cứu đề tài “Thực trạng và các giải pháp bảo vệ Đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An”.Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp để phâ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
1.4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1.1 Khái niệm Đa dạng sinh học và suy giảm Đa dạng sinh học 3
1.1.1.2 Tổng quan đa dạng sinh học trên thế giới: 4
1.1.1.3 Những giá trị của đa dạng sinh học 7
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.1.2.1 Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam 11
1.1.2.2 Tổng quan ĐDSH của vùng Bắc Trung Bộ 14
1.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu: 15
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 15
1.2.1.1 Vị trí địa lý: 15
1.2.1.2 Địa hình, địa chất thổ nhưỡng 16
1.2.1.3 Khí hậu, thời tiết 19
1.2.1.4 Nguồn nước thủy văn 19
1.2.1.5 Thảm thực vật rừng của VQG Pù Mát 20
1.2.1.6 Hệ thực vật: 21
1.2.1.7 Hệ động vật 22
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 22
1.2.2.1 Dân cư, lao động của khu vực nghiên cứu 22
1.2.2.2 Thực trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu 24
1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của địa bàn nghiên cứu 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của VQG Pù Mát 29
2.1.3 Nhân l ực của VQG Pù Mát 31
2.1.4 Trang thi ết bị máy móc của VQG Pù Mát 32
2.2 Thực trạng đa dạng sinh học hệ động vật ở vườn quốc gia Pù Mát 33
2.2.1 Đa dạng loài của hệ động vật ở VQG Pù Mát 33
2.2.2 Các lo ại động vật quý hiếm ở vườn quốc gia Pù Mát 36
2.2.3 Các giá tr ị của hệ động vật ở VQG Pù Mát 39
2.3 Thực trạng suy giảm đa dạng sinh học động vật ở VQG Pù Mát 42
2.3.1 Bi ến động các loài động vật của VQG Pù Mát trong thời gian qua 42
2.3.2 Các nguyên nhân gây suy gi ảm đa dạng sinh học động vật ở vườn quốc gia pù mát 43
2.4 Các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học động vật đã và đang áp dụng tại vườn quốc gia Pù Mát: 47
2.4.1 Qu ản lý bảo vệ rừng 47
2.4.2 Gi ải pháp Giáo dục môi trường 47
2.4.3 Nghiên c ứu khoa học 48
2.4.4 Gi ải pháp phát triển cộng đồng 52
2.4.5 Kêu g ọi các dự án đầu tư 54
2.4.6 Quy ho ạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng 54
Chương III: Định hướng và giải pháp 55
3.1 Định hướng chung 55
3.2 Các giải pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn Quốc gia Pù Mát 56 3.2.1 Gi ải pháp về pháp lý: 56
3.2.2 Gi ải pháp đầu tư cho nghiên cứu khoa học 57
3.2.3 Gi ải pháp tuyên truyền giáo dục, thuyết phục 57
3.2.4 Gi ải pháp chia sẻ lợi ích 57
3.2.5 Gi ải pháp khen thưởng và xử phạt 58
3.2.6 Gi ải pháp tăng cường sự hợp tác quốc tế trong bảo vệ ĐDSH 58
3.2.7 Gi ải pháp tăng cường lực lượng QLBV VQG: cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao trong tình hình m ới 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
ĐVCXS Động vật có xương sống
GDMT & DLST Giáo dục môi trường và du lịch sinh thái
NCKH & HTQT Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
CBD Trung tâm Đa dạng Sinh học và Phát triển
IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Số loài động vật có xương sống ước tính trên thế giới năm 2010 4
Bảng 2: Số loài động vật không xương sống ước tính trên thế giới năm 2010 4
Bảng 03: Thành phần loài đã xác định ở việt nam hiện nay 12
Bảng 04: Nhóm loài động vật và phân hạng nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam tính đến 2007 13
Bảng 05: Danh sách cácVQG ở vùng Bắc Trung Bộ tính đến tháng 8 năm 2010 14
Bảng 6: Các loại đất trong khu vực VQG Pù Mát 17
Bảng 7: Hiện trạng tài nguyên rừng VQG Pù Mát 20
Bảng 8: Các kiểu thảm thực vật ở VQG Pù Mát: 21
Bảng 9: Các đơn vị phân loại thực vật có mạch ở VQG Pù Mát 21
Bảng 10: Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát năm 2009 22
Bảng 11: Mật độ và dân số của vùng nghiên cứu phân theo đơn vị hành chính năm 2009 23
Bảng 12: Lao động và phân bố lao động phân bố theo địa bàn huyện và theo giới tính năm 2009 24
Bảng 13: Thực trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu năm 2010 24
Bảng 14: Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, học sinh của 3 huyện tính đến năm 2009 26
Bảng 15: Danh mục trang thiết bị máy móc của VQG Pù Mát năm 2011 32
Bảng 16: Danh mục động vật ở Vườn quốc gia Pù Mát năm 2011 33
Bảng 17: So sánh hệ động vật ở VQG Pù Mát với hệ động vật toàn quốc năm 2011 34
Bảng18: Đa dạng hệ động vật ở VQG Pù mát với 1 số VQG khác 35
Bảng 19: Nhóm động vật quý hiếm ở vườn quốc gia pù mát đã được đưa vào sách đỏ của Việt Nam năm 2007 36
Bảng 20: Các loài động vật quý hiếm ở vườn quốc gia pù mát cần được bảo vệ theo Danh lục đỏ của IUCN (2007) 38
Bảng 21: Biến động các loài động vật ở vườn quốc gia Pù Mát giai đoạn 1999-2011.42 Bảng 22: Động vật hoang dã bị tịch thu qua săn bắn và buôn bán ở địa bàn qua 3 năm (2009-2011) 43
Bảng 23: Thợ săn, người buôn bán ĐVHD và số sung săn hiện có trên địa bàn 43
Bảng 24: Tổng hợp các vụ vi phạm QLBVR ở VQG Pù Mát qua 3 năm (2008 – 2010) 45
Bảng 25: Thống kê các loài động vật hoang dã được cứu hộ tại VQG Pù Mát trong từ 2006 – 2010 .49 Bảng 26: Quy mô các cuộc tập huấn, tuyên truyền trong công tác quản lý bảo vệ rừng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5cứu đề tài “Thực trạng và các giải pháp bảo vệ Đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An”.
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp để phântích, tìm hiểu thực trạng đa dạng hệ động vật của VQG Pù Mát Kết quả cho thấy VQG
Pù Mát là một trong những nơi có tính đa dạng cao, với hệ động vật lên tới 1.157 loài ,trong đó, có 132 loài thú, thuộc 11 bộ và 30 họ; 361 loài chim thuộc 49 họ và 14 bộ;
88 loài bò sát và lưỡng cư Về côn trùng, đã xác định được 1084 loài thuộc 64 họ, 7 bộ(Trong đó: Bướm ngày đã thống kê được 365 loài, thuộc 11 họ, 1 bộ, Bướm đêm đãthống kê được 94 loài, thuộc 2 họ, 1 bộ; Kiến: Bước đầu đã xác định được 78 loàithuộc 40 chi, 9 phân họ Kiến có mặt tại VQG Pù Mát)
Cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào lượng giá đượchết các ý nghĩa và giá trị cụ thể của động vật hoang dã trong hệ sinh thái Nhưng conngười ý thức được rằng động vật nói chung và ĐVHD nói riêng là tài sản vô giá củanhân loại cần được bảo vệ, chăm sóc để phát triển
Trong thời gian qua, diện tích rừng tự nhiên của Vườn bị giảm sút kéo theo sựsuy giảm đa dạng sinh học hệ động vật Các hệ sinh thái hiện nay cũng đang phải đốimặt với nhiều thách thức chủ yếu từ các hoạt động kinh tế xã hội của con người vànhững biến động của sự thay đổi khí hậu trái đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên gần đây hoạt động của con người đã làm suy giảm nghiêmtrọng đa dạng sinh học (ĐDSH) trên trái đất Việt Nam tuy đứng thứ 16 trên thế giới về đadạng sinh học nhưng đồng thời lại là quốc gia thứ 10 về mức độ suy thoái
Trong số 30 Vườn quốc gia (VQG) hiện đã được công nhận , Pù Mát - trungtâm của khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An với diện tích rừng tự nhiên rộng lớn,được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá là một trong những khu rừng đặcdụng có giá trị đa dạng sinh học cao của vùng Bắc Trung Bộ cũng như của Việt Nam
Vườn quốc gia Pù Mát là một kho tàng về các nguồn gen hoang dã, quý hiếm
Pù Mát có thảm thực vật phong phú với 2.494 loài thực vật Hệ động vật cũng rất đadạng với 1.157 loài Trong đó có nhiều loài động thực vật quý hiếm được ghi vào sách
đỏ Việt Nam và thế giới Tháng 11 năm 2007, Vườn quốc gia Pù Mát đã đượcUNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Đến nay, Pù Mát đã dần khẳngđịnh được vị thế của mình trong việc lưu giữ, bảo vệ ĐDSH và trong khai thác du lịchsinh thái Thiên nhiên ở đây với những cảnh đẹp hoang sơ vẫn chưa được khám pháhết, nếu được đầu tư đúng mức, Vườn quốc gia Pù Mát sẽ là trung tâm du lịch củaNghệ An nói riêng và đất nước nói chung Với tiềm năng phong phú như vậy, cũngnhư các vườn quốc gia khác, nơi đây sẽ trở thành mục tiêu khai thác, tàn phá của cácđối tượng lâm tặc và cả những người dân sống trong, ngoài vùng
Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Thực trạng và các giải pháp bảo vệ Đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An” là cần thiết nhằm cung cấp
một cách tổng thể về đặc điểm sinh học và thực trạng các loài động vật tại đây, qua đó
đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học khôngchỉ có tác dụng về mặt môi trường mà còn tạo điều kiện cho phát triển kinh tế- xã hộicủa địa phương
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Đa dạng sinh học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7- Đánh giá tính đa dạng của hệ động vật tại vườn quốc gia Pù Mát về giống,loài, sự phân bố và xác định giá trị của chúng.
- Nắm được thực trạng công tác tổ chức quản lý bảo vệ VQG Pù Mát, từ đó làm
cơ sở đưa ra các giải pháp quản lý bảo vệ rừng một cách hợp lý, tạo điều kiện và cơ sởcho sự phát triển bền vững
1.3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp kế thừa: Phương pháp kế thừa là phương pháp được nhiều nhàchuyên môn thực hiện Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên việc điều tra thực địakhông thể có được hết thông tin về đề xuất nghiên cứu Vì vậy, tôi đã áp dụng phươngpháp kế thừa những tài liệu, số liệu và các báo cáo đã được công bố của các nhà khoa học
về công tác điều tra nghiên cứu và các hoạt động bảo tồn hệ động vật tại VQG Pù Mát
- Tổng hợp thông tin trên các website qua internet
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Trên cơ sở số liệu thu thập được, sửdụng phần mềm Excel xử lý, tổng hợp vào các bảng biểu đã được xây dựng theo đềcương của đề tài Trên cơ sở các bảng biểu số liệu tổng hợp được, tiến hành phân tíchđánh giá kết quả và đưa ra các khuyến nghị về công tác bảo tồn hệ động vật tại Vườnquốc gia Pù Mát theo mục tiêu của đề tài đề ra
1.4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
- Giới hạn về không gian: Tại Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
- Giới hạn về thời gian:
+ Số liệu tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu trong 4 năm (2008 – 2011)
+ Số liệu nghiên cứu đa dạng sinh học hệ động vật của Vườn quốc gia Pù Mát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm Đa dạng sinh học và suy giảm Đa dạng sinh học
* Khái niệm Đa dạng sinh học:
- Công ước ĐDSH năm 1992 đã định nghĩa ĐDSH như sau:
“ĐDSH là sự đa dạng và phong phú của sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, baogồm đa dạng trong loài (gen), giữa loài và đa dạng hệ sinh thái”
- Khái niệm về ĐDSH của bộ KHCN&MT (NXB KHKT, 2011):
“ĐDSH là thuật ngữ dùng để mô tả sự phong phú và đa dạng của giới tự nhiên.ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong các hệ sinh thái trênđất liền, các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên”
- Theo định nghĩa của quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) thì “ĐDSH
là toàn bộ các dạng sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật, và vi sinhvật, là những gen lưu động trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạpcùng tồn tại trong môi trường”
* Suy giảm đa dạng sinh học
Khi một loài bị tuyệt chủng, những thông tin di truyền độc nhất chứa đựngtrong ADN và sự tổ hợp chuyên biệt của loài đó sẽ mất đi Quần thể của loài khôngcòn cơ hội phục hồi, quần xã bị nghèo đi và con người không còn cơ hội nhận biếttiềm năng của loài đó
Suy giảm ĐDSH là suy giảm gen di truyền, các giống, loài và hệ sinh thái
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.1.1.2 Tổng quan đa dạng sinh học trên thế giới:
Bảng 1: Số loài động vật có xương sống ước tính trên thế giới năm 2010
(Nguồn: Tin tức và sự kiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)
Tính đến năm 2010, các nhà khoa học đã xác định có trên 62.300 loài động vật
có xương sống trên thế giới Trong đó, khu hệ cá có thành phần loài đa dạng nhất,chiếm 50,24% tổng số loài động vật có sương sống trên thế giới, và chiếm tỷ lệ thấpnhất là loài thú, 8,8% tổng số loài động vật có xương sống trên thế giới
Bảng 2: Số loài động vật không xương sống ước tính trên thế giới năm 2010
Động vật không xương sống Số lượng (loài) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Tin tức và sự kiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10vật sống mà con người biết đến - với ước lượng về số loài chưa được mô tả lên tới 30triệu, và do đó có thể đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh.
Các điểm nóng về ĐDSH trên thế giới
Để có thể đưa ra các ưu tiên cho việc bảo tồn, IUCN, Trung tâm quan trắc bảotồn thế giới (WCMC) và các tổ chức khác đã cố gắng xác định các khu vực then chốt
có tính đa dạng sinh học và có tính đặc hữu cao trên thế giới đang đứng trước sự đedọa bị tuyệt chủng loài và hủy hoại nơi cư trú: những nơi được gọi là điểm nóng phảiđược bảo tồn Các điểm nóng đa dạng sinh học là những vùng đang bị đe doạ và chứamột tỷ lệ cao đa dạng sinh học trên thế giới Các vùng này cần phải được bảo tồn ngay
để chống lại việc mất mát của các loài do tuyệt chủng
Mặc dù các sinh vật sống có thể tìm thấy ở mọi lục địa, trong mọi đại dương, từBắc Cực đến Nam Cực, nhưng đa dạng sinh học không phân bố đồng đều trên toàncầu Một số nơi có tính đa dạng loài cao hơn so với các nơi khác Chẳng hạn, ở nhữngnơi độ cao thấp tính đa dạng loài cao hơn so với những nơi độ cao lớn là nơi nhiệt độlạnh hơn và mùa sinh trưởng ngắn hơn Những vùng có lượng mưa phong phú tạo điềukiện thuận lợi cho thảm thực vật phát triển tươi tốt có tính đa dạng sinh học cao hơnnhững vùng khô cằn Trong môi trường nước ngọt, tính đa dạng loài có xu hướng giảm
đi theo độ sâu của tầng nước
Mục tiêu của khái niệm điểm nóng là những nơi bị đe dọa lớn nhất tới số loài lớnnhất và cho phép những nhà bảo tồn tập trung những nổ lực về chi phí hiệu quả ở đó
25 điểm nóng đa dạng sinh học chứa 44% tất cả các loài thực vật và 35% tất cảcác loài ĐVCXS trên cạn
Có hai nhân tố được xem xét để chỉ định điểm nóng Điểm nóng là những vùngchứa đựng một số lớn các loài đặc hữu và đồng thời bị tác động một cách đáng kể cáchoạt động con người.Tính đặc hữu là tiêu chí đầu tiên để xác định điểm nóng CI (tổchức bảo tồn quốc tế) đã lấy tổng số loài thực vật đặc hữu như là chỉ thị cho tính đặchữu nói chung Để là một điểm nóng, một vùng phải có 1.500 loài cây đặc hữu (0,5%
số loài thực vật toàn cầu) Sự có mặt của thực vật nguyên sinh là cơ sở để đánh giá tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Các điểm nóng chỉ chiếm khoảng 1/8 diện tích bề mặt trái đất nhưng lại chứađến 1/5 dân số của thế giới Việc gia tăng dân số nhanh trong các điểm nóng góp phầntới sự suy thoái điểm nóng do việc du nhập của những loài ngoại lai, việc buôn bán bấthợp pháp những loài bị đe doạ, nền nông nghiệp đốt nương làm rẫy, khai mỏ, xâydựng đường cao tốc, đập nước và tràn dầu Mười một điểm nóng đã mất ít nhất 90%cây cỏ tự nhiên nguyên thuỷ và ba trong số đó đã mất 95%.
Bản đồ 1: Các điểm nóng Đa dạng sinh học phân bố trên thế giới
(Nguồn: Myers N., et al 2000)
18 Western Ghats & Sri Lanka
19 California Floristics Province
20 Succulent Karoo
21 New Zealand
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 121.1.1.3 Những giá trị của đa dạng sinh học
1.1.1.3.1 Những giá trị kinh tế trực tiếp
* Giá trị cho tiêu thụ
Bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày như củi đốt và cácloại sản phẩm khác cho các mục tiêu sử dụng như tiêu dùng cho gia đình và khôngxuất hiện ở thị trường trong nước và quốc tế Những nghiên cứu về những xã hộitruyền thống tại các nước đang phát triển cho thấy cộng đồng cư dân bản địa khai thác,
sử dụng nguồn tài nguyên xung quanh như củi đun, rau cỏ, hoa quả, thịt cá, dượcphẩm và nguyên vật liệu xây dựng Trên 5.000 loài được dùng cho mục đích chữabệnh ở Trung Quốc, Việt Nam và khoảng 2.000 loài được khai thác tại vùng hạ lưusông Amazon Một trong những nhu cầu không thể thiếu được của con người làprotein, nguồn này có thể kiếm được bằng săn bắn các loài động vật hoang dã để lấythịt Trên toàn thế giới, 100 triệu tấn cá, chủ yếu là các loài hoang đã bị đánh bắt mỗinăm Phần lớn số cá này được sử dụng ngay tại địa phương
* Giá trị sử dụng cho sản xuất
Là giá bán cho các sản phẩm thu lượm được từ thiên nhiên trên thị trường trongnước và ngoài nước Sản phẩm này được định giá theo các phương pháp kinh tế tiêuchuẩn và giá được định là giá mua tại gốc, thường dưới dạng sơ chế hay nguyên liệu.Tại thời điểm hiện nay, gỗ là một trong những sản phẩm bị khai thác nhiều nhất từrừng tự nhiên với giá trị lớn hơn 100 tỷ đôla mỗi năm Những sản phẩm lâm nghiệpngoài gỗ còn có động vật hoang dã, hoa quả, nhựa, dầu, mây và các loại cây thuốc.Thế giới tự nhiên là nguồn vô tận cung cấp những nguồn loại dược phẩm mới 25%các đơn thuốc ở Mỹ có sử dụng các chế phẩm được điều chế từ cây, cỏ
1.1.1.3.2 Những giá trị kinh tế gián tiếp
Những giá trị kinh tế gián tiếp là những khía cạnh khác của đa dạng sinh họcnhư các quá trình xảy ra trong môi trường và các chức năng của hệ sinh thái là nhữngmối lợi không thể đếm được và nhiều khi là vô giá
* Giá trị sử dụng không cho tiêu thụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn phục vụ cho cuộc sống củacon người Tương tự như vậy, ở những vùng cửa sông, dải ven biển là nơi những thựcvật thuỷ và tảo sinh phát triển mạnh, chúng là mắc xích đầu tiên của hàng loạt chuỗithức ăn tạo thành các hải sản như trai, sò, tôm cua,
- Bảo vệ tài nguyên đất và nước:
Các quần xã sinh học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn,những hệ sinh thái vùng đệm, phòng chống lũ lụt và hạn hán cũng như việc duy trìchất lượng nước
- Điều hoà khí hậu:
Quần xã thực vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địaphương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
- Phân huỷ các chất thải:
Các quần xã sinh học có khả năng phân huỷ các chất ô nhiễm như kim loạinặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng gia tăng do các hoạtđộng của con người
- Những mối quan hệ giữa các loài:
Nhiều loài có giá trị được con người khai thác, nhưng để tồn tại, các loài này lạiphụ thuộc rất nhiều vào các loài hoang dã khác Nếu những loài hoang dã đó mất đi, sẽdẫn đến việc mất mát cả những loài có giá trị kinh tế to lớn
- Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái:
Mục đích chính của các hoạt động nghỉ ngơi là việc hưởng thụ mà không làmảnh hưởng đến thiên nhiên thông qua những hoạt động như đi thám hiểm, chụp ảnh,quan sát chim, thú, câu cá Du lịch sinh thái là một ngành du lịch không khói đang dầndần lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển, nó mang lại khoảng 12 tỷ đôla năm trêntoàn thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14lợi nhuận kinh tế cho khu vực nơi họ tiến hành nghiên cứu khảo sát; nhưng giá trị thực
sự không chỉ có vậy mà còn là khả năng nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục
và tăng cường vốn sống cho con người
- Quan trắc môi trường:
Những loài đặc biệt nhạy cảm với những chất độc có thể trở thành hệ thống chỉthị báo động rất sớm cho những quan trắc hiện trạng môi trường Một số loài có thểđược dùng như những công cụ thay thế máy móc quan trắc đắt tiền Một trong nhữngloài có tính chất chỉ thị cao là địa y sống trên đá hấp thụ những hoá chất trong nướcmưa và những chất gây ô nhiễm trong không khí Thành phần của quần xã địa y có thểdùng như chỉ thị sinh học về mức độ ô nhiễm không khí Các loài động vật thân mềmnhư trai sò sống ở các hệ sinh thái thuỷ sinh có thể là những sinh vật chỉ thị hữu hiệucho quan trắc môi trường
* Giá trị lựa chọn
Giá trị lựa chọn của một loài là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích kinh tếcho xã hội loài người trong tương lai Những chuyên gia về côn trùng tìm kiếm nhữngloài côn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phòng trừ sinh học; các nhà vi sinh vậthọc tìm kiếm những loài vi khuẩn có thể trợ giúp cho các quá trình nâng cao năng suấtsản xuất; các nhà động vật học lựa chọn các loài có thể sản xuất nhiều protein; các cơquan y tế, chăm sóc sức khỏe và các công ty dược phẩm đang có những nổ lực rất lớn
để tìm kiếm các loài có thể cung cấp những hợp chất phòng chống và chữa bệnh chocon người
* Giá trị tồn tại
Con người có nhu cầu được tham quan nơi sinh sống của một loài đặc biệt vàđược nhìn thấy nó trong thiên nhiên hoang dã bằng chính mắt mình Các loài như gấutrúc, sư tử, voi và rất nhiều loài chim khác lại càng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt củacon người Giá trị tồn tại như thế luôn luôn gắn liền với các quần xã sinh học củanhững khu rừng mưa nhiệt đới, các rạn san hô và những khu vực có phong cảnh đẹp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15* Những khía cạnh mang tính đạo đức
Mỗi một loài đều có quyền tồn tại:
Tất cả các loài đều có quyền tồn tại Trên cơ sở đó, sự tồn tại của các loài phảiđược bảo đảm mà không cần tính đến sự phong phú hay đơn độc hoặc có tầm quantrọng đối với con người hay không Tất cả các loài là một phần của tạo hoá và đều cóquyền được tồn tại như con người ở trên trái đất này Con người không những không
có quyền làm hại các loài khác mà còn có trách nhiệm bảo vệ sự tồn tại của chúng
Tất cả các loài đều quan hệ với nhau:
Giữa các loài có một quan hệ chằng chịt và phức tạp, là một phần của các quần
xã tự nhiên Việc mất mát của một loài sẽ có ảnh hưởng đến các thành viên khác trongquần xã Cho nên, chúng ta ý thức được sự cần thiết bảo tồn các loài, bảo tồn đa dạngsinh học cũng chính là bảo vệ mình
Con người phải sống trong một giới hạn sinh thái như các loài khác:
Tất cả các loài trên thế giới bị giới hạn bởi khả năng sức tải môi trường sống.Mỗi loài sử dụng nguồn tài nguyên trong môi trường để tồn tại và số loài sẽ bị suygiảm khi những nguồn tài nguyên này bị hủy hoại và cạn kiệt đi Con người phải hànhđộng rất cẩn trọng để hạn chế những ảnh hưởng có hại gây ra cho môi trường tự nhiên.Những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ gây hại với các loài mà còn gây hại đối cới chínhbản thân con người
Con người phải chịu trách nhiệm như những người quản lý trái đất:
Nếu như chúng ta làm tổn hại đến những nguồn tài nguyên thiên nhiên trên tráiđất và làm cho các loài bị đe dọa tuyệt chủng thì những thế hệ tiếp theo sẽ phải trả giábằng một cuộc sống có chất lượng thấp Do vậy, con người ngày nay phải biết sử dụngcác nguồn tài nguyên một cách khôn ngoan, tránh gây tác hại cho các loài và các quần
xã sinh học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Thiên nhiên có những giá trị tinh thần và thẩm mỹ vượt xa giá trị kinh tế của nó:
Trong lịch sử, những nhà sáng lập ra tôn giáo, những nhà thơ, nhà văn, nhữngnghệ sĩ và nhạc sĩ đã thể hiện những cảm hứng do họ nhận được từ thiên nhiên Đốivới nhiều người, để có được những cảm hứng như thế họ cần phải sống với một môitrường thiên nhiên hoang sơ, chưa bị tác động bởi con người Hầu như ai cũng hàohứng và thích thú khi được chiêm ngưỡng thế giới nguyên khai hoang dã và nhữngphong cảnh đẹp Nhiều người coi trái đất như là một sản phẩm kỳ diệu của tạo hoá vớinhững điều linh thiêng cần được tôn trọng theo phong cách riêng
Đa dạng sinh học là cốt lõi đế xác định nguồn gốc sự sống:
Hai trong số những huyền thoại chính của thế giới triết học và khoa học là sựsống được hình thành như thế nào và tại sao lại có sự đa dạng sinh học như ngày nay.Hàng ngàn chuyên gia sinh học tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề này và ngày càngđang tiến dần đến câu trả lời Tuy vậy khi các loài bị tuyệt chủng có nghĩa là mất đinhững mắt xích quan trọng và vấn đề này khó tìm được lời giải
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đadạng sinh học cao nhất trên thế giới, với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san
hô tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trênthế giới
- Việt Nam được Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 tronghơn 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận làmột trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) côngnhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật
- Việt Nam còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng,vật nuôi như có hàng chục giống gia súc và gia cầm Đặc biệt các nguồn lúa và khoai,những loài được coi là có nguồn gốc từ Việt Nam, đang là cơ sở cho việc cải tiến cácgiống lúa và cây lương thực trên thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Bảng 03: Thành phần loài đã xác định ở việt nam hiện nay
Tt Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được
(Nguồn: Hội nghị Khoa học về Đa dạng sinh học ở Việt Nam, 2010)
Thành phần loài động vật hoang dã ở Việt Nam cho đến nay đã điều tra phânloại thống kê được khoảng 21.125 loài Trong đó, có 7750 loài côn trùng, 1100 loài cánước ngọt, 2500 loài cá biển, 162 loài lưỡng cư, 296 loài bò sát, 840 loài chim, 310loài thú, 17 loài thú biển và hàng chục ngàn loài động vật không xương sống phân bổtrong các hệ sinh thái rừng trên đất liền, rừng ngập mặn, đất ngập nước, vùng biển
Các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm cần được ưu tiên bảo vệ đã ghinhận được 418 loài trong Danh lục Đỏ Việt Nam năm 2007 bao gồm: Thú (94 loài);Chim (76 loài); Bò sát (40 loài); Lưỡng cư (14 loài); Cá (89 loài: Cá nước ngọt 36loài; Cá biển 53 loài); Động vật không xương sống nước ngọt (19 loài); Động vậtkhông xương sống biển (61 loài); Côn trùng ( 25 loài)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Bảng 04: Nhóm loài động vật và phân hạng nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam
(Nguồn: Hội nghị Khoa học về Đa dạng sinh học ở Việt Nam, 2010)
Hiện trạng các loài động vật hoang dã mặc dù rất đa dạng, phong phú nhưngtình trạng các loài nguy cấp, quý hiếm cũng đáng báo động, nhiều loài đang đứngtrước nguy cơ bị tuyệt chủng cao, đặc biệt có nhiều loài đặc hữu (Endemic) ở Viêt
Nam như: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) khoảng 300 cá thể chỉ phân bố ở
rừng núi Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn và Thái Nguyên, Voọc đầu vàng
(Trachypithecus francoisi poliocephalus) khoảng 70 – 80 cá thể, duy nhất chỉ có ở vùng núi đá VQG Cát Bà (Hải Phòng), Voọc Mông trắng (Trachypithecus.delacouri)
chỉ phân bố ở VQG Cúc Phương, khu BTTN Vân Long (Ninh Bình) khoảng 200 cá
thể, Voọc Hà Tĩnh (T.f.hatinhensis) khoảng 500 cá thể chỉ có ở Hà Tĩnh, Quảng Bình (VQG Phong Nha Kẻ Bàng), Gà lôi lam đuôi trắng (Lophora hatinhensis) chỉ phân bố các tỉnh Bắc Trung Bộ, Sóc đen Côn Đảo (Ratufa bicolor condorensis) chỉ có ở đảo
Côn Sơn - Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Chim Bồ câu (Nicoba) chỉ gặp ở Côn Đảo
Cá Cóc Tam Đảo (Parasometriton deloustali) chỉ phân bố ở vùng núi cao Tam Đảo
(Vĩnh Phúc)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.2.2 Tổng quan ĐDSH của vùng Bắc Trung Bộ
Các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ là khu vực có dãy Trường Sơn được thừa nhận làmột vùng sinh thái điển hình của thế giới và là một trong 7 vùng sinh thái của ViệtNam Tính đa dạng sinh học của vùng rất đặc biệt, được thừa nhận là vùng có tầmquan trọng toàn cầu và là nguồn tài nguyên quý giá của Việt Nam
Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế Tổng diện tích 51.168 km2, chiếm 15% diện tích cảnước Đến nay đã có 5 Vườn quốc gia trong khu vực và được mô tả trong bảng sau:
Bảng 05: Danh sách cácVQG ở vùng Bắc Trung Bộ tính đến tháng 8 năm 2010
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu:
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý:
Bản đồ 2: Bản đồ VQG Pù Mát:
Chú giải: Diện tích VQG Pù Mát là phần diện tích màu xanh lá cây in đậm
VQG Pù Mát nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinhkhoảng 120km đường bộ Tọa độ địa lý của Vườn:
Trang 21Phía Đông giáp các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)
Toàn bộ diện tích VQG nằm trong địa giới hành chính của 3 huyện Anh Sơn,Con Cuông và Tương Dương tỉnh Nghệ An Diện tích vùng nghiêm ngặt là 94.804,4
ha và vùng đệm 86.000ha nằm trên diện tích 16 xã
- Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn
- Huyện Con Cuông gồm 7 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê, ChâuKhê, Chi Khê và Lạng Khê
- Huyện Tương Dương gồm 4 xã: Tam Quang, Tam Đình, Tam Hợp, Tam Thái
1.2.1.2 Địa hình, địa chất thổ nhưỡng
* Địa hình:
VQG Pù Mát nằm ở phía Bắc dãy Trường Sơn, độ cao từ 100 đến 1841m so vớimặt nước biển, trong đó 90% diện tích của VQG có độ cao dưới 1000m Những khuvực cao nhất nằm ở phần phía Nam của VQG, nơi mà các đỉnh dông của các dải núiTrường Sơn được tìm thấy và đó cũng là khu vực biên giới Việt-Lào Đỉnh cao nhấtcủa VQG là núi Pù Mát với độ cao 1841m nằm trên hệ thống đỉnh dông này Từ đỉnhdông này các thung lũng dốc trải dài xuống tạo thành một hệ thống dông đồi và theohướng vuông góc với đỉnh dông chính Những dông này với độ dốc rất cao tạo thànhcác đỉnh có độ cao từ 800 đến 1500m, địa hình hiểm trở
Phía Tây Nam của VQG là nơi có địa hình tương đối bằng, thấp và là nơi sinhsống trước đây cũng như hiện nay của một số cộng đồng người dân tộc Ở đó nhiềuhoạt động sản xuất nông lâm nghiệp đã và đang diễn ra
Trang 22+ Núi cao trung bình: Uốn nếp khối nâng lên mạnh, tạo nên một dải cao và hẹpnằm ngay biên giới Việt - Lào với đỉnh cao nhất của VQG là núi Pù Mát với độ cao là1.841m Địa hình vùng này rất hiểm trở, đi lại cực kỳ khó khăn.
+ Kiểu địa hình núi thấp và đồi cao: Kiểu này chiếm phần lớn diện tích củamiền và có độc cao từ 1.000m trở xuống Tuy cấu trúc tương đối phức tạp, được cấutạo bởi các trầm tích, biến chất, địa hình có phần mềm mại và ít dốc hơn
+ Thung lũng kiến tạo, xâm thực: Kiểu này tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưnglại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, độ cao nhỏ thua 300m và bao gồm thung lũngcác sông suối Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng (sông Giăng) và bờ phải sông Cả.Vùng này được cấu tạo bởi các trầm tích bở rời, dễ bị xâm thực trong đó phổ biến làcác dạng địa hình đồi khá bằng phẳng, bãi bồi và thềm sông khá phát triển
+ Các khối đá vôi nhỏ: Kiểu này phân tán dạng khối, uốn nếp có quá trình Karsttrẻ và phân bố hữu ngạn sông Cả ở độ cao 200-300m Cấu tạo phân phiến dày, màuxám đồng nhất và tinh khiết
- Thổ nhưỡng:
Các loại đất trong vùng được thống kê trong bảng 6 sau
Bảng 6: Các loại đất trong khu vực VQG Pù Mát
Phân bố từ độ cao800,900m đến1800m dọc biêngiới Việt Lào
trên đá trầm tích, và biếnchất có kết cấu hạt mịn,tpcg trung bình
Phân bố nhiều ởphía Nam và ĐôngNam VQG
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23xám, phát triển trên đá trầmtích và biến chất có kết cấuhạt thô, tpcg nhẹ đến trungbình.
phía Tây NamVQG
nhẹ đến trung bình, tầngđất trung bình có nhiều đálẫn trong tầng đất
Phân bố chủ yếu ởvùng trung tâm vàphía Tây Bắc VQG
nâu đỏ, tpcg nặng, tầngdày (trong thung lũng)
Phân bố venđường 7 phía Bắc
Phân bố thành dảinhỏ xen kẽ nhaubên hữu ngạn sôngCả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.2.1.3 Khí hậu, thời tiết
VQG Pù Mát nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Do chịu ảnh hưởng của địahình dãy Trường Sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu ở đây có sự phân hóa vàkhác biệt lớn trong khu vực
ẩm không khí trong vùng đạt 85-86%, mùa mưa lên tới 90%
1.2.1.4 Nguồn nước thủy văn
Tất cả sông suối chảy từ hệ thống các đỉnh dông về hướng Đông Bắc đổ vàosông Lam VQG Pù Mát có bốn lưu vực sông chính là Khe Bu (là sông nhánh của KheChoang), Khe Choang, Khe Khặng và Khe Thơi Tất cả các con sông này thôngthường đều có thể đi qua được vào mùa khô nhưng khó về mùa lũ Rất nhiều con suốinhánh thường bị khô cạn vào mùa khô Phần lớn các con sông chảy rất nhanh có lớpđáy và bờ là đá cuội và đá tảng lớn Bốn con sông chính này có thể đi bè xuôi dòngđược ở một số đoạn nhất định trong VQG, riêng Khe Choang và Khe Khặng có thểdùng thuyền máy ngược dòng ở phía hạ lưu
Nhìn chung, mạng lưới sông suối khá dày đặc Với lượng mưa trung bình năm
từ 1.300-1.400 mm, nguồn nước mặt trên diện tích của VQG lên tới hơn 3 tỷ m3 Dolượng nước đó phân bố không đều giữa các mùa và các khu vực nên tình trạng lũ lụt
và hạn hán thường xuyên xảy ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.2.1.5 Thảm thực vật rừng của VQG Pù Mát
* Đặc điểm cơ bản:
Kết quả điều tra thực địa năm 1992-1993 của Nguyễn Ngọc Chính, kết quảkiểm kê tài nguyên rừng năm 1999-2000 của phân viện Điều tra quy hoạch rừng BắcTrung Bộ kết hợp với nghiên cứu Đa dạng sinh học KBTTN Pù Mát thực hiện năm1998-1999 và kết quả phân tích ảnh vệ tinh năm 1999 của Dự án Lâm nghiệp xã hội vàbảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An cho thấy thảm thực vật của VQG Pù Mát có một sốthay đổi
- Độ che phủ rất cao 98% diện tích tự nhiên (so với năm 1993 là 94% diện tích
tự nhiên)
- Rừng nguyên sinh hoặc bị tác động không đáng kể chiếm 76% diện tích tự nhiên
Bảng 7: Hiện trạng tài nguyên rừng VQG Pù Mát
Trang 26Bảng 8: Các kiểu thảm thực vật ở VQG Pù Mát:
Thứ
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
4 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác rừng kín thường xanh nhiệt
đới sau khai thác và phục hồi sau nương rẫy
5 Trảng cỏ cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh nhân tác 1.320 1,4
(Nguồn: phòng nghiên cứu khoa học, VQG Pù Mát, 2010) 1.2.1.6 Hệ thực vật:
* Thành phần loài:
Tổng hợp kết quả các đợt điều tra từ trước đến nay cho thấy hệ thực vật ở VQG
Pù Mát có số lượng loài tương đối phong phú Bước đầu ghi nhận được VQG Pù Mát
có 2.494 loài thuộc 931 chi và 202 họ của 6 ngành thực vật bậc cao (Xem danh lụcthực vật), cụ thể ghi trong bảng 9
Bảng 9: Các đơn vị phân loại thực vật có mạch ở VQG Pù Mát
Trang 27Kết quả trong bảng 9 cho thấy khu hệ thực vật VQG Pù Mát phong phú thành phầnloài, nhất là ngành Ngọc lan chiếm 92,58%, bình quân mỗi chi có 2,67 loài và mỗi họ có12,34 loài Sự phong phú này ngoài yếu tố bản địa, vị trí địa lý thuận lợi đã tạo nên sự dunhập dễ dàng của nhiều luồng thực vật từ các vùng khác nhau.
*Các loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiêu diệt
Trong số 2.429 loài đã được ghi nhận thì có 37 loài nằm trong sách đỏ ViệtNam, trong đó: 1 loài nguy cấp (Endangered), 12 loài sắp nguy cấp (Vulnerable), 9loài hiếm (Rare), 3 loài bị đe dọa (Threatened) và 12 loài biết không chính xác(Insufficiently known) Có 20 loài được liệt kê trong Danh lục đỏ của IUCN (2002) và
1 loài cấp EN, 3 loài cấp VU
1.2.1.7 Hệ động vật
VQG Pù Mát nằm trong khu vực sinh thái Bắc Trường Sơn Đây là một khu vựcbảo tồn tính Đa dạng sinh học đại diện cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới điểnhình lớn nhất khu vực Bắc Trường Sơn Khu hệ động vật của VQG Pù Mát rất phong phú
về thành phần loài, tôi sẽ đề cập chi tiết ở phần nội dung chính ở chương sau
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.2.1 Dân cư, lao động của khu vực nghiên cứu
* Các dân tộc sinh sống trên địa bàn nghiên cứu
Có 3 dân tộc chính hiện đang sống trong 3 huyện thuộc khu vực VQG là Thái,Khơ mú và Kinh Ngoài ra còn có một số dân tộc khác như H’Mông, Đan Lai, Poọng,
Ơ Đu, Tày nhưng số lượng không lớn (Bảng 10)
Bảng 10: Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát năm 2009
Trang 28Bảng 10 cho ta thấy dân tộc Thái có dân số đông nhất (chiếm 66,89% tổng nhânkhẩu của vùng) và ít nhất là dân tộc Ơ Đu (chiếm 0,6%).
Tổng dân số 16 xã là 16.954 hộ với 93.335 nhân khẩu Phần lớn dân cư phân bốtrong 7 xã của huyện Con Cuông (39.419 nhân khẩu, 7.167 hộ) và 5 xã thuộc huyệnAnh Sơn (38.163 nhân khẩu, 6.938 hộ) Số còn lại thuộc 4 xã của huyện Tương Dương(15.753 nhân khẩu với 2.849 hộ), trung bình mỗi hộ gia đình có từ 5 - 6 người Tăngdân số trong những năm sau này là áp lực lớn
Dân số trong khu vực phân bố không đồng đều giữa các huyện Huyện Anh Sơnvới mật độ dân số rất cao là 133 người/ km2, trong khi đó mật độ dân số của huyệnTương Dương chỉ 18 người/km2, rất thấp (thể hiện ở bảng 11)
Bảng 11: Mật độ và dân số của vùng nghiên cứu phân theo đơn vị hành chính
năm 2009 Đơn vị hành chính Diện tích tự
nhiên (km 2 )
Số hộ Số
khẩu
Tỷ lệ (%)
Mật độ (người/km 2 )
(Cục thống kê tỉnh Nghệ An (2009), Niên giám thống kê)
Do dân số phân bố không đều nên lực lượng lao động cũng phân bố không đều
và tập trung chủ yếu ở các xã vùng thấp của huyện Anh Sơn Số liệu thống kê của các
xã trong huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương năm 2009 cho thấy, lực lượnglao động của các xã có liên quan tới VQG như bảng 12 dưới đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Bảng 12: Lao động và phân bố lao động phân bố theo địa bàn huyện và theo giới
Nguồn: (Cục thống kê tỉnh Nghệ An (2009), Niên giám thống kê) 1.2.2.2 Thực trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu
Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu tập trung ở 16 xã vùng đệm
và 3 Lâm trường Con Cuông, Tương Dương và Anh Sơn Dưới đây là cơ cấu các loạiđất trong khu vực
Bảng 13: Thực trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu năm 2010
Đơn vị: ha
Huyện Tổng (ha)
Đất nông nghiệp Đất phi
nông nghiệp
Đất khác Đất nông
nghiệp
Đất lâm nghiệp
Trang 30sản xuất lâm nghiệp lớn hơn sản xuất nông nghiệp và đó là điều cần chú ý trong chiếnlược phát triển kinh tế vùng.
1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của địa bàn nghiên cứu
Hệ thống thủy lợi còn nghèo nàn, lạc hậu và thô sơ, với số đập hiện có thì chưađảm bảo đủ lượng nước tưới cho diện tích gieo trồng và nước sinh hoạt cho người dân
* Giao thông vận tải
Trong vùng đệm VQG Pù mát có quốc lộ 7, tuyến đường huyết mạch quantrọng nối miền xuôi với miền núi và đi sang nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.Quốc lộ 7 góp phần tạo điều kiện rất thuận lợi để phát triển nền kinh tế vùng Bên cạnhtuyến quốc lộ còn có một hệ thống đường do tỉnh, huyện, xã quản lý Tuy nhiên cáctuyến đường nội huyện nhỏ, hẹp, độ dốc lớn nên đi lại khó khăn
Về đường thủy: Các con sông lớn như sông Giăng, sông Cả là những hệ thốnggiao thông thủy quan trọng Tuy nhiên, do địa hình phức tạp nên các con sông nàythường chảy quanh co uốn khúc và độ dốc lớn nên dòng chảy mạnh, nhiều thác ghềnh.Việc vận chuyển thủy cũng gặp nhiều khó khăn, chỉ áp dụng cho phương tiện cỡ nhỏtrên một số tuyến vào mùa nhất định
* Y tế - giáo dục
- Y tế: Cơ sở vật chất y tế trong khu vực còn khó khăn và thiếu thốn Đa số các
xã đều chưa có trạm xá kiên cố hoàn chỉnh, chưa có bác sỹ, chỉ có các y sỹ, y tá làngười có tay nghề, khả năng và kỹ thuật cao nhất
Các loại bệnh phổ biến là bệnh đường ruột, bệnh da liễu, bệnh sốt rét… Đặc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31mưa Trong một vài năm gần đây bệnh sốt rét có chiều hướng giảm so với những năm
Bảng 14: Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, học sinh của 3 huyện tính đến năm 2009
(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học, VQG Pù Mát)
1.2.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên VQG Pù Mát có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, độ caotuyệt đối so với mặt nước biển biến động lớn từ 200m đến 1.841m Sự thay đổi về độcao lớn đã tạo thuận lợi cho các nhóm động vật thích nghi với các đai cao khác nhauđến cư trú Mặt khác, sự biến đổi về độ cao đã tạo nên sự đa dạng về sinh cảnh sốngkhác nhau của nhiều loài động vật khác nhau
- Rừng ở đây ít bị con người tác động vì VQG Pù Mát nằm ở xa khu dân cư, địa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Diện tích của rừng rộng lớn (94.804,4ha) cũng là yếu tố thuận lợi cho các loàiđộng vật , đặc biệt là những loài có yêu cầu vùng hoạt động rộng như voi, hổ…
- VQG Pù Mát nằm liền kề với khu bảo tồn ĐDSH Nam Chuane của nướcCHDCND Lào Sự liền kề này tạo nên một vùng tự nhiên rộng lớn, làm gia tăng tínhĐDSH của mình, đặc biệt là thú
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên như trên thì điều kiện về kinh tế
xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều bất cập
Diện tích rừng khá rộng lớn Địa bàn hoạt động rộng, địa hình hiểm trở, điềukiện đi lại khó khăn, có trạm cách trung tâm 60-70 km, cho nên việc tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn
Đời sống người dân, đặc biệt là những dân tộc thiểu số còn nhiều thiếu thốn, đấtnông nghiệp ít nên bắt buộc họ phải khai thác nguồn lợi từ rừng, gây nên tình trạngsuy thoái rừng, đe dọa không gian sống và suy giảm số lượng các loài động vật củaVQG Pù Mát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH
HỌC HỆ ĐỘNG VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT
2.1 Sự hình thành của VQG Pù Mát
2.1.1 L ịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của VQG Pù Mát
Quyết định 194/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, đãquyết định thành lập hai khu rừng đặc dụng độc lập ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An:Khu Bảo tồn Thiên nhiên Anh Sơn, huyện Anh Sơn với diện tích 1.500 ha và Khu Bảotồn Thiên nhiên Thanh Thủy, huyện Thanh Chương với diện tích 7.000 ha Hai khubảo tồn trên sau này được kết hợp làm một để thành lập Khu Bảo tồn Thiên nhiên PùMát tại các huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương (Bộ NN&PTNT, 1997)
Năm 1993, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã xây dựng dự án đầu tư Khu Bảotồn Thiên nhiên Pù Mát Bản kế hoạch đầu tư này đã được Bộ Lâm nghiệp thẩm địnhtheo văn bản số 343/LN-KH ngày 20/02/1995 và được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệttheo Quyết định số 3355/QĐ-UB ngày 28/12/1995
Ngày 21/11/1996, Quyết định số 876/QĐ-TTg của Thủ tuớng Chính phủ vềviệc phê duyệt Dự án Lâm nghiệp xã hội và Bảo tồn Thiên nhiên khu Pù Mát, tỉnhNghệ An, do EU tài trợ
Ngày 21/5/1997, Quyết định số 2150/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An về việcthành lập Khu BTTN Pù Mát và thuộc sự quản lý của Chi cục kiểm lâm tỉnh Nghệ An
Kế hoạch đầu tư mới cho Pù Mát được Viện Điều tra Quy hoạch Rừng xâydựng năm 2000, đề xuất chuyển hạng mục quản lý rừng đặc dụng từ khu bảo tồn thiênnhiên thành vườn quốc gia Bản kế hoạch đầu tư được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệtngày 20/06/2000 theo Quyết định số 2113/QĐ-UB và được Bộ NN&PTNT phê duyệtngày 26/06/2000 theo Công văn số 2495/QĐ/BNN-KH Ngày 8/11/2001, Quyết định
số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng khu BTTN PùMát, tỉnh Nghệ An thành Vườn Quốc gia Theo Quyết định này, tổng diện tích VQG là
Trường Đại học Kinh tế Huế