

- Sức khoẻ con người

- Hệ sinh thái, các thành phần môi trường

Đáp ứng

- Chương trình giám sát các biện pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN, CCN, làng nghề, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ sở y tế,

- Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng giáo dục môi trường

- Chương trình phát triển cộng đồng trong công tác BVMT

- Chương trình thanh, kiểm tra công tác BVMT

- Đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường

Trang 26

Động lực là các kế hoạch, chương trình, mục tiêu phát triển KT - XH, các cơ

chế chính sách thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, du lịch

Các áp lực bao gồm các đặc trưng sự phát thải của các chất gây ô nhiễm

+

, NO2 -

, PO4 3-…, ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, bụi, khí SO2, NO2, CO……, ô nhiễm môi trường đất

do thải nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các CCN, TTCN, sản xuất tập trung, khu vực chăn nuôi, trồng trọt,

Hiện trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh được đánh giá thông qua

diễn biến thay đổi nồng độ của một số chất gây ô nhiễm môi trường nước mặt như TSS, BOD5, COD, NH4+, NO2-, PO43- , các thông số gây ô nhiễm môi trường nước ngầm; ô nhiễm môi trường không khí do các khí SO2, NO2, CO, bụi

và tiếng ồn….; ô nhiễm môi trường đất do các kim loại nặng, các hóa chất bảo

vệ thực vật,

Tác động của vấn đề ô nhiễm được thể hiện qua sự suy giảm chất lượng môi

trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, suy giảm đa dạng sinh học dẫn đến thiệt hại kinh tế và các vấn đề xã hội nảy sinh do ô nhiễm môi trường gây ra

Đáp ứng là các chỉ thị được sử dụng, là các hành động giảm thiểu ô nhiễm,

cũng như các chính sách, pháp luật, thể chế có liên quan để đạt được mục tiêu BVMT, các hoạt động nâng cao nhận thức, giáo dục, quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường …

II TÓM LƯỢC VỀ BÁO CÁO

Báo cáo gồm các phần: danh sách những người tham gia biên soạn; danh mục các chữ viết tắt; mục lục; danh mục hình, biểu đồ; danh mục bảng; lời nói đầu; trích yếu; nội dung; kết luận và kiến nghị; danh mục các tài liệu tham khảo Trong đó, phần nội dung có 12 chương

Chương 1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam

Tổng hợp, phân tích các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của

Hà Nam, tiền đề cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Chương 2 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường

Khái quát diễn biến của tăng trưởng kinh tế, vai trò và tác động của tăng trưởng kinh tế tới môi trường, giai đoạn 20112015

Tổng hợp, đánh giá diễn biến các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, vai trò và tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống, xã hội và môi trường

Trang 27

Phân tích, đánh giá diễn biến và sức ép của hoạt động phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, du lịch và KCN, CCN, làng nghề giai đoạn 20112015

Chương 3 Thực trạng môi trường nước

Tổng hợp đánh giá các nguồn gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biễn môi trường nước trên cơ sở các

số liệu quan trắc trong giai đoạn 20112015

Dự báo diễn biến môi trường nước theo các nguồn gây ô nhiễm trong tương lai

Chương 4 Thực trạng môi trường không khí

Tổng hợp đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biễn môi trường không khí trên cơ

sở các số liệu quan trắc trong giai đoạn 20112015

Dự báo diễn biến môi trường không khí theo các nguồn gây ô nhiễm trong tương lai

Chương 5 Thực trạng môi trường đất

Tổng hợp đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất

Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biễn môi trường đất trên cơ sở các

số liệu quan trắc trong giai đoạn 20112015

Dự báo diễn biến môi trường đất theo các nguồn gây ô nhiễm trong tương lai

Chương 6 Thực trạng đa dạng sinh học

Phân tích đánh giá diễn biến và nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn ĐDSH

Chương 7 Quản lý chất thải rắn

Tổng hợp đánh giá các nguồn phát sinh chất thải rắn

Phân tích đánh giá diễn biến chất thải rắn trong giai đoạn 20112015

Chương 8 Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường

Tổng hợp tình hình thiên tai và sự cố môi trường trong giai đoạn 20112015

Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu phòng ngừa/ khắc phục đối với tai biến thiên nhiên

Chương 9 Biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng

Trang 28

Diễn biến BĐKH ở Hà Nam và kế hoạch ứng phó BĐKH của Hà Nam

Chương 10 Tác động do ô nhiễm môi trường

Tác động do ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng

Tác động do ô nhiễm môi trường đối với KT-XH

Trang 29

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH HÀ NAM

1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1 Bản đồ sử dụng đất của Hà Nam

Hà Nam là một tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng Châu thổ Bắc Bộ, được bao quanh bởi TP Hà Nội ở phía Bắc và Tây Bắc; tỉnh Hòa Bình ở phía Tây; tỉnh Nam Định ở phía Nam; tỉnh Ninh Bình ở phía Nam - Tây Nam; và tỉnh Thái Bình, tỉnh Hưng Yên ở phía Đông, có tọa độ địa lý nằm trong khoảng:

105o45’00” ÷ 106o10’00” Kinh độ Đông

20o20’00” ÷ 20o45’00” Vĩ độ Bắc

Hà Nam có 01 thành phố là Phủ Lý và 5 huyện, bao gồm: Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm và Kim Bảng Trong đó, có 116 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 7 thị trấn, 11 phường và 98 xã (Hình 1.1)

Trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua Về đường bộ, đường sắt có các tuyến giao thông huyết mạch nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Nam như trục đường QL1A, đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình,

Trang 30

đường sắt Bắc Nam và các đường liên tỉnh như QL21A, QL21B, QL38 ; về đường sông có luồng giao thông thủy trên sông Hồng, sông Đáy

Chảy qua tỉnh Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang và các sông nhân tạo như sông Nhuệ, sông Sắt

Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực phát triển và với lợi thế giao thông,

Hà Nam có những tiền đề rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao thương

1.1.2 Địa hình

Hà Nam có diện tích tự nhiên là 86.195,6ha Địa hình Hà Nam có sự tương phản rõ ràng, bao gồm: dạng địa hình núi đá vôi vách đứng, dạng địa hình đồng bằng và dạng đồi thấp xâm thực, đỉnh tròn nằm xen kẽ tại vùng chuyển tiếp của

2 dạng địa hình nêu trên (Hình 1.2)

Hình 1.2 Địa hình tỉnh Hà Nam

Dạng địa hình núi đá vôi: phân bố chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam tỉnh Hà Nam, trên địa bàn 2 huyện Thanh Liêm và Kim Bảng với độ cao tuyệt đối lớn nhất khoảng +419m và mức địa hình cơ sở địa phương dao động từ +10m đến +14m Các núi đá vôi tập trung thành dải, bị phân cắt mạnh, sườn dốc đứng,

Trang 31

nhiều đỉnh nhọn Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp sản xuất VLXD

Địa hình đồng bằng: phân bố trên một diện tích rộng ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, nhưng do hình thành giữa các sông, cao độ các khu vực trong dạng địa hình này không đồng nhất Cụ thể, đồng bằng Duy Tiên, Kim Bảng có cao độ trung bình +3÷+4m; Lý Nhân +2m đến+3m; đồng bằng phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục +1m đến +3m; nơi thấp nhất là cánh đồng xã An Lão huyện Bình Lục, cao độ chỉ đạt 1m Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá dày đặc, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản…, nhưng nhạy cảm với lũ lụt, ngập úng về mùa mưa và nhạy cảm với chất thải từ hoạt động công nghiệp, khai khoáng Địa hình đồi thấp: bao gồm các đồi xâm thực, xói mòn, dạng bát úp nằm xen

kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi; phân bố thành một dải (tại khu vực các xã Thanh Lưu, xã Liêm Sơn) hoặc đứng độc lập (tại các xã Thanh Bình, Thanh Lưu, Đọi Sơn) Đây là vùng thuận lợi cho phát triển các cây công nghiệp

Địa hình đa dạng, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp, khai khoáng, nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, do có địa hình ô trũng ở giữa các sông và bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các dòng chảy, nên vấn

đề lũ lụt, ngập úng và nhạy cảm với ô nhiễm được tạo ra từ những nguồn thải trong và ngoài tỉnh là những yếu tố bất lợi làm gia tăng mức độ các áp lực của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh lên các thành phần môi trường

1.1.3 Hệ thống thủy văn

1.1.3.1 Hệ thống sông

Chảy qua và chảy trong địa phận tỉnh Hà Nam là các sông lớn tự nhiên như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang và các sông do con người tạo ra như sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang, sông Ninh Giang Trong số đó, sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ là những sông bắt nguồn từ các tỉnh khác

Theo đặc điểm hình thái, có thể chia các sông trong hệ thống sông của Hà Nam thành hệ thống các sông chính và hệ thống các sông nhỏ (Hình 1.3)

a) Hệ thống sông chính

 Sông Hồng

Tại địa phận Hà Nam, sông Hồng bắt đầu từ xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên chảy dọc ranh giới phía Đông, Đông Bắc của tỉnh với các tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, có chiều dài khoảng 38,6km, lòng sông rộng khoảng 500÷600m và đáy sông sâu -6,0÷-8,0m, cá biệt tới -15m Dòng chảy sông Hồng chứa lượng phù sa (trung bình khoảng 100 triệu tấn/năm) nên dòng chảy sông Hồng không chỉ là nguồn nước tưới tiêu quan trọng của tỉnh mà còn tạo ra những bãi bồi màu

mỡ với diện tích khoảng 1.000ha

Trang 32

Sông Hồng có lưu lượng nước bình quân hàng nǎm rất lớn, tuy nhiên lưu lượng nước phân bố không đều Mùa lũ trên sông Hồng thường kéo dài từ tháng

5 đến tháng 10 với tổng lượng nước chiếm khoảng 73÷78% tổng lượng nước trong năm

Do có lưu tốc rất lớn vào mùa lũ, nên dòng chảy sông thường gây xói lở hai bờ sông Hàm lượng phù sa, bùn cát lắng đọng ở lòng sông rất lớn nhưng luôn được di chuyển bồi hoàn do hoạt động vận chuyển bồi lắng không ngừng của dòng chảy

Hình 1.3 Hệ thống sông chính của Hà Nam

Nguồn: Cổng thông tin môi trường lưu vực sông Nhuệ-sông Đáy

 Sông Đáy

Sông Đáy còn có tên Hát Giang, dài 237km, bắt đầu từ cửa Hát Môn chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và đổ ra biển tại cửa Đáy Đoạn sông Đáy chảy qua Hà Nam, bắt đầu từ xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng và qua huyện Kim Bảng, thành phố Phủ Lý và huyện Thanh Liêm với chiều dài khoảng 47,5km và chiều rộng khoảng 150÷250m Theo số liệu thống kê nhiều năm tại trạm Phủ Lý, mực nước kiệt nhất là -0,14m; mực nước lũ lịch sử là +4,72m (1985); mực nước báo động cấp I là +2,9m, báo động cấp II là 3,5m và báo động cấp III là +4,1m

400m3/s

Bảng 1.1 trình bày các cực trị về mực nước tại sông Đáy, quan trắc được tại trạm Phủ Lý trong giai đoạn 2011÷2014

Trang 33

Bảng 1.1 Mực nước sông Đáy (tại trạm Phủ Lý), giai đoạn 2011÷2014

TP Phủ Lý Đáy sông không sâu, vào mùa nước kiệt, chiều sâu nước ở một số đoạn chỉ còn -0,6m đến -0,8m Lưu lượng nước sông phụ thuộc vào chế độ đóng

mở cống Liên Mạc Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát nước chính của thành phố Hà Nội, sau khi tiếp nhận nước thải từ các sông Tô Lịch, Kim Ngưu và chảy qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế, nước sông Nhuệ thường bị nhiễm bẩn

 Sông Châu Giang

Sông Châu Giang, còn gọi là sông Châu, là một con sông thuộc hệ thống

tỉnh Hà Nam Đây là một con sông có vị trí quan trọng nằm trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Sông Châu Giang bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lưu của sông Nông Giang đến An Mông (Tiên Phong) chia thành hai nhánh: một nhánh làm ranh giới giữa hai huyện Lý Nhân và Bình Lục, rồi chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị, sau đổ ra sông Hồng; một nhánh làm ranh giới giữa hai huyện Duy Tiên và TP Phủ Lý, rồi đổ ra sông Đáy tại Thành phố Phủ Lý Sông Châu có chiều dài khoảng 69km Mực nước trung bình năm là +2,18m; mực nước cao nhất là +4m (lũ lịch sử ngày 22/8/1971)

 Sông Sắt

Sông Sắt là một con sông phụ lưu của sông Đáy Sông chảy theo hướng Bắc - Nam, nối từ sông Châu Giang đổ ra Sông Đáy Đoạn sông chảy trên địa phận tỉnh Hà Nam có chiều dài khoảng 9,75km

Trang 34

 Sông Nông Giang

Sông Nông Giang ở phía bắc huyện Duy Tiên là ranh giới với huyện Phú Xuyên của Hà Nội, dài chừng 14km

 Sông Biên Hòa

Sông Biên Hoà nằm trên địa phận 2 huyện Bình Lục và Thanh Liêm, dài chừng 15,5km

Chiều dài các sông trên địa bàn tỉnh Hà Nam trình bày trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Chiều dài các sông trên địa bàn tỉnh Hà Nam

trong địa phận Hà Nam (km)

1.1.3.2 Mạng lưới ao, hồ, đầm

Toàn tỉnh có 6.266ha mặt nước ao, hồ, đầm, chiếm khoảng 7,6% diện tích

tự nhiên của tỉnh và phân bố khá đồng đều trên diện tích toàn tỉnh Trong số đó,

có khoảng 50% diện tích ao, hồ, đầm hình thành trên đất do quá trình vượt đất làm nền, làm công trình giao thông, thủy lợi và dân sinh Số còn lại là các ao,

hồ, đầm tự nhiên, hình thành từ các thung lũng dưới chân đồi núi hoặc được tạo

ra do sự cố vỡ đê (Lý Nhân) Loại hồ, đầm tự nhiên thường có diện tích mặt nước rộng trên 5ha và có độ sâu lớn hơn 1,7m Các hồ tự nhiên, lớn tập trung nhiều ở Lý Nhân (396ha) sau đó là Kim Bảng (120ha) Tại huyện Kim Bảng, ngoài các hồ nằm rải rác tại các xã Thanh Sơn, Khả Phong và Tượng Lĩnh còn

có hồ lớn Tam Trúc thuộc Thị trấn Ba Sao, diện tích 69ha; tại Lý Nhân, các hồ lớn phân bố dọc bên bờ sông Hồng

Tóm lại, với mạng lưới sông ngòi dày đặc và thông suốt tạo thuận lợi cho

Hà Nam trong giao thương với các tỉnh khác Hơn thế nữa, với trữ lượng nước phong phú và dòng nước dồi dào phù sa, Hà Nam có những thuận lợi rất cơ bản

để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Tuy nhiên, với lượng nước tập trung từ 73% đến 78% tổng lượng nước trong năm, diễn ra từ tháng 5 đến tháng tháng 10 trên các sông chảy qua Hà

Trang 35

Nam, tại vùng đồng bằng trũng với nhiều ô trũng, tiềm ẩn các nguy cơ ngập úng Với lượng nước vào các tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm khoảng 22% đến 27% tổng lượng nước trong năm, khả năng pha loãng các chất ô nhiễm trong nước sông Đáy và sông Nhuệ khi chảy vào địa phận Hà Nam bị hạn chế rất nhiều

1.2 ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU

Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa Hạ và mùa Đông cùng với 2 mùa chuyển tiếp là mùa Xuân và mùa Thu Mùa Hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9; mùa Đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa Xuân thường từ tháng 3 đến tháng 4 và mùa Thu thường từ tháng 10 đến giữa tháng 11

Theo báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, điều kiện khí tượng trung bình nhiều năm tại Hà Nam có những đặc trưng sau:

 Nhiệt độ trung bình nhiều năm dao động từ 23,0oC đến 24,1o

C Số giờ nắng trung bình nhiều năm vào khoảng 1.100÷1.300 giờ Trong năm thường có 8 đến 9 tháng nhiệt độ trung bình trên 20oC (trong đó có 5 tháng nhiệt độ trung bình trên 25oC) và chỉ có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 19o

 Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.800mm; lượng mưa cao nhất tới 1.890 mm/năm (năm 2014) và thấp nhất là 1.769 mm/năm (năm 2012)

 Hướng gió thay đổi theo mùa Các hướng gió thịnh hành theo 2 mùa chính (mùa nóng và mùa lạnh), bao gồm: Nam, Tây Nam và Đông Nam vào mùa Hạ và Bắc, Đông và Đông Bắc vào mùa Đông

Bảng 1.3 trình bày các giá trị trung bình năm về điều kiện khí hậu tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 So với các giá trị trung bình nhiều năm nêu trên, nhiệt độ không khí có xu hướng tăng nhẹ, số giờ nắng, lượng mưa và độ ẩm có

Trang 36

Nguồn: Niên giám thống kê 2014, tỉnh Hà Nam

Giai đoạn 2011÷2014, Hà Nam cũng là một tỉnh chịu nhiều hình thái thời tiết cực đoan như các tỉnh khác của Đồng bằng Bắc bộ như rét đậm-rét hại, nắng nóng, bão và lốc (Bảng 1.4, Bảng 1,5)

Bảng 1.4 Rét đậm-rét hại, nắng nóng tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014

(đợt)

Nắng, nóng (đợt)

Nguồn: Đài KTTV Hà Nam, 2015

Bảng 1.5 Bão lốc tại Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015

Nguồn: Đài KTTV Hà Nam, 2015

Điều kiện khí hậu chi phối điều kiện sống, phát triển của cây trồng, vật nuôi và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Nhìn chung, khí hậu Hà Nam thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và khá ôn hòa để duy trì sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, hiện tượng thời tiết cực đoan cũng đã và đang gây nhiều bất lợi sức khỏe cộng đồng, phát triển kinh tế, đặc biệt là cây trồng, vật nuôi

Trang 37

 Đất lâm nghiệp là 6.252,1ha, chiếm 7,25%;

 Đất chuyên dùng là 16.564,2ha, chiếm 19,22%;

 Đất ở là 5.777,6ha, chiếm 6,7%;

 Đất chưa sử dụng là 3.192,6ha, chiếm 3,7%

Diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng lớn, có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phục vụ mục đích công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh

Dưới đây là những diễn biến sử dụng đất ở Hà Nam trong giai đoạn 2010÷2014, đánh giá theo sự biến động diện tích đất tự nhiên trên toàn tỉnh và

có xem xét đến trường hợp không có biến động diện tích đất tự nhiên (Bảng 1.6)

Bảng 1.6 Biến động diện tích phân theo loại đất, giai đoạn 2011÷2014

6.357,9 6.272,4 6.252,1 6.252,1 Đất chuyên dùng (3) 15.550,5 15.944,3 16.564,2 16.564,2 Đất ở (4) 5.568,5 5.698,9 5.777,6 5.777,6 Đất chưa sử dụng 14.834,2 14.774,3 3.192,6 3.192,6

(4) Đất ở: đất ở đô thị, đất ở nông thôn

Nguồn: Niên giám thống kê 2014 của tỉnh Hà Nam

 Đất nông nghiệp: từ năm 2011 đến hết năm 2012, diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần (từ chiếm 50,83% đến 50,39% diện tích đất tự nhiên) với mức giảm trung bình 0,56 %/ năm so với năm 2010; nhưng từ năm 2013, trùng với thời kỳ tăng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp có xu hướng tăng diện tích, chiếm tới 63,12% với mức tăng 11,95 %/ năm so với năm 2010 Nhìn chung, so với năm

2010, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng tăng với mức 11,39 %/ năm

 Đất lâm nghiệp: diện tích đất lâm nghiệp giảm rõ rệt từ năm 2011 (chiếm 7,39%) đến hết năm 2014 (chiếm 7,25%) So với năm 2010,

Trang 38

trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ giảm diện tích đất lâm nghiệp khoảng 0,1 %/ năm Do đất bãi được tính chủ yếu cho đất nông nghiệp, nên nếu không tính thêm phần diện tích tự nhiên mở rộng, so với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ giảm diện tích đất lâm nghiệp khoảng 0,12 %/ năm

 Đất chuyên dùng: diện tích đất chuyên dùng tăng rõ rệt từ năm 2011 (chiếm 18,07%) đến hết năm 2014 (chiếm 19,22%) So với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ tăng diện tích đất chuyên dùng khoảng 0,98 %/ năm Tương tự, nếu không tính thêm phần diện tích tự nhiên mở rộng của tỉnh, so với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ tăng diện tích đất chuyên dùng khoảng 1 %/ năm

 Đất ở: diện tích đất ở tăng rõ rệt từ năm 2011 (chiếm 6,62%) đến hết năm 2014 (chiếm 6,7%), đặc biệt tăng mạnh vào năm 2012 (chiếm 6,96%) So với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ tăng diện tích đất ở khoảng 0,37 %/ năm Tương tự, nếu không tính thêm phần diện tích tự nhiên mở rộng của tỉnh, so với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ tăng diện tích đất ở khoảng 0,38 %/ năm

 Đất chưa sử dụng: diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh từ năm 2011 (chiếm 17,2%) đến hết năm 2014 (chiếm 3,7%) So với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ giảm diện tích đất chưa sử dụng khoảng 6,91 % năm Tương tự, nếu không tính thêm phần diện tích tự nhiên mở rộng của tỉnh, so với năm 2010, trong giai đoạn 2011÷2014, tốc độ tăng diện tích đất ở khoảng 6,92 %/ năm

Qua đó, có thể thấy tại Hà Nam, trong năm 2011 và năm 2012 có sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng và đất

ở, nhưng từ năm 2013 diện tích đất nông nghiệp tăng nhờ một phần đất bãi bồi

và do chuyển đổi một phần đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng; trong giai đoạn 20112014, diện tích đất ở và đất chuyên dùng tăng do chuyển đổi đất nông nghiệp trong các năm 2011 và năm 2012, do mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và do chuyển đổi đất lâm nghiệp, quỹ đất chưa sử dụng trong suốt giai đoạn này

1.4 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.4.1 Tài nguyên khoáng sản

Theo Quyết định 464/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của UBND tỉnh Hà Nam

về phê duyệt Quy hoạch khoáng sản chủ yếu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam”, Hà Nam có:

 26 mỏ đá vôi xi măng (huyện Kim Bảng có 16 mỏ, Thanh Liêm có 10 mỏ) với tổng trữ lượng 3.657,759 triệu tấn (1.463,104 triệu m3

) và 01 mỏ

đá vôi hóa chất (huyện Thanh Liêm) với trữ lượng 32,866 triệu tấn (13,146 triệu m3

);

Trang 39

 22 mỏ sét xi măng (huyện Kim Bảng 4 mỏ, Thanh Liêm 18 mỏ) với tổng trữ lượng 539,640 triệu tấn (359,760 triệu m3

1.4.3 Tài nguyên du lịch

So với các tỉnh, thành phố lân cận như Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình thì tài nguyên du lịch của Hà Nam không có lợi thế bằng, nhưng nếu kết hợp và có mối quan hệ trong liên kết vùng thì ngành du lịch có cơ hội phát triển

Theo kết quả kiểm kê di tích hiện nay, toàn tỉnh có 1.784 di tích các loại, trong đó có 80 di tích cấp quốc gia và 88 di tích cấp tỉnh Đây cùng là tiềm năng

để phát triển ngành du lịch, cần có phương án khoanh vùng và bảo vệ cảnh quan, môi trường

Hàng năm số lượng khách du lịch đến với Hà Nam tăng bình quân 21%/năm và công suất sử dụng phòng trung bình hàng năm đạt 53% Hoạt động

du lịch hiện nay phát triển chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh Thời gian tới tỉnh sẽ tập trung phát triển các tài nguyên du lịch nhân văn (văn hóa, lịch sử, lễ hội, làng nghề, các loại hình văn hóa phi vật thể) và đẩy mạnh du lịch liên kết với các tỉnh lân cận Hiện nay, tỉnh đang tiến hành xây dựng khu du lịch sinh thái Tam Chúc, khi khu du lịch Tam Chúc hoàn thành sẽ làm tăng trưởng ngành du lịch của tỉnh

1.4.4 Tài nguyên nước

1.4.4.1 Nước mặt

Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi vào khoảng 1,602 tỷ m3 Bình quân hàng năm, tiềm năng nước mặt của sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam là 14,050 tỷ m3(Nguồn: báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 UBND tỉnh Hà Nam, 5/2014) Hà Nam có

6.266ha diện tích mặt nước phân bố khá đồng đều trên diện tích toàn tỉnh, đây là nguồn nuôi trồng thuỷ sản lớn và đồng thời cũng là nguồn cung cấp nước tưới

và nước sinh hoạt quan trọng

Trang 40

1.4.4.2 Nước dưới đất

Hà Nam có các tầng chứa nước dưới đất, theo địa tầng tính từ trên xuống như sau:

- Tầng chứa nước Holocen: là tầng chứa lỗ hổng trầm tích sông, biển và

đầm lầy hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng Thành phần thạch học chính của tầng chứa nước này là cát mịn dưới dạng các thấu kính cát, cát pha có chiều

= 254 m³/ngđ/km² Nguồn nước cấp chính cho tầng chứa nước này là nước mưa, nước mặt thẩm thấu theo chiều thẳng đứng

- Tầng chứa nước Pleistocen: là tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích lục địa

sông, biển hỗn hợp thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc, hệ tầng Hà Nội và tầng chứa nước

lỗ hổng, vỉa - lỗ hổng thuộc trầm tích Pleistoxen dưới Thành phần thạch học chủ yếu của tầng này là cát hạt thô, sạn, sỏi, tầng cách mặt đất trung bình là 28,4m, chiều dày tầng chứa nước từ 10m đến 15m Modul tiềm năng khai thác nước dưới đất tầng này đạt 426,8 m³/ngđ/km²

- Đới chứa nước khe nứt cacxtơ, hệ triat, hệ tầng Đồng Giao hình thành

cách đây từ 185 triệu năm đến 225 triệu năm

Nhìn chung, trữ lượng nước dưới đất tỉnh Hà Nam khá dồi dào, khoảng

165 tỷ m³/năm, đủ khả năng cung cấp cho mục đích sinh hoạt của tỉnh Tuy nhiên, tại hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh, nước dưới đất đã bị nhiễm Asen với mức độ ô nhiễm từ nhẹ đến nghiêm trọng Ngoài Asen, hàm lượng sắt trong nước dưới đất cũng cao hơn so với quy chuẩn cho phép của Bộ Y tế, có nơi vượt 70 lần quy chuẩn cho phép Với các đặc điểm trên, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh không thể sử dụng trực tiếp cho mục đích sinh hoạt được, mà phải qua xử lý

Ngày đăng: 08/07/2021, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đề án điều chỉnh, bổ sung một số khu công nghiệp tỉnh Hà Nam vào danh mục quy hoạch các khu công nghiệp Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 Khác
8. Báo cáo số 29/BC-UBND ngày 26/3/2012 của UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách phát luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường Khác
9. Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất tỉnh Hà Nam. Trung tâm Địa lý môi trường ứng dụng thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Khác
10. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của Hà Nam đến năm 2020 Khác
11. Quy hoạch bảo vệ môi trường Hà Nam giai đoạn2011-2020, định hướng đến năm 2030 Khác
12. Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra và tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2011, 2012, 2013, 2014 của Thanh tra sở Tài nguyên môi trường Hà Nam Khác
13. Các số liệu thông tin về các chỉ tiêu môi trường tổng hợp từ phiếu điều tra của các Sở, ban, ngành và các huyện thành phố, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Khác
14. Báo cáo kết quả đo kiểm môi trường (tại KCN Đồng Văn I, Đồng Văn II, Châu Sơn, Cụm tây nam tp Phủ Lý). Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam- năm 2011, 2012, 2013,2014 Khác
15. Báo cáo hiện trạng môi trường các năm 2010 và báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề các năm 2011, 2012,2013, 2014 Khác
16. Tài liệu hướng dẫn phương pháp xác định nguồn thải ô nhiễm không khí của các ngành kinh tế của giáo sư Phạm Ngọc Đăng Khác
18. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2011/QH13 và Quyết định số 577/QĐ-TTg về bảo vệ môi trường làng nghề Khác
19. Báo cáo tình hình quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh năm 2014(Từ ngày 01/01 đến 31 tháng 12 năm 2014) Khác
20. Quy hoạch bảo vệ môi trường Hà Nam 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 Khác
21. Kế hoạch hành động của tỉnh Hà Nam nhằm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
22. Báo cáo Chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, thực trạng và giải pháp. Tổng cục Môi trường 7/2011 Khác
23. Báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản và tình hình hoạt động khai thác khoáng sản năm 2011, 2012, 2013, 2014. UBND tỉnh Hà Nam Khác
24. Quy hoạch thăm do, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2014 của UBND tỉnh Hà Nam Khác
26. Báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. UBND tỉnh Hà Nam, 5/2014 Khác
27. Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 ÷ 2020 và định hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ, 9/2011 Khác
28. Quyết định số 395/QĐ-UBND, ngày 17/12/2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp - Thương mại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011÷ 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của UBND tỉnh Hà Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w