1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông anh

104 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 694,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã đề xuất 07 nhóm giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh trong những năm 2018 – 2022: Xây dựng chiến lược huy động vốn, hoàn thiện kế hoạch năm

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ PHƯƠNG THANH

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Chỉnh

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Thanh

Trang 3

Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng thương mại 4

2.1 Cơ sở lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương mại 4

2.1.1 Khái niệm và chức năng hoạt động ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 6

2.1.3 Vai trò của vốn và các hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại 9

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn 14

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại 21

2.2 Cơ sở thực tiễn huy động vốn của các ngân hàng thương mại 24

2.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới 24

2.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM trong nước 25

2.2.3 Bài học huy động vốn cho Agribank Chi nhánh Đông Anh 27

2.2.4 Các công trình có liên quan đến đề tài luận văn 27

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 29

Trang 5

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

3.1.1 Lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Đông Anh 29

3.1.2 Tổ chức bộ máy của Agribank Chi nhánh Đông Anh 30

3.1.3 Tình hình lao động của Agribank Chi nhánh Đông Anh 34

3.1.4 Tình hình vốn và tài sản của Agribank Chi nhánh Đông Anh 35

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015- 2017) 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 40

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 41

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 42

Phần 4 Kết quả và thảo luận 43

4.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015 - 2017 43

4.1.1 Bộ máy huy động vốn 43

4.1.2 Thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015 – 2017) 44

4.1.3 Kết quả tổng hợp từ phiếu khảo sát 54

4.2 Đánh giá chung hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015 - 2017 58

4.2.1 Kết quả đạt được 59

4.2.2 Những tồn tại hạn chế 61

4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh 62

4.3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2018 - 2022 66

4.3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh và định hướng hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh 66

4.3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2018 - 2022 69

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84

Trang 6

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Đối với Nhà nước 85

5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 86

Tài liệu tham khảo 87

Phụ lục 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

ATM Máy rút tiền tự động

BQ Bình quân

CNY Đồng Nhân dân tệ

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

EUR Đồng tiền chung châu Âu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015 – 2017) 34 Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn và tài sản của Agribank Chi nhánh Đông Anh

(2015- 2017) 35 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015

– 2017) 37 Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ ngân hàng của Agribank Chi nhánh Đông

Anh (2015 – 2017) 38 Bảng 3.5 Kết quả tài chính của Agribank Chi nhánh Đông Anh theo khoán tài

chính (2015 -2017) 39 Bảng 4.1 Huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015 – 2017) 46 Bảng 4.2 Kết quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh năm (2015-

2017) 47 Bảng 4.3 Huy động vốn theo khách hàng của Agribank Chi nhánh Đông Anh

(2015 – 2017) 48 Bảng 4.4 Tiền gửi của tổ chức tại Agribank Chi nhánh Đông Anh 2015 – 2017 48 Bảng 4.5 Tiền gửi của cá nhân tại Agribank Chi nhánh Đông Anh (2015 –

2017) 49 Bảng 4.6 Huy động vốn theo loại tiền của Agribank Chi nhánh Đông Anh giai

đoạn 2015-2017 50 Bảng 4.7 Huy động vốn theo kỳ hạn của Agribank Chi nhánh Đông Anh từ năm

2015-2017 51 Bảng 4.8 Tình hình sử dụng vốn huy động và cho vay của Agribank Chi nhánh

Đông Anh giai đoạn 2015-2017 53 Bảng 4.9 Lãi suất bình quân cho vay - huy động từ năm 2015-2017 54 Bảng 4.10 Kết quả thăm do ý kiến của 40 cán bộ chủ chốt của Agribank Chi

nhánh Đông Anh 55 Bảng 4.11 Kết quả khảo sát ý kiến của 40 nhân viên trực tiếp huy động vốn tại

Agribank Chi nhánh Đông Anh 56 Bảng 4.12 Kết quả khảo sát ý kiến của 100 khách hàng gửi tiền tại Agribank Chi

nhánh Đông Anh 58

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Đông Anh 31

Sơ đồ 4.1 Bộ máy huy động vốn trực tiếp tại Agribank Chi nhánh Đông Anh 43

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trần Thị Phương Thanh

Tên đề tài: “Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam - Chi nhánh Đông Anh”

Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015 – 2017 theo hướng của 3 mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn huy động vốn của NHTM

Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn

2015 – 2017 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015 – 2017 Đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh trong những năm 2018 – 2022

Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành thực hiện đề tài, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia

Kết quả chính và kết luận

Thông qua việc nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cơ bản về huy động vốn của NHTM Thực trạng huy động vốn đã được phân tích, đánh giá, tìm ra những thành tựu đạt được và đặc biệt đã phát hiện những hạn chế trong huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh Luận văn đã đề xuất 07 nhóm giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh trong những năm

2018 – 2022: Xây dựng chiến lược huy động vốn, hoàn thiện kế hoạch năm; Thực hiện đánh giá và phân tích hoạt động huy động vốn; Đa dạng các hình thức huy động vốn; Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý; Hoạt động Marketing ngân hàng đồng bộ; Bổ sung và đào tạo nguồn nhân lực; Hoàn thiện hệ thống tin học

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Author: Tran Thi Phuong Thanh

Thesis title: “Capital mobilization at Viet Nam Bank for Agriculture and Rural

development – Dong Anh Branch”

Expecialization: Business Management Code: 8340102

Education organization: Vietnam National University of Agriculture

Research objectives

Genral objectives: Study actual situation of capital mobilization at VietNam Bank for Agriculture and Rural development – Dong Anh Branch from 2015 to 2017, and to suggest some main policy implications to improve capital mobilization at the Branch in the future

Research methodology

In order to obtain the above mentioned objective, the study applied following research methods: desk study to collect secondary data, direct interview related chosen people to collect primary data; statistical descriptive method, comarative method and expert method were applied to analized collected data

Main research results and conlusions

The thesis has significantly contributed to syntheze basis theories and practical experiences related to capital mobilization; analized actual capital mobilization at the Branch from 2015-2017; analized factors affecting capital mobilization of the Branch Base on actual situations, main archievments and limitations, the research has suggested

7 main sollutions to improve capital mobilization of the Branch in 2018 – 2022 period, including: establishing capital mobilization strategy, improving annual capital mobilization plan; implimenting and evauating capital mobilation; diversify capital sources; applying flexible interest rate policy; implementing marketing activities systematically; recruiting more labor and training labor force; and improving information technology

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM), vốn là tiền đề, là cơ sở cho mọi hoạt động Hoạt động huy động vốn là cơ sở chính góp phần mang lại nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hợp đồng cho vay, đầu tư v.v , do đó nó là nguồn gốc chủ yếu của lợi nhuận và sự phát triển của các NHTM Hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào cho ngân hàng Dù ngày nay hoạt động của các NHTM cũng đa dạng hơn nhưng nếu như không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM Trong điều kiện lợi nhuận của các ngân hàng vẫn chủ yếu từ hoạt động tín dụng, vì thế huy động vốn mới có điều kiện tăng trưởng dư nợ tín dụng, tăng tổng tài sản Để có nguồn vốn lớn, các NHTM luôn phải quan tâm đến công tác huy động vốn Song làm thế nào huy động được vốn với giá hợp lý là một vấn đề khó

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những NHTM hàng đầu của Việt Nam và luôn được đánh giá là ngân hàng hoạt động có hiệu quả Trong định hướng phát triển, huy động vốn vẫn là

ưu tiên hàng đầu Là một trong những chi nhánh của Agribank, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh (Agribank Chi nhánh Đông Anh) cũng không nằm ngoài định hướng trên Trong những năm vừa qua Agribank Chi nhánh Đông Anh đã đạt được những thành tựu lớn trong công tác huy động vốn, tăng trưởng tín dụng cũng như các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác

Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, môi trường cạnh tranh của các NHTM ngày càng gay gắt tác động rất lớn đến hoạt động của các NHTM, trong đó có hoạt động huy động vốn Trong bối cảnh đó việc huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh còn một số bất cập đó là từ mô hình đến các hình thức huy động chưa đa dạng, cơ cấu huy động chưa hợp lý v.v , kết quả huy động chưa ngang tầm với vị thế trên địa bàn

Ngân hàng hiện chưa có phòng nguồn vốn, mọi việc xây dựng kế hoạch,

đề xuất chính sách huy động do một cán bộ thuộc Phòng khách hàng hộ sản xuất

và cá nhân thực hiện Các hình thức huy động chủ yếu là các sản phẩm truyền thống từ khi chưa áp dụng công nghệ tin học, còn các sản phẩm mới dựa trên nền

Trang 13

tảng công nghệ thông tin chậm được ứng dụng triển khai Việc huy động vốn trung và dài hạn hiện còn hạn chế, chiếm tỷ trọng thấp Chính sách lãi suất chưa linh hoạt, nhất là lãi suất trung hạn từ 24 tháng trở lên và lãi suất khi khách hàng rút trước hạn Hoạt động marketing trong việc huy động vốn chưa đồng bộ, chưa thực sự quảng bá rộng rãi trong cộng đồng

Những bất cập trên phần nào đã hạn chế tới kết quả huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh trong những năm qua Năm 2015 tổng nguồn vốn của Chi nhánh đạt 4.421 tỷ đồng, năm 2017 đạt 6.308 tỷ đồng, mới chỉ đáp ứng được 90% nhu cầu cho vay của Chi nhánh Chi nhánh vẫn phải dùng đến nguồn vốn từ Agribank để bù đắp, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Để khắc phục những bất cập đó nhằm góp phần để Agribank Chi nhánh Đông Anh huy động được nguồn vốn lớn, ổn định với chi phí hợp lý, tác giả lựa

chọn đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam – Chi nhánh Đông Anh”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh trong những năm gần đây, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn cho Chi nhánh Đông Anh trong giai đoạn 2018 - 2022

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015 – 2017

Đối tượng điều tra: Thực hiện khảo sát 40 cán bộ lãnh đạo chủ chốt, 40

Trang 14

nhân viên của Agribank – Chi nhánh Đông Anh và 100 khách hàng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện từ năm 2015 đến 2017

- Số liệu phục vụ cho luận văn thu thập trong 3 năm 2015 – 2017 Số liệu điều tra được thực hiện trong tháng 09 năm 2017

- Các giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2018-2022

1.3.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

- Tại Agribank Chi nhánh Đông Anh

1.3.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động huy động vốn của các NHTM

- Thực trạng hoạt động huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2015-2017

- Giải pháp tăng cường việc huy động vốn cho giai đoạn từ 2018-2022

- Do đặc thù hoạt động của Chi nhánh, công tác huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi từ các TCKT và cá nhân nên trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ đề cập nghiên cứu về huy động vốn tiền gửi của các TCKT và cá nhân tại Agribank Chi nhánh Đông Anh

Trang 15

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1 Khái niệm và chức năng hoạt động ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức kinh tế quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường, vì nó đóng vai trò như hệ thống tuần hoàn cho nền kinh tế

Có nhiều cách tiếp cận để có được khái niệm đầy đủ về NHTM như: thông qua chức năng, hoạt động, các dịch vụ hoặc thông qua vai trò của NHTM

Nếu xem xét từ các loại hình dịch vụ mà NHTM cung cấp, các nhà kinh tế

đã cho rằng “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp các danh mục tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất cứ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

NHTM là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong nền kinh tế, cũng là kênh huy động vốn hữu hiệu nhất Đồng thời, NHTM cũng là một tổ chức cho vay chủ yếu đối với các tổ chức, cá nhân Đây là một trung gian tài chính quan trọng để trung chuyển vốn cho nền kinh tế, sao cho nguồn vốn đó được phân bổ

và sử dụng một cách hiệu quả, hợp lý

Hiện nay, các tổ chức bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, công ty bảo hiểm đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng như: các dịch vụ thanh toán hay cho vay Nhưng điểm khác biệt là NHTM là “Một loại hình tổ chức tài chính cung cấp các danh mục và thực hiện các chức năng tài chính đa dạng nhất” so với bất cứ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

2.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

a Trung gian tài chính

NHTM có một chức năng rất quan trọng đối với nền kinh tế, đó là trung gian tài chính

Trang 16

Trong nền kinh tế, có hai nhóm cá nhân và tổ chức: (1) Các cá nhân, tổ chức thặng dư trong chi tiêu, thu nhập hiện tại lớn hơn chi tiêu cho hàng hóa dịch

vụ, tức họ có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; (2) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, cần bổ sung vốn cho tiêu dùng, hay cho đầu tư Tiền sẽ được di chuyển từ nhóm (1) sang nhóm thứ (2) nếu cả hai cùng có lợi Khi dòng tiền đi chuyển với điều kiện phải quay lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định, đó là quan hệ tín dụng NHTM với tư cách là một trung gian tài chính của nền kinh tế sẽ giúp quan hệ tín dụng này được thực hiện dễ dàng hơn

và hiệu quả hơn NHTM sẽ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nhóm (1) và sử dụng nguồn vốn đó để cho nhóm (2) vay với một lãi suất nhất định Sự xuất hiện của trung gian tài chính này sẽ giảm được chi phí giao dịch, bởi quan

hệ tín dụng trực tiếp bị nhiều hạn chế về qui mô, không gian, thời gian Đồng thời, NHTM sẽ gánh chịu các rủi ro có thể xảy ra và sử dụng các kỹ thuật nghiệp

vụ để hạn chế, phân tán rủi ro

b Tạo phương tiện thanh toán

Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồm: tiền giấy trong lưu thông (Mo), số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại các ngân hàng, tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm

Khi ngân hàng cho vay, số dư trên các tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng tăng lên, khách hàng có thể sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ Do vậy, thông qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán Mặt khác, khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản vay ngân hàng để chi trả cho đối tác tại một ngân hàng khác, sẽ làm tăng số dư tiền gửi tại ngân hàng của đối tác Ngân hàng đó lại có các khoản vay mới Như vậy, toàn bộ

hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán

c Trung gian thanh toán

Ngày nay, với sự phát triển của hệ thống ngân hàng, các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, an toàn, tiết kiệm chi phí NHTM cung cấp rất nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu tạo ra các mạng lưới thanh toán điện tử Với chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán ) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa

Trang 17

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động quan trọng của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt động như cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng hoặc đầu tư

Các NHTM huy động vốn theo nhiều phương thức khác nhau: có thể phát hành thêm cổ phần (gia tăng vốn chủ sở hữu) hay huy động vốn nợ Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn này, huy động vốn của NHTM được giới hạn là hoạt động huy động vốn nợ với các hình thức huy động vốn là:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi tiền, trái phiếu và các giấy tờ có giá để huy động vốn của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

- Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các

tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước (NHNN) theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Quốc hội ban hành năm 2010 (Quốc hội, 2010)

Các ngân hàng hiện nay chủ yếu huy động vốn thông qua nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành năm 1997 (Quốc hội, 1997) tiền gửi là “số tiền khách hàng gửi lại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”

Ngân hàng thu hút vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, trở thành người thủ quỹ cho vô số khách hàng, đồng thời thực hiện các lệnh thu chi theo yêu cầu Ngày nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đều mở tài khoản ở ngân hàng Các giao dịch thanh toán, thu chi được thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng cách trích chuyển tài

Trang 18

khoản Các giao dịch này được thực hiện thông qua các lệnh của khách hàng bằng các hình thức uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu Các chủ tài khoản uỷ quyền cho ngân hàng thực hiện các lệnh chuyển tiền trên tài khoản của mình

Lượng tiền gửi thanh toán ngày càng tăng theo và đây là nguồn vốn huy động rất có lợi, vì ngân hàng chỉ phải trả một số tiền lãi theo lãi suất nhỏ hơn trong khi lại thu về một số tiền theo lãi suất cho vay luôn cao hơn nhiều; đồng thời thu được các khoản phí chuyển tiền của khách hàng Tuy nhiên, các nguồn vốn này luôn biến động Với mục tiêu tập trung và tích tụ các nguồn vốn trong nền kinh tế để cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, thì bên cạnh tiền gửi thanh toán, các ngân hàng rất chú trọng đến việc huy động tiền gửi có kỳ hạn, đây sẽ là khoản nguồn vốn quan trọng để các ngân hàng có thể đầu tư cho vay, tài trợ cho nền kinh tế

Như vậy, bằng nghiệp vụ huy động nguồn vốn tiền gửi, có thể nói NHTM

đã nắm trong tay một bộ phận lớn của cải xã hội về mặt giá trị, tức là vốn tiền tệ

Để huy động được số tiền tệ như vậy, các NHTM phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định, đó là tiền lãi phải trả cho người gửi tiền và các khoản chi phí khác Một hình thức huy động vốn khá phổ biến đối với nhiều NHTM hiện nay,

đó là vay vốn của các tổ chức tín dụng khác cụ thể đây là các NHTM khác hoặc NHNN thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng Đây là thị trường cho nhau vay giữa các ngân hàng, trong đó có sự tham gia của NHNN với tư cách là người điều tiết, chi phối thị trường Các ngân hàng sử dụng hình thức huy động này nhằm bổ sung khoản vốn ngắn hạn thiếu hụt tạm thời Do nguồn vay ở thị trường này có hạn, nên có hiện tượng đầu cơ, tích trữ khiến cho lãi suất liên ngân hàng không ngừng tăng cao Nhiều NHTM nhỏ năng lực tài chính yếu kém khi NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên đã rơi vào tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng, tính thanh khoản thấp nên sẵn sàng chấp nhận các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng với mức lãi suất cao nhằm cải thiện khả năng thanh toán của mình Do vậy, NHNN luôn kiểm soát sát sao diễn biến của lãi suất liên ngân hàng với nhiều hình thức, ví dụ như đưa ra các mức lãi suất trần

2.1.2.2 Hoạt động tài trợ

Hoạt động tài trợ là hoạt động chủ thể bỏ tiền ra để nhằm đạt mục đích nào đó Đây là hoạt động sử dụng vốn của NHTM Đối với NHTM sau khi huy động được tiền gửi từ nền kinh tế, ngân hàng sẽ phải trả lãi; do đó để khỏi bị thiệt hại, đồng thời có được lợi nhuận, ngân hàng sẽ phải tìm cách sử dụng những

Trang 19

nguồn vốn đó để sinh lời Từ khoản lãi thu được, ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi cho số vốn đã huy động, thanh toán các khoản chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận ngân hàng Nói cách khác, hoạt động tài trợ cho nền kinh tế là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trong điều kiện hiện nay, cho vay là hoạt động chính của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận, danh mục cho vay chiếm khoảng trên dưới 1/2 tổng danh mục tài sản của NHTM và mang lại thu nhập từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng, nên hoạt động này có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn ẩn chứa nhiều rủi ro; do vậy, bên cạnh hoạt động cho vay các ngân hàng hiện nay có xu hướng phát triển các mảng dịch vụ ngân hàng khác theo hướng Ngân hàng hoạt động đa năng

Góp vốn liên doanh liên kết, mua cổ phần là hình thức ngân hàng góp vốn cùng khách hàng để kinh doanh Phổ biến nhất hiện nay là hình thức mua cổ phiếu với mục đích thu cổ tức hàng năm và liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, ngân hàng nước ngoài Thực hiện việc đầu tư vốn thông qua liên doanh liên kết, mua cổ phần sẽ giúp các NHTM thực hiện được nhiều mục đích: đa dạng hoá các hình thức đầu tư để gia tăng lợi nhuận; hạn chế rủi ro cho ngân hàng và để tận dụng các ưu thế của nhau

2.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngoài những hoạt động trọng yếu trên, NHTM cũng thực hiện các hoạt động khác như: hoạt động cho thuê, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, hoạt động môi giới đầu tư chứng khoán, hoạt động dịch vụ uỷ thác và tư vấn, quản lý ngân quỹ, thu hộ, chi hộ

Nhìn một cách tổng quan, hoạt động cơ bản của NHTM là nhận tiền gửi

và sử dụng tiền đó để cho vay và đầu tư vào nền kinh tế Đối với mỗi khoản vay

họ đều ấn định lãi suất và thời hạn thanh toán, nghĩa là sau một thời gian xác định, người vay phải trả cho ngân hàng vốn gốc và một số lãi nào đó Phần chênh lệch giữa lợi tức tiền vay và chi phí được dùng để trả lãi tiền gửi được gọi là lãi

Trang 20

ròng Để mở rộng hoạt động kinh doanh và tối đa hoá lợi nhuận, các NHTM thường tìm kiếm nhiều hơn các nguồn vốn với chi phí thấp và cho vay nhiều hơn Trong điều kiện hiện nay, đây không phải là cách kiếm lợi duy nhất, nhưng là cách tạo ra lợi nhuận chủ yếu của NHTM

2.1.3 Vai trò của vốn và các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Vai trò của vốn đối với Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn trong NHTM là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt động rất quan trọng

là kinh doanh “quyền sử dụng vốn”, tức người cần vốn phải trả lãi cho người có vốn trên thị trường một khoản phí để có được quyền sử dụng vốn trong thời gian xác định Thông qua thị trường, vốn được lưu chuyển rộng rãi, từ đó mới có thể thể hiện đủ bản chất và vai trò của mình, vốn của NHTM, chính là những giá trị tiền tệ, do ngân hàng tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

Bản chất của hoạt động ngân hàng là huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, nên nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt với nghiệp vụ đặc trưng là kinh doanh tiền tệ Do vậy, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính của ngân hàng, mà còn là đối tượng kinh doanh Đây chính là cơ sở cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hầu hết các hoạt động của NHTM đều phụ thuộc vào nguồn vốn Ngân hàng kinh doanh dựa trên việc sử dụng vốn huy động để cho vay và đầu tư vào các lĩnh vực khác Do vậy, quy mô hoạt động và quy mô tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn Đặc biệt, hoạt động tín dụng là hoạt động chính và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Quy mô hoạt động tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào vốn huy động, thường bị áp đặt theo một tỷ lệ nhất định trên số vốn ngân hàng huy động được

Nguồn vốn càng lớn, ngân hàng càng có nhiều điều kiện để đầu tư mở

Trang 21

rộng hoạt động của mình về cả chiều rộng lẫn chiều sâu Ngân hàng có thể mở rộng thị phần của mình, đầu tư nhiều hơn vào các dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho riêng mình

Ngân hàng là một ngành kinh doanh dịch vụ, do vậy ngân hàng hoạt động dựa trên uy tín là chủ yếu Khách hàng cũng dựa vào niềm tin của mình vào ngân hàng để gửi tiền, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ Uy tín là một tài sản vô hình cực kỳ quan trọng đối với ngân hàng, uy tín đó trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả của ngân hàng đó Nguồn vốn càng lớn, vốn khả dụng càng nhiều, khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao

Hiện nay với sự phát triển của hệ thống các NHTM, rất nhiều các ngân hàng với quy mô lớn nhỏ ra đời, nên khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn Nhưng điều họ quan tâm nhất, chính là tính an toàn và chất lượng các dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp Cả hai yếu tố này phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và chất lượng nguồn vốn của ngân hàng Do vậy, một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của NHTM là việc tăng cường khả năng huy động vốn

2.1.3.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, vốn chủ sở hữu chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, trong đó vốn huy động từ nền kinh tế chiếm tỷ trọng cao Do vậy, trong luận văn này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu vốn huy động với

tư cách là tài sản nợ

Ngân hàng huy động vốn với các hình thức chủ yếu sau:

- Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là tiền của doanh nghiệp, cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu nhận các khoản thu về của cá nhân, tổ chức, đồng thời đáp ứng các nhu cầu thanh toán theo yêu cầu Ngân hàng trả lãi suất cho loại tiền gửi này rất thấp (hoặc bằng không) Đối với mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán, số dư duy trì không ổn định Nhưng đối với ngân hàng, với một khối lượng khách hàng mở tài khoản tiền gửi

Trang 22

thanh toán khá lớn, thì số vốn huy động từ nguồn tiền gửi này khá ổn định bởi vì các khách hàng không bao giờ rút hết tất cả tiền gửi thanh toán ở ngân hàng vào cùng một thời điểm

- Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi tiền tại ngân hàng trong một thời gian nhất định, chỉ được rút ra sau thời gian đó và được hưởng lãi suất cao hơn nhiều so với tiền gửi thanh toán Mục đích của khách hàng khi gửi kỳ hạn này là nhận lãi Lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn loại tiền gửi đó Thông thường, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao Nhưng trong những giai đoạn đặc biệt, tình hình thị trường có nhiều biến động khó lường về lãi suất, nhu cầu về vốn tăng cao, nhưng

dự báo chỉ trong ngắn hạn, ngân hàng có thể áp dụng chính sách lãi suất theo chiều hướng ngược lại Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn huy động khá ổn định,

có thể sử dụng cho vay trung và dài hạn

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi tiền vào nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào Phần lớn khách hàng gửi tiền không kỳ hạn là do chưa xác định được nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai, nhưng lại muốn hưởng một mức lãi trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn thanh toán Trên thực tế để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút trước hạn với điều kiện hưởng lãi suất thấp (thường bằng mức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, thậm chí không được hưởng lãi, hoặc mức lãi suất nào đó do ngân hàng ấn định)

Nguồn tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, tại nhiều nước, Ngân hàng Trung ương thường quy định nguồn tiền huy động với vốn chủ

sở hữu ở mức độ nào đó (Tổng nguồn vốn tiền gửi/ vốn chủ sở hữu) Do vậy, khi khả năng huy động bị hạn chế, ngân hàng có thể vay mượn để đáp ứng nhu cầu chi trả

- Vay Ngân hàng Nhà nước

Khi thiếu hụt dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán, NHTM vay NHNN

Trang 23

Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (tái cấp vốn) Cụ thể, những thương phiếu mà ngân hàng đã chiết khấu có thể mang tái chiết khấu tại NHNN Những thương phiếu này phải là những thương phiếu có chất lượng và việc tái chiết khấu này được NHNN quản lý rất chặt chẽ

- Vay các tổ chức tín dụng khác

Các ngân hàng có thể vay mượn lẫn nhau hoặc vay từ các tổ chức tín dụng khác Nguồn vay này để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả các khoản thanh toán cấp bách Quá trình vay mượn khá đơn giản, các ngân hàng trực tiếp liên hệ với nhau hoặc qua ngân hàng đại lý, có thể đảm bảo bằng các chứng khoán kho bạc hoặc không cần đảm bảo

- Vay trên thị trường vốn

Ngân hàng có thể vay mượn bằng cách phát hành giấy tờ có giá trên thị trường vốn như kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trường vốn Đây là nguồn huy động nhằm phục vụ cho vay trung và dài hạn Ngân hàng sử dụng uy tín của mình để phát hành các giấy tờ có giá Do vậy, các NHTM nhỏ thường khó vay trực tiếp bằng cách này, mà phải thông qua ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh của Ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng Việc huy động vốn trên thị trường vốn khá phức tạp, đòi hỏi các ngân hàng phải nghiên cứu kỹ thị trường để quyết định quy mô, lãi suất, thời hạn, mệnh giá

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, các NHTM cũng tạo được một khoản vốn: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân hàng nhận hối phiếu thương mại, thông qua nghiệp vụ đại lý, các NHTM cũng thu hút được một số vốn đáng kể trong quá trình thu chi hộ khách hàng, làm đại lý cho một tổ chức tín dụng khác, nhận chuyển vốn cho các khách hàng hay một dự án đầu tư Vốn thu hút từ nước ngoài dưới hình thức như nhận tiền gửi ngoại tệ, chuyển ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối, vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Nhà nước

Tất cả các khoản tiền tạm thời dư thừa kia cũng được ngân hàng sử dụng cho mục đích kinh doanh tiền tệ của mình

Tóm lại, vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

Trang 24

nguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM NHTM tuân thủ theo luật định về mở tài khoản tiền gửi tại NHNN để duy trì ở đó một khối lượng dự trữ bắt buộc Mức vốn huy động thực chất cho các hoạt động kinh doanh của các NHTM bị hạn chế bởi tỷ lệ dự trữ bắt buộc Song nếu một ngân hàng kinh doanh tiền tệ có hiệu quả, không những nguồn lợi của ngân hàng được tăng lên, mà còn làm cho uy tín của nó trên thương trường cũng tăng theo Chính vì thế, nguồn vốn huy động vào ngân hàng cũng ngày một tăng, quy

mô hoạt động ngày càng mở rộng để phục vụ phát triển cho nền kinh tế

2.1.3.3 Quy trình huy động vốn

a Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch huy động vốn

- Chiến lược huy động vốn là việc lập kế hoạch trong trung hạn thường từ

3 đến 5 năm trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung và các nguồn lực, xác định phân khúc thị trường, khách hàng mục tiêu để đề ra mục tiêu về tổng nguồn vốn huy động, cơ cấu vốn huy động, các chính sách, các giải pháp huy động có tính tổng quát theo cơ chế thị trường

Việc lập được chiến lược huy động vốn giúp cho các nhà quản trị ngân hàng chủ động lượng hóa được việc huy động vốn có mục đích, đáp ứng yêu cầu kinh doanh và sự đòi hỏi của thị trường; Đồng thời xác định được thị phần, vị trí trên thị trường cạnh tranh với các NHTM khác để chủ động có các chính sách về lãi suất, về sản phẩm huy động, các chính sách Marketing v.v

- Lập kế hoạch hàng năm và quý

+ Kế hoạch năm nhằm cụ thể chiến lược thường được lập vào quý 4 năm

trước năm kế hoạch Kế hoạch năm xác định mục tiêu cụ thể được lượng hóa theo cơ cấu vốn huy động theo loại tiền, theo khách hàng, theo thời hạn v.v và

có các giải pháp huy động và được giao chỉ tiêu cho các bộ phận có liên quan

+ Kế hoạch quý là việc cụ thể hóa kế hoạch năm được lập chi tiết và giao

chỉ tiêu thực hiện cho các bộ phận có liên quan phù hợp với điều kiện huy động,

mục tiêu kinh doanh theo cơ chế thị trường

b Tổ chức huy động vốn

Tổ chức huy động vốn là việc phân công cán bộ quản lý, các bộ phận nghiệp vụ xây dựng chính sách, cơ chế và bộ phận trực tiếp huy động vốn được thể hiện:

Trang 25

- Bộ phận kế hoạch nguồn vốn giao chỉ tiêu huy động theo kế hoạch đã được phê duyệt, xây dựng các chính sách về lãi suất, cơ cấu huy động, đối tượng huy động v.v và quyết toán việc thực hiện kế hoạch huy động, đánh giá các vấn

đề có liên quan đến kết quả huy động

- Bộ phận công nghệ thông tin UPDATE các mã sản phẩm, lãi suất, chính sách khuyến mãi v.v vào hệ thống giao dịch (Corebanking)

- Bộ phận dịch vụ khách hàng và Marketing đề xuất các chính sách khuyến mãi, các hình thức khuyến mãi, các hoạt động truyền bá hình ảnh thương hiệu, đánh giá kết quả việc thực hiện Marketing;

- Bộ phận trực tiếp huy động tác nghiệp trên hệ thống Corebanking, trực tiếp giao dịch, tư vấn với khách hàng để huy động vốn theo kế hoạch và thực tế của thị trường, quyết toán việc thực hiện huy động với kế hoạch được giao, đề xuất những bất cập và các chính sách hợp lý để huy động vốn kỳ kế tiếp

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn

2.1.4.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, vốn quyết định quy mô tín dụng, cũng như toàn bộ các hoạt động khác của ngân hàng; từ

đó, vốn quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô phát triển của ngân hàng Quy

mô nguồn vốn huy động phải đủ lớn để tài trợ cho danh mục tài sản đa dạng và không ngừng tăng trưởng với sự ổn định cao của ngân hàng

Các NHTM thường sử dụng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (TLHTKH) để đánh giá quy mô huy động vốn

Kế hoạch huy động Nếu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động lớn hơn 100%, lượng vốn huy động thực tế lớn hơn kế hoạch, ngân hàng sẽ phải cố gắng sử dụng hợp lý số vốn thừa Bởi, nếu không chi phí sẽ tăng khi lượng vốn này không sinh lời mà vẫn phải trả lãi và chi phí huy động khác Ngược lại, nếu không đạt chỉ tiêu đề ra (TLHTKH nhỏ hơn 100%), ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác nếu cần

để bổ sung vốn hoạt động Còn nếu hoàn thành kế hoạch (TLHTKH bằng 100%) không có nghĩa là tốt nhất, mà còn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn hiện tại

Trang 26

Tuy nhiên, quy mô huy động vốn càng lớn không có nghĩa là hoạt động huy động vốn hiệu quả vì hiệu quả huy động vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như tính an toàn của đồng vốn huy động hay chi phí vốn cao hay thấp Đây là

chỉ tiêu cần xem xét khi đánh giá hiệu quả huy động vốn

Tăng trưởng nguồn vốn là một trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng, đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Một NHTM cần phải xem xét đến khả năng tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là trên các khía cạnh chủ yếu như quy mô và tốc độ tăng trưởng, cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn, sự thay đổi kết cấu, kết quả thực hiện so với kế hoạch, với kỳ trước và nhân tố ảnh hưởng, phân tích triển vọng nguồn, nhóm nguồn trong thời gian tới

Tăng trưởng nguồn vốn huy động được xem là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động của các ngân hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng quy

mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn

2.1.4.2 Cơ cấu các hình thức huy động vốn

Cơ cấu vốn các hình thức huy động là một chỉ tiêu để đánh giá huy động vốn Nhìn vào cơ cấu các hình thức huy động vốn của một ngân hàng cho ta thấy được mức độ ổn định của nguồn vốn huy động của ngân hàng đó Một cơ cấu vốn hợp lý là một cơ cấu huy động đa dạng, thể hiện việc duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa khách hàng là tổ chức hay cá nhân, vốn huy động không kỳ hạn, ngắn hạn

và vốn trung dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ

Khi xét cơ cấu hình thức huy động vốn, các NHTM thường sử dụng tỷ lệ huy động vốn theo hình thức như loại tiền, loại khách hàng, kỳ hạn huy động trên tổng số vốn huy động của các hình thức

vốn và chi phí huy động thấp

Trang 27

2.1.4.3 Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Mục đích huy động vốn của NHTM trước hết và quan trọng nhất là để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của chính NHTM đó Do đó, huy động vốn phải luôn được đặt trong mối quan hệ với sử dụng vốn Chỉ trong mối quan hệ đó, việc đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM mới mang tính xác thực, gắn với yêu cầu thực tiễn hoạt động của bất kỳ NHTM nào Để một NHTM không ngừng tăng trưởng và phát triển, thì một trong những điều kiện tiên quyết là ngân hàng đó phải có được nguồn vốn với quy mô lớn tương ứng với các hoạt động sử dụng vốn của mình Nếu xảy ra sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng, thì NHTM sẽ phải thực hiện các biện pháp khác để bù đắp cho sự thiếu hụt đó, có thể là vay NHNN, vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng khác Việc vay nợ này chủ yếu là ngắn hạn với lãi suất cao nên hiệu quả kinh doanh hạn chế, vì thu nhập từ chênh lệch giữa lãi suất

đi vay và lãi suất cho vay thấp Thêm vào đó, mức độ đi vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng càng lớn, thì rủi ro thanh khoản ở mức độ càng cao Khi có những biến động trên thị trường tiền tệ như NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thì các NHTM khi đó sẽ phải mua một khối lượng lớn tín phiếu bắt buộc Trong trường hợp đó, các NHTM đang cho vay sẽ tiến hành thu hồi nợ và hạn chế hay ngừng cho vay ra, làm cho các NHTM đang đi vay thiếu hụt tạm thời thanh khoản và có thể rơi vào tình trạng phải đi vay các NHTM khác với bất cứ lãi suất nào hoặc tăng lãi suất huy động vốn trên thị trường Hiện nay, có rất nhiều NHTM, do thiếu hụt vốn hay do muốn kéo vốn từ các ngân hàng khác đã đưa lãi suất huy động lên rất cao và thông thường chỉ huy động ngắn hạn Do vậy, trong

cơ cấu vốn huy động, tỷ lệ vốn ngắn hạn là khá cao, và được sử dụng cho vay trung dài hạn bởi tình trạng khó khăn về vốn Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán của các ngân hàng

Như vậy, cơ cấu nguồn vốn cần phải có sự phù hợp, cân đối với cơ cấu sử dụng vốn Để phục vụ cho công tác quản lý nguồn vốn, NHTM cần phải phân tích cấu trúc kỳ hạn của nguồn vốn Các nguồn vốn của NHTM tại một thời điểm nào đó được phân chia thành các nhóm khác nhau, tuỳ thuộc vào ngày đến hạn

dự kiến của chúng Từ đó có thể dự báo một cách tương đối về quy mô nguồn vốn đến hạn (có thể bị rút ra) trong khoảng thời gian tương ứng như: trả theo yêu cầu, 1-30 ngày, 1-3 tháng, 3-6 tháng, 6-12 tháng, hơn 12 tháng Báo cáo về cấu trúc kỳ hạn là công cụ quan trọng được sử dụng để phân tích, so sánh biến động

Trang 28

cơ cấu kỳ hạn tại các thời điểm khác nhau, phân tích sự tương thích giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý rủi ro lãi suất Tính ổn định của nguồn vốn được phản ánh qua kỳ hạn danh nghĩa của nguồn Thông thường, các kỳ hạn danh nghĩa càng dài thì lãi suất càng cao Nhìn chung, khi đã lựa chọn gửi tiền theo mục đích tiết kiệm thì những người gửi tiền đều cố gắng duy trì kỳ hạn danh nghĩa đó để hưởng lãi suất ở mức cao nhất Nếu môi trường kinh tế vĩ mô không

ổn định (lạm phát cao, tỷ giá biến động theo hướng không có lợi cho người gửi tiền nội tệ, thu nhập dân cư thấp, thị trường tài chính kém phát triển ) việc thu hút những nguồn vốn có kỳ hạn dài rất khó khăn

Nhìn chung, dựa vào các báo cáo về cấu trúc, kỳ hạn của nguồn huy động

để nhà quản lý ngân hàng phân tích, so sánh biến động cơ cấu kỳ hạn tại các thời điểm khác nhau, sự tương hợp giữa các nguồn vốn và sử dụng vốn để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn và giúp cho việc tạo ra khe hở lãi suất tích cực để quản lý rủi ro lãi suất Các nguồn vốn huy động được phân chia đưa vào tài sản của ngân hàng như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng khác, cho vay, mua chứng khoán sao cho phù hợp với cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có kỳ hạn ngắn để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn, nhưng chỉ ở một tỷ lệ nhất định và trong phạm vi cho phép theo quy định của NHNN vì phải chịu sức ép về khả năng thanh toán Nhưng nếu sử dụng vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì lãi thu được không đủ bù đắp chi phí huy động vốn Do đó, qua mô hình cấu trúc kỳ hạn, ngân hàng tiến hành điều chỉnh

cơ cấu nguồn vốn và danh mục tài sản để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn tăng doanh lợi, duy trì khả năng thanh toán (nếu thiếu dự trữ), đầu tư thêm tài sản sinh lời (nếu thừa vốn) hoặc chuẩn bị tái đầu tư cho một số tài sản sắp đến hạn

2.1.4.4 Chi phí huy động vốn

Một NHTM sẽ không thể hoạt động được, nếu không tạo được nguồn vốn Tuy nhiên, ngân hàng cũng không thể tạo lập nguồn vốn đó bằng mọi giá, mà sẽ phải trả lời được hai vấn đề chủ yếu sau đây:

- Chi phí để có thể được nguồn vốn là bao nhiêu?

- Mối quan hệ phụ thuộc và rủi ro của mỗi nguồn vốn

Mỗi NHTM trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, cần phải biết mỗi khoản mục chi phí bao gồm những gì Điều này đặc biệt chính xác đối với huy động vốn, bởi vì đối với hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng, chi phí

Trang 29

trả lãi cho nguồn vốn là cao nhất trên cả chi phí nhân viên, chi phí quản lý gián tiếp và các khoản chi phí nghiệp vụ khác

Tuỳ theo phần mềm công nghệ, cũng như quan điểm của từng ngân hàng,

mà chi phí huy động vốn có thể được tính toán bằng nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, chi phí huy động vốn của các NHTM nói chung có thể được xác định theo những phương pháp phổ biến sau:

Phương pháp chi phí bình quân là phương pháp phổ biến nhất để tính chi phí huy động vốn của NHTM

Phương pháp này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn, mà ngân hàng đã huy động trong quá khứ và xem xét cẩn thận mức lãi suất, mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn đi huy động Thương số giữa lãi suất phải trả trên tổng mức vốn huy động tạo thành chi phí bình quân gia quyền Công thức tính:

Chi phí lãi

Tổng chi phí lãi Tổng nguồn vốn huy động Phương pháp trên có ích cho ngân hàng trong việc theo dõi động thái của chi phí huy động vốn theo thời gian và mức chi phí lãi suất bình quân cung cấp một chuẩn mực tương đối cho việc ra quyết định nên cho vay và đầu tư như thế nào Tuy nhiên, việc tính toán như trên là thật sự chưa hoàn hảo, bởi vì nó chỉ mới dừng lại ở mức độ xem xét giá vốn của nguồn vốn, nghĩa là vẫn còn có nhiều chi phí khác cần phải tính thêm để thật sự có được nguồn vốn Các chi phí cấu thành này bao gồm:

+ Tiền lương và chi phí quản lý gián tiếp

+ Mức dự trữ bắt buộc theo quy định

+ Phí bảo hiểm tiền gửi

Như vậy, tỷ suất sinh lợi tối thiểu để bù đắp chi phí có thể tính như sau:

Lãi suất cho vay tối thiểu để bù

đắp chi phí huy động vốn (%) =

Tổng chi phí trả lãi + phi lãi

x100% Tổng mức cho vay đầu tư vào

các tài sản sinh lợi khác

Trang 30

c Phương pháp chi phí vốn biên tế

Phương pháp bình quân tuy có ưu điểm là đơn giản, nhưng chỉ nhìn về quá khứ để xem xét chi phí và tỷ suất sinh lợi tối thiểu đã thực hiện của ngân hàng Trong khi đó, phần lớn các quyết định kinh doanh của ngân hàng là cho hiện tại

và tương lai Vậy, để được số vốn cho yêu cầu tín dụng, ngân hàng sẽ phải tốn phí bao nhiêu

Nếu lãi suất có xu hướng giảm trong tương lai, chi phí biên của vốn huy động sẽ có thể thấp hơn nhiều so với các nguồn vốn còn lại của ngân hàng Một

số khoản cho vay và đầu tư không có lãi khi so sánh với chi phí trung bình, sẽ có thể có mức lời đáng kể khi so với mức chi phí biên thấp hơn vào thời điểm hiện tại để đầu tư vào những khoản vay đầu tư mới

Chi phí

biên tế =

Lãi suất (x) tổng vốn huy động theo LS mới -

LS cũ (x) tổng vốn huy động theo LS cũ

Như vậy, chi phí huy động vốn không thể tính riêng biệt, mà cần phải được tính trên cơ sở một hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn khác nhau Theo phương pháp này việc tính toán chi phí nguồn vốn gồm các bước:

- Bước 1: Xác định lượng vốn dự kiến huy động mỗi nguồn để đáp ứng nhu cầu tài trợ

- Bước 2: Xác định mức khả dụng mỗi nguồn

- Bước 3: Xác định chi phí lãi và phi lãi của mỗi nguồn vốn

- Bước 4: Tập hợp chi phí lãi của tất cả nguồn vốn xác định tương quan với tổng nguồn vốn huy động

Việc lựa chọn nguồn tiền gửi hoặc phi tiền gửi của ngân hàng tuỳ thuộc không chỉ vào chi phí (giá) tương đối của mỗi nguồn, mà còn phụ thuộc rủi ro

Trang 31

của chúng đối với ngân hàng Những nguồn vốn có chi phí thấp, có thể có rủi ro cao cho ngân hàng và do vậy, sẽ tạo khả năng thiệt hại nghiêm trọng hơn Nhà quản trị phải đương đầu với việc lựa chọn giữa chi phí và rủi ro, tức là việc đánh đổi giữa rủi ro và chi phí huy động vốn Nguồn vốn chi phí thấp có thể phải chịu rủi ro cao về lãi suất, thanh khoản hay là vốn sở hữu Như thế, mỗi khi phải huy động vốn mới, nhà quản trị phải lựa chọn một vị trí về tương quan ưu tiên giữa rủi ro và lợi nhuận trên bảng đối chiếu giữa rủi ro và chi phí theo từng cách phối hợp giữa các nguồn vốn

Như vậy, nhà quản trị có thể kết luận rằng nguồn vốn hiện đang sử dụng

có chi phí trên một đồng vốn huy động là bao nhiêu, mối tương quan với lợi nhuận thuần của ngân hàng như thế nào, ngân hàng có cần phải có một hỗn hợp nguồn vốn kiểu khác hay không Từ đó, ngân hàng có thể thay đổi lối kết cấu nguồn vốn với các mức chi phí và rủi ro khác nhau Nhà quản trị phải quyết định

vị trí rủi ro, chi phí thích hợp nhất với mục tiêu của ngân hàng và mong muốn của cổ đông góp vốn

Như vậy, sau khi cân nhắc tác động cũng như chi phí của từng loại nguồn vốn khác nhau dựa trên chi phí huy động vốn hay chính sách huy động vốn, ngân hàng mới xác định được định hướng cụ thể cho công tác huy động vốn của mình Nói cách khác, ngân hàng cần phải sử dụng quan điểm marketing để xác định nhu cầu của khách hàng và thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Như vậy, một chiến lược huy động vốn thành công (huy động được một lượng vốn cần thiết cho hoạt động của đơn vị mình) khi nó thu hút sự quan tâm của khách hàng

Theo truyền thống, một ngân hàng có hai lĩnh vực kinh doanh nòng cốt: huy động vốn và lựa chọn tài sản sinh lời để đầu tư các nguồn vốn huy động được Các ngân hàng luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ hai lĩnh vực này Do đó, Ngân hàng luôn cần phải tính toán chi phí huy động vốn để xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Khi xác định chi phí huy động vốn, Ngân hàng cần quan tâm đến hai khía cạnh chủ yếu sau:

- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn, là yếu tố cơ bản để xác định mức lợi nhuận, mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời

- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn

Trang 32

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại

2.1.5.1 Các nhân tố chủ quan

a Chính sách huy động vốn của ngân hàng

Chính sách huy động vốn có tác động rất lớn đến hiệu quả huy động vốn Các NHTM huy động vốn chủ yếu từ dân cư hay các tổ chức trong nền kinh tế

Do đó, các ngân hàng cùng có chung một thị trường để khai thác Để tạo ra sự khác biệt, sức hút riêng của mình, thì chính sách kinh tế của mỗi ngân hàng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng

Lãi suất là một chính sách quan trọng của ngân hàng Chính sách về lãi suất phải thể hiện được tính linh hoạt, hấp dẫn cho khách hàng và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Đây là một công cụ mà rất nhiều ngân hàng sử dụng để cạnh tranh, thu hút tiền gửi Lãi suất là mối quan tâm hàng đầu, khi một cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nào đó, muốn gửi tiền vào ngân hàng Ngày nay, có rất nhiều sự lựa chọn cho mọi người, vì thế họ sẽ ưu tiên cho yếu tố lãi suất cao, nếu như các ngân hàng có cùng các hệ số an toàn, cũng như các tiện ích mà ngân hàng đó cung cấp Điều này hoàn toàn hợp lý, vì nhà đầu tư nào cũng muốn khoản đầu tư của mình sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất

Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao là một nhân tố kích thích các doanh nghiệp và dân cư gửi tiền vào ngân hàng

Hơn nữa, lãi suất còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới quy mô của nguồn vốn huy động Tuy nhiên, không phải loại lãi suất huy động nào cũng có tác động giống nhau, thông thường lãi suất tiết kiệm có ảnh hưởng nhiều hơn cả Người dân thường quan tâm tới lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi của đồng tiền đầu tư vào tiết kiệm so với đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản từ đó đưa ra quyết định có nên gửi tiền vào ngân hàng hay không, gửi bao nhiêu và gửi theo hình thức nào

Bên cạnh đó, các chính sách về các hình thức huy động vốn, kỳ hạn huy động tăng tiện ích cho khách hàng, đồng thời đảm bảo mang lại lợi nhuận cho ngân hàng cũng sẽ huy động nhiều vốn hơn

b Uy tín của ngân hàng

Ngân hàng kinh doanh dựa vào uy tín là rất lớn Khách hàng đến với ngân

Trang 33

hàng đầu tiên là dựa vào lòng tin Do vậy, uy tín ảnh hưởng rất lớn đến khả năng

và hiệu quả huy động của ngân hàng Uy tín thể hiện qua quá trình hoạt động, quy mô vốn, trình độ cán bộ ngân hàng, giá trị thương hiệu, kết quả kinh doanh Chiến lược quảng bá sẽ gây dựng hình ảnh ngân hàng, mang các sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng Đây cũng là một chính sách để tiếp cận, tạo dựng hình ảnh và niềm tin của khách hàng, từ đó thu hút vốn huy động nhiều hơn

Các mối quan hệ mà ngân hàng tạo dựng được với khách hàng hiện có, khách hàng tiềm năng, các trung gian tài chính và các cơ quan Nhà nước cũng là một loại tài sản vô hình của ngân hàng Ngày nay, loại tài sản này có ảnh hưởng sâu sắc tới sự thành công hay thất bại của ngân hàng

c Tính đa dạng của các dịch vụ ngân hàng cung cấp

Ngân hàng nhanh nhạy nhận biết các nhu cầu của khách hàng, đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú Đó cũng là một sức hút để khách hàng đến với ngân hàng

Các sản phẩm huy động vốn đa dạng, cũng là một chính sách để cạnh tranh với các ngân hàng khác, thu hút nhiều hơn vốn tiền gửi tại ngân hàng

2.1.5.2 Các nhân tố khách quan

a Vị trí địa lý và cơ cấu dân cư

Đây là một yếu tố rất quan trọng trong việc huy động vốn của ngân hàng Tại nơi dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao, kinh tế phát triển, tập trung nhiều doanh nghiệp, thì khả năng huy động vốn cao hơn rất nhiều và ngược lại

Thói quen tiêu dùng và tâm lý của người gửi tiền cũng ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Ở vùng dân cư quen cất trữ tài sản dưới dạng: vàng, đá quý, hay bất động sản, mà chưa quen đầu tư vào chứng khoán hay ngân hàng, thì việc huy động vốn sẽ khó khăn hơn Còn khi người dân có nhu cầu hưởng lãi và thói quen sử dụng các dịch vụ tiện ích từ ngân hàng thì cơ hội huy động vốn của ngân hàng cũng tăng lên

b Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

Hệ thống các NHTM ngày càng phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu Kèm theo đó, sự canh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, thị phần của các ngân hàng bị chia sẻ, các ngân hàng sẽ huy động vốn khó khăn hơn

Trang 34

Sự chia sẻ về nguồn lực vốn sẽ là một cản trở lớn trong việc huy động vốn của các NHTM

c Yếu tố vĩ mô

Hiệu quả huy động của ngân hàng còn phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế vĩ

mô trong nền kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, lạm phát hợp lý, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn cao, từ đó lãi suất cho vay cao, ngân hàng

dễ dàng huy động vốn với chi phí thấp Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, lạm phát tăng cao Lãi suất ngân hàng không bù đắp được lạm phát, do đó khách hàng sẽ tìm kiếm hình thức đầu tư, hay cất giữ nào an toàn và có lợi hơn, thay vì gửi tiền ngân hàng, hiệu quả huy động sẽ giảm sút

Khi một số yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế thay đổi, như thị trường chứng khoán khởi sắc, giá vàng tăng cao thì xu hướng sử dụng khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng sẽ thay đổi, họ sẽ đầu tư nhiều hơn vào các thị trường có mức sinh lời cao hơn (đầu tư chứng khoán, hay cất giữ vàng), khi đó, thị phần huy động vốn của ngân hàng sẽ bị co hẹp lại

d Chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Mọi tổ chức, cá nhân đều phải tuân theo các quy định của pháp luật Như các doanh nghiệp khác khi thành lập, ngân hàng phải được sự cấp phép của cơ quan chuyên trách của NHNN Trong suốt quá trình hoạt động, ngân hàng không chỉ chịu sự tác động của các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực ngân hàng,

mà còn chịu tác động của nhiều bộ luật khác liên quan

Ngoài ra, các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước cũng ảnh hưởng tới hoạt động của các ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển quá nóng, tỷ lệ lạm phát cao, Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm lượng tiền lưu thông, thì sẽ đẩy các NHTM phải đối mặt với khó khăn thiếu hụt nguồn cung tiền Điều này dẫn đến tình trạng lãi suất cho vay qua đêm của các ngân hàng tăng cao, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất, cạnh tranh ngày càng gay gắt và việc huy động vốn sẽ khó khăn hơn nhiều Như vậy, các chính sách điều tiết của Nhà nước tác động trực tiếp đến các mảng hoạt động của các NHTM

Trang 35

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan

Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan hoạt động chủ yếu ở vùng nông thôn, khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, chủ trang trại và dân cư nông thôn Trong huy động vốn có nhiều hình thức huy động như tài khoản thanh toán không hưởng lãi, tài khoản tiền gửi có hưởng lãi có các kỳ hạn khác nhau như: không kỳ hạn, có kỳ hạn 3, 6, 12 tháng; Trên 12 tháng trả lãi theo năm nếu gửi trung dài hạn Ngân hàng có huy động tiền gửi tiết kiệm có mục đích thông qua các quỹ tiết kiệm độc lập như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm du học, tiết kiệm an sinh tại các vùng nông thôn Tuy nhiên, tại Thái Lan chỉ huy động bằng nội tệ (Bath) do chính sách ngoại hối quy định, người dân không được sử dụng ngoại tệ

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng hợp tác xã Ấn Độ

Ngân hàng hợp tác xã Ấn Độ là tổ chức được thành lập trên cở sở tự nguyện của các nông dân có sự bảo trợ của Chính phủ Ngân hàng vừa huy động vốn, vừa cho vay, cung ứng các dịch vụ ngân hàng và đặc biệt có hệ thống cơ sở vật chất phục vụ sau thu hoạch của các trang trại và hộ nông dân Ngân hàng huy động vốn như mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp, cá nhân, huy động vốn

có kỳ hạn và theo dự án đầu tư của ngân hàng Ngân hàng huy động trực tiếp và gián tiếp thông qua các quỹ tín dụng nông thôn tại các thôn Có điều đặc biệt quỹ tín dụng huy động vốn thông qua việc ghi sổ dùng nhiều lần, kết hợp với cho vay cùng một sổ, với kỳ hạn tùy thuộc vào nhu cầu gửi và kỳ hạn vay với lãi suất linh hoạt và lãi suất huy động thấp hơn chỉ số lạm phát khoảng 0,5%/ năm Ấn Độ là nước không cho sử dụng thanh toán, tích trữ bằng ngoại tệ, nên ngân hàng chỉ huy động vốn bằng nội tệ (Rupia)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc

Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc hoạt động rộng cả ở thành phố và nông thôn như Agribank, và đảm nhiệm cả tín dụng chính sách như Ngân hàng chính sách của Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc huy động vốn có các hình thức như mở tài khoản thanh toán không có lãi suất, huy động tiết kiệm

có kỳ hạn theo tháng, theo năm nếu trên 12 tháng trả lãi theo năm; Theo dự án

Trang 36

cho vay ngân hàng sẽ huy động số vốn cần thiết theo dự án với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay và không chịu rủi ro của dự án; Ngân hàng huy động tiết kiệm nhà ở theo dự án chung cư khi gửi được trên 30% số tiền cần mua, ngân hàng sẽ cấp tín dụng nếu khách hàng có nhu cầu và khách hàng vẫn tiếp tục gửi tiền không giới hạn thời gian, số tiền gửi và thanh toán tiền nhà theo định kỳ Trung Quốc là quốc gia có chính sách ngoại hối chặt chẽ, chỉ được sở hữu tiền nhân dân

tệ (CNY), nên không có huy động bằng ngoại tệ

2.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM trong nước

Việt Nam hiện tại có trên 100 NHTM trong nước, chi nhánh NHTM nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân và công ty tài chính được phép hoạt động huy động vốn Tuy nhiên, các NHTM được phép huy động vốn với đầy đủ các hình thức và phương thức khác nhau Do vậy, việc nghiên cứu thực tiễn huy động vốn của các NHTM mà chủ yếu của các ngân hàng lớn như Vietcombank, Vietinbank, BIDV,

và một số ngân hàng cổ phần có thị phần lớn và là đối thủ cạnh tranh mạnh của Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh Đông Anh nói riêng có ý nghĩa thực tiễn thiết thực

Về tổ chức huy động vốn, các ngân hàng lớn có thị phần có thể dẫn dắt thị trường như Vietcombank, Vietinbank, BIDV và một số ngân hàng cổ phần có Ban (Phòng) nguồn vốn tại trụ sở chính, các chi nhánh có phòng nguồn vốn Đây

là bộ phận chuyên trách xây dựng chiến lược, kế hoạch, thiết kế các sản phẩm, ban hành các chính sách về lãi suất, khuyến mãi, v.v để thống nhất trong việc huy động vốn toàn hệ thống

Về cơ bản, các NHTM hoạt động tại Việt Nam đều có các hình thức huy động vốn chủ yếu sau: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn đến 60 tháng, bán kỳ phiếu, trái phiếu, hoạt động đại lý, ủy thác đầu tư Các ngân hàng đều chú trọng huy động vốn phần đông là khách hàng cá nhân, các tổ chức kinh tế Mặt khác, phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối, hoạt động tín dụng v.v tạo cở sở cho huy động vốn Các ngân hàng thực hiện chiến lược Marketing như dự thưởng, du lịch, tặng quà, khuyến mãi Thực hiện cạnh tranh lãi suất là một trong chính sách huy động được quan tâm Huy động vốn kết hợp với tài trợ tín dụng có mục đích, theo cấu phần giữa vốn tiền gửi có mục đích để khuyến khích khách hàng gửi tiền Các ngân hàng thực hiện chiết khấu, mua lại v.v sổ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu đảm bảo

Trang 37

quyền lợi hợp lý cho khách hàng, qua đó đã khuyến khích khách hàng gửi tiền Các Ngân hàng đã chú trọng mở rộng hệ thống màng lưới như các Phòng giao dịch, để tiếp cận gần hơn với khách hàng Thực hiện hiện đại hóa công nghệ trong huy động vốn đáp ứng việc gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi, hay thực hiện E-banking, thanh toán Online v.v tạo nhiều tiện ích cho khách hàng, trên cơ sở đó huy động vốn tiền gửi Tuy nhiên, mỗi ngân hàng có các chính sách huy động, hình thức huy động đặc thù riêng theo thế mạnh của mình để huy động vốn tốt nhất

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietcombank

Đối với Vietcombank hoạt động chủ yếu cho kinh tế đối ngoại, các khách hàng chủ yếu là khách hàng xuất nhập khẩu Do vậy, các chính sách huy động vốn chủ yếu là các ngoại tệ mạnh như USD, EUR,GBP, JPY, v.v và chủ yếu khách hàng là doanh nghiệp Mặt khác, đẩy mạnh dịch vụ kinh doanh ngoại hối, thẻ tín dụng quốc tế là thế mạnh tạo cơ sở cho huy động vốn với chi phí thấp và huy động vốn từ tiền ký quỹ các dự án FDI

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng BIDV

Ngân hàng BIDV là ngân hàng có thế mạnh trong lĩnh vực đầu tư, khách hàng chủ yếu là các tập đoàn lớn do vậy đã có chính sách huy động vốn gắn với việc cho vay theo dự án, hay tập trung huy động vốn từ các dự án đầu tư ODA, vốn tài trợ Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài thông qua sở 3 là đầu mối Ngân hàng chú trọng phát triển ngân hàng bán lẻ đứng đầu Việt Nam qua đó đã

mở rộng huy động vốn từ cá nhân thông qua mở tài khoản cá nhân, các hình thức tiết kiệm tích lũy, gửi góp, các hình thức huy động kỳ hạn theo tuần, tháng, quý, năm và trung dài hạn đến 60 tháng

2.2.2.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietinbank

Ngân hàng Vietinbank hoạt động chủ yếu ở các thành phố, đô thị tập trung, các khu công nghiệp đã tập trung huy động vốn của các doanh nghiệp, các trường đại học cao đẳng, bệnh viện, dân cư đô thị, của các nhà đầu tư chứng khoán Với các hình thức huy động truyền thống huy động như ngân hàng khác Điểm đặc biệt là Vietinbank rất quan tâm đến đối tượng sinh viên đã xây dựng phần mềm huy động thông qua việc phát hành thẻ ATM kết hợp với thẻ sinh viên nên đã thu hút khối lượng lớn khách hàng là sinh viên và các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc có nguồn thu học phí không dùng tiền mặt, qua đó có nguồn vốn lớn với lãi suất không kỳ hạn lớn và ổn định

Trang 38

2.2.2.4 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại cổ phần khác

Đối với các ngân hàng cổ phần như Techcombank, Sacombank, VIBank v.v huy động vốn với các hình thức tương tự như các ngân hàng lớn, song các ngân hàng này thường áp dụng lãi suất cùng kỳ hạn cao hơn cụ thể: Lãi suất ngắn hạn cao hơn 0,5%/ năm đến 1%/ năm, lãi suất trên 12 tháng cao hơn từ 1,2%/ năm đến 2%/ năm Các ngân hàng này chủ yếu cạnh tranh bằng lãi suất, còn màng lưới giao dịch chủ yếu ở khu vực thành thị, thị trấn và các khu cụm công nghiệp

2.2.3 Bài học huy động vốn cho Agribank Chi nhánh Đông Anh

- Có bộ phận nghiệp vụ tham mưu chuyên trách huy động vốn, có quy trình huy động đồng bộ từ việc lập chiến lược, triển khai kế hoạch, thiết kế sản phẩm, tổ chức nguồn nhân lực để thực hiện;

- Đa dạng hóa hình thức huy động vốn với những chính sách về lãi suất, chiết khấu, mua lại, thời hạn hợp lý, huy động vốn theo mục tiêu kinh doanh;

- Tập trung vào thế mạnh của Agribank là khách hàng cá nhân, đặc biệt khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân, khu vực giải phóng mặt bằng;

- Mở rộng hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, kết hợp với dịch

vụ tín dụng trong khu vực khách hàng truyền thống kinh tế hộ và các cá nhân;

- Củng cố hệ thống các Phòng giao dịch, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin đáp kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thực hiện Marketing tổng hợp

2.2.4 Các công trình có liên quan đến đề tài luân văn

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Tác giả Phạm Thị Thanh Thúy với đề tài:

‘Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm” Được bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế Quốc Dân tại

Hà Nội, năm 2009 do PGS - TS Nguyễn Hữu Tiến hướng dẫn khoa học

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Tác giả Trần Thị Diệu Hằng với đề tài:

“Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín SACOMBANK” Được bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế Quốc Dân tại Hà Nội, năm 2008 do PGS - TS Lê Đức Lữ hướng dẫn khoa học

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Thu Hương với đề tài “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” Được bảo vệ thành công tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia

Trang 39

Hà Nội, năm 2016, do TS Nguyễn Mạnh Hùng hưỡng dẫn khoa học

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều là những đề tài nghiên cứu để phát triển, tăng cường và mở rộng hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng huy động vốn và giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh Chính vì vậy, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác huy động vốn

và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Anh

Trang 40

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Đông Anh

Tên: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh (Agribank Chi nhánh Đông Anh)

Địa chỉ: Đường Cao Lỗ – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội

Hà Nội Năm 1990, được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Anh Cuối năm 1995, thực hiện mô hình cấp 2 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Anh chuyển về trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh (Agribank Chi nhánh Đông Anh)

- Chức năng của Agribank Chi nhánh Đông Anh

Một là, huy động vốn của tổ chức và dân cư bằng VND và một số ngoại

tệ theo quy định trong luật tổ chức tín dụng, của NHNN (Quốc hội, 2010) và Agribank

Hai là, cho vay các tổ chức và cá nhân bằng VND và một số ngoại tệ theo

quy định trong luật tổ chức tín dụng, của NHNN (Quốc hội, 2010) và Agribank

Ba là, thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bằng

VND và một số ngoại tệ theo quy định trong luật tổ chức tín dụng, của NHNN

Ngày đăng: 08/07/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w