1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận thanh xuân, thành phố hà nội giai đoạn 2012 2016

86 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Hoạt Động Của Chi Nhánh Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn 2012 - 2016
Tác giả Nguyễn Sơn Tùng
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Đức Hạnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MUC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊTRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

      • 2.1.1 Khái niệm về đất đai, đăng ký đất đai

      • 2.1.2. Khái niệm về đăng ký đất đai

      • 2.1.3. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai

      • 2.1.4. Cơ sở lý luận đăng ký đất đai, bất động sản

    • 2.2. VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

      • 2.2.1. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam

      • 2.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng đất đai

      • 2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng đăng đất đai

        • 2.2.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng đất đai cấp tỉnh

        • 2.2.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng đất đai cấp huyện

      • 2.2.4. Mối quan hệ giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quanđăng ký đất đai và chính quyền địa phương

    • 2.3. MÔ HÌNH TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, BẤT ĐỘNG SẢN Ở MỘTSỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

      • 2.3.1. Mô hình của Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Toren)

      • 2.3.2. Mô hình của Thụy Điển

      • 2.3.3. Hệ thống Đăng ký đất đai của Pháp

    • 2.4. THỰC TRẠNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAMVÀ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 2.4.1. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPĐKĐĐ

        • 2.4.1.1. Tình hình thành lập

        • 2.4.1.2. Nguồn nhân lực của Văn phòng đăngký đất đai

        • 2.4.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của VPĐKĐĐ

        • 2.4.1.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của VPĐK

      • 2.4.2. Thực trạng Văn phòng đăng đất đai ở thành phố Hà Nội

  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đấtcủa quận Thanh Xuân

        • 3.4.1.1. Đặc điểm tự nhiên

        • 3.4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

        • 3.4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn quận Thanh Xuân

        • 3.4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội , quản lý & sửdụng đất của quận Thanh Xuân

      • 3.4.2. Tình hình hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nộiquận Thanh Xuân

        • 3.4.2.1. Cơ sở pháp lý và cơ cấu tổ chức

        • 3.4.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động

        • 3.4.2.3. Kết quả hoạt động

      • 3.4.3. Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đấtđai Hà Nội quận Thanh Xuân

        • 3.4.3.1. Về mức độ công khai thủ tục hành chính

        • 3.4.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục

        • 3.4.3.3. Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ

        • 3.4.3.4. Các khoản lệ phí phải đóng

        • 3.4.3.5. Đánh giá của cán bộ về hoạt động Chi nhánh văn phòng đăng ký đấtđai Hà Nội quận Thanh Xuân

        • 3.4.3.6. Đánh giá chung về hoạt động Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đaiHà Nội quận Thanh Xuân

      • 3.4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chinhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, đối tượng điều tra

      • 3.5.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

      • 3.5.4. Phương pháp thống kê tổng hợp

      • 3.5.5. Phương pháp so sánh, đánh giá

      • 3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.5.7. Phương pháp minh họa bằng hình ảnh

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THANHXUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo, thủy văn

        • 4.1.1.3. Khí hậu

        • 4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên

      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

        • 4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế

        • 4.1.2.2. Dân số và lao động

        • 4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

        • 4.1.2.4. Văn hóa xã hội

      • 4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của quận Thanh Xuân

        • 4.1.3.1. Đất nông nghiệp

        • 4.1.3.2. Đất phi nông nghiệp

        • 4.1.3.3. Đất chưa sử dụng

    • 4.2. HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG ĐẤT ĐAI HÀ NỘIQUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.2.1. Cơ chế hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Hà Nộiquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

        • 4.2.1.1. Căn cứ pháp lý cho hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quậnThanh Xuân

        • 4.2.1.2. Cơ cấu tổ chức

        • 4.2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

      • 4.2.2. Kết quả hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuângiai đoạn 2012 - 2016

        • 4.2.2.1. Công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính

        • 4.2.2.2.Công tác chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của phápluật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất

        • 4.2.2.3. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất

        • 4.2.2.4. Công tác cung cấp thông tin đất đai

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNGĐẤT ĐAI HÀ NỘI QUẬN THANH XUÂN

      • 4.3.1. Mức độ công khai thủ tục hành chính

      • 4.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục

      • 4.3.3. Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ

      • 4.3.4. Các khoản lệ phí phải đóng

      • 4.3.5. Đánh giá của cán bộ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quậnThanh Xuân về điều kiện hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký

        • 4.3.5.1. Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nộiquận Thanh Xuân

        • 4.3.5.1. Đánh giá về sự phối hợp giữa chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quậnThanh Xuân và các cơ quan liên quan

      • 4.3.6. So sánh hoạt động của CN VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân giữamô hình một cấp với mô hình hai cấp

        • 4.3.6.1. Hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp

        • 4.3.6.2. Hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp

        • 4.3.6.3. Những khó khăn, bất cập phát sinh khi hoạt động mô hình một

      • 4.3.7. Đánh giá chung về hoạt động của CN VPĐKĐĐ Hà Nội quậnThanh Xuân

        • 4.3.7.1. Các kết quả đạt được

        • 4.3.7.2. Các hạn chế và nguyên nhân

    • 4.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦAVĂN PHÒNG ĐĂNG ĐẤT ĐAI

      • 4.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật

      • 4.4.2. Giải pháp về tổ chức và cơ chế

      • 4.4.3. Giải pháp về nhân lực

      • 4.4.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

      • 4.4.5. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ

  • PHẦN 5 . KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt

    • Tài liệu tiếng Anh

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Quận Thanh Xuân, được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ, bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường: Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, Nhân Chính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung, và Thượng Đình Trong số này, có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành, thể hiện sự phát triển và mở rộng của quận trong bối cảnh đô thị hóa.

2 huyện Từ Liêm và Thanh Trì, còn lại là các phường cũ của quận Đống Đa chuyển sang).

Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài nghiên cứu về kết quả hoạt động chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân từ năm 2012 đến năm 2016.

Đối tượng nghiên cứu

- Chức năng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân:

+ Công tác lập quản lý HSĐC;

+ Công tác chỉnh lý biến động;

+ Công tác đăng ký QSDĐ và cấp GCN;

+ Công tác cung cấp thông tin đất đai

- Cán bộ thuộc biên chế trực tiếp quản lý, điều hành công việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai, người sử dụng đất.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất của quận Thanh Xuân

3.4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn quận Thanh Xuân 3.4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội , quản lý & sử dụng đất của quận Thanh Xuân

3.4.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân

3.4.2.1 Cơ sở pháp lý và cơ cấu tổ chức

3.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động

3.4.3 Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân

3.4.3.1 Về mức độ công khai thủ tục hành chính

3.4.3.2 Thời gian thực hiện các thủ tục

3.4.3.3 Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ

3.4.3.4 Các khoản lệ phí phải đóng

3.4.3.5 Đánh giá của cán bộ về hoạt động Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân

3.4.3.6 Đánh giá chung về hoạt động Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Hà Nội quận Thanh Xuân

3.4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân, việc thu thập tài liệu và số liệu về hiện trạng sử dụng đất cùng với tình hình quản lý và sử dụng đất đang được tiến hành một cách chặt chẽ.

+ Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên của quận từ năm 2014 đến năm 2016 tại Phòng thống kê

Trong giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến 31/12/2016, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân đã thu thập các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của mình, cùng với các báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, đối tượng điều tra

Các điểm điều tra được chọn có đặc điểm về đất đai, quy hoạch, điều kiện kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa, cùng với số lượng người dân thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công về đất đai Cụ thể, tại các phường Khương Đình, Hạ Đình và Nhân Chính, trong đó Phường Khương Đình đại diện cho khu vực trung tâm hành chính sự nghiệp với mật độ dân số cao và giá trị đất lớn.

Phường Nhân Chính là một phần quan trọng trong quy hoạch phát triển đô thị mạnh mẽ, bao gồm các phường lân cận như Thượng Đình, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân Nam và Khương Trung.

Phường Hạ Đình đại diện cho khu vực đất ít nằm trong quy hoạch phát triển đô thị, bao gồm các phường Kim Giang, Thanh Xuân Bắc, Khương Mai và Phương Liệt.

* Chọn đối tượng điều tra

Người dân sống tại ba phường Khương Đình, Hạ Đình và Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân là những đối tượng có giao dịch đất đai lớn nhất theo thống kê của Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội Các hộ dân được chọn đã thực hiện giao dịch với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Thanh Xuân trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2016.

3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phỏng vấn hộ gia đình trực tiếp sử dụng mẫu phiếu soạn sẵn tại UBND quận Thanh Xuân nhằm thu thập thông tin về hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình cá nhân đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa Nội dung bảng hỏi bao gồm tên đối tượng sử dụng đất, nhận xét về quy trình thực hiện TTHC, cũng như mức độ và thái độ của cán bộ khi tiếp nhận hồ sơ Qua đó, có thể đánh giá mức độ công khai, thời hạn thực hiện, cũng như thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Phỏng vấn 6 cán bộ thuộc biên chế đang công tác tại chi nhánh VPĐKĐĐ

Hà Nội quận Thanh Xuân theo mẫu phiếu có săn Nội dung thông tin bao gồm: điều kiện vật chất, sự phối hợp giữa các bên liên quan

Số lượng phiếu điều tra hộ gia đình cá nhân được xác định 30 phiếu/phường đến giao dịch tại VPDKDĐ Phiếu điều tra 100% cán bộ VPĐk thuộc biên chế

3.5.4 Phương pháp thống kê tổng hợp

Sau khi thu thập thông tin và tư liệu cần thiết, tiến hành phân loại tài liệu theo từng phần để xử lý dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng báo cáo.

3.5.5 Phương pháp so sánh, đánh giá

Hoạt động của Chi nhánh VPĐK đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa kết quả thực hiện và các chức năng, nhiệm vụ được giao Cụ thể, các công tác hoạt động của văn phòng sẽ được phân tích để xác định hiệu quả và sự phù hợp với yêu cầu quản lý đất đai.

+ Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận

+ Chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật

+ Lập quản lý hồ sơ địa chính

+ Cung cấp thông tin về đất đai

3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu

Thông tin thu thập từ phỏng vấn chủ yếu được xử lý theo hướng định tính, trong khi dữ liệu từ điều tra xã hội học được phân tích theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Kết quả thu được sẽ được hệ thống hoá thành thông tin tổng thể, giúp xác định những đặc trưng và tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu.

3.5.7 Phương pháp minh họa bằng hình ảnh

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân thực hiện nhiều hoạt động quan trọng, được minh họa bằng hình ảnh để làm rõ các công việc của đơn vị Những hình ảnh này phản ánh công việc của Chi nhánh trong việc quản lý và đăng ký đất đai, giúp người dân dễ dàng hiểu rõ hơn về quy trình và dịch vụ mà cơ quan cung cấp.

Kết quả nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Quận Thanh Xuân, nằm ở phía Tây Nam của Hà Nội, là một trong những quận trung tâm của thành phố Địa giới hành chính của quận được xác định rõ ràng, góp phần vào sự phát triển của khu vực này.

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội

- Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy;

- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông;

- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì;

- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ, bao gồm 11 phường: Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, Nhân Chính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung và Thượng Đình Trong số này, ba phường được thành lập từ các xã ngoại thành của hai huyện Từ Liêm và Thanh Trì, trong khi các phường còn lại là những phường cũ của quận Đống Đa.

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo, thủy văn Địa hình của quận Thanh Xuân tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ

Quận Thanh Xuân có độ cao từ 4,7 đến 6 mét so với mực nước biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế đô thị Quốc lộ số 6 chạy qua quận, kết nối từ Ngã Tư Sở đến Hà Đông và các tỉnh miền Tây Bắc như Hòa Bình và Phú Thọ qua Quốc lộ 21 Ngoài ra, quận còn có 5 tuyến đường giao thông chính như Giải Phóng, Nguyễn Trãi, Vành đai 3, Trường Chinh, và Láng Hạ - Thanh Xuân, cùng với mạng lưới giao thông nội bộ kết nối các phường và quận lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh doanh, thương mại và dịch vụ.

Quận Thanh Xuân có 2 con sông thoát nước chính của Thành phố là sông

Tô Lịch và sông Lừ Sét, cùng với các hồ ao tự nhiên lớn như Đầm Hồng, hồ Dẻ Quạt, và hồ Rùa, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu nước cục bộ và điều hòa khí hậu Dự án công viên hồ Điều Hòa Nhân Chính cũng đang được triển khai theo chỉ đạo của Thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống.

Khí hậu quận Thanh Xuân thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,6°C, độ ẩm không khí là 79%, và lượng mưa hàng năm vào khoảng 1.600 mm, với sự phân bố mưa tương đối đều, dao động từ 1.600 đến 1.800 mm/năm Quận có hai mùa rõ rệt trong năm.

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên đất

Thổ nhưỡng có liên quan đến đặc tính phù sa, quá trình phong hóa và hoạt động nông nghiệp Quận Thanh Xuân hiện có 2 loại đất chính: đất phù sa trong đê và đất bạc màu Đất phù sa trong đê không được bồi đắp thường xuyên do hệ thống đê, trong khi đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ, có tính chất chua, nghèo dinh dưỡng và năng suất cây trồng thấp Hiện nay, phần lớn diện tích đất đã chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp.

- Nguồn nước mặt: Nước mặt chủ yếu là nguồn nước của các sông, hồ: là

Hai con sông chính ở khu vực này là sông Tô Lịch và sông Lừ Sét Bên cạnh đó, còn có một số hồ ao tự nhiên lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu nước cục bộ và điều hòa môi trường.

Nguồn nước ngầm tại Thành phố Hà Nội, đặc biệt là quận Thanh Xuân, đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Các phường Khương Trung, Khương Đình và Hạ Đình đã ghi nhận tình trạng ô nhiễm cả nước mặt lẫn nước ngầm.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, nhiều doanh nghiệp lớn tại địa phương vẫn duy trì sản xuất ổn định và mở rộng thị trường nhờ vào gói kích cầu của Chính phủ UBND Quận đã chủ động triển khai chương trình hành động nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động Chương trình cũng bao gồm việc đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, với sự thành lập Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể để chỉ đạo thực hiện Ngoài ra, các hộ cá thể sau đăng ký kinh doanh sẽ được rà soát và kiểm tra, đồng thời thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

Cơ cấu kinh tế một số năm gần đây của quận Thanh Xuân được thể hiện tại bảng 4.1

Bảng 4.1 Giá trị, cơ cấu kinh tế quận Thanh Xuân qua một số năm theo giá hiện hành Ngành

Nguồn: Phòng Thống kê quận Thanh Xuân ( 2017)

Tổng giá trị sản xuất tăng nhanh, năm 2012 đạt 1.928,5 tỷ đồng, sang năm

2016 đạt 2.477,0 tỷ đồng gấp 1,28 lần so với năm 2013

4.1.2.2 Dân số và lao động

Tính đến cuối năm 2015, dân số quận đạt 235.791 người, trong đó nữ giới chiếm 49,97% và nam giới chiếm 50,03% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình trong 3 năm qua là 1,05%, với tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 1,44% và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 8,83% Sự gia tăng dân số chủ yếu do tăng cơ học, nhờ vào việc thu hút lao động từ các địa phương đến làm việc trong ngành dịch vụ và công nghiệp Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 1% mỗi năm, với trung bình 78 hộ thoát nghèo hàng năm Chương trình quốc gia về giải quyết việc làm đã tạo việc làm cho 23.886 lao động, trung bình mỗi năm có 4.800 người được giải quyết việc làm, cải thiện đời sống của người dân.

Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại Thanh Xuân đã được đầu tư và nâng cấp, hình thành các khu công nghiệp và trung tâm thương mại hiện đại Sự xuất hiện của các khu đô thị mới đã góp phần hiện đại hóa bộ mặt quận Thanh Xuân hiện đang thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư lớn, tạo tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực.

Tình hình chính trị - xã hội ổn định và an ninh quốc phòng được đảm bảo Nhiều chỉ tiêu xã hội đạt kết quả cao và vượt kế hoạch, bao gồm việc nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường mức hưởng thụ dịch vụ y tế, và tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tăng nhanh.

Trong những năm gần đây, quận Thanh Xuân đã tiến hành đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống đường giao thông, bao gồm việc nâng cấp bằng cách đổ asphalt hoặc bê tông xi măng Hầu hết các tuyến đường do phường quản lý đã được bê tông hóa, cải thiện đáng kể chất lượng giao thông trong khu vực.

Thanh Xuân có hệ thống tiêu thoát nước phân bố đều, nhưng quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ trong các trận mưa lớn Hệ thống tiêu thoát nước chưa được đầu tư đồng bộ, cần có kế hoạch cải thiện để khắc phục hạn chế này trong thời gian tới.

Quận có hơn 20 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, với mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo trải rộng khắp các phường trong quận, chiếm tổng diện tích 40,27 ha.

Đánh giá hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng đất đai hà nội quận

4.3.1 Mức độ công khai thủ tục hành chính

Nguyên tắc cơ bản trong cải cách thủ tục hành chính là đảm bảo tính công khai, minh bạch, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giao dịch, đồng thời tăng cường niềm tin của người dân Trong lĩnh vực đất đai, việc công khai và rõ ràng trong thủ tục hồ sơ là yếu tố then chốt giúp chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân hoạt động đúng quy trình Để thực hiện điều này, chi nhánh đã niêm yết công khai các văn bản pháp quy và tài liệu cần thiết tại các phòng tiếp nhận hồ sơ, cung cấp thông tin về loại giấy tờ cần có, lịch tiếp nhận hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký Ngoài ra, chi nhánh cũng đã phát hành bản hướng dẫn lập hồ sơ, thông báo thời hạn nhận kết quả và các khoản phí, lệ phí cần nộp cho người dân đến giao dịch.

Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ công khai khi thực hiện các thủ tục tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân

STT Đơn vị hành chính

Mức độ công khai Công khai Không công khai

Kết quả nghiên cứu cho thấy 94,44% ý kiến đánh giá thủ tục tiếp nhận hồ sơ tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân được giải quyết công khai, minh bạch và thuận lợi Đặc biệt, hai phường Khương Đình và Nhân Chính được người dân đánh giá cao về mức độ này Điều này cho thấy mô hình chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân đang hướng tới mục tiêu đơn giản hóa và minh bạch hóa thủ tục hành chính, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính của Thành phố.

4.3.2 Thời gian thực hiện các thủ tục

Kể từ khi thành lập chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân, số lượng hồ sơ xin đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận ngày càng gia tăng, cho thấy sự cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai đang đạt hiệu quả cao Quận Thanh Xuân đã nhận thức rõ tầm quan trọng của cải cách này và đã chỉ đạo mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính, coi đây là yếu tố then chốt phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá thời gian thực hiện các thủ tục tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân

STT Đơn vị hành chính

Thời gian thực hiện giao dịch Đúng lịch hẹn Trễ hẹn

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Kết quả khảo sát cho thấy 88,89% ý kiến cho rằng chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân hoạt động hiệu quả và đảm bảo tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký giao dịch Tuy nhiên, vẫn có 10% ý kiến cho rằng tiến độ giải quyết hồ sơ tại đây còn chậm và chưa đúng hẹn Đặc biệt, phường Khương Đình đạt tỷ lệ cao nhất với 93,33% giao dịch được thực hiện đúng lịch hẹn với người dân.

4.3.3 Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ

Theo cơ chế "một cửa", thái độ và năng lực của cán bộ là yếu tố quyết định hiệu quả trong công tác đăng ký quyền sử dụng đất Yêu cầu tiên quyết đối với nhiệm vụ này là năng lực của bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cần có khả năng tổng hợp, nắm vững chính sách pháp luật, và phải nhạy bén cũng như có trách nhiệm cao với công việc được giao.

Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá Thái độ tiếp nhận hồ sơ của cán bộ tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân

STT Đơn vị hành chính

Thái độ tiếp nhận hồ sơ Tận tình, chu đáo Bình thường Không tận tình chu đáo

Theo bảng 4.12, thái độ phục vụ của cán bộ được người dân đánh giá cao, với 92,22% ý kiến cho rằng cán bộ tận tình và chu đáo khi tiếp xúc và làm việc Chỉ có 7,78% ý kiến cho rằng thái độ ở mức bình thường, và không có ai cho rằng cán bộ thiếu tận tình Để nâng cao chất lượng phục vụ, UBND quận đã chú trọng đầu tư vào đào tạo cho đội ngũ cán bộ, viên chức thông qua các lớp học chuyên ngành và tập huấn nghiệp vụ.

Hà Nội quận Thanh Xuân có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá Mức độ hướng dẫn của cán bộ tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân

STT Đơn vị hành chính

Mức độ hướng dẫn Đầy đủ Không đầy đủ Ý Kiến Khác

Qua quá trình điều tra, nhận thấy cán bộ quản lý và chuyên môn tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân ngày càng nâng cao trình độ và hiểu biết pháp luật Điều này giúp việc hướng dẫn và giải thích yêu cầu cho người dân trong giao dịch trở nên khả quan hơn, với 80% ý kiến đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ là đầy đủ và có trách nhiệm Tuy nhiên, vẫn còn 20% ý kiến không hài lòng, chủ yếu do yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần và việc trả kết quả không đúng hẹn.

4.3.4 Các khoản lệ phí phải đóng

Các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) có mức thu phí và lệ phí khác nhau tùy thuộc vào tình trạng giấy tờ Trong quá trình thực hiện, mức thuế phải nộp thường cao hơn thu nhập của người dân, dẫn đến nhiều hộ không thể nộp thuế kịp thời Do đó, mặc dù đã nhận thông báo đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, nhiều hộ vẫn chưa đến nhận do khó khăn về tài chính, tạo ra tình trạng tồn đọng GCNQSDĐ tại một số phường.

Nhà nước đã giảm lệ phí trước bạ xuống còn 0.5% và thuế thu nhập cá nhân còn 2%, nhưng mức này vẫn quá cao so với thu nhập của nhiều người, đặc biệt là hộ nghèo khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu Điều này khiến nhiều người dân không muốn nộp hồ sơ hoặc không hứng thú trong việc đề nghị cấp GCNQSDĐ Hệ quả là tình trạng người dân không thực hiện thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền mà chỉ thực hiện giao dịch bằng giấy tờ viết tay hoặc hợp đồng ủy quyền công chứng.

Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá các khoản chi phí phải đóng tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân

STT Đơn vị hành chính

Các khoản chi phí phải đóng

Trong quá trình điều tra, 95,56% ý kiến cho rằng không cần phải đóng thêm chi phí nào khác ngoài các lệ phí theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội liên quan đến thu lệ phí địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Lệ phí trước bạ là 2%, lệ phí trước bạ 0,5%, và phí thẩm định hồ sơ là 0,15% giá trị tài sản Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo là 60.000 đ/lần, trong khi phí xóa đăng ký giao dịch đảm bảo là 10.000 đ/lần Đối với hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất, phí là 100.000 đ/hồ sơ Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu sẽ không phải nộp phí Đối với việc cấp đổi, cấp lại, và xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất), phí là 20.000 đ/lần.

4.3.5 Đánh giá của cán bộ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân về điều kiện hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký

4.3.5.1 Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của chi nhánh VPĐKĐĐ được quan tâm đầu tư đầy đủ: có máy đo đạc để trích đo thửa đất, máy photocopy để sao hồ sơ; tuy nhiên diện tích làm việc vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu lưu trữ tài liệu Chi nhánh VPĐKĐĐ đầu tư trang thiết bị bảo quản để triển khai việc lưu trữ hồ sơ địa chính phục vụ việc khai thác khi thẩm tra hồ sơ và cung cấp thông tin đất đai

Bảng 4.15 Tổng hợp ý kiến của cán bộ biên chế tại CN VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân về cơ sở vật chất

STT Đánh giá về cơ sở vật chất Ý kiến cán bộ

Trang thiết bị có đầy đủ phục vụ cho quá trình làm việc Đáp ứng được yêu cầu 6 100

Chưa đáp ứng được yêu cầu

Chất lượng trang thiết bị có đáp ứng được yêu cầu công việc

Qua điều tra ý kiến 06 cán bộ biên chế làm việc tại CN VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân về h

4.3.5.1 Đánh giá về sự phối hợp giữa chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân và các cơ quan liên quan

Sự phối hợp giữa CN VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân và cán bộ địa chính phường được đánh giá cao, với 100% cán bộ cho biết các hoạt động chuyên môn đều có liên quan và thời gian hoàn thành công việc được đảm bảo Mối liên kết giữa hai bên diễn ra chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Sự phối hợp giữa phòng TNMT quận Thanh Xuân và CN VPDDKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân được đánh giá cao, với 100% cán bộ nhận thấy tính chặt chẽ trong các hoạt động chuyên môn, từ đó đảm bảo hiệu quả công việc.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng đất đai

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Thanh Xuân, có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh này, phù hợp với tình hình thực tế của quận Thanh Xuân.

4.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật

Để đưa chính sách pháp luật về đất đai vào cuộc sống, cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến các chính sách này thông qua sự phối hợp giữa các cấp và ngành trong hệ thống chính trị Đồng thời, việc nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý Nhà nước về đất đai tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân thông qua các chương trình tập huấn là rất quan trọng, vì họ là lực lượng chủ yếu thực hiện các giao dịch liên quan đến người sử dụng đất.

Nhà nước cần thiết lập các chính sách và quy định phù hợp với điều kiện sống của người dân vùng cao Cần có những chính sách ưu đãi để khuyến khích người dân thực hiện các quy định của Nhà nước và pháp luật, từ đó thúc đẩy sự phát triển cộng đồng.

Các chính sách đặc thù được thiết lập nhằm đầu tư và phát triển hạ tầng cơ sở cũng như trang thiết bị cho lĩnh vực quản lý đất đai Đồng thời, có những chính sách khuyến khích và thúc đẩy việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý đất đai.

Chính sách phát triển thị trường bất động sản tại Hà Nội, đặc biệt là quận Thanh Xuân, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) Sự phát triển này không chỉ tạo ra tiềm năng lớn cho thị trường mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong khu vực.

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân nhằm phát hiện những tồn tại và mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật Qua đó, tìm ra các giải pháp khắc phục để đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức này.

Các quy định phối hợp giữa các đơn vị liên quan đối với hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân cần được sắp xếp đồng bộ để tránh chồng chéo và kéo dài thời gian Việc này nhằm giảm bớt thủ tục hành chính và tạo sự thống nhất trong công tác đăng ký hồ sơ về đất đai.

4.4.2 Giải pháp về tổ chức và cơ chế

Cần nhanh chóng hoàn thiện mô hình tổ chức của chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân, xác định rõ vai trò và trách nhiệm của chi nhánh cũng như các đơn vị liên quan Đồng thời, cần thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị để khắc phục tình trạng chồng chéo và sơ hở, cùng với quy trình làm việc cụ thể trong thực hiện nhiệm vụ Điều này sẽ nâng cao vai trò chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của VPĐKĐĐ cấp tỉnh.

Để nâng cao hiệu quả công việc trong lĩnh vực đất đai, cần thực hiện chính sách tăng biên chế và cơ chế biên chế hợp lý, nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ chuyên trách có sự ổn định và trách nhiệm cao trong nhiệm vụ Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng công việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của các cán bộ chuyên môn.

Để tạo sự thông thoáng trong hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ, cần thống nhất nhận thức và quyết tâm hành động nhất quán trong việc phân biệt rõ ràng giữa hoạt động hành chính công và dịch vụ công.

Hà Nội quận Thanh Xuân

Cần hoàn thiện cơ chế tài chính cho hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Thanh Xuân, Hà Nội Văn phòng này sẽ thu và giữ lại toàn bộ các khoản phí, lệ phí liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai.

4.4.3 Giải pháp về nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực tại bộ máy tổ chức chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân là yêu cầu cấp bách để nâng cao hiệu quả hoạt động và tính chuyên nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả làm việc tại chi nhánh VPĐKĐĐ Hà Nội quận Thanh Xuân, việc tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ là rất cần thiết Hiện nay, một số công chức và viên chức còn hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tinh thần trách nhiệm Mục tiêu chính của công tác đào tạo là xây dựng một đội ngũ cán bộ có kiến thức chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, và khả năng chủ động trong công việc Đặc biệt, cán bộ cần phải có khả năng hoàn thiện hệ thống hồ sơ đúng đắn và nhanh chóng.

Nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ nhân dân là rất quan trọng, đặc biệt trong việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã Các quan hệ đất đai được xác lập từ cơ sở, và mọi biến động đều phát sinh từ những thửa đất cụ thể và con người cụ thể Do đó, việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính tại xã, thị trấn là cần thiết để đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả.

Cần thiết phải thiết lập một hệ thống quy định rõ ràng để khen thưởng và xử phạt đối với các cán bộ trong lĩnh vực đất đai, nhằm giảm thiểu tình trạng quan liêu và tham nhũng Việc thành lập các cơ quan thanh tra và kiểm tra nghiêm ngặt sẽ giúp giám sát chặt chẽ hoạt động của các cán bộ quản lý đất đai, một lĩnh vực nhạy cảm với nhiều vấn đề phức tạp.

4.4.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

Ngày đăng: 08/07/2021, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Báo cáo số 3141/BTNMT-PC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 3141/BTNMT-PC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo số 71/BC-BTNMT ngày 23/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc giải quyết kiến nghị của cử tri về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở tại đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 71/BC-BTNMT ngày 23/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc giải quyết kiến nghị của cử tri về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở tại đô thị
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
7. Đặng Anh Quân (2011). Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển, Luận án tiến sĩ Luật học, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh – Đại học Lund, Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển
Tác giả: Đặng Anh Quân
Nhà XB: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
8. Đỗ Đức Đôi (2001). Giáo trình Đăng ký thống kê đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Đỗ Đức Đôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Lê Đình Thắng (2005). Giáo trình Đăng ký và Thống kê đất đai. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đăng ký và Thống kê đất đai
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân (2011). Sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/QU ngày 31/4/2011 của quận ủy Thanh Xuân về Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/QU ngày 31/4/2011 của quận ủy Thanh Xuân về Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng đô thị
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân
Năm: 2011
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân (2016). Báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016 quận Thanh Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016 quận Thanh Xuân
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân
Năm: 2016
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1987. Luật Đất đai 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 1987
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1987
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1993. Luật Đất đai 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 1993
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1993
23. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2001 . Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993, 1998, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993, 1998, 2001
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
24. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003. Luật Đất đai 2003 và đổi mới của cơ chế tài chính đối với đất đai trong thời gian tới, Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản - Bộ Tài chính, Hà Nội 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003 và đổi mới của cơ chế tài chính đối với đất đai trong thời gian tới
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản - Bộ Tài chính
Năm: 2003
26. Tommy ệsterberg (2011), Bỏo cỏo kinh nghiệm Thụy Điển và quốc tế về quản lý đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo kinh nghiệm Thụy Điển và quốc tế về quản lý đất đai
Tác giả: Tommy ệsterberg
Năm: 2011
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ (2010). Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Khác
5. Chính phủ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
6. Chính phủ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghị định số 83/2010/NĐ - CP của Chính phủ ngày 23/07/2010 của Chính phủ về Đăng ký giao dịch bảo đảm Khác
10. Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng (2005). Giáo trình thị trường bất động sản. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân (2010). Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 Khác
14. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thanh Xuân (2016). Báo cáo tổng hợp tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quận Thanh Xuân năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w