1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÊN đề tài TÍNH TOÁN THIẾT kế TRẠM xử lý nƣớc THẢI tập TRUNG HUYỆN BÌNH sơn QUẢNG NGÃI

70 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 463,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay “Môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược được nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm.Để chiến lược đó được thực hiện tốt thì việc

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay “Môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược được nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm.Để chiến lược đó được thực hiện tốt thì việc xử lý nước thải được thải ra từ khu dân cư là một trong những yếu tố quan trọng cần được thực hiện tốt và triệt để

Hiện nay nhà nước ta đã có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề xử lý nước thải không những cho các khu đô thị mà còn cho cả những vùng nông thôn.Vậy nên huyện Bình Sơn – Quảng Ngãi cũng không phải ngoại lệ - cũng là khu vực rất quan tâm đến việc xử lý nước thải trước khi xả thaỉ để tránh tình trạng ô nhiễm

Huyện Bình Sơn là một huyện nằm phía bắc tỉnh Quảng Ngãi, nằm trên quốc lộ 1A, là nơi có vị trí giao thông rất thuận lợi để phát triển về mọi mặt, huyện có 1 thị trấn

là nơi thông thương, giao lưu, buôn bán của các xã trong huyện, ngoài ra huyện còn có khu công nghiệp Dung Quất tập trung khá nhiều ngành công nghiệp thu hút khá nhiều đầu tư nước ngoài, bên cạnh đó du lịch của huyện cũng rất phát triển….Nhờ đó mà đời sống của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên khi công nghiệp và đời sống được nâng cao thì lượng nước thải của huyện cũng tăng lên Để tránh tình trạng xả thải không tổ chức gây ô nhiễm môi trường thì việc thiết kế và xây dựng một trạm xử lý nước thải tập trung cho cả huyện là một việc cần thiết

Và với mong muốn dùng những kiến thức đã học góp phần vào việ bảo vệ môi trường của huyện nên sau 3 năm học tại trường cao đẳng Công Nghệ ngành công nghệ

môi trường em đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Tính toán và thiết kế trạm xử lý

nước thải tập trung cho huyện Bình Sơn – Quảng Ngãi”

Mục đích của đề tài này là thiết kế trạm xử lý nước thải đảm bảo xử lý nước thải cho huyện Bình Sơn đến năm 2030

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài dù cố gắng rất nhiều nhưng do hạn chế

về mặt kinh nghiệm và kiến thức nên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em

Trang 3

Em xin chân thành cảm

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Nhƣ Vỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 3 năm học tập tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ, với sự giảng dạy của các thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa Học, em đã hoàn thành chương trình học tập của mình Quá trình học tập ở trường đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, trọng yếu

Trong thời gian làm đồ án tổng hợp em đã được thầy giáo KS Phạm Phú Song Toàn tận tình chỉ bảo cho em để em có thể hoàn thành đồ án của mình

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các anh chị trong phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi, ban quản lý khu kinh tế Dung Quất, công ty cổ phần cơ điện – môi trường Lilama và những người đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình và đã chuẩn bị sẵn sàng để bảo vệ đồ

án

Đà Nẵng, tháng 06 năm 2011

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ NHƯ VỸ

Trang 5

Mục lục

Lời cảm ơn

Chương 1:

TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI

1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển: 1

1.2 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội: 1

1.2.1 Điều kiện tự nhiên: 1

1.2.1.1 Vị trí địa lý: 1

1.2.1.2 Đặc điểm địa hình: 2

1.2.1.3 Đặc điểm về khí hậu: 2

1.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội: 3

1.2.2.1 Dân số và lao động: 3

1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất 4

1.2.2.3 Tình hình du lịch-thương mại-đầu tư 4

1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: 4

1.3.1 Giao thông: 5

1.3.2 Các công trình công cộng: 5

1.3.3 Mạng lưới điện 5

1.3.4 Bưu điện 5

1.3.5 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 6

1.4 Đánh giá hiện trạng nước thải và xử lý nước thải 6

1.4.1 Hiện trạng nước thải 6

1.4.2 Hiện trạng xử lý nước thải 6

Trang 6

(*) Các số liệu ban đầu 7

Chương 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Lựa chọn nguồn tiếp nhận: 8

2.2 Xác định quy mô công suất xử lý của trạm xử lý nước 9

2.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt 9

2.2.2 Lưu lượng nước thải bệnh viện 9

2.2.3 Lưu lượng nước thải khách sạn 10

2.2.4 Lưu lượng nước thải trường học 10

2.2.5 Lưu lượng nước thải chợ 10

2.3 Xác định nồng độ các chất bẩn: 12

2.3.1 Xác định tổng các chất rắn lơ lửng 12

2.3.2 Xác định tổng BOD20 13

2.4 Đề xuất dây chuyền công nghệ: 14

2.4.1 Hiệu suất xử lý qua từng công trình 14

2.4.2 Dây chuyền công nghệ 16

2.4.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 18

2.4.4 Lựa chọn dây chuyền công nghệ thích hợp 18

2.5 Tính toán các công trình trong dây chuyền công nghệ 19

2.5.1 Ngăn tiếp nhận 19

2.5.2 Song chắn rác 20

2.5.3 Bể lắng cát 23

2.5.4 Bể điều hòa 26

2.5.5 Bể lắng ngang I 27

Trang 7

2.5.7 Bể lắng ngang II 40

2.5.8 Bể nén bùn đứng 42

2.5.9 Bể Mêtan 45

2.5.10 Sân phơi bùn 48

2.5.11 Khử trùng nước thải 49

2.5.12 Công trình xả nước thải sau xử lý vào biển loại B 54

2.6 Mặt bằng và cao trình trạm xử lý 55

2.6.1 Mặt bằng trạm xử lý 55

2.6.2 Cao trình trạm xử lý nước thải 55

Kết luận 60

Tài liệu tham khảo 61 Bản vẽ

Trang 8

Chương 1:

TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI

1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển:

Bình Sơn là một huyện đồng bằng ven biển, cửa ngõ phía bắc tỉnh Quảng Ngãi Phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Trà Bồng; phía nam giáp huyện Sơn Tịnh; phía bắc giáp huyện Núi Thành (tỉnh Quảng Nam); có Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy qua

Bình Sơn vốn có một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị ảnh hưởng nặng nề của các cuộc chiến tranh Từ năm 1975 đến nay, huyện đã từng bước khôi phục, xây dựng cơ cấu phát triển nông nghiệp toàn diện, khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Ngày nay, Bình Sơn có Khu Kinh tế Dung Quất với nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Tình hình kinh tế - xã hội đã

và đang có nhiều bước tiến nhanh chóng Bên cạnh sự phát triển đó thì huyện cũng không ngừng nỗ lực xây dựng Bình Sơn là một huyện mạnh về bảo vệ môi trương thân thiện với thiên nhiên, cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn…

1.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội:

1.2.1 Điều kiện tự nhiên:

1.2.1.1 Vị trí địa lý:

Bình Sơn là một huyện của tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích là 46677km2, với bốn phía tiếp giáp:

 Phía bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

 Phía nam giáp huyện Sơn Tịnh

 Phía tây giáp huyện Trà Bồng

Trang 9

1.2.1.2 Đặc điểm địa hình:

Địa hình khá phức tạp, nằm ở ven biển, có cả vùng đồng bằng và miền núi

Nằm trong vùng có tài nguyên đất đai phì nhiêu là thế mạnh để phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, với nguồn lao động có tay nghề cao, gần đầu mối giao thông

và các trung tâm kinh tế văn hóa lớn của khu vực tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp- thương mại- dịch vụ

Huyện có vị trí rất thuận lợi về đường bộ thì có quốc lộ 1A chạy ngang qua, về đường hàng không thì huyện nằm gần sân bay Chu Lai,có đướng sắt chạy qua,về đường thủy thì có cảng nước sâu Dung Quất

1.2.1.3 Khí hậu:

Nhìn chung, tình hình khí hậu Bình Sơn thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, cứ vài ba năm thường có một trận lũ lụt lớn hoặc một trận bão biển và mấy năm gần đây thường xảy ra hạn hán gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhiều thiệt hại về người và tài sản cho ngư dân vùng biển

 Độ ẩm không khí trung bình năm: 83%

 Độ ẩm không khí cao nhất trung bình: 90%

Trang 10

 Lượng mưa ngày lớn nhất: 330 ngày

 Số ngày mưa trung bình nhiều nhất: 20 ngày

* Nắng:

 Số giờ nắng trung bình: 2160 giờ/năm

 Số giờ nắng trung bình nhiều nhất: 250 giờ/tháng

 Số giờ nắng trung bình ít nhất: 120 giờ/tháng

*Bốc hơi mặt nước:

 Lượng bốc hơi trung bình: 2110 mm/năm

 Lượng bốc hơi trung bình nhiều nhất: 242 mm/năm

 Lượng bốc hơi trung bình thấp nhất: 117 mm/năm

Trong đó, lao động được phân bổ theo các ngành như sau:

1) Nông - lâm - ngư nghiệp 79.176 người;

2) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 3.903người;

3) Thương mại - dịch vụ 7.532 người;

Trang 11

4) Các ngành không sản xuất vật chất 3.141 người

Lực lượng lao động thiếu việc làm là 3.839 người

1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất:

 Đất nông nghiệp 21.729,895ha (46,55%)

 Đất lâm nghiệp 9.876,39ha(21,16%)

 Đất khu dân cư 1.493,21ha(3,21%)

 Đất chuyên dùng 4.278,96ha(9,16%)

 Đất chưa sử dụng 9.298,54ha (19,92%)

1.2.2.3 Tình hình du lịch-đầu tư của huyện:

Huyện có nhiều bờ biển thu hút nhiều khách đến tham quan như biển Khe Hai ở Bình Thạnh, biển Lệ Thủy ở Bình Trị, khu du lịch sinh thái Thiên Đàng…

Từ khi có khu kinh tế Dung Quất được mở ra có rất nhiều nước đến huyện đầu tư vào các ngành công nghiệp

1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

1.3.1 Giao thông:

Về đường sá, đường sắt xuyên Việt qua Bình Sơn dài 13,5km, có các ga Bình Sơn, Trì Bình; Quốc lộ 1 qua Bình Sơn 15km; đường tỉnh có 4 tuyến với tổng chiều dài 77,82km; đường huyện có 19 tuyến với tổng chiều dài 113km; đường xã có 153 tuyến với tổng chiều dài 304,4km (trong đó có 143km đã được trải nhựa hoặc bêtông); đường phục vụ Khu Kinh tế Dung Quất: Bình Long đi Dung Quất 6,5km, Bình Hiệp đi Dung Quất 24km, đường nội bộ Khu Kinh tế Dung Quất và thành phố Vạn Tường gần 50km, tất cả đều có mặt đường rộng trên 10m và đã được tráng nhựa

1.3.2 Các công trình công cộng:

Các công trình công cộng trong huyện như:

-Các trụ sở hành chính

-Các trường mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT

-Các trường dạy nghề,trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 12

Điện lực huyện đã thực hiện tin học hóa trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nối mạng phục vụ quản lý, truy cập số liệu, thiết kế - dự toán, lập kế hoạch, điều hành sản xuất; hiện đại hóa lưới điện phân phối, đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục Tất cả các xuất tuyến 15kV, 22kV và các máy cắt phân đoạn đường dây đều

sử dụng máy cắt tự động, công nghệ kỹ thuật số nhằm nâng cao độ tin cậy vận hành và chất lượng cung cấp điện Các trạm biến áp trung gian 35kV đã được trang bị các rơle bảo vệ công nghệ số tích hợp, đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục

1.3.4 Bưu điện:

Bưu điện huyện đã tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sản xuất, kinh doanh Hầu hết các lĩnh vực hoạt động của Bưu điện đã được tin học hóa, nhiều dịch vụ đã được khai thác trên mạng máy tính, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo "nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, văn minh"

1.3.5 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng:

Huyện Bình Sơn nằm trên tuyến quốc lộ 1A rất thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển hàng hóa vì vậy cần phải tiếp tục duy trì và xây dụng thêm các cơ sở hạ tầng để nâng cao kinh tế và đời sống cho nhân dân trong huyện

Trang 13

Bên cạnh đó khu công nghiệp Dung Quất ra đời kéo theo các cơ sở hạ tầng cũng mọc lên nhiều, ta phải định hướng xây dựng phát triển phải đúng các quy định và phù hợp với điều kiện cụ thể để thu hút nhiều đầu tư của nước ngoài

Thúc đẩy quá trình đô thị hóa vùng nông thôn

Ngày càng nâng cấp các địa điểm du lịch của huyện nhằm thu hút khách trong và ngoài nước đến tham quan

1.4 Đánh giá hiện trạng nước thải và xử lý nước thải ở huyện:

1.4.1 Hiện trạng nước thải ở huyện:

Các vùng nông thôn chủ yếu là sống bằng nông nghiệp nên việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật rất phổ biến, điều đó làm cho lượng nước ở đây bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, bên cạnh đó người dân còn hay vứt rác bừa bãi xuống ao hồ làm cho nước bị ô nhiễm dễ phát sinh bệnh

Ngoài ra ở huyện hàng ngày còn tiếp nhận lượng lớn nước thải từ bệnh viện, trường học, chợ… Đặc biệt là khu công nghiệp Dung Quất-khu công nghiệp lớn tập trung rất nhiều ngành công nghiệp, lượng nước thải mà khu công nghiệp này xả thải ra nhiều và chứa nhiều kim loại nặng cần phải xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận 1.4.2 Hiện trạng xử lý nước thải:

Dân số và mức sống của người dân ngày càng phát triển thì lượng nước thải xả ra ngày càng nhiều nên vấn đề xử lý cũng ngày càng được quan tâm nhiều hơn,trước đây

ở huyện chưa có nhà máy xử lý nước thải nào nhưng hiện nay thì huyện đã xây dựng các nhà máy xử lý nước thải để đảm bảo độ sạch của nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Hiện nay huyện đã có nhà máy xử lý nước thải và thu hồi Metan cho Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học Bio - Ethanol Dung Quất Quảng Ngãi tại Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi, là một nhà máy được trang bị đầy đủ và hiện đại

để phục vụ cho việc xử lý nước thải

Trang 14

Tuy nhiên chỉ có một nhà máy xử lý thì vẫn chưa đảm nhận được hết việc xử lý nước thải của huyện

(*) các số liệu ban đầu:

+Tiêu chuẩn thải nước : 20 l/ngngđ

+Hệ số không điều hòa: 2.5

+Số giờ thải nước : 12h/ngày

Trang 15

KS7 1300

+Tổng số khách : 17300 khách

+Tiêu chuẩn thải nước : 250 l/ngngđ

+Hệ số không điều hòa : 2.5

+Số giờ thải nước : 24 h/ngày

-Chợ:

+Tổng số người: 900 người

+Tiêu chuẩn thải : 25 l/ngngđ

+Số giờ thải nước : 12 h/ngày

Chương 2:

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1 Lựa chọn nguồn tiếp nhận:

Nước sau khi sử lý sẽ được xả thải vào biển Bình Đông

Nước sau khi xử lý bảo đảm hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn xả vào biển loại B, áp dụng tiêu chuẩn 6986-2001 với các yêu cầu cơ bản:

 SS : 80 mg/l

 BOD5 : 20 mg/l

5 20

20 29.24( / )

0, 684 0, 684

BOD BOD

C

2.2 Xác định quy mô công suất xử lý của trạm xử lý nước thải:

2.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt:

- Lưu lượng nước thải thi trấn: 0.8 150 42000 3

5040 / 1000

nt

Trang 16

Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt là:

Tra bảng 3-1 TCXDVN 51-2008 ta được hệ số không điều hòa K=1.51

-Lưu lượng giờ max:

h bv

-Lưu lượng max giờ:

ax 14.65 2.5 36.6

h m

Trang 17

ax ax

36.610.17 /3.6 3.6

ngd ks

/ngđ -Lưu lượng trung bình giờ:

3

180.2 /24

ngd c

/ngđ -Lưu lượng trung bình giờ:

3

1.9 /12

 Từ các số liệu về lưu lượng nước thải trên ta có bảng phân bố lưu lượng:

Số Nước thải sinh Nước Nước Nước Nước Lưu lượng tổng

Trang 18

giờ hoạt,k=1.51 thải

bệnh viện

thải trường học

thải khách sạn

thải chợ

Trang 19

sh sh

bv bv

ks ks

th th

Q

 

2.3.2 Xác định tổng BOD trong nước thải:

1 Nồng độ BOD trong nước thải sinh hoạt:

Trang 20

1000 35 1000

292 /120

sh SH

bv bv

th th

ks ks

c c

Q

Trang 21

2.4 Đề xuất dây chuyền công nghệ:

2.4.1 Hiệu suất xử lý qua từng công trình:

-Từ nước thải qua SCR thì SS và BOD20 giảm 4% Vậy sau khi qua SCR thì SS và

20

BOD còn lại là:

425.34(100 4)

408 /100

20

260(100 5)

247 / 100

20

247(100 35)

160 / 100

Qua bể lắng II thì lượng SS giảm 41%,BOD20 giảm 40% Vậy nồng độ BOD20 còn lại là:

Trang 22

116(100 41)

68.44 / 100

Đạt tiêu chuẩn xả thải ra nguồn

2.4.2 Dây chuyền công nghệ:

Trang 23

Bể khử trùng

Nguồn tiếp nhận

Hóa chất Cấp khí

Trang 24

Bể khử trùng

Nguồn tiếp nhận

Trang 25

Nước thải từ mạng thu gom nước được đưa về trạm xử lý trung tâm bằng ống tự chảy, tập trung tại giếng tập trung tại trạm xử lý Nước được bơm lên ngăn tiếp nhận Nước thải được đưa qua song chắn rác và bể lắng cát nhằm loại bỏ rác và cát sỏi sau

đó nước được hòa bổ sung chất dinh dưỡng đến nồng độ thích hợp tại bể trộn rồi qua

bể lắng ngang I để loại bỏ bớt chất lơ lửng trong nước Sau khi xử lý cơ học nước thải được đưa sang công trình xử lý sinh học tiếp theo, cụ thể là bể Aeroten nước tiếp tục được đưa sang bể lắng ngang đợt II nhằm lắng bớt bùn hoạt tính, một phần bùn được tuần hoàn về bể Aeroten, phần bùn dư đưa sang bể nén bùn đứng Nước tiếp tục được đưa sang bể tiếp xúc để được khử trùng Cuối cùng nước được xả thải vào nguồn tiếp nhận là biển Bình Đông Nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn xả thải vào biển loại B TCVN 6986-2001 Phần bùn dư của bể lắng ngang II được đưa vào bể nén bùn nhằm giảm thể tích bùn và độ ẩm Sau đố lượng bùn này và lượng cặn từ bể lắng ngang I được đưa vào bể Mê tan để phân hủy và ổn định cặn Cặn sau khi được ổn định được

xả vào sân phơi bùn đến khi đạt độ ẩm khoảng 75-76% được vận chuyển đi chôn lấp Nước dư từ bể nén bùn được đưa về bể Aeroten

2.4.4 Lựa chọn dây chuyền công nghệ thích hợp:

1 Ưu nhược điểm của bể Biophin cao tải:

a Ưu điểm:

-Cấu tạo đơn giản

-Quản lý thuận tiện dễ dàng

-Thích hợp với những nơi có nhiệt độ không cao

b Nhược điểm:

-Tốn vật liệu lọc

-Gía thành xây dựng và quản lý cao

2 Ưu nhược điểm của bể aerotank:

Trang 26

a Ưu điểm:

-Chịu sự dao động lớn của lưu lượng

-Hiệu quả xử lý cao do bùn luôn được hoạt hóa trước khi vào ngăn Aerotank -Ngừng hoạt động bể không ảnh hưởng đến chất lượng bùn hoạt tính

-Không cần theo dõi một cách thường xuyên các bước xử lý

-Dung tích xây dựng nhỏ…

=> Sau khi so sánh giữa bể aerotank của phương án I với bể biophin cao tải của phương án II ta thấy sử dụng bể aerotank sẽ đạt hiệu quả hơn về kinh tế và kỹ thuật vì vậy lựa chọn dây chuyền công nghệ I để xử lý nước thải là phù hợp nhất

2.5 Tính toán các công trình trong dây chuyền công nghệ:

2.5.1 Ngăn tiếp nhận:

Nước thải sẽ được bơm theo đường ống áp lực đến ngăn tiếp nhận của trạm xử lý Ngăn tiếp nhận nước thải được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua từng công trình đơn vị của trạm xử lý

Dựa vào lưu lượng tính toán ax

h m

Q =1521.25 3

/

m h và tra bảng 3-4/111( xử lý nước thải đô thị và công nghiệp- Lâm Minh Triết ) ta có:

 Chiều cao từ đáy ngăn tiếp nhận đến đáy mương dẫn nước h=750 mm

 Chiều cao của mương dẫn nước h1=800 mm

 Chiều rộng máng dẫn nước b=700 mm

Trang 27

Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại các tạp chất có kích thước lớn (chủ yếu là rác) Đây là công trình đầu tiên trong thành phần của trạm xử lý nước thải Nội dung tính toán của song chắn rác gồm các thành phần sau đây:

-Tính toán mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác và mương dẫn ở mỗi song chắn rác

s m Q

   m Chiều cao xây dựng của mương: H xd  h h bv  0.42 0.3   0.72m

2.5.2.2 Tính toán song chắn rác:

Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận được dẫn tới song chắn rác theo mương hở Chọn một song chắn rác công tác, một song chắn rác dự phòng Trong đó ta sử dụng SCR cơ giới

 V=1 m/s vận tốc nước chảy qua song chắn

 l =16 mm=0.016 m khoảng cách giữa các khe hở

 k=1.05 hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống rác

- Chọn 1 song chắn rác công tác nên số khe hở của mỗi song chắn rác là 66 khe -Chiều rộng của song chắn rác được tính theo công thức:

Trang 28

B =s(n-1)+(ln)=0.008(66-1)+(0.01666)=1.6m Trong đó: s bề dày của thanh chắn thường lấy s=0.008 m

  hệ số sức cản cục bộ của song chắn được xác định theo công thức:

0

0.008sin 1.83 sin 60 0.629

0.016

s l

          

  hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn và lấy theo (Bảng 3-7 sách “Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết”) Chọn dạng hình dạng của thanh chắn rác tương ứng với hệ số

 =1,83

  góc nghiêng của song chắn so với hướng dòng chảy,  =60

-Chiều dài phần mở rộng trước song chắn:

tgtg

Trong đó:

B s chiều rộng của song chắn rác B s=1.6 m

B m chiều rộng của mương dẫn B m=1 m

  góc nghiêng chỗ mở rông, thường lấy 0

20

 

Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác:

Trang 29

1 2

Chiều sâu xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn:

 0.5 khoảng cách giữa côt sàn nhà đặt song chắn rác cao nhất

Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm từ song chắn rác:

3 1

 a lượng rác tính cho đầu người trong năm, lấy theo bảng 6-4 TCXDVN

51-2008 với chiều rộng khe hở của các thanh trong khoảng từ 16-20mm thì a=8 l/ng năm

N tt dân số tính toán theo chất lơ lửng

1

W

P G=10.23750=7673 kg/ngđ=7.673 tấn/ngđ Trong đó:

G khối lượng riêng của rác, G=750 kg/m3( điều 6.14 TCXDVN 2008)

51-Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm:

Trang 30

50 60°

2.5.3 Bể lắng cát:

Chức năng của bể lắng cát ngang: lắng cát và loại bỏ các chất vô cơ không hoà tan như cát, sỏi, xỉ và các vật liệu rắn khác có vận tốc lắng lớn hơn chất hữu cơ dễ phân huỷ trong nước thải và giữ lại các vật liệu hữu cơ có kích thước lớn như vỏ trứng, dăm bào, vỏ hạt và rác thực phẩm nghiền Bể lắng cát còn giúp bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh, mương dẫn, giảm số lần súc rửa các bể phân huỷ cặn do tích luỹ quá nhiều cát

Trang 31

Bể lắng các ngang được thiết kế để duy trì vận tốc chuyển động ngang của dòng chảy là 0,3 m/s và đủ thời gian lưu nước để các hạt các lắng xuống đáy bể.( Điều 7.33 TCXDVN 51-08)

n

s m Q

 H chiều cao công tác của bể, chọn H=1.2 m

Chọn bể lắng cát gồm 3 đơn nguyên, trong đó 2 công tác và 1 dự phòng

-Chiều ngang mỗi đơn nguyên khi đó sẽ là :

Trang 32

-Lượng cát trung bình sinh ra mỗi ngày :

W 3.88 1

0.18 18.06 0.585 2

c c

Trong đó t=1 ngày là chu kì xả cát

-Chiều cao xây dựng của bể lắng cát ngang :

1.2 0.18 0.5 1.88

HH h h     m

Trong đó h bv=0.5m là chiều cao vùng bảo vệ của bể lắng cát

-Tính toán sân phơi cát :

Nhiệm vụ của sân phơi cát là làm ráo nước trong hỗn hợp cát-nước để dễ dàng vận chuyển cát đi nơi khác

-Diện tích hữu ích của sân phơi cát được tính theo công thức :

N ll dân số tính theo hàm lương chất lơ lửng, N ll=466600 người

 P=0.02 l/người/ngày là lượng cát giữ lại( điều 7.34 TCXDVN 51-08)

 h=5m/năm chiều cao lớp cát trong năm (quy phạm h=3-5)

Chọn sân phơi cát gồm 2 ô, diện tích mỗi ô là 285/2=142.5 m2

Hàm lượng chất lơ lửng,BOD của nước thải sau khi qua song chắn rác giảm 5%, còn lại:

408(100 5)

387 100

Trang 33

2.5.4 Tính bể điều hòa:

Bể điều hoà có hình dạng hình tròn hoặc hình vuông, xây bằng bêtông cốt thép Nếu không có biểu đồ thải nước thì lấy lưu lượng nước thải của một ca sản xuất Thể tích của bể điều hoà lấy bằng lưu lượng nước thải của ca sản xuất( Điều 7.28 TCXDVN 51-08), chiếm 60% lượng nước thải trong ngày

kk

q n

r

Các đĩa sứ được bố trí như sau:

 Theo chiều dài của bể 45 đĩa

 Theo chiều rộng của bể 45đĩa

*Các thông số của ông dẫn khí chính:

Chọn đường kính của ống dẫn khí chính d = 500 mm

-Tiết diện ống f =

4

d 2

 =

2

3.14 0.54

 = 0,2 (m2)

Trang 34

Vận tốc khí trong ống: v =

f

q =

 = 6.3810-3 (m2)

-Đường kính ống d = 4 f

= 90.15(mm) Các ống được bố trí sao cho mặt dưới ống phải đặt tuyệt đối theo phương ngang dọc theo bể trên các giá đỡ để ở độ cao 60 100 mm so với đáy bể

2.5.5 Bể lắng ngang I:

Bể lắng ngang là bể lắng có dạng hcn kéo dài trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều rông

và chiều dài không nhỏ hơn 1:4 và chiều sâu thường dưới 4m

Chiều dài của bể lăng ngang được tính theo công thức:

8 3

62.120.5 0.772

Trang 35

0.04 0.772 /( / )n 1.44 972 1.32 0.8

m Q

S B

H

Số ngăn trong bể lắng ngang:

17.5 3 6

B N

b

Trong đó b là chiều ngang của mỗi ngăn bể lắng, b=6-9 chọn b=6m

Chọn bể lắng ngang gồm 3 ngăn và khi đó chiều ngang tổng cộng thực tế của bể lắng là: B=3 x 6=18m

Chiều cao xây dựng của bể lắng ngang:

Ngày đăng: 08/07/2021, 14:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w