Cụ thể như: Hoạt động đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch; hoạt động phát triển các sản phẩm du lịch trên địa bàn; hoạt động quảng bá, xúc tiến nhằm phát triển du lịch…
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Hùng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bı̀nh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Văn hóa Thông tin, UBND thị xã Hoàng Mai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bı̀nh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn i
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Trích yếu luận văn vii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Những đóng góp mới của luận văn về và thực tiễn 3
1.5.1 Về lý luận 3
1.5.2 Về thực tiễn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Quan điểm về phát triển du lịch 9
2.1.3 Vai trò của phát triển du lịch 12
2.1.4 Nội dung phát triển du lịch 16
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch 22
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước trên thế giới 22
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hoàng Mai 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
Trang 53.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Đánh giá chung về đi ̣a bàn nghiên cứu 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 44
3.2.4 Phương pháp phân tích 44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46
4.1 Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai 46
4.1.1 Tổng quan về ngành du lịch thị xã Hoàng Mai 46
4.1.2 Phát triển sản phẩm du lịch 50
4.1.3 Đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch 57
4.1.4 Nguồn nhân lực phu ̣c vu ̣ phát triển du lịch 59
4.1.5 Xúc tiến, quảng bá du lịch 61
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở thị xã Hoàng Mai 63
4.2.1 Chủ trương, chính sách, quy định 63
4.2.2 Công tác quản lý nhà nước về du lịch 66
4.2.3 Tình hình an ninh trật tự xã hội 68
4.2.4 Ý thức, sự hiểu biết của người dân và doanh nghiệp 70
4.3 Giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, Nghệ An 73
4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 73
4.3.2 Nhóm giải pháp cho các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương đối với phát triển du lịch 76
4.3.3 Giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong phát triển du lịch ở Thị xã Hoàng Mai 87
4.3.4 Giải pháp đối với cộng đồng dân cư địa phương 88
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 89
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
Tài liê ̣u tham khảo 92
Phụ lục 97
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của thị xã Hoàng Mai giai đoạn2016 – 2018 38
Bảng 3.2 Giá tri ̣ sản xuất các ngành kinh tế ở thi ̣ xã Hoàng Mai giai đoa ̣n 2016 - 2018 40
Bảng 3.3 Thu thập số liệu sơ cấp 42
Bảng 4.1 Các điểm du lịch chính của thị xã Hoàng Mai 46
Bảng 4.2 Số điểm du lịch được đưa vào khai thác giai đoạn 2016 – 2018 47
Bảng 4.3 Lượng khách du lịch đến thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2016 – 2018 48
Bảng 4.4 Chỉ tiêu doanh thu và huy động vốn 2016-2018 49
Bảng 4.5 Số lượng phòng cơ sở khách sạn 4 sao năm 2016-2018 50
Bảng 4.6 Mức độ ưa thích của du khách đối với các điểm du lịch ở Hoàng Mai 52
Bảng 4.7 Ý kiến của khách du li ̣ch đối với các sản phẩm du li ̣ch của Hoàng Mai 53
Bảng 4.8 Ý kiến của khách du lịch về cơ sở hạ tầng du li ̣ch của thi ̣ xã Hoàng Mai 54
Bảng 4.9 Ý kiến của khách du li ̣ch đối với giá cả các dịch vụ du li ̣ch của thi ̣ xã Hoàng Mai 55
Bảng 4.10 Ý kiến của khách du li ̣ch đối với các dịch vụ du đi kèm phục vụ du lịch của thi ̣ xã Hoàng Mai 56
Bảng 4.11 Ý kiến của khách du li ̣ch đối với tình hình an ninh trật tự và sự quản lý của chính quyền địa phương ở thị xã Hoàng Mai 57
Bảng 4.12 Yếu tố tác đô ̣ng đến phát triển du li ̣ch của Hoàng Mai (khảo sát lãnh đa ̣o, quản lý) 66
Bảng 4.13 Các yếu tố quản lý nhà nước ảnh hưởng đến phát triển du lịch 67
Bảng 4.14 Kết quả khảo sát đối với cán bộ lãnh đạo: “Các nhân tố thuộc hệ xã hội được liệt kê dưới đây ảnh hưởng đến phát triển du lịch” 69
Bảng 4.15 Mức đô ̣ sẵn sàng của người dân trong việc tham gia phát triển du lịch tại Hoàng Mai 70
Bảng 4.16 Ý kiến doanh nghiệp du lịch về chất lượng dịch vụ du lịch 71
Bảng 4.17 Ý kiến về nhân lực du lịch (khảo sát các doanh nghiê ̣p du li ̣ch) 72
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu 32
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Bı̀nh
Tên Luận văn: Phát triển du li ̣ch trên đi ̣a bàn Thi ̣ xã Hoàng Mai
Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ
An qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới Các mục tiêu cụ thể là:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra, luâ ̣n văn đã sử du ̣ng các phương pháp: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u (thứ cấp và sơ cấp), Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp phân tı́ch (phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh)
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
1 Thị xã Hoàng Mai là nơi hội tụ đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần đưa Hoàng Mai trở thành địa phương có nền kinh tế phát triển ở cực bắc của Nghệ An Phát triển du lịch không chỉ khai thác lợi thế so sánh của Thị xã, tạo thêm công ăn việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương mà còn góp phần bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống giúp chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của Hoàng Mai theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ
2 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, kết hợp với nghiên cứu tham khảo tài liệu về xây dựng mô hình phát triển du lịch ở một số quốc gia, địa phương Đồng thời luâ ̣n văn đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch của Thị xã Hoàng Mai Luâ ̣n văn cũng đã phân tích tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, thực trạng phát triển du lịch của Hoàng Mai để tìm ra được những giải pháp nhằm phát triển du lịch tại thị xã Hoàng Mai trong thời gian tới
Trang 103 Luâ ̣n văn đã trình bày chi tiết các kết quả nghiên cứu và thảo luận, bao gồm: thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai trên các bình diện như: phát triển sản phẩm du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch, phát triển nguồn nhân lực
du lịch, xúc tiến và quảng bá du lịch Luận văn cũng khái quát các yếu tố ảnh hưởng như: chủ trương, chính sách, quy định; công tác quản lý nhà nước về du lịch; tình hình chính trị và an ninh trật tự xã hội, … trên cơ sở các kết quả nghiên cứu từ thực tế, có số liê ̣u minh chứng thực tế
4 Trên cơ sở tất cả các yếu tố nói trên, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch ở Hoàng Mai, Nghệ An trong những năm tới, bao gồm các nhóm như sau: Nhóm giải pháp cho các cơ quan quản lý nhà nước, chı́nh quyền đi ̣a phương đối với phát triển du lịch, nhóm giải pháp đối với doanh nghiê ̣p kinh doanh du li ̣ch và nhóm giải pháp đối với cô ̣ng đồng dân cư đi ̣a phương
Trang 11THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Van Binh
Thesis title: Tourism development in Hoàng Mai town
Major: Economic management Code: 8340410
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
The overall objective of the study is to evaluate the tourism development in Hoàng Mai town, Nghệ An province and to propose a set of solutions for improvement of the development of tourism in the research area in the future The specific objectives are:
• to contribute in overviewing the theory and practical issues of tourism development;
• to evaluate the tourism development and factors effect to the development in Hoàng Mai town, Nghệ An province;
• to propose a set of solutions for improvement the tourism development in the research area in the future
Materials and Methods
To achieve research purposes and objectives, the following methods are used: collecting data (primary data and secondary data) method, data processing, analyzing method (descriptive statistics and comparison)
Main findings and conclusions
1 Hoang Mai town is a place gather many elements and advantages to develop tourism Making it the leading economic sector of the town and helping Hoàng Mai becomes the developed economy region in the north of Nghệ An Tourism development not only exploits the comparative advantages of the town, creates more jobs, increases the local budget, but also contributes to protect and promote the cultural and traditional values to help rapidly shift the economic structure of Hoàng Mai towards accelerating proportion of service sectors
2 Based on the theoretical and practical fundamental to develop tourism and research
on documents on building tourism development models in countries and localities, the study have analyzed the factors tourism tourism of the town The potential of natural resources and humanity have been analyzed, and the solutions have also been promoted for tourism development in Hoàng Mai in the future
3 In te study, the reality of tourism development in Hoàng Mai town including improvement of tourism products, investing infrastructure for tourism,
Trang 12development of human resources and promoting tourism Affecting factors on tourism are also exploited such as guidelines, policies and regulations, the state management of tourism, political situation and social security
4 Based on all the points above, a set of solutions are proposed to strengthen tourism development in Hoang Mai, Nghe An in the next few years including solutions for tourism development in state management agencies and local government, development of tourism business enterprises and local community
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường Hiê ̣n nay, ở nhiều quốc gia, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nho ̣n góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống dân cư
Việc phát triển du lịch sẽ góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu ngân sách quốc gia, thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu hàng hóa tại chỗ, tác động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế có liên quan, đặc biệt
là ngành thủ công mỹ nghệ Du lịch còn góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tạo ra nhiều việc làm và có thu nhập thường xuyên cho người lao động tại nhiều vùng, miền khác nhau
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Viê ̣t Nam có tốc đô ̣ phát triển khá vững chắc, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao Nhận thức của nhân dân ngày càng được cải thiê ̣n, nhu cầu của nhân dân đối với
du lịch ngày càng tăng nhanh
Du li ̣ch đã giải quyết công ăn viê ̣c làm cho nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, nâng cao mức sống người lao đô ̣ng Mă ̣t khác, thông qua du li ̣ch, có thể quảng bá hı̀nh ảnh đất nước, con người Viê ̣t Nam, bản sắc văn hóa dân tô ̣c Viê ̣t Nam cùng bạn bè trên khắp thế giới, góp phần tích cực vào gı̀n giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tô ̣c, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa cô ̣ng đồng các dân
tô ̣c Việt Nam, mở rô ̣ng giao lưu giữa các vùng miền trong nước và với nước ngoài Thị xã Hoàng Mai là thị xã ven biển của tỉnh Nghệ An Thời gian qua, được sự quan tâm hỗ trợ đầu tư của Nhà nước và sự nỗ lực phấn đấu của các cấp
ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành đoàn thể từ Thị xã đến cơ sở và của mỗi người dân, bộ mặt Thị xã đã có nhiều khởi sắc, đời sống kinh tế, văn hóa-xã hội từng bước được nâng lên Công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống và các di tích được quan tâm; việc quảng bá và xúc tiến du lịch bước đầu
có khởi sắc; du lịch đã góp phần đáng kể cho phát triển của thị xã.Thời gian qua lượng khách du lịch đến với thị xã Hoàng Mai ngày càng tăng đáng kể, nhất là các di tích, danh thắng, bãi biển không ngừng tăng nhanh, ước tính hàng năm có
từ 35.000 đến 40.000 lượt người Đông nhất là dịp đầu năm Âm lịch và các tháng
Trang 14mùa hè, chủ yếu là khách đến từ các địa phương trong tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa,
Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc Doanh thu từ các dịch vụ du lịch ước đạt trên
120 tỷ đồng/năm, chủ yếu từ lưu trú và dịch vụ thương mại (UBND thị xã Hoàng Mai, 2017) Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế, du lịch thị xã còn manh mún, sản phẩm còn đơn điệu, thiếu sản phẩm hấp dẫn; chưa khai thác có hiệu quả tài nguyên về du lịch; kinh doanh lưu trú chất lượng thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, một số di tích lịch sử, văn hóa xuống cấp chưa được trùng tu, tôn tạo Công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư du lịch chưa thường xuyên, công tác
vệ sinh và bảo vệ môi trường du lịch chưa tốt
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch Tuy nhiên chưa
có một nghiên cứu cụ thể nào về phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai Vấn đề đặt ra là: Nghiên cứu phát triển du lịch dựa trên cơ sở lý luận nào? Thực trạng phát triển du lịch thị xã Hoàng Mai hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì cần giải quyết? Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn thị xã và các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai trong thời gian tới là gì? Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Phát triển du lịch có ý nghĩa như nào đối với đời sống kinh tế - xã hội – môi trường nói chung và Thị xã Hoàng Mai nói riêng?
Trang 152 Thực trạng ngành du lịch ta ̣i Thị xã Hoàng Mai những năm gần đây như thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển du lịch tại Thị xã Hoàng Mai?
3 Những cơ hội và thách thức nào cho phát triển hoạt động du lịch ở Hoàng Mai?
4 Các giải pháp chủ yếu nào có thể góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả phát triển du li ̣ch ở Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An hiện nay? Sau khi nghiên cứu, đánh giá thì có những đề xuất, kiến nghị gì?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch và phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Cụ thể như: Hoạt động đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch; hoạt động phát triển các sản phẩm du lịch trên địa bàn; hoạt động quảng bá, xúc tiến nhằm phát triển du lịch…
Đối tượng điều tra là các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch của thị xã, cấp phường, xã, người dân và du khách vùng điểm du lịch
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
b) Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
c) Phạm vi về thời gian
- Thông tin số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm từ 2016 – 2018
- Số liệu sơ cấp được điều tra năm 2018
- Thời gian áp dụng các giải pháp đến 2025
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ VÀTHỰC TIỄN 1.5.1 Về lý luận
Luận văn bước đầu hê ̣ thống hóa được cơ sở lý luận của phát triển du lịch; góp phần vào việc tổng kết và nghiên cứu những hướng đi mới cho ngành
Trang 16du lịch của Nghệ An (qua thực tiễn của ngành Du lịch ở thị xã Hoàng Mai) Qua
đó, góp thêm những luận cứ khoa học cho việc bổ sung, phát triển chủ trương giải pháp phát triển du lịch ở Nghệ An, Hoàng Mai và một số địa bàn khác trong
cả nước
1.5.2 Về thực tiễn
Việc phân tích thực trạng phát triển du lịch sẽ góp phần tạo ra cái nhìn khách quan, chân thực hơn đối với ngành du lịch của Hoàng Mai Những giải pháp được đưa ra trong luận văn có giá trị tham khảo cho công tác phát triển du lịch ở thị xã Hoàng Mai, Nghệ An và một số tỉnh thành khác
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm phát triển
Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn (Nguyễn Ngọc Long, 2012)
Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội
và cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên
và con người nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho các thành viên trong xã hội vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của họ(Bùi Đı̀nh Thanh, 2015)
Có thể xem xét mô ̣t số khái niê ̣m tiêu biểu về du li ̣ch như sau:
Năm 1811, lần đầu tiên có đi ̣nh nghı̃a về du li ̣ch ta ̣i Anh như sau: Du li ̣ch
là sự phối hơ ̣p nhi ̣p nhàng giữa lý thuyết và thực hành của (các) cuô ̣c hành trı̀nh với mu ̣c đı́ch là giải trí Ở đây sự giải trı́ là đô ̣ng cơ chı́nh(Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008)
Trang 18Đi ̣nh nghı̃a của trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Praha (Cô ̣ng hòa Séc): Du li ̣ch là tập hợp các hoạt đô ̣ng kỹ thuâ ̣t, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trı̀nh của con người về viê ̣c lưu trú của ho ̣ ngaoif nơi ở thường xuyên với nhiều mu ̣c đı́ch khác nhau loa ̣i trừ mục đı́ch hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008)
Đi ̣nh nghı̃a của Hô ̣i nghi ̣ quốc tế về thống kê du li ̣ch ở Otawa, Canada diễn ra vào tháng 6/1991: Du lịch là hoa ̣t đô ̣ng của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mı̀nh) trong mô ̣t khoảng thời gian ı́t hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du li ̣ch quy đi ̣nh trước, múc đı́ch của chuyến đi không là để tiến hành các hoa ̣t đô ̣ng kiếm tiền trong pha ̣m vi vùng tới thăm (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008)
Đi ̣nh nghı̃a của Đa ̣i ho ̣c Kinh tế quốc dân Hà Nô ̣i: Du li ̣ch là mô ̣t ngành kinh doanh bao gồm các hoa ̣t đô ̣ng tổ chức hướng dẫn du li ̣ch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và di ̣ch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí tìm hiểu và nhu cầu khác của khách du
li ̣ch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hô ̣i thiết thực cho nước làm du li ̣ch và cho bản thân doanh nghiệp (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008)
Luật Du lịch số 09/2017/QH 14 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6
năm 2017 đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”(Quốc hội, 2017)
Như vậy, du lịch có hai nghĩa: Thứ nhất, du lịch là cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của con người ở một nơi khác (cách xa nơi ở thường xuyên của họ),
để nghỉ dưỡng, chữa bệnh, thỏa mãn các nhu cầu về văn hóa, nghệ thuật, lịch sử, trao đổi công việc Thứ hai, du lịch được hiểu là tập hợp các hoạt động kinh doanh nhằm hỗ trợ, giúp đỡ, thực hiện tốt mọi nhu cầu của khách du lịch Nói cách khác, du lịch là tập hợp các hoạt động giữa cung du lịch và cầu du lịch tạo nên ngành du lịch Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch Trong đó, chủ thể quan trọng của hoạt động du lịch là khách du
Trang 19lịch Đó là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Nguyễn Việt Hưng, 2013)
Khái niệm phát triển du lịch
Du lịch là ngành dịch vụ hoạt động trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn những nhu cầu vui chơi giải trí, tìm hiểu thiên nhiên, các nét đẹp văn hóa…của dân cư các miền khác nhau trên thế giới để thu được lợi nhuận Vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển du lịch thường được các quốc gia trên thế giới quan tâm đề cao
vì tính hiệu quả của nó, đôi khi nó còn được gọi là “nền công nghiệp không khói” Trên cơ sở khái niệm về phát triển, ta có thể đi đến việc xác lập nội hàm
của phát triển du lịch như sau: Đó là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng
mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có sự hoàn thiện
về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch
(Trương Thị Thu, 2011)
Khái niệm phát triển du lịch tâm linh
Du lịch tâm linh trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng có những quan niệm khác nhau và đến nay vẫn chưa có một khái niệm chung nhất Tuy nhiên, xét về nội dung và tính chất hoạt động, du lịch tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của con người trong đời sống tinh thần Theo cách nhìn nhận đó, du lịch tâm linh khai thác những yếu tố văn hóa tâm linh trong quá trình diễn ra các hoạt động du lịch, dựa vào những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với lịch sử hình thành nhận thức của con người về thế giới, những giá trị về đức tin, tôn giáo, tín ngưỡng và những giá trị tinh thần đặc biệt khác Theo đó, du lịch tâm linh mang lại những cảm xúc và trải nghiệm thiêng liêng về tinh thần của con người trong khi đi du lịch (Nguyễn Văn Tuấn, 2013)
Với cách hiểu như vậy, có thể nhận diện những dòng người đi du lịch đến các điểm tâm linh gắn với không gian văn hóa, cảnh quan các khu, điểm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của mình, trong đó nhu cầu tâm linh được xem là cốt yếu Khách du lịch tâm linh ở Việt Nam thường hội tụ về các điểm du lịch tâm linh như: đền, chùa, đình, đài, lăng tẩm, tòa thánh, khu thờ tự, tưởng niệm và những vùng đất linh thiêng gắn với phong cảnh đặc sắc gắn kết với văn hóa truyền thống, lối sống địa phương Ở đó du khách tiến hành các hoạt động tham quan, tìm hiểu văn hóa lịch sử, triết giáo, cầu nguyện, cúng tế, chiêm bái, tri ân,
Trang 20báo hiếu, thiền, tham gia lễ hội Thông qua đó, hoạt động du lịch mang lại những cảm nhận, giá trị trải nghiệm và giải thoát trong tâm hồn của con người, cân bằng và củng cố đức tin, hướng tới những giá trị chân, thiện, mỹ và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.Đáp ứng nhu cầu du lịch tâm linh, các hoạt động kinh doanh, tổ chức dịch vụ phục vụ du lịch tâm linh trên các tuyến hành trình và tại các khu, điểm du lịch được thực hiện, qua đó tạo việc làm, tăng thu nhập cho
cư dân địa phương, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội (Nguyễn Văn Tuấn, 2013)
Khái niệm phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Khái niệm: Du lịch cộng đồng (DLCĐ) xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 và có rất nhiều cách nhìn nhận và hiểu biết khác nhau về khái niệm này Các khái niệm, định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào các tác giả, khu vực địa lý, hoặc nghiên cứu dự
án cụ thể Tuy nhiên vẫn có một số nguyên tắc chung như tính bền vững, sự tham gia và lợi ích của cộng đồng địa phương Định nghĩa phổ biến về DLCĐ là: Nicole
Hausle và Wolfgang Strasdas (2009) cho rằng:“DLCĐ là một loại hình du lịch
trong đó chủ yếu người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh
tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương”(Nicole Hausle and
Wollfgang Strasdas, 2000).Trong định nghĩa này, Nicole và Wolfgang chú trọng đến
vai trò và lợi ích kinh tế mà DLCĐ đem lại cho CĐĐP
Theo tổ chức ESRT (2013): Du lịch cộng đồng mang lại cho du khách những trải nghiệm về cuộc sống địa phương trong đó các cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào du lịch; thu được các lợi ích kinh tế - xã hội từ hoạt động
du lịch và chịu trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa địa phương Như vậy, DLCĐ là một loại hình có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong một phạm vi địa lý nhất định Trong đó, cô ̣ng đồng đi ̣a phương CĐĐP có quyền chủ động tham gia và được thụ hưởng các lợi ích từ hoạt động
du lịch nhưng đồng thời phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa địa phương nơi họ sinh sống (Lê Thu Hương, 2016)
Khái niệm sản phẩm du lịch
Khái niệm: “Sản phẩm du lịch là các loại dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho
du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một
cơ sở một vùng hay một quốc gia nào đó”(Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008)
Trang 21Qua khái niệm trên chúng ta có thể thấy sản phẩm du lịch bao gồm cả những yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình Yếu tố hữu hình là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ Xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình du lịch thì chúng ta có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm cơ bản sau: Dịch vụ vận chuyển; Dịch vụ lưu trú, tham quan, đồ ăn, thức uống, Dịch vụ tham quan, giải trí; Hàng hóa tiêu dùng và
đồ lưu niệm; Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
2.1.2 Quan điểm về phát triển du lịch
Phát triển du lịch có thể được nhận thức đầy đủ khi nghiên cứu 5 nội dung sau:
Thứ nhất, là sự tăng trưởng Những chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện sự tăng trưởng là: Mức gia tăng lượng khách du lịch; mức tăng thu nhập từ du lịch; mức tăng quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật; số lượng việc làm tăng thêm từ phát triển du lịch(Lanquar Robert, 2002)
Thứ hai, mức độ thay đổi phương thức tiến hành các hoạt động du lịch theo hướng ngày càng hiện đại nhờ hiệu quả đem lại từ các hoạt động du lịch đó
Cụ thể là những sản phẩm du lịch, công nghệ, phương thức phục vụ hiện đại, cơ
sở hạ tầng cho phát triển du lịch (Lanquar Robert, 2002)
Thứ ba, mức độ và chất lượng tham gia của du khách, dân cư, chính quyền địa phương cũng như các nhà kinh doanh du lịch ngày càng tự giác, tích cực trên
cơ sở tinh thần cộng đồng và sự hài hòa về lợi ích(Lanquar Robert, 2002)
Thứ tư, phát triển du lịch hiện tại không làm tổn hại đến khả năng hưởng thụ du lịch của các thế hệ tương lai(Lanquar Robert, 2002)
Thứ năm, phát triển du lịch phải bảo đảm sự hài hòa giữa 3 mục tiêu: kinh tế- xã hội và môi trường Về kinh tế phải bảo đảm duy trì nhịp tăng trưởng theo thời gian và sự tăng trưởng phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả cao chứ không phải chỉ dựa trên sự gia tăng của các yếu tố đầu vào Về mặt
xã hội, được hiểu trên cơ sở quan điểm toàn diện và bình đẳng giữa những người, giữa các bên tham gia vào quá trình hoạt động du lịch, quan tâm đến sự bình đẳng giữa các thế hệ Mở rộng cơ hội lựa chọn hưởng thụ các sản phẩm du lịch của thế hệ hôm nay, nhưng không làm tổn hại đến cơ hội lựa chọn của thế hệ mai sau Về mặt môi trường, chứa đựng tư tưởng cơ bản sau: các quyết định khai thác tài nguyên du lịch đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên phải bảo tồn, tái sinh các hệ
Trang 22sinh thái, bảo đảm chất lượng môi trường cho hiện tại và cho tương lai; bảo đảm
sự phối hợp giữa các hoạt động kinh doanh du lịch với các hoạt động kinh tế, xã hội khác; đảm bảo an ninh quốc phòng (Lanquar Robert, 2002)
Các điều kiện phát triển du lịch:
Sự phát triển của du lịch đòi hòi phải có những điều kiện nhất định Quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực du lịch có nhiệm vụ tạo ra và bảo đảm các điều kiện đó.Trước hết là các điều kiện chung, bao gồm: các điều kiện cho sự phát triển của hoạt động đi du lịch như: thời gian rỗi của dân cư; mức sống vật chất và trình
độ văn hóa chung của người dân cao; điều kiện giao thông phát triển; điều kiện chính trị ổn định, hòa bình Các điều kiện có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch như: tình hình phát triển kinh tế của đất nước; điều kiện chính trị
ổn định, sự an toàn của du khách(Nguyễn Minh Tuê ̣ và Vũ Đı̀nh Hòa, 2017) Tiếp đến, là các điều kiện đặc trưng: Là các điều kiện cần thiết đối với từng nơi, từng vùng Đầu tiên phải kể đến là điều kiện về tài nguyên du lịch, đây
là điều kiện cần thiết, bởi vì không có tài nguyên du lịch thì khó có thể phát triển
du lịch Tài nguyên du lịch có thể do thiên nhiên ban tặng, cũng có thể do con người tạo ra Các tài nguyên thiên nhiên thường do địa hình đa dạng, phong phú, khí hậu ôn hòa, mát mẻ, thuận lợi cho nghỉ dưỡng; động thực vật phong phú, đặc sắc; tài nguyên nước; vị trí địa lý mang lại Tài nguyên nhân văn là các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị, kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho phát triển
du lịch ở một vùng(Nguyễn Minh Tuê ̣ và Vũ Đı̀nh Hòa, 2017)
Các điều kiện phục vụ khách du lịch vô cùng quan trọng gồm: Các điều kiện về tổ chức chung như: sự sẵn sàng, chuyên nghiệp của bộ máy quản lý Nhà nước với hệ thống thể chế quản lý đầy đủ, hợp lý và đội ngũ cán bộ nhiệt huyết,
có trình độ Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh như khách sạn, lữ hành, vận chuyển và các dịch vụ khác Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật như: hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc ngành du lịch(Nguyễn Minh Tuê ̣ và Vũ Đı̀nh Hòa, 2017)
Các điều kiện về kinh tế bao gồm các điều kiện bảo đảm các nguồn lực, việc thiết lập và mở rộng các quan hệ kinh tế (Nguyễn Minh Tuê ̣ và Vũ Đı̀nh Hòa, 2017)
Các sự kiện đặc biệt gắn liền với sự năng động sáng tạo của cấp chính quyền và ngành du lịch tạo nên (Nguyễn Minh Tuê ̣ và Vũ Đı̀nh Hòa, 2017)
Trang 23Các xu thế cơ bản trong phát triển du lịch:
Du lịch phát sinh từ khi ngành thủ công tách ra khỏi nông nghiệp Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, ở nhiều quốc gia,
du lịch là ngành kinh tế hàng đầu Trong những năm tới dự đón du lịch sẽ phát triển theo các xu hướng sau:
Theo Nguyễn Đı̀nh Hòe (2001),xu hướng phát triển của cầu du lịch:.Sự phát triển của cầu du lịch dự đoán theo 6 xu hướng sau:
+ Nhu cầu du lịch ngày càng tăng, du lịch trở thành một tiêu chuẩn đánh giá mức sống của dân cư
+ Du lịch quốc tế phát triển, phân bố các luồng khách, hướng du lịch thay đổi Châu Á ngày càng thu hút nhiều khách du lịch, trong khi lượng khách đến Châu Âu, Châu Mỹ có xu hướng giảm tương đối
+ Cơ cấu chỉ tiêu của du khách thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ cơ bản, tăng tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ bổ sung
+ Du khách có nhu cầu thay đổi hình thức tổ chức chuyến đi theo hướng
tự do hơn, đa dạng hơn
+ Sự hình thành các nhóm du khách theo độ tuổi với các mục đích và nhu cầu khác nhau
+ Du khách có nhu cầu đi du lịch nhiều địa điểm trong một chuyến du lịch Những xu thế phát triển cầu du lịch cần phải được nghiên cứu để kịp thời đáp ứng
Các xu thế phát triển của cung du lịch: Có nhiều nhân tố chi phối sự phát triển của cung du lịch, trong đó, đặc biệt là sự chi phối của cầu du lịch và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành Những năm tới đây dự đoán các xu hướng phát triển cung du lịch như sau Danh mục sản phẩm du lịch được
mở rộng, phong phú, có nhiều sản phẩm độc đáo theo hướng gắn bó với thiên nhiên, với cộng đồng Hệ thống tổ chức bán sản phẩm du lịch cũng phát triển, có nhiều hình thức tổ chức du lịch phù hợp với nhu cầu du lịch đa dạng Vai trò của tuyên truyền quảng cáo trong du lịch ngày càng được nâng cao Ngành du lịch ngày càng được hiện đại hoá trên tất cả các khâu Xu hướng quốc tế hoá trong phát triển du lịch là tất yếu khách quan Các quốc gia, các địa phương có xu hướng giảm thiểu các thủ tục hành chính tạo điều kiện cho du lịch phát triển Tính thời vụ trong du lịch ngày càng được khắc phục (Nguyễn Đı̀nh Hòe, 2001)
Trang 242.1.3 Vai trò của phát triển du lịch
Thứ nhất, vai trò về mặt kinh tế
Ngành du lịch được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, là "con gà đẻ trứng vàng", tức là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác Ngành công nghiệp du lịch được các nước trên thế giới thừa nhận là một ngành kinh doanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếu cho kinh tế - xã hội Theo số liệu mới nhất do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công bố ngày 21/1, số lượt khách
du lịch quốc tế đã tăng 6% trong năm 2018 lên 1,4 tỷ lượt tổng cộng nhờ kinh tế tăng vững mạnh và chi phí du lịch bằng đường hàng không có giá cả phải chăng hơn (Thông tấn xã Viê ̣t Nam, 2019) Đây là năm thứ 8 liên tiếp du lịch thế giới duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 Theo Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (WTTC), năm 2017, du lịch và lữ hành toàn cầu đóng góp trực tiếp vào GDP hơn 2,3 nghìn tỷ USD (tương đương 3,1%) và trực tiếp tạo ra gần 109 triệu việc làm (chiếm 3,6% tổng việc làm trên toàn thế giới) Tính cả tác động gián tiếp và lan tỏa, năm 2017, tổng đóng góp của du lịch và lữ hành cho nền kinh tế toàn cầu lên đến hơn 7,6 nghìn tỷ USD (10,2%) và tổng đóng góp vào việc làm là hơn 292 triệu việc làm (chiếm 9,6%) Như vậy, cứ 10 việc làm (cả trực tiếp và gián tiếp) trên toàn cầu thì có một việc làm trong ngành du lịch Năm 2017, giá trị xuất khẩu du lịch toàn cầu đạt hơn 1,4 nghìn tỷ USD, chiếm 6,6% tổng giá trị xuất khẩu và gần 30% tổng giá trị xuất khẩu dịch vụ của thế giới Đầu tư du lịch và lữ hành là 806,5 tỷ USD, chiếm 4,4% tổng đầu tư của toàn bộ nền kinh tế thế giới (Hồng Nhung, 2018)
Thực tiễn cho thấy, khách du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới dạng các món ăn, đồ uống, mua sắm hàng hóa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhờ vậy, các địa phương hoặc quốc gia thông qua hoạt động du lịch thu được ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao Xuất khẩu hàng hóa theo đường
du lịch có lợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương Trước hết, một phần lớn đối tượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ
bổ sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đa dạng dịch vụ, đó là điều mà ngoại thương không làm được Ngoài ra, đối tượng xuất khẩu của du lịch quốc tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lưu niệm v.v là những mặt hàng
Trang 25rất khó xuất khẩu theo con đường ngoại thương, đồng thời tiết kiệm được các chi phí về lưu kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu Hiệu quả kinh tế cao của du lịch còn thể hiện ở thu nhập Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2-3 USD thu nhập gia tăng tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa và dịch vụ được các nhà kinh doanh trong nước cung cấp Với sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đã góp phần đáng
kể làm cân bằng cán cân thanh toán của mỗi quốc gia Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân thu, chi của vùng du lịch, của một đất nước Đối với du lịch quốc tế, việc mang ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của đất nước Có thể thấy, nguồn thu nhập ngoại tệ từ khách du lịch quốc tế của nhiều nước ngày càng tăng Chẳng hạn, Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về thu nhập từ du lịch quốc tế Hiện nay, ngành du lịch nước này mang lại nguồn thu hàng trăm tỷ USD mỗi năm Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cư ở vùng du lịch mặc dù chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế Song sự phát triển của du lịch nội địa lại sử dụng được triệt để công suất của các cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân địa phương được sử dụng các dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động được tiền nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cũng là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao động của con người, lại vừa là biện pháp để nâng cao kiến thức, giáo dục chính trị tư tưởng cho nhân dân lao động, càng làm tăng thêm tình yêu quê hương đất nước (Tổng cục du lịch Việt Nam, 2019)
Thứ hai, về mặt xã hội
Trong thời đại hiện nay, việc làm cho người lao động là vấn đề bức xúc nhất của các quốc gia Du lịch phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đáng kể giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu hút một số lượng lao động rất lớn, nâng cao mức sống của người dân Đối với nhiều người, du lịch được nhìn nhận như một nghề kinh doanh béo bở, dễ làm Vì vậy, xu hướng chuyển đổi hay chuyển hướng sang kinh doanh du lịch là một động cơ tốt để mọi người trau dồi,
bổ sung các kiến thức cần thiết như ngoại ngữ, giao tiếp, văn hóa, lịch sử v.v Theo tính toán của các chuyên gia du lịch, cứ một việc làm trực tiếp trong ngành
du lịch sẽ tạo ra từ 1,3 - 3,3 việc làm của ngành khác Theo Tổng cục Du lịch, hiện ta ̣i, cả nước có trên 1,3 triệu lao đô ̣ng du li ̣ch, chiếm khoảng 2,5% tổng lao
Trang 26động cả nước Theo dự báo của Tổng cục Du li ̣ch Việt Nam, đến năm 2020, ngành du li ̣ch cả nước cần trên 2 triệu lao đô ̣ng trực tiếp làm việc cho các cơ sở dịch vụ du li ̣ch; chưa kể một lượng lao động cung cấp cho du lịch tàu biển (Xuân Hòa, 2017)
Phát triển du lịch góp phần ngăn cản luồng di dân tự do từ nông thôn lên thành phố vì du lịch đã tạo điều kiện để người nông dân kiếm được việc làm ngay trên quê hương của mình bằng các nghề chăn nuôi, trồng trọt, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ khách du lịch Phát triển du lịch góp phần nâng cao dân trí, làm phong phú thêm nhận thức, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đồng thời góp phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác, ngoại giao, giao lưu kinh tế, văn hóa khoa học, kỹ thuật, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, giữa các quốc gia Phát triển du lịch sẽ góp phần xóa đói giảm nghèo, sẽ làm thay đổi diện mạo của một vùng, của một quốc gia ngày càng văn minh hơn, tốt đẹp hơn Tuy nhiên, hậu quả đầu tiên về mặt xã hội khi phát triển du lịch có thể làm phát sinh và gia tăng các tệ nạn xã hội như mại dâm, cờ bạc, ma túy Thậm chí ở một số nước còn tổ chức nhiều nhà chứa phục vụ khách, nguy hiểm hơn, giờ đây còn xuất hiện ngày càng gia tăng tình dục trẻ em Nhiều khách sạn núp dưới chiêu bài dancing, karaoke, cắt tóc thư giãn, để tổ chức mại dâm (Nguyễn Đı̀nh Hòe, 2001)
Thứ ba, về mặt văn hóa
Mỗi dân tộc trên thế giới có một nền văn hóa truyền thống riêng, được hun đúc từ bao đời Du lịch là một trong những điều kiện quan trọng để các dân tộc giao lưu văn hóa với nhau Những yếu tố văn minh trong nền văn hóa nhân loại càng phát triển càng kích thích phát triển những nét độc đáo của văn hóa dân tộc Văn hóa dân tộc phát triển góp phần làm phong phú, đa dạng thêm nền văn hóa nhân loại, nâng cao trí thức của con người Khi đi du lịch, khách du lịch luôn muốn được thâm nhập vào các hoạt động văn hóa của địa phương và con người địa phương Đối với các quốc gia, du lịch có vai trò làm tăng cường sự hiểu biết, tình hữu nghị giữa các dân tộc, là sứ giả của hòa bình và hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc Đối với một quốc gia, du lịch là điều kiện để mọi người hiểu nhau hơn, tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng, điều này rất dễ nhận thấy ở lứa tuổi thanh niên, ở những cơ quan xí nghiệp có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền v.v Những chuyến tham quan du lịch tại các
di tích lịch sử, các công trình văn hóa, có tác dụng giáo dục tinh thần yêu nước,
Trang 27khơi dậy lòng tự hào dân tộc Khi tiếp xúc trực tiếp với các di tích lịch sử, các công trình văn hóa của dân tộc, được sự giải thích cặn kẽ của hướng dẫn viên, du khách sẽ thực sự cảm nhận được giá trị to lớn của của các di tích, các công trình văn hóa (có thể không có quy mô đồ sộ trước mắt) mà thường ngày không để ý tới Cũng chính nhờ có du lịch mà cuộc sống cộng đồng trở nên sôi động hơn, các nền văn hóa có điều kiện hòa nhập với nhau, làm cho đời sống văn hóa tinh thần của con người trở nên phong phú hơn Du lịch sẽ là động lực trực tiếp và gián tiếp nhằm chấn hưng, bảo tồn, bảo tàng, phát triển những tài sản văn hóa quốc gia, sẽ khôi phục và phát triển các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, các loại hình nghệ thuật truyền thống, các nghề thủ công mỹ nghệ Thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, nhờ du lịch phát triển mà một số công trình kiến trúc như đền đài, miếu, chùa, cung điện được cứu khỏi sự sụp đổ Những loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, ca Huế, múa cung đình có nguy cơ bị mai một, lãng quên nhờ có du lịch nay đã được khôi phục và phát triển Nhưng sự phát triển du lịch cũng đã kéo theo cả những nền văn hóa của các nước khác thông qua khách du lịch trong đó có cả những văn hóa, lối sống trái với thuần phong
mỹ tục, làm xói mòn hoặc mất đi bản sắc văn hóa địa phương, dân tộc (Dương Văn Sáu và Lê Hồng Lý, 2010)
Thứ tư, về môi trường
Phát triển du lịch có tác dụng thúc đẩy cải tạo môi trường, làm cho cảnh quan, môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp hơn Mặt khác, phát triển du lịch là động lực thúc đẩy xây dựng các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng quốc gia, các sân chim Là điều kiện tốt để bảo vệ các loài động, thực vật quí hiếm, bảo vệ môi trường Bên cạnh những mặt tích cực, phát triển du lịch có nguy cơ làm hủy hoại, phá vỡ hệ sinh thái môi trường, làm ô nhiễm nguồn nước, tàn phá các danh lam thắng cảnh, làm cạn kiệt dần nguồn tài nguyên thiên nhiên Du lịch là ngành hoạt động đòi hỏi môi trường
và khoảng không rất lớn, là yếu tố nội tại của ngành du lịch Văn hóa và môi trường là nguyên liệu thô của ngành công nghiệp du lịch Vấn đề đặt ra cho người lãnh đạo, người quản lý, người kinh doanh là phải có chiến lược phát triển
Trang 282.1.4 Nội dung phát triển du lịch
2.1.4.1 Phát triển sản phẩm du lịch
Một là, phát triển theo chiều rộng, bao gồm:
- Sự tăng lên về quy mô các sản phẩm du lịch Với những sản phẩm hiện có, mở rộng về quy mô để đáp ứng nhu cầu đi du lịch ngày càng cao hơn
và đi nhiều chuyến tham quan hơn trong một năm của khách du lịch(Đồng Ngọc Minh, 2010)
- Sự tăng lên về loại hình du lịch Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, dựa theo kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương trong nước và một số nước trên thế giới để tổ chức hoạt động du lịch mới nhằm thu hút khách
du lịch Sự ra đời của các loại hình du lịch mới hơn, được khách du lịch đón nhận, đó chính là kết quả của quá trình nghiên cứu phát triển du lịch(Đồng Ngọc Minh, 2010)
Hai là, sự phát triển du lịch theo chiều sâu, bao gồm:
Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch Do nhu cầu, thị hiếu của khách
du lịch ngày càng cao, đòi hỏi chất lượng của các loại hình du lịch phải chú trọng đến chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực tổ chức dịch vụ để không ngừng đổi mới, bắt kịp với
xu thế phát triển chung của xã hội(Đồng Ngọc Minh, 2010)
- Hoàn thiện hơn về hệ thống dịch vụ du lịch Với những hệ thống dịch vụ dịch vụ đã được tổ chức nhưng còn hoạt động rời rạc, đơn lẻ và xây dựng chưa hoàn thiện, phát triển sản phẩm du lịch là việc tổ chức các dịch vụ trong chuỗi cung cấp dịch vụ đảm bảo đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn, liên kết chặt chẽ hơn để phục vụ tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách tham quan(Đồng Ngọc Minh, 2010)
- Kết nối du lịch liên vùng Đó là việc tạo cho sản phẩm du lịch có vị trí trong hệ thống phát triển du lịch của vùng lân cận Cần phải xây dựng các hợp đồng liên doanh, liên kết, hỗ trợ nghiệp vụ, tác động hai chiều để cùng phát triển, tạo thành chương trình phát triển du lịch liên vùng để có sức lôi cuốn khách du lịch mạnh mẽ hơn(Đồng Ngọc Minh, 2010)
2.1.4.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng, đây là một nguồn lực một điều kiện không thể thiếu được để phát triển du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết
Trang 29cấu hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận cho phát triển du lịch, ngược lại sẽ gây khó khăn cho phát triển du lịch (Đồng Ngọc Minh, 2000)
Đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm: Đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nhằm đảm bảo nơi ăn chốn ở cho khách du lịch Đây là hai dịch vụ đặc trưng nhất của hoạt động kinh doanh du lịch, chúng đáp ứng nhu cầu bản năng của con người (ăn và ngủ), khi họ sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của
họ Dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của các sản phẩm du lịch Đầu tư vào cơ sơ vật chất kỹ thuật kết cấu hạ tầng và dịch
vụ ăn uống: Bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất, tham gia vao việc sản xuất và cung ứng các dịch vụ hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống và giả trí của du khách Chúng bao gồm tất cả các phòng ăn, phòng uống nhà kho, nhà bếp, các trang thiết bị tiện nghi phục vụ khách ngủ qua đêm Các loại hình cơ
sở lưu trữ gồm: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, lang du lịch trang trại (Đồng Ngọc Minh, 2010)
Mạng lưới bán hàng: là một thành phần trong cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về mua sắm, bằng việc bán các hàng hoá đặc trưng của địa phương mình, của đất nước mình, hàng thực phẩm và các hàng hoá khác Cơ sở vật chất kỹ thuật này gồm hai phần: Một phần thuộc các trung tâm dịch vụ du lịch, phục vụ khách du lịch là chủ yếu, phần khác thuộc mạng lưới thương nghiệp địa phương, với nhiệm vụ phục vụ nhân dân địa phương, đồng thời càng đóng vai trò quan trọng đối với phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nơi đó (Đồng Ngọc Minh, 2010)
Đầu tư vào cơ sở thể thao: Là bộ phận của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch,
có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của du khách làm cho nó trở nên tích cực hơn Các cơ sở thể thao bao gồm cả các công trình thể thao, các phòng thể thao với nhiều loại khác nhau, các thiết bị chuyên dùng cho mỗi lại thể thao như: bể bơi, xe đạp nước, sân quần vợt, sân bóng đá, sân golf, trường đua ngựa Ngày nay, công trình thể thao là một bộ phận không thể tách rời, cơ sở vật chất của các trung tâm du lịch, chúng làm phong phú và đa dạng các loại hình hoạt động du lịch, làm tăng sự hấp dẫn, kéo dài thời gian lưu trú của khách, làm tăng hiệu quả sự dụng khách sạn, nhà nghỉ nhà trọ (Đồng Ngọc Minh, 2010)
Đầu tư vào cơ sở y tế: nhằm mục đích phục vụ du khách chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật ở đây bao
Trang 30gồm: các trung tâm chữa bệnh (bằng nước khoáng, ánh nắng mặt trời, xông hơi nóng, mát xa, các món ăn kiêng), các phòng y tế khác Đầu tư vào công trình phục vụ văn hoá thông tin: Bao gồm các trung tâm văn hoá thông tin, phòng chiếu phim, câu lạc bộ, phòng triển lãm, internet, phòng đọc sách hoạt động văn hoá thông tin có thể được tổ chức thông qua các buổi dạ hội hữu nghị, dạ hội hoá trang, đêm ca nhạc, tổ chức các buổi gặp gỡ trao đổi giữa những người khách du lịch có cùng nghề, buổi chiếu phim, xem kịch, tham quan bảo tàng Đầu tư vào giao thông vận tải: bao gồm đường bộ, đường hàng không,đường sông Mạng lưới giao thông phát triển tạo điều kiện cho việc đi lại của khách một cách dễ dàng Đồng thời tạo điều kiện khai thác tối đa tiềm năng du lịch của một vùng, một địa phương, một đất nước Đầu vào cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác bao gồm: Trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu như du lịch mạo hiểm, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao, phòng dựa tráng phim ảnh, hiệu cắt tóc, gội đầu, hiệu sửa chữa thiết bị liên lạc, hiệu giặt là, bưu điện, phòng sao chép Ngoài ra đảm nhận việc
vâ ̣n chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần đắc lực vào thực hiện giao lưu các vùng và các khu vực các nước (Đồng Ngọc Minh, 2010)
2.1.4.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch
Nguồn nhân lực trong ngành du lịch là tổng hòa năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong toàn bộ những người đang và sẽ tham gia vào lực lượng lao động trong ngành du lịch, có khả năng hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của tiến trình phát triển ngành du lịch, trong đó tốc độ tăng của năng lực chịu đựng
áp lực công việc và năng lực sáng tạo cũng như cơ cấu của lực lượng lao động trong ngành du lịch phải phù hợp với tốc độ tăng nhu cầu xã hội trong tỉnh, khu vực và trên thế giới (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2015)
Có nhiều quan điểm về phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch: Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao đô ̣ng đang và
sẽ làm việc trực tiếp trong ngành du lịch, bao gồm: lao đô ̣ng thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa phương, lao đô ̣ng trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao đô ̣ng nghiệp vụ trong các khách sạn- nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyểndu li ̣ch , lao đô ̣ng làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học Phát triển
Trang 31nguồn nhân lực du lịch là thúc đẩy sự biến đổi số lượng và chất lượng của lao động du lịch về mặt thể lực, kiến thức, kỹ năng và tinh thần của người lao động cũng như về cơ cấu nhân lực hợp lý để tham gia vào quá trình phát triển chung của các vùng phụ cận và cả nước Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý – xã hội) làm gia tăng số lượng và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực ngành du lịch cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển du lịch trong từng giai đoạn phát triển (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2015)
2.1.4.4 Xúc tiến, quảng bá du lịch
Mục đích của hoạt động quảng bá thương hiệu khuyến khích phát triển du lịch là nhằm cung cấp thông tin cho du khách bao gồm thông tin các khu du lịch, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, cơ sở thể thao, các di tích lịch sử - văn hoá, truyền thống và phong tục tập quán của các dân tộc làm cho khách du lịch
họ nhận thức đúng và đầy đủ hơn các sản phẩm du lịch, đồng thời thuyết phục họ mua hàng mua sản phẩm ở các khu du lịch Tuyên truyền, quảng bá là phải nhằm vào thị trường khách cụ thể để đạt được mục đích ở thị trường đó Như vậy dựa vào thị trường mục tiêu để xác lập mục tiêu cổ động Cần lựa chọn biện pháp xúc tiến là một trong năm hình thức sau: Tuyên truyền, quảng bá, khuyến khích, trao hàng và xúc tiến bán hàng trực tiếp Trên cơ sở đó xác định được thời gian tiến hành tuyên truyền quảng bá thương hiệu, khuyến mại để phát triển du lịch Tuyên truyền, quảng bá đòi hỏi một chi phí khá lớn, nhưng rất cần thiết trong các hoạt động quảng cáo sản phẩm của các kinh doanh du lịch, bởi vì hiệu quả nó rất lớn, khó lượng hoá hết Theo tổ chức du lịch thế giới, ngân sách về tuyên truyền quảng
bá thương hiệu và khuyến khích của các nước đều tăng Có nhiều nước đã dành một khoản ngân sách rất lớn chi cho hoạt động này như: Canada 27 triệu USD, Hồng Kông 15 triệu USD, Singapore 13 triệu USD năm 2016 Theo các nhà kinh
tế, nếu bỏ ra 1 USD cho việc truyền truyền quảng bá du lịch thì sẽ thu được 150 USD Nhưng ở châu Âu lại tăng lên đến 360 USD (Phan Thi ̣ Thái Hà, 2017) Như vậy, đây cũng là yếu tố rất quan trọng để phát triển du lịch của nước mình Ngoài ra nhà nước cũng đã có những chính sách và biện pháp hữu hiệu để xúc tiến quảng bá du lịch, đẩy mạnh đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng cho khách du lịch, điểm du lịch trọng điểm Để đáp ứng yêu cầu
Trang 32của sự phát triển du lịch, hoạt động tổ chức phục vu ̣ du lịch đã được xã hội hoá ngày càng rộng rãi với nhiều thành phần kinh tế tham gia Nhiều doanh nghiệp nhân doanh, liên doanh đã và đang hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vực này Nhiều khu du lịch sinh thái gắn với các di tích lịch sử- văn hoá, các khu vui chơi giải trí đã thu hút thêm nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
2.1.5.1 Chủ trương, chính sách, quy định
Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển du lịch, với một đường lối chính sách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy du lịch phát triển Đường lối phát triển du lịch nằm trong đường lối phát triển chung, đường lối phát triển kinh
tế - xã hội vì vậy phát triển du lịch cũng là đang thực hiện sự phát triển chung của xã hội (Vũ Văn Đông, 2014)
Đây là yếu tố rất quan trọng để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Bởi lẽ đường lối, chính sách phát triển du lịch xác định rõ vị trí của ngành
du lịch trong tổng thể các ngành kinh tế xã hội và có định hướng, biện pháp đúng đắn để phát triển ngành này (Nguyễn Quang Lân, 2015)
Kinh tế du lịch ở một số nước phát triển mạnh, đây không phải là một sự ngẫu nhiên, đột xuất mà do một số nước, chính phủ các nước đã quan tâm, đặt du lịch theo hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn Do đó, ngành du lịch phát triển rất năng động trong việc kế hoạch hóa đầu tư thành ngành du lịch quốc gia liên kết chặt chẽ với nền thương mại du lịch của các nước trên thế giới (Minh An, 2018)
2.1.5.2 Công tác quản lý nhà nước về du lịch
Từ khi nhà nước ra đời với tư cách là một công cụ quyền lực chung để duy trì trật tự xã hội thì bất cứ lĩnh vực nào của đời sống xã hội đều phải được quản lý bởi Nhà nước Du lịch là một hiện tượng, một dạng hay lĩnh vực, ngành kinh tế - xã hội tổng hợp bởi vậy nó ngày càng đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước (Nguyễn Thị Doan, 2015)
Sự quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch là đòi hỏi khách quan, cần thiết bởi những lý do sau:
Một là, chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo dựng môi trường thuận lợi
và an toàn để du lịch phát triển nhanh và hiệu quả hơn Mặt khác, ngoài chính sách, pháp luật, nhà nước còn có nhiều công cụ để điều tiết quá trình phát triển của du lịch như thuế, phí, giá cả, tiền tệ, thông tin… (Nguyễn Thị Doan, 2015)
Trang 33Hai là, Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng không thể phát triển độc lập, hơn thế nữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát triển phải có
sự phối hợp đồng bộ với các ngành kinh tế khác Do đó, rất cần thiết phải có sự điều tiết của nhà nước nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với định hướng và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân (Nguyễn Thị Doan, 2015)
Ba là, sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát sinh từ hoạt động du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy thoái môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động, kinh doanh du lịch… Đó là những vấn đề mà không một chủ thể nào của nền kinh tế muốn làm và có thể làm được như nhà nước (Nguyễn Thị Doan, 2015)
Mục đích tổng quát nhất của công tác quản lý nhà nước về du lịch là phát triển du lịch bền vững, góp phần quan trọng vào giá trị tổng sản phẩm xã hội, tạo việc làm và thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương
2.1.5.3 Tình hình trật tự, an ninh xã hội
Tình hình trật tự, an ninh xã hội có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt đến quá trình phát triển du lịch Việc quản lý điểm đến thống nhất giữa chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng chuyên ngành về du lịch, môi trường, văn hóa, xã hội, an ninh, trật tự trách nhiệm quản lý của các đơn vị chức năng có liên quan và các lực lượng
xã hội giữa các bên trong giải quyết, ứng phó và kiểm soát môi trường, an toàn, vệ sinh, trật tự, văn minh trong kinh doanh và ứng xử du lịch Tất cả những điều này tạo nên hình ảnh điểm đến du lịch được xây dựng theo chiều hướng tốt hay bị phương hại theo chiều hướng xấu (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 2014)
Nhiều dịch vụ phục vụ du lịch như điểm mua sắm, điểm dừng chân, nhà hàng ăn uống, vận chuyển tham gia tích cực phục vụ khách du lịch, tạo ra chất lượng sản phẩm du lịch chung… nếu có có cơ chế phối hợp kiểm soát chặt chẽ trong một hệ thống quản lý Đa ngành thì sẽ hạn chế dẫn đến triệt tiêu được những hoạt động kinh doanh dịch vụ thiếu chất lượng, mang tính chộp giật… làm mất niềm tin của du khách (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 2014)
2.1.5.4 Ý thức, sự hiểu biết của người dân và doanh nghiệp
Ý thức của người dân và doanh nghiê ̣p là mô ̣t trong những yếu tố cốt lõi
để nâng đảm bảo vè nâng cao chất lươ ̣ng sản phẩm du li ̣ch cũng như tı́nh bền vững của du li ̣ch, nó tỷ lê ̣ thuận với chất lượng của hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch
Trang 34Để phát triển du lịch, người dân địa phương cũng như doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần nhận thức rõ du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa cao và nội dung văn hóa sâu sắc; có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, đem lại hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, đối ngoại và an ninh, quốc phòng (Ban Chấp hành Trung ương, 2017)
Đổi mới mạnh mẽ tư duy, phát triển du lịch theo quy luật kinh tế thị trường, bảo đảm nhất quán từ quan điểm, mục tiêu, chương trình hành động và
có thể chế, chính sách đột phá, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Nâng cao ý thức của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong xây dựng, bảo vệ hình ảnh, môi trường, góp phần phát triển bền vững, không ngừng nâng cao uy tín, thương hiệu và sức thu hút của du lịch địa phương cũng như của Việt Nam (Ban Chấp hành Trung ương, 2017)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore
Singapore là một quốc đảo nhỏ, tài nguyên hạn chế nhưng đã biết phát triển triệt để tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý và nguồn lực con người để có được những bước phát triển vượt bậc Diện tích nước này chỉ có 710km2 nhưng có tới hơn 5,6 triệu người hiện đang sinh sống, làm việc ở đây, trong đó có gần 2 triệu người nước ngoài Du lịch của Singapore những năm vừa qua đạt được những
thành tựu vượt bậc Theo công bố mới nhất của Euromonitor International,
Singapore hiện đang ở vị trí thứ 4 trong bảng xếp hạng danh sách top 100 điểm đến du lịch trên thế giới, vượt qua London và hứa hẹn trở thành điểm đến có số người tói du lịch nhiều thứ 3 trên thế giới vào năm 2025 (Việt Hà, 2017)
Để có được kết quả này, phải kể đến sự thành công của việc hoạch định, xây dựng chiến lược và các kế hoạch phát triển du lịch phù hợp cho từng giai đoạn của Chính phủ Singapore Từ năm 1965 đến nay, Singapore đã hoạch định chiến lược, xây dựng nhiều kế hoạch phát triển du lịch khác nhau như: “Kế hoạch du lịch Singapore” (năm 1968), “Kế hoạch phát triển du lịch” (năm 1986), “Kế hoạch phát triển chiến lược” (năm 1993), “Du lịch 21” (năm 1996), “Du lịch 2015” (năm 2005), “Địa giới du lịch 2020” (năm 2012)… (Trần Thị Hồng Lan, 2017)
Trang 35Với “Kế hoạch phát triển du lịch” (năm 1986), Singapore chủ trương bảo tồn và khôi phục các khu lịch sử văn hóa như: Khu phố của người Hoa, Tanjong Tagar, Little India, Kampong Giam, sông Singapore Với “Kế hoạch Phát triển chiến lược” (năm 1993), Singgapore tập trung phát triển các sản phẩm du lịch mới như: du thuyền, du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục, du lịch trăng mật; phát triển các thị trường du lịch mới; tổ chức các lễ hội lớn mang tầm cỡ quốc tế; tập trung phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch; trao các giải thưởng về du lịch; giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về du lịch Năm 1996, Singapore triển khai “Du lịch 21”, chuẩn bị và thực hiện tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển của du lịch trong Thế kỷ 21, với các chiến lược thị trường du lịch mới nổi, chiến lược du lịch khu vực, chiến lược phát triển sản phẩm du lịch mới, chiến lược nguồn vốn du lịch, chiến lược “Nhà vô địch du lịch Singapore”(Trần Thị Hồng Lan, 2017)
Trong “Du lịch 2015” (năm 2005), Singapore tập trung phát triển các thị trường chính với phương châm tạo sự hiểu biết tốt hơn về Singapore, phát triển Singapore thành một điểm du lịch “phải đến”, cải thiện tiêu chuẩn dịch vụ nhằm cung cấp các dịch vụ đáng nhớ cho khách du lịch, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển các doanh nghiệp du lịch và nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp, phát triển các sản phẩm trọng tâm của du lịch Năm 2012, Singgapore chi 300 triệu đô Sing để tổ chức các sự kiện du lịch, chi 340 triệu đô Sing phát triển các sản phẩm du lịch, chi 265 triệu đô Sing phát triển nguồn nhân lực du lịch Đến năm 2015, Singapore đầu tư cho Quỹ phát triển du lịch là 2 tỷ đô Sing, đón khoảng 17 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ du lịch khoảng 30 tỷ đô Sing (Trần Thị Hồng Lan, 2017)
Kết quả và kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore sẽ là bài học rất tốt cho quá trình hoạch định, xây dựng, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triên du lịch của Việt Nam nói chung và của thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ
An nói riêng
2.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Malaysia
Malaysia là quốc gia có ngành công nghiệp du lịch phát triển nhất trong khu vực ASEAN, đồng thời cũng là đất nước rất thành công trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, đặc biệt là thương hiệu ”Malaysia - Châu Á đích thực” (Malaysia - Truly Asia) Trong kế hoạch phát triển kinh tế của Malaysia,
Trang 36du lịch được xác định là ngành mang lại nguồn ngoại tệ lớn nhất và tạo ra nhiều việc làm cho đất nước Trong khối ASEAN, Malaysia cũng được đánh giá là một trong những nước đứng đầu về du lịch trên cả 2 phương diện: thu hút khách du lịch đến Malaysia và người Malaysia đi du lịch nước ngoài Theo thống kê của
Tổ chức Du lịch thế giới, năm 2010, Malaysia là một trong 10 nước trên thế giới
có lượng khách du lịch quốc tế đến nhiều nhất với 24,5 triệu lượt khách và doanh thu du lịch đạt 180,8 tỷ USD Năm 2014, dù gặp tới 2 thảm họa hàng không khiến ngành du lịch nước này lao đao, song Malaysia vẫn thu hút được tới 27,5 triệu lượt khách, doanh thu từ khách du lịch quốc tế lên tới 72 tỷ Ringgit, tương đương 414.000 tỷ đồng (Hồng Hà, 2016)
Trong chiến lược chung của Malaysia về chuyển dịch kinh tế, ngành Du lịch xây dựng kế hoạch chuyển dịch phát triển du lịch đến năm 2020 tập trung vào việc phát triển sản phẩm và thị trường với mục tiêu chính là tập trung vào thị trường có khả năng chi trả cao, đẩy mạnh chương trình tiêu dùng của khách du lịch Hai hướng chính trong quan điểm phát triển là: bảo vệ, bảo tồn và giữ gìn môi trường: phát triển du lịch xanh, giải thưởng khách sạn xanh, chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh, một Malaysia sạch và phát triển toàn diện, chú trọng tính cân bằng và tính bền vững (tầm quan trọng của lợi ích cộng đồng) Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay Malaysia xác định phải có những sáng kiến và cải tiến trong phát triển sản phẩm Các sáng kiến tập trung vào tổ chức các sự kiện có tầm quan trọng quốc gia gồm: “Malaysia ngôi nhà thứ 2 của tôi” để khuyến khích người nước ngoài mua nhà tại Malaysia để đi lại nghỉ ngơi, du lịch
và kéo theo người thân và bạn bè tới du lịch tại đây Ngoài ra, Malaysia cũng tập trung vào duy trì và khuếch trương sản phẩm du lịch mua sắm, tập trung các sản phẩm cho thị trường du lịch cao cấp và xác định địa điểm cụ thể và từng hoạt động: nghỉ dưỡng tại các khu du lịch, vui chơi giải trí, các loại hình thể thao, các địa điểm mua sắm Đặc biệt tập trung vào đẩy mạnh du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục (Vũ Đình Thường, 2015)
Về quy hoạch du lịch, Malaysia không có một quy hoạch tổng thể phát triển du lịch như cách tiếp cận của Việt Nam mà chỉ có “Kế hoạch chuyển đổi du lịch Malaysia đến năm 2020” nhằm thu hút các thị trường du lịch có khả năng chi trả cao và tăng chi tiêu du lịch Các khu vực, địa bàn phát triển du lịch chính với các chức năng cụ thể đã được xác định trong Chiến lược Phát triển du lịch từ những năm 1970 vẫn được duy trì Căn cứ vào định hướng có tính quốc gia này,
Trang 37các địa phương, thậm chí doanh nghiệp du lịch sẽ có những kế hoạch phát triển
du lịch cụ thể (Vũ Đình Thường, 2015)
2.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan
Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở châu Á Ngành du lịch
là ngành thu được nguồn ngoại tệ chủ yếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan Hàng năm, Thái Lan đón một lượng khách du lịch quốc tế trên 10 triệu lượt người Thị trường khách quốc tế chủ yếu của Thái Lan là các nước trong khối ASEAN, châu Á, châu Âu như Pháp, Đức, Bỉ…(Hà Trang, 2017)
Một số kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan có thể kể đến là:
Một là, chính sách xuất nhập cảnh Thái Lan là một trong những quốc gia tiên phong trong việc thực hiện chính sách “Bầu trời mở” Thái Lan đã có những biện pháp để đơn giản hóa thủ tục visa cho công dân các nước vào du lịch Thái Lan Hiện nay công dân của 55 quốc gia và vùng lãnh thổ không cần visa vào Thái Lan nếu đến Thái Lan với mục đích du lịch và ở lại không quá 30 ngày đối với mỗi lần viếng thăm Nếu như công dân của những nước đến du lịch Thái Lan thông qua các điểm nhập cảnh ở các nước tiếp giáp biên giới với Thái Lan thì sẽ được miễn visa du lịch trong thời hạn 15 ngày, ngoại trừ công dân Malaysia được miễn visa du lịch nếu lưu trú không quá 30 ngày Thái Lan đã có thỏa thuận song phương về miễn visa với các nước như Brazil, Hàn Quốc và Pê ru, Ác-hen-ti-na, Chi Lê Các thỏa thuận này cho phép công dân các nước trên có hộ chiếu ngoại giao hay phổ thông đều được miễn visa đối với mỗi lần viếng thăm Thái Lan không quá 90 ngày Công dân nước ngoài viếng thăm Thái Lan với mục đích kinh doanh có thể dùng visa loại “B” trong vòng 3 năm Loại visa này được phát hành cho giới doanh nhân và có giá trị trong vòng 3 năm, cho phép người giữ visa có thể viếng thăm thường xuyên mà không cần xin visa cho mỗi lần đi trong thời hạn 3 năm và ở tại các khách sạn của Thái Lan trong thời gian không quá 90 ngày đối với mỗi lần viếng thăm(Nguyễn Thành Tấn, 2011)
Hai là, chính sách thuế Một trong những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của việc mua sắm ở Thái Lan là chính sách thuế Du khách đến Thái Lan theo visa du lịch sẽ được hoàn lại thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) (thuế suất 7%) đối với những hàng hóa đã được mua tại các cửa hàng có treo biển hiệu
“Hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch” Ngoài ra, các địa điểm bán hàng thủ công địa phương của Thái Lan cũng được chính phủ miễn thuế VAT Các
Trang 38công ty lữ hành có thu nhập thấp hơn 600.000 baht cũng được miễn thuế VAT Với các công ty lữ hành có thu nhập lớn hơn 600.000 baht nhưng ít hơn 1.200.000 bath thì được quyền lựa chọn chỉ nộp 1,5% thuế doanh thu hoặc nộp thuế VAT thông thường (Nguyễn Thành Tấn, 2011)
Ba là, phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch như: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch MICE, du lịch chữa bệnh, du lịch nông nghiệp, du lịch mua sắm… cùng các biện pháp truyền thông, marketing nhằm khuyến khích chi tiêu của du khách (Nguyễn Thành Tấn, 2011)
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Quảng Nam
Du lịch có trách nhiệm thân thiện với môi trường và xã hội, là một xu hướng tương đối mới mẻ Các nhà kinh doanh du lịch đang tiếp cận và bước đầu
đã thu được thành công từ xu hướng này Khái niệm du lịch có trách nhiệm thân thiện với môi trường, xã hội để phát triển bền vững hiện đang được các nhà làm
du lịch và chính quyền Quảng Nam quan tâm Quảng Nam đang triển khai dự án
“Chiến lược tổng thể lồng ghép văn hóa và du lịch để phát triển bền vững’’ tại Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm và các di sản văn hóa thế giới Hội
An, Mỹ Sơn nhằm khai thác tối đa lợi thế để phát triển du lịch nhưng vẫn bảo vệ các di sản không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động du lịch Khai thác du lịch bền vững là hướng đi phù hợp của Quảng Nam, không chỉ giúp việc khai thác du lịch đạt hiệu quả kinh tế cao mà còn bảo vệ, gìn giữ những giá trị về tự nhiên, sinh thái cũng như văn hóa, xã hội; vừa đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp vừa nâng cao mức sống cho dân cư (Khánh Thủy, 2010)
Yêu cầu đặt ra khi doanh nghiệp phát triển du lịch là không ảnh hưởng đến môi trường, tránh ảnh hưởng tiêu cực đến những khu vực rộng lớn Đồng thời tập trung phát triển những khu vực nhỏ như các buôn làng, cộng đồng dân
cư mà ít bị ảnh hưởng về văn hóa và xã hội Lợi nhuận thu được sẽ chia sẻ với người dân địa phương và cộng đồng Một số chương trình du lịch do các doanh nghiệp tổ chức mang tính cộng đồng, trách nhiệm và đạt hiệu quả cao góp phần vào hướng đi bền vững của Quảng Nam như Tour du lịch “Một ngày làm cư dân làng rau Trà Quế” của Hoi An Travel và Eco Tour - tour du lịch sinh thái của Công ty Du lịch Khoa Trần, là những tour du lịch rất đắt khách hiện nay ở Quảng Nam Chương trình du lịch này giúp cho du khách cùng khám phá cuộc sống và
Trang 39công việc thường nhật của người trồng rau; tham gia hoạt động làm nông, ngư dân và nhặt rác bảo vệ môi trường Tour du lịch rất có ý nghĩa về xã hội về phía người dân, nhờ có du lịch mà họ có thêm thu nhập, ý thức hơn về việc giữ gìn làng nghề truyền thống (Khánh Thủy, 2010)
2.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở khu bảo tồn biển Rạn Trào, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Rạn Trào nổi tiếng là một địa danh có nghề nuôi tôm hùm lồng và còn là nơi duy nhất có độ bao phủ các rạn san hô cao trên 60% trong 13 rạn lớn nhỏ ở
xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, thành phố Khánh Hoà Nơi đây còn tồn tại khá nhiều loài sinh vật biển quí hiếm như bào ngư, hải sâm, cá ngựa, hải quỳ, thích hợp với loại hình du lịch sinh thái, một trong những loại hình du lịch mang tính bền vững (Phương Minh, 2010)
Trước khi chưa thành lập khu bảo vệ Rạn Trào, nơi đây độ phủ san hô cứng ước tính 10-20% Tuy nhiên, hoạt động khai thác thủy sản quá mức cùng với phương pháp khai thác mang tính hủy diệt đã làm suy giảm các nguồn lọi, đặc biệt một số rạn san hô như rạn Cạn, rạn Sụn gần như biến mất Tình trạng còn trở nên xấu hơn do sự nuôi trồng thủy sản (tôm hùm, tôm sú) bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường, gia tăng dịch bệnh và mâu thuẫn xã hội (Phương Minh, 2010)
Mô hình Khu bảo tồn biển Rạn Trào có sự tham gia tích cực của cộng đồng và chính quyền địa phương, dựa trên nhu cầu và nỗ lực của địa phương để bảo vệ, giữ gìn các rạn san hô quan trọng và các hệ sinh thái liên quan, phục hồi, tái tạo lại môi trường ven bờ đang bị suy thoái mang lại lợi ích lâu dài và cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội của người dân địa phương
Mô hình này đã tăng cường khả năng tiếp cận đồng quản lý thông qua làm việc với các nhóm cộng đồng địa phương và mở rộng sự hợp tác với các bên liên quan khác trong đó có các cơ quan quản lý cấp huyện, cấp thành phố
Sự tham gia và kết nối giữa chính quyền và người dân luôn là yếu tố hàng đầu đảm bảo sự quản lý thành công nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu bảo vệ(Phương Minh, 2010)
Du lịch sinh thái cộng đồng là một trong những lựa chọn tốt nhất đối với việc bảo vệ môi trường, đồng thời tạo nguồn sinh kế mới cho người dân địa phương, góp phần giúp họ ổn định cuộc sống và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Trang 40Tuy nhiên ở Rạn Trào, việc thiếu hụt lực lượng làm du lịch chuyên nghiệp, phương tiện chuyên chở khách du lịch đủ tiêu chuẩn đang là khó khăn lớn nhất cho phát triển du lịch nơi đây Bên cạnh đó, những trở ngại về thủ tục giấy tờ cho khách du lịch nước ngoài ra thăm Rạn Trào do khu vực này liên quan đến biên giới trên biển cũng đang khiến các nhà làm du lịch và cơ quan quản lý nhà nước tìm cách tháo gỡ
Việc quảng bá chưa sâu rộng cũng là lý do khiến các điểm du lịch sinh thái mới này chưa lọt vào tầm ngắm của số đông du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài, đối tượng rất ưa chuộng loại hình du lịch sinh thái (Phương Minh, 2010)
2.2.2.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên - Huế, có diện tích 5062,59 km2, dân số 1.088.822 người (Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, 2009) Tỉnh Thừa Thiên Huế có lưng dựa vào mạch Trường sơn hùng vĩ, chân choài ra biển Đông bao la là một phần lãnh thổ miền Trung Việt nam, nằm lọt giữa dãy Hoành Sơn ở phía Bắc và dãy Bạch Mã
ở phía Nam Nằm trên trục giao thông đường bộ và đường sắt xuyên Việt, có đường thông sang Lào và đông bắc Thái Lan cùng sân bay quốc tế Phú Bài, cảng biển Chân Mây, lại cận kề những trung tâm DL lớn ở hai đầu nam và bắc Trung
Bộ, có thể nói Thừa Thiên Huế có điều kiện khá thuận lợi để phát triển du lịch Huế là kinh đô Việt Nam dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn, các giá trị di sản văn hóa nơi đây vừa hội tụ những đặc trưng và tinh hoa của văn hóa dân tộc, vừa thể hiện nét riêng hấp dẫn của một vùng văn hóa Cùng với quần thể di tích cố đô là di sản VH thế giới, Huế cũng là nơi duy nhất ở nước ta còn lưu giữ được loại hình âm nhạc truyền thống nhã nhạc cung đình Huế, một kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vừa được UNESCO công nhận Gần đây nhất, ủy ban di sản thế giới của UNESCO đã đề nghị tỉnh Thừa Thiên Huế lập hồ sơ đệ trình sông Hương và cảnh quan đôi bờ sông là di sản văn hóa thế giới(Nguyễn Thành Tấn, 2011)
Từ thực tế phát triển ngành du lịch Huế có thể rút ra một số kinh nghiệm:
Thứ nhất, xác định du lịch là ngành kinh tế của tỉnh, từ đó coi việc phát triển du lịch là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, của toàn dân
Tỉnh đã tập trung chỉ đạo, thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức quản lý và định hướng phát triển du lịch Đối với các ngành, lĩnh vực làm dịch vụ