1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁO cáo kết QUẢ QUAN TRẮC môi TRƯỜNG CÔNG TY TNHH KHÁCH sạn PARADISE sài gòn đợt 1 năm 2016

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Quan Trắc Môi Trường Công Ty TNHH Khách Sạn Paradise Sài Gòn Đợt 1 Năm 2016
Trường học Công Ty TNHH Khách Sạn Paradise Sài Gòn
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 553,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt đượ

Trang 1

CÔNG TY TNHH KHÁCH SẠN PARADISE SÀI GÒN



BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH KHÁCH SẠN PARADISE SÀI GÒN

ĐỢT 1 NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1.1.Mục tiêu của báo cáo 1

1.2.Thông tin chung 1

Thông tin liên lạc 1

Địa điểm hoạt động 1

1.3.Tính chất và quy mô hoạt động 1

CHƯƠNG II 4

GIỚITHIỆUCHƯƠNG TRÌNHQUAN TRẮC 4

2.1Tổng quan vị trí quan trắc 4

2.1.1.Phạm vi thực hiện nhiệm vụ 4

2.1.2.Kiểu/loại quan trắc 4

2.1.3.Điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội 5

2.2.Danh mục các thông số quan trắc theođợt 4

2.3.Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 4

2.4.Phương pháp lấy mẫu,bảo quản và vận chuyển mẫu 5

2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm6 2.6 Mô tả địa điểm quan trắc 7

2.7.Thông tinlấy mẫu 8

2.8.Công tác QA/QC trong quan trắc 8

2.8.1.QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc 8

2.8.4.QA/QC trong phòng thín ghiệm 17

2.8.5.Hiệu chuẩn thiết bị 16

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 19

3.1.Chất lượng không khí xung quanh và bên trong tòa nhà 19

3.2 Chất lượng môi trường nước 20

CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QA/QC ĐỢT QUAN TRẮC 22 4.1 Kết quả QA/QC Hiện trường 22

4.2 Kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm 22

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

Trang 3

5.1 Kết luận 24 5.2 Các kiến nghị 23

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị 3

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng điện 4

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước 4

Bảng 2.1 Danh mụcthànhphần, thông số quan trắc 6

Bảng 2.2 Thông tin vềthiết bịquan trắc và phòng thínghiệm 7

Bảng 2.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vậnchuyển mẫu 8

Bảng 2.4 Phương pháp đo tạihiện trường 8

Bảng 2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thínghiệm 9

Bảng 2.6 Danh mụcđiểmquan trắc 9

Bảng 2.7 Điều kiện lấy mẫu 9

Bảng 2.8 Kế hoạch quan trắc 11

Bảng 2.9 Bảo quản mẫu nước thải 14

Bảng 2.10 Thủ tục kiểmsoát chất lượng phòng thínghiệm 15

Bảng 2.11 Thiết bị cần hiệu chuẩn công tác 17

Bảng 2.12 Kết quả hiệu chuẩn 19

Bảng 3.1 Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn 22

Bảng3.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí 23

Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại tòa nhà 24

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC

NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

1 Ông Vũ Trọng Thủy: Giám đốc Công ty TNHH Khách Sạn Paradise Sài Gòn

Trang 6

1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được những diễn biến môi trường

từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất và thực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thể có gây ra

- Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Công Ty TNHH KHÁCH SẠN PARADISE SÀI GÒN thực hiện công tác Quan trắc môi trường định kỳ cho công ty nhằm có đủ thông tin, số liệu tin cậy phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại công ty cũng như báo cáo lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định

1.1 Mục tiêu của báo cáo

- Trên cơ sở công tác lấy mẫu, phân tích và so sánh với các Quy chuẩn môi trường áp dụng hiện hành, Công ty sẽ đánh giá được hiện trạng môi trường nội tại;

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại đây thông qua các kết quả đo đạc phân tích môi trường nhằm đánh giá hiệu quả cũng như những tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường đang áp dụng tại tòa nhà;

- Báo cáo tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH KHÁCH SẠN PARADISE SÀI GÒN hiện nay lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định

- Quan trắc hiện trạng môi trường của Khách Sạn với tần suất 6 tháng / lần

1.2 Thông tin chung

Thông tin liên lạc

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH khách sạn Paradise Sài Gòn

- Địa chỉ: 288 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp HCM

- Điện thoại: 08-38235555

Địa điểm hoạt động

Khách sạn Paradise của Công ty TNHH khách sạn Paradise Sài Gòn tọa lạc tại 288 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp HCM Các vị trí tiếp giáp của Khách sạn:

- Phía Đông Nam: giáp đườn g Lê Thánh Tôn

- Phía Đông Bắc: giáp nhà số 37-39 Lê Anh Xuân

Trang 7

- Phía Tây Bắc: giáp XN in của Ngân Hàng Tín Nghĩa

Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện của toàn bộ khách sạn sau khi đi vào sử dụng được lấy từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm biến áp của Công ty Điện Lực Sài Gòn

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện sử dụng cho mục đích chiếu sáng, hoạt động của các

thiết bị văn phòng, chiếu sáng công cộng và chạy máy điều hòa không khí trung tâm Nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho toàn bộ hoạt động của khách sạn trung bình trong

01 tháng như sau:

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng điện của Khách sạn

STT Thời gian Đơn vị tính Số lượng sử dụng

Nguồn: Công Ty TNHH khách sạn Paradise Sài Gòn

Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước

- Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của khách sạn được lấy từ

hệ thống cấp nước của Thành phố

- Mục đíc sử dụng nước

+ Nước chủ yếu sử dụng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của khách lưu trú, nhu cầu sinh hoạt của nhân viên làm việc tại khách sạn, giặt ủi và nước phục vụ cho nấu ăn

trong khách sạn Ngoài ra còn có nước dự phòng cho PCCC

+ Lượng nước thực tế sử dụng tại Khách sạn trung bình trong 1 tháng như sau:

Trang 8

3

Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nước của Khách sạn

STT Thời gian Đơn vị tính Số lượng sử dụng/tháng

Nguồn: Công Ty TNHH khách sạn Paradise Sài Gòn

1.3 Đơn vị tham gia phối hợp:

- Tên đơn vị: Trung Tâm Phân Tích và Ngiên Cứu môi trường REC

- Địa chỉ đơn vị: số 98 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.HCM

- Các chứng chỉ: Vilas 687, VIMCERTS 101

Trang 9

CHƯƠNG II.GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

2.1 Tổng quan vị trí quan trắc

2.1.1.Phạm vi thực hiện nhiệm vụ

Trước và trong tòa nhà Công ty TNHH Khách Sạn Paradise Sài Gòn

2.1.2.Kiểu/loại quan trắc

- Kiểu quan trắctại cơ sở:

+Quan trắc môi trường tác động:mẫu không khí xung quanh,mẫu không khí môi

trường lao động sản xuất

+Quan trắc môi chất phát thải: mẫu nước thải

2.2 Danh mục các thông số quan trắc:

Bảng 2.1 Danh mụcthành phần, thông số quan trắc

I Thành phần môi trường không khí

II Thành phần môi trường nước thải

2 Nhóm số 2: Hóa lý

BOD5, TSS, Amoni,

Nitrat, Photphat, Ph,Tổng Cpliform

2.3.Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Các thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm của đơn vị đo đạc phù hợp với yêu cầu của phương pháp Thông tin về trang thiết bị được trình bày tại bảng sau:

Bảng 2.2 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm

Trang 10

5

STT Tên thiết bị Model thiết bị sản xuất Hãng

Tần suất hiệu chuẩn/Thời gian hiệu chuẩn

Tenmars -

9 Máy đo TDS hiện

2.4.Phương pháp lấy mẫu,bảo quản và vận chuyển mẫu

Bảng 2.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vậnchuyển mẫu

ST

T

Thông số Phương pháp lấy mẫu

Trang 11

I Thành phần môi trường xung quanh,lao động

II Thành phần môi trường nước thải

1 Thông số:Lẫy mẫu nước thải

TCVN 5999 : 1995, TCVN 6663-3 : 2008, TCVN 6663 -1 : 2011

2.5 Danh mục p ương p áp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

P ương p áp đo tại hiện trường:

Bảng 2.4 Phương pháp đo tại hiện trường

Phân tíc trong p òng t í ng iệm

Bảng 2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Trang 12

2.6 Mô tả địa điểm quan trắc:

Mô tả vắn tắt về các địa điểm quan trắc

Bảng 2.6.Danh mục điểm quan trắc

Kiểu/ loại quan trắc

Vị trí lấy mẫu theo tọa độ VN2000

Mô tả điểm quan trắc

II Thành phần môi trường nước thải

Trang 13

2.7.Thông tin lấy mẫu

Bảng 2.7 Điều kiện lấy mẫu

Giờ lấymẫu

Đặcđiểm thờitiết

Điềukiện lấymẫu

Tênngười lấymẫu

I Thành phần môi trường xung quanh, lao động

nắng

Trong lành

Phạm Trúc Linh

nắng

Trong lành

Phạm Trúc Linh

2.8.Công tác QA/Qctrong quan trắc

2.8.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc:

Mục tiêu quan trắc:

Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước diễn ra ngoài hiện

trường ( lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và ohaan tích

trong phòng thí nghiệm để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động bao gồm từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chườn trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu

Nục tiêu của chương trình đảm bảo chất lượng/ koeerm soát chất lượng (

QA/QC) trong hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước ( bao gồm nước lục địa và nước biển) là cung cấp những số liệu tin cậy và đã được kiểm soát về hiện trạng môi trường nước bao gồm các thông số chủ yếu như: nhiệt độ, Ph, DO, kim loại nặng, cặn lơ lửng, đọ đục, COD, BOD5/TOC ( với nước biển), clorua, amoni, tổng P, tổng N, tổng coliform, trầm tích, phù du, vi sinh vật,…thỏa mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo ,mục tiêu chất lượng đặt ra để:

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địa phương;

Đánh giá diễn biến chất lượng môitrường nước theo thời gian;

Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;

Theo các yêu cầu kháccủa công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế

Mụcđích quan trắc:

Khi lập kế hoạch quan trắcphải bao hàm các nội dung chính như sau:

Trang 14

9

Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng,lĩnh vực chuyênmôn)

Yêu cầu về trang thiết bị

Lập kế hoạch lấy mẫu

Phương pháp lấy mẫu vàphân tích

Kinh phí cho chương trình quan trắc và QA/QC

Các vấn đề đảm bảo an toàn con người, thiết bị cho các hoạt động quan trắc nhất

là quan trắc trên sông, bao gồm:

-Các biện pháp, phương tiện bảo đảm an toàn (người và thiết bị);

Trang 15

Bảng 2.8 Kế hoạch quan trắc

STT lấy mẫu Vị trí Thông số mẫuthực Sốlượng

Số lượng mẫu

QC

Thiết bị lấy mẫu,chứa mẫu

Điều kiện lấy mẫu

Cách thức bảo quản

Thiết bị đo và phân tích tại hiện trường

Biện pháp an toàn con người, thiết bị

Mẫu không khí môi xung quanh

-

Sound level meter–IEC

61672 TYPEII

Trang bị bảo hộ lao động: mũ, giày,găng tay, khẩu trang, mắt kiếng

Thiết bị được đặt trong các thùng xốp, chống sốc

-Bơm Buck LP050920;

-Ốngnghiệm thủytinh

Bảo quản bằng lọ thuỷ tinh có nút chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận vào thùng bảo quản lạnh

-

Sound level meter–IEC

61672 TYPEII

Trangbị bảo hộ lao động: mũ, giày,găngtay, khẩu trang, mắt kiếng

Lightmeter2330

Trang 16

- Máyđo pH hiện

trườngAD132

Trang bị bảo hộ lao động: mũ, giày,găng tay, khẩu trang, mắt kiếng Thiết bị đo pH được đặt trong các thùng xốp, chống sốc

Máyđo TDS hiện trường CTS-406 BOD5

(200C)

Xô inoxcó dây, can nhựa2L

Bảo quản bằng can nhựa

có nắp chắc chắn,đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận vào thùng bảo quản lạnh

Bảo quản bằng chai thủy tinh có nắp chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận vào thùng bảo quản lạnh

-

Trang 17

2.8.2.QA/QC trong đo thử hiện trường

Một số thông số không bền như nhiệt độ,pH,DO,chất rắn hòa tan,độ đục cần được xác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt

Khi đo, phân tích tại chỗ các thông số không bền,cần phải chú ý:

- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài hoặc tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòng thí nghiệm di động,bố trí buồng làm việc trên tàu )để bảo đảm kết quả phân tích

- Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu

- Tình trạng hoạt động của thiết bị

- Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:

+ Đo đạc hiện trường:Khi đo đạc các thông số bằng máy móc ngoài hiện trường (ví

dụ pH, to,độ mặn, )không được nhúng trực tiếp các thiết bị đo vào máy lấy nước

mà phải lấy cá cmẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đó phải đổ đi

+ Chai lọ chứa mẫu phải được rửa sạch theo đúng yêu cầu đối với từng thông số.Không được tận dụng các loại chai lọ đã dùng chứa hoá chất trong phòng thí nghiệm để sử dụng cho việc chứa mẫu

+ Dụng cụ chứa mẫu phải được bảo quản trong môi trường sạch sẽ,tránh bụi,khói và các nguồn gây ô nhiễm khác

+ Các loại giấy lọc,bộ dụng cụ lọc phải được đóng gói cẩn thận, bọc bằng các chất liệu thích hợp

Để đảm bảo các thiết bị hoạt động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chính xác ổn định, cần phải định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị này theo các quy định của nhà sản xuất Tất

cả hồ sơ hiệu chuẩn của thiết bị đều được lưu giữ

Trong trường hợp không có điều kiện hiệu chuẩn thì phải có các biện pháp để nhận biết tình trạng làm việc của thiết bị đó Thí dụ:so sánh thường xuyên giữa các thiết bị giống nhau hoặc cùng loại với nhau theo một chỉ tiêu phù hợp

Trước mỗi đợt quan trắc cần phải kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị

Đối với những mẫu được phân tích tại hiện trường (chất rắn lơ lửng, độ đục ) cũng phải tiến hành phân tích mẫu QC để kiểm soát được chất lượng số liệu

2.8.3 QA/QC trong bảo quản và vận chuyển mẫu

Mẫu nước thải

Bảo quản mẫu nước

Trang 18

Khi vận chuyển mẫu phải đảm an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển

Hóa chất dùng để bảo quản mẫu phải là loại tinh khiết để phân tích

Nhận dạng mẫu

Các bình mẫu cần được đánh dấu rõ ràng và bền.Nếu cần dùng nhiều bình cho một mẫu, thường phải đánh dấu bình bằng mã số theo quy định quản lý mẫu (QD-QLM) và ghi chép đầy đủ chi tiết về mẫu vào biểu mẫu BM02-QT5.7/01/01

Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng hiện trường yêu cầu phải tiến hành lấy các loại mẫu trắng,mẫu đúp nhằm kiểm tra mức độ tinh khiết của hoá chất dùng làm chất bảo quản, kiểm tra mức

độ nhiễm bẩn của dụng cụ lấy, chứa mẫu,giấy lọc hay các thiết bị khác có liên quan đến công việc thu, bảo quản và vận chuyển mẫu Mẫu lặp cũng được thu nhằm kiểm tra mức

độ tái lặp của việc lấy mẫu Thời gian và tần xuất lấy mẫu trắng, mẫu đúp và mẫu lặp được xác định khi thiết kế chương trình

STT

T ông số P ương t ức bảo quản T ời gian tồn trữ tối đa Loại bìn c ứa

đến 50C

8 giờ Bình chứa

tiệt trùng

Trang 19

Mẫu không khí

Bảo quản và vận chuyển

- Các phức được tạo thành trong quá trình thu mẫu thường chịu tác động mạnh bởi ánh nắng mặt trời, do vậy Impinger cần được bọc đen trong quá trình thu mẫu

- Mẫu khí sau khi hấp thụ được chuyển vào ống nghiệm thủy tinh đậy nút chắc chắn, ghi nhận thông tin nhận dạngmẫu

- Đặt ống nghiệm trên giá và chèn cẩn thận trong thùng bảo quản lạnh và phân tích trong vòng 24 giờ

- Đối với mẫu bụi sau khi thu mẫu cần cho giấy có chứa bụi vào bao kẹp, đặt trong các đĩa thủy tinh kín, bảo quản ở điều kiện thường

- Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càng tốt

- Khi vận chuyển mẫu phải đảm an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển

Lưu ý: quan trắc viên tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành và tuân thủ quy trình thao tác chuẩn trong lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu

Áp dụng cho các phương pháp thử nghiệm

Bảng 2.10.Thủ tục kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm

- Chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm soát năng lực thử nghiệm

của PTN

- Trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch

Trưởng PTN

A.Tham gia c ương trình kiểm tra năng lực do bên ngoài tổ chức: Trưởng PTN

1.Lập kế hoạch kiểm tra phương pháp thử cho một năm,

2 Nhận thông báo,giấy mời tham gia chương trình

3 Phân công người thực hiện

Ngày đăng: 08/07/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w