Nghiên cứu đã đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp trong đó có tác yếu tổ chủ quan như: Chất lượng sản phẩm, các hoạtđộng phát triển thị trường ti
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI VIỆT HÀ
PHÁT TRIỂN KINH DOANH MUỐI
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MUỐI VIỆT
NAM TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở TỈNH HÒA BÌNH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bầy trong luận văn là trung thực, khác quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Tác giả luận văn
Bùi Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận,ngoài sự cố gắng lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến GS TS Đỗ Kim Chung – người đã trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu khoa học này
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám đốc, Banquản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học Viện Nông Nghiệp ViệtNam, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Công ty TNHH một thành viên muối Việt Nam, Trạm MuốiHòa Bình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thểcòn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sựchỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn./
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Tác giả luận văn
Bùi Việt Hà
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, đồ thị ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu, và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh doanh muối 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh muối 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về phát triển kinh doanh sản phẩm 4
2.1.2 Vai trò của phát triển kinh doanh muối 5
2.1.3 Đặc điểm của phát triển kinh doanh muối 7
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về phát triển kinh doanh muối 8
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh muối 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh doanh muối 12
2.2.1 Một số kinh nghiệm phát triển kinh doanh muối ở một số nước 12
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh muối tại một số tỉnh ở nước ta 20
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh hòa bình 31
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
Trang 63.1.1 Đặc điểm trạm hoà bình 33
3.1.2 Đặc điểm vùng sản xuất muối cung ứng cho trạm muối Hòa Bình 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 39
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42
4.1 Thực trạng phát triển kinh doanh muối tại trạm muối Hòa Bình thuộc công ty TNHH MTV muối Việt Nam 42 4.1.1 Thực trạng tiêu dùng và nhu cầu về muối tại tỉnh Hòa Bình 42
4.1.2 Thực trạng phát triển nguồn cung về muối ở Hòa Bình 45
4.1.3 Thực trạng phát triển mạng lưới phân phối ở tỉnh Hòa Bình 47
4.1.4 Thực thi các biện pháp giảm giá thành ở trạm muối tỉnh Hòa Bình 55
4.1.5 Kết quả phát triển kinh doanh muối ở tỉnh Hòa Bình 58
4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển kinh doanh muối của công ty TNHH MTV muối việt nam ở địa bàn tỉnh Hòa Bình 62 4.2.1 Năng lực của trạm muối Hòa Bình 62
4.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 65
4.2.3 Các chính sách về tiêu thu muối ở tỉnh Hòa Bình 68
4.3 Đánh giá chung về phát triển kinh doanh của trạm muối Hòa Bình 69
4.3.1 Kết quả đạt được 69
4.3.2 Những hạn chế và tồn tại 70
4.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 71
4.4 Một số giải pháp phát triển kinh doanh muối của trạm Hòa Bình 72
4.4.1 Nắm vững nhu cầu thị trường muối trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 72
4.4.2 Tiếp tục phát triển nguồn cung về muối 74
4.4.3 Hoàn thiện mạng lưới phân phối 76
4.4.4 Tiếp tục các biện pháp hạ giá thành 78
4.4.5 Nâng cao năng lực kinh doanh của trạm muối Hòa Bình 79
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
Trang 75.2.1 Đối với nhà nước 85
5.2.2 Đối với ubnd tỉnh Hòa Bình 86
Tài liệu tham khảo 87
Phụ lục 90
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu sử dụng muối chủ yếu trên toàn thế giới Main salt uses
world-wide 14
Bảng 3.1 Tổng số lao động làm muối ở vùng cung ứng muối cho Trạm Hòa
Bình giai đoạn 2016-2018 35
Bảng 3.2 Tình hình dân số và số lượng các đại lý tiêu thụ muối của tỉnh
Hòa Bình 37
Bảng 3.3 Số mẫu được điều tra theo các địa bàn nghiên cứu 39
Bảng 4.1 Nhu cầu dử dụng muối của người dân toàn tỉnh qua các năm 42
Bảng 4.2 Dự báo nhu cầu muối của tỉnh Hòa Bình qua các năm 44
Bảng 4.3 Thị hiếu của khách hàng về muối ăn đối với các nhóm hộ điều tra 44
Bảng 4.4 Dự báo nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào cho Trạm muối Hòa Bình 45 Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu về nguồn cung muối của Trạm muối Hòa Bình với huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 46 Bảng 4.6 Số lượng các đại lý tiêu thụ muối tại tỉnh Hòa Bình 47
Bảng 4.7 Lượng muối của Trạm muối Hòa Bình được tiêu thụ tại các đại lý trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 48 Bảng 4.8 Lượng muối tiêu thụ trên địa bàn một số huyện và thành phố Hòa Bình 48 Bảng 4.9 Chi phı ́nghiên cứu pháttriển thi trượ̀ng tiêu thụ sản phẩm của Trạm muối Hòa Bình50 Bảng 4.10 Kết quả phát triển thị trường theo khách hàng 51
Bảng 4.11 Đánh giá của ban lãnh đạo và nhân viên Trạm muối Hòa Bình về hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm (n=30) 52 Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ và nhân viên Trạm về giá bán sản phẩm muối của Trạm 53 Bảng 4.13 Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm muối của Trạm (n=98) 54 Bảng 4.14 Đánh giá của khách hàng về giá bán của sản phẩm 54
Bảng 4.15 Đánh giá của Đại lý về hoạt động marketing sản phẩm 55
Bảng 4.16 Tính giámuối nguyên liêụđến Trạm Hòa Bình năm 2018 56
Trang 10Bảng 4.17 Giáthành sản xuất muối 57
Bảng 4.18 Lượng muối tiêu thụ của Trạm muối Hòa Bình qua các năm 58
Bảng 4.19 Khối lượng sản phẩm được tiêu thụ qua các năm 59
Bảng 4.20 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường quan 3 năm 60
Bảng 4.21 Kết quả tiêu thụ sản phẩm muối của Trạm muối Hòa Bình 62
Bảng 4.22 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của 1 nhân viên năm 2018 63
Bảng 4.23 Ý kiến của Nhân viên Trạm và khách hàng về chất lượng sản phẩm của Trạm muối Hòa Bình 63 Bảng 4.24 Ý kiến của ban lãnh đạo và nhân viên Trạm về nguồn nhân lực trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm muối Hòa Bình 64 Bảng 4.25 Tình hình tài chính của Trạm muối Hòa Bình qua các năm 65
Bảng 4.26 Đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của một số đối thủ cạnh tranh tới tiêu thụ sản phẩm của Trạm 66 Bảng 4.27 Đánh giá của nhân viên / Ban lãnh đạo? về Chính sách hỗ trợ cho khách của Trạm muối Hòa Bình 69 Bảng 4.28 Thị hiếu của khách hàng về muối ăn đối với các nhóm hộ điều tra 72
Bảng 4.29 Trữ lượng và các vùng dự kiến xây dựng hệ thống kho chứa 75
Bảng 4.30 Nguồn nguyên liệu gần trạm muối Hòa Bình 75
Bảng 4.31 Lao động dự kiến đào tạo 81
Bảng 4.32 Chi phí dự kiến đào tạo 81
Bảng 4.33 Dự kiến tình hình tài chính của doanh nghiệp 82
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Kênh tiêu thụ muối 5
Sơ đồ 3.1 Chuỗi cung ứng muối tại trạm muối Hòa Bình 36
Sơ đồ 4.1 Diễn biến hành vi mua của khách hàng 43
Đồ thị 4.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm muối qua các năm 61
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Việt Hà
Tên luận văn: “Phát triển kinh doanh muối tại Công ty TNHH Một Thành Viên Muối
Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu ở tỉnh Hòa Bình”
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng việc hoạt động kinh doanh muối tại Công ty TNHH mộtthành viên Muối Việt Nam ở tỉnh Hòa Bình Để từ đó, đưa ra các số giải pháp khắcphục khó khăn, tìm ra hướng phát triển cho nghề muối ở tỉnh Hòa Bình
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này áp dụng hai phương pháp nghiên cứu, đó là phương pháp tiếp cậntheo chuỗi cung ứng và theo vùng miền Từ cách tiếp cận trên mà em chọn điểmnghiên cứu về kinh doanh muối là Trạm muối Hòa Bình Để thấy được sự sai khácgiữa nông thôn và thành thị, nghiên cứu này chọn địa bàn TP Hoà Bình và 2 huyệnMai Châu, huyện Đà Bắc đại diện cho vùng thành thị và nông thôn trong kinh doanhmuối Số mẫu điều tra là 231 mẫu
Kết quả chính và kết luận
Nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinhdoanh gồm có phát triển thị trường tiêu thụ, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đểứng dụng vào việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm muối Hòa Bình
Mặt khác nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng việc phát triển kinh doanhcủa Trạm muối Hòa Bình, số liệu được thể hiện qua 3 năm 2016-2018 và số liệu điềutra tình hình thực tế Hiện nay việc phát triển thị trường tiêu thụ vẫn đang được Trạmquan tâm rất tốt và được đưa lên làm nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Cho đến thờiđiểm hiện tại, Trạm đã mở rộng được nhiều đại lý thuộc các huyện, thành phố như: 8đại lý cấp 2 và 168 đại lý cấp 3 và các hộ kinh doanh buôn bán sản phẩm của doanhnghiệp được khách hàng đánh giá cao, phù hợp với các đối tượng khách hàng có thunhập trung bình đến thu nhập thấp Tuy nghiên sản phẩm của Trạm còn ít, chưa đađạng, hoạt động xúc tiến thương mại còn hạn chế cần đẩy mạnh và phát huy hơn nữa
Nghiên cứu đã đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp trong đó có tác yếu tổ chủ quan như: Chất lượng sản phẩm, các hoạtđộng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, đội ngũ nhân viên phát triển thị trường;các yếu tố khách quan như đối thủ cạnh tranh hiện nay rất mạnh, đặc biệt là nhữngCông ty sản xuất và kinh doanh muối khác
Trang 13Những hạn chế và tồn tại của Trạm muối Hòa Bình như, các sản phẩm của Trạmvẫn chưa đa dạng, về hình thức mẫu mã sản phẩm và tính năng sử dụng; Sản phẩmchưa chiếm được vị thế lớn trong lòng người tiêu dùng trong tỉnh so với các thươnghiệu khác; Quy mô về thị trường của sản phẩm phát triển ra nhiều tỉnh, thành; Trình
độ của các cán bộ và nhân viên bộ phận phát triển thị trường còn hạn chế, chưa nhiềungười có trình độ cao, kỹ năng nghiệp vụ còn thấp; Kỹ năng về giao tiếp của đội ngũnhân viên bán hàng còn chưa thực sự tốt, tính chuyên nghiệp không cao dân đến hiệuquả trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ còn hạn chế; Ở thời điểm hiện tại, tỷ lệnguồn nhân lực của Trạm có chất lượng cao còn thấp, trang thiết bị máy móc còn cũ
kỹ, lạc hậu dẫn đến năng suất còn chưa cao Tất cả những tồn tại, hạn chế trên đều cónhững ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển kinh doanh của Trạm
Nguyên nhân của những tồn tại đó là, Trạm muối Hòa Bình chưa đầu tư nhiều cho nghiên cứu công nghệ và phát triển đa dạng hóa về mẫu mã sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến mẫu mã sản phẩm của Trạm còn hạn chế; Sản phẩm muối ăn của Trạm chưa chiếm được nhiều vị thế lơn trong lòng người tiêu dùng là do: Thứ nhất chất lượng của sản phẩm chưa thực sự vượt trội hơn so với các sản phẩm khác của các đối thủ cạnh tranh, thứ hai mẫu mã sản phẩm chưa thực sự ấn tượng với người tiêu dùng; Chiến lược marketing của Trạm chưa thực sự tốt để đưa được các sản phẩm đến tay người tiêu dùng, nên quy mô còn hạn chế; Nhân viên bán hàng trên thị trường còn hạn chế cả về
số lượng và chất lượng Các kênh bán hàng phụ thuộc chủ yếu vào các đại lý phân phối trung gian mà không có hệ thống chuyên nghiệp, điểm bán hàng còn rất ít, chưa đủ để bao phủ hết thị trường Chính sách bán hàng ít được đổi mới gây không ít khó khăn trong bán hàng trước sự biến đổi liên tục của thị trường; Trạm chưa đầu tư nhiều cho việc phát triển nguồn nhân lực bằng cách cử cán bộ nhân viên đi học tập, nâng cao trình độ, dẫn đến trình
độ của đội ngũ nhân viên còn thấp; Trạm chưa thành lập bộ phận nghiên cứu và đánh giá các đối thủ cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm để đánh giá đúng thực lực của doanh nghiệp để có hướng đi hợp lý.
Nghiên cứu đã đưa ra được các giải pháp phù hợp để phát triển thị trường tiêuthụ sản phẩm như: xây dựng mục tiêu phát triển thị trường, đẩy mạnh các hoạt độngnghiên cứu thị trường, tích cực quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệucho sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, các hoạt động phân phối sản phẩm, cácgiải pháp về nhân lực, cơ sở vật chất… Trong các giải pháp trên thì doanh nghiệp chútrọng hàng đầu tới chất lượng sản phẩm sau đó là hoạt động xây dựng thương hiệu vềsản phẩm của đơn vị để người tiêu dùng tin dùng
Trang 14THESIS ABSTRACT Author’s name: Bui Viet Ha
Thesis title: "Development of salt business in Vietnam Salt One Member Limited Company:
Case study in Hoa Binh province"
Academic Institution: Vietnam National University of
Agriculture Research Objective
The thesis aims to assess the situation of salt business in Vietnam Salt OneMember Co., Ltd in HoaBinh province in order to give some solutions to overcomedifficulties and develop salt business in HoaBinh province
Research Methodology
Thesis applies supply chain and region approaches Accordingly, HoaBinh Salt Station was selected as a research site In order to see the difference between rural and urban areas in salt business, HoaBinh city was selected to represent for urban areas and Mai Chau districts and Da Bac district representing for rural areas Survey samples are 231 units.
Research Findings
The study has reviewed the theoretical and practical basis of businessdevelopment, including the development of products business and market to apply tothe development of salt market of HoaBinh Salt Station
The study has evaluated the actual situation of business development ofHoaBinh Salt Station through published data in the period 2016-2018 and actualsurvey data The development of products market is still very interested by the Stationand brought up to be the most important task Until now, the Station has expanded tomany agents in districts and cities including 8 second-level agents and 168 third-levelagents and business households selling products of the company These units arehighly appreciated by customers, suitable for customers with middle to low income.However, the station's products are few and not diversified Trade promotion activitiesare limited need to be promoted and developed
The study has evaluated the factors affecting business development of enterprises including product quality, product market development activities, market development staffs; competitors which are other salt production and trading companies.
Trang 15The study reveals the limitations and shortcomings of HoaBinhSalt Stationincluding product diversity, product design and use features; position of products forconsumers in the province compared to other brands; market size of products,qualifications of staffs and market development staffs, sales skills, and machineryequipment All of these shortcomings and limitations have certain impacts on thebusiness development of the Station.
The cause of the above mentioned problems has been analysed HoaBinh saltstation has not invested much in technology research and developed diversification ofproduct designs to meet consumers' needs The quality of the product is not reallysuperior to that of other competing products Product models are not really impressive
to consumers Station marketing strategy is not really good to bring products toconsumers, so the scale is still limited The salesperson on the market is limited inboth quantity and quality Sales channels depend mainly on intermediary distributionagents without professional systems The points of sale are still very small, not enough
to cover the whole market The sales policy is not improved leading to difficult to sell
in the markets which are continuously changing The station has not invested much inthe development of human resources by sending staff to study and improve theirqualifications, leading to a low level of staff The station has not set up a research andevaluation department for competitors in terms of price, quality, and product design toproperly evaluate the ability of enterprises to have a reasonable direction
Based on the above results, the research has provided suitable solutions todevelop products markets such as: building market development goals, promotingmarket research activities, improving advertising activities, product introduction,branding for products, improving product quality, product distribution activities,solutions for human resources and facilities Of which, the Company focuses onproduct quality first, then brand build activities of the unit to attract consumers' trust
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Muối là một loại gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi giađình Không chỉ là gia vị trong các món ăn mà thiếu hay thừa muối đều có ảnh hưởngkhông tốt tới sức khỏe Ngoài công dụng được làm chất điều vị, chế biến, bảo quảnthực phẩm, muối còn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác như: Côngnghiệp hóa chất, công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp thực phẩm
Làm muối là nghề truyền thống từ lâu đời của ông cha ta, diêm dân cần cù,chịu khó, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất muối và có thể sản xuất ra loạimuối chứa nhiều loại khoáng chất tốt cho sức khỏe con người Việc sản xuất vàtiêu thụ muối đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, góp mộtphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Muối là sản phẩm ít co giãn theo giá, trong cơ cấu chi tiêu về lương thực, thựcphẩm của một gia đình, thông thường tỷ lệ chi tiêu về thực phẩm: Thịt, cá, rau sẽnhiều hơn so với tỷ lệ chi tiêu cho gia vị như muối Do đó, đối với người tiêu dùng:Cầu về thực phẩm thông thường (thịt, cá, rau, …) sẽ co giãn nhiều hơn cầu về muối.Chi tiêu cho mặt hàng muối chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong ngân sách người tiêu dùng Do
đó, nếu giá muối tăng (giảm) thì lượng muối tiêu thụ sẽ giảm (tăng) rất ít
Hoà Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc Diện
tích: 4.596,4 km2, dân số: 832.543 người Địa bàn của tỉnh hầu hết là những vùngđặc biệt khó khăn, phạm vi phân tán, địa hình hiểm trở Người dân ở đây rất cầnmuối, nhất là các xã vùng sâu vùng xa, bên cạnh đó, còn có nhu cầu về muối dùngtrong công nghiệp thực phẩm, chế biến
Công ty TNHH một thành viên muối Việt Nam, là một đơn vị 100% vốnnhà nước, tiền thân là Tổng Công ty muối Việt Nam Đơn vị có hai chi nhánh vàcác Trạm trực thuộc Tại tỉnh Hòa Bình đơn vị có một Trạm, kinh doanh các mặthàng về muối Mặc dù có nhiều lợi thế về bài học kinh nghiệm trong sản xuất kinhdoanh, nhưng Trạm muối Hòa Bình vẫn chưa phát huy hết tiềm năng để góp phầnthúc đẩy kinh tế tỉnh nhà Ngược lại còn có xu hướng bị mai một do giá cả biếnđộng và phải đối mặt với một số khó khăn trong quá trình hội nhập
Nếu không có lối ra nào cho Trạm muối Hòa Bình thì nghề làm muối nơiđây sẽ khó mà tồn tại lâu dài Làm sao để doanh nghiệp tồn lại, làm ăn có hiệu quả,đảm bảo cung ứng đầy đủ mọi nhu cầu về muối cho địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 17Đây cũng là băn khoăn của những ai quan tâm đến việc phát triển kinh doanh muốitại tỉnh Hòa Bình Nhận thấy được đều đó em quyết định chọn đề tài cho luận văn
của mình là: “Phát triển kinh doanh muối tại Công ty TNHH Một Thành Viên Muối Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu ở tỉnh Hòa Bình” nhằm đánh giá tình
hình sản xuất và tiêu thụ, bên cạnh đó tìm ra một số giải pháp khắc phục khó khăn,tìm ra hướng phát triển cho nghề muối ở tỉnh Hòa Bình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề trong lĩnh vực phát triển kinh doanh muối tại Công ty MuốiViệt Nam trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2016 – 2018, bao gồm cácnội dung: Nhu cầu về muối, phát triển nguồn cung, mạng lưới phân phối, biệnpháp hạ giá thành và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu tại Trạm muối Hòa Bình, thuộc Công ty
TNHH MTV muối Việt Nam
- Hòa Bình là tỉnh không sản xuất ra được muối, mà muối được thu mua từ Chinhánh muối Vĩnh Ngọc, huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An, thông qua Trạm muối Hòa Bình tổchức sản xuất, phân phối, cung ứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 18Quy trình phân phối của đơn vị: Đầu vào => Cty muối Việt Nam (Trạmmuối Hòa Bình) => Đại lý cấp 2 => Đại lý cấp 3 => Người tiêu dùng.
Vì thế, đề tài này chỉ tập trung vào việc phát triển kinh doanh muối tạiTrạm muối Hòa Bình, mà không đề cập đến việc sản xuất muối
Về không gian: Tại tỉnh Hòa Bình, khảo sát ý kiến từ hệ thống các đại lý
cấp 2, đại lý cấp 3 của Trạm, để có ý kiến khách hàng phản hồi
Nơi cung ứng muối nguyên liệu đầu vào, Chi nhánh muối Vĩnh Ngọc,huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An và một số cơ sở sản xuất muối tại đây
Về thời gian: Thực trạng kinh doanh muối trên địa bàn trong thời gian 3năm (2016-2018)
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1.4.1 Về lý luận
Nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triểnkinh doanh gồm có phát triển thị trường tiêu thụ, phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm để ứng dụng vào việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm muốiHòa Bình thuộc công ty TNHH muối một thành viên Việt Nam
1.4.2 Về thực tiễn
Nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng việc phát triển kinh doanh củaTrạm muối Hòa Bình, số liệu được thể hiện qua 3 năm 2016-2018 và số liệu điềutra tình hình thực tế
Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh của doanhnghiệp trong đó có tác yếu tổ chủ quan như: Chất lượng sản phẩm, các hoạt độngphát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, đội ngũ nhân viên phát triển thị trường; cácyếu tố khách quan như đối thủ cạnh tranh hiện nay rất mạnh, đặc biệt là nhữngcông ty sản xuất và kinh doanh muối
Nghiên cứu đã đưa ra được các giải pháp phù hợp để phát triển thị trườngtiêu thụ sản phẩm như: xây dựng mục tiêu phát triển thị trường, đẩy mạnh các hoạtdông nghiên cứu thị trường, tích cực quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, xây dựngthương hiệu cho sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, các hoạt động phânphối sản phẩm, các giải pháp về nhân lực, cơ sở vật chất… Trong các giải pháptrên thì doanh nghiệp chú trọng hàng đầu tới chất lượng sản phẩm sau đó là hoạtđộng xây dựng thương hiệu về sản phẩm của đơn vị đề người tiêu dùng tin dùng
Trang 19Phát triển được hiểu là sự nhiều hơn về đầu ra, tốt hơn về chất lượng, đa
dạng về chủng loại, mẫu mã, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năngcạnh tranh, tạo mức tiêu thụ đem lại lợi nhuận, phát triển lâu dài cho danh nghiệp(Nguyễn Thị Mai Trang, 2006)
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lời Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mụctiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường Khi tiến hành bất cứ hoạt độngkinh doanh nào thì đều phải sử dụng tập hợp các phương tiện, con người, nguồnvốn… và đưa các nguồn lực này vào hoạt động để sinh lời cho doanh nghiệp(Hoàng Văn Khải, 2005) Nhưng chúng đều có đặc điểm chung là gắn liền với sựvận động của nguồn vốn, một chủ thể kinh doanh không chỉ có cần vốn mà cần cảnhững cách thức làm cho đồng vốn của mình quay vòng không ngừng, để đến cuốichu kỳ kinh doanh số vốn lại tăng thêm Mặt khác, chủ thể kinh doanh phải cóđược doanh thu để bù đắp chi phí và có lợi nhuận
Muối là mặt hàng thiết yếu của đời sống con người Kinh doanh muối bao
gồm các hoạt động chế biến, mua, bán, xuất nhập khẩu, dự trữ và vận chuyển lưuthông muối, bán sản phẩm tới người tiêu dùng
Phát triển kinh doanh muối là quá trình đảm bảo cho ngành kinh doanh
muối chủ động được nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, để tiếp cận tốt hơn với kháchhàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa;Đảm bảo đưa muối chất lượng tốt, sản xuất đúng quy trình, chi phí giảm, giá thành
hạ đến tay người tiêu dùng Vì thế, phát trển kinh doanh muối bao gồm việc nắmvững hơn nhu cầu thị trường về muối (chủng loại muối ăn, muối công nghiệp, hìnhthức mẫu mã sản phẩm, quy cách đóng gói, chất lượng, cách thức phân phối sảnphẩm); Tốt hơn về tiếp cận nguồn hàng (bao gồm nguồn hàng sản xuất ở các vùngmuối trong nước, muối nhập khẩu theo đúng nhu cầu
Trang 20của khách hàng); Tốt hơn về hệ thống phân phối bao gồm việc phát triển các đại
lý, hệ thống người bán buôn và bán lẻ (như thể hiện ở Sơ đồ 2.1); Năng động, hiệu
quả hơn về tiếp cận thị trường (nhất là thị trường bán lẻ, bán buôn, thị trường ở
vùng sâu và xa); Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng cao thị phần cao
làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Sơ đồ 2.1 Kênh tiêu thụ muối
Nguồn: Hà Văn Tiến, 2009
2.1.2 Vai trò của phát triển kinh doanh muối
Phát triển kinh doanh muối có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, đối với khách hàng và nhà nước
a Đối với doanh nghiệp
- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp
Sự tồn tại của doanh nghiệp, phụ thuộc vào sự phát triển của kinh doanh
Phát triển kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đặc biệt là các huyện,
xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh Thực hiện cân đối cung cầu muối, dự báo nhu cầu,
xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ muối hàng năm và các năm tiếp theo
Để tiếp tục sản xuất kinh doanh trên thương trường các doanh nghiệp luônluôn phải tìm cách để phát triển kinh doanh Phát triển kinh doanh là việc doanh
nghiệp tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh ở chu kỳ sau như ở chu kỳ trước
Mở rộng kinh doanh là việc doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh ở chu kỳ
Trang 21sau lớn hơn chu kỳ trước Để có thể phát triển kinh doanh và mở rộng sản xuấtkinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất rahoặc nhập vào và thu được tiền đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra, có lợi nhuận từ đódoanh nghiệp có đủ nguồn lực để tiếp tục đầu tư cho chu kỳ sản xuất sau Nếukhông tiêu thụ được sản phẩm sẽ gây ứ đọng vốn, tăng các chi phí bảo quản dự trữ
do tồn kho và các chi phí khác, gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh vàdoanh nghiệp sẽ không thực hiện được tái sản xuất kinh doanh
- Góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất
Tổ chức tốt hoạt động phát triển kinh doanh góp phần giảm chi phí lưuthông, giảm chi phí và thời gian dự trữ hàng hóa, tăng vòng quay của vốn, rút ngắnchu kỳ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng đổi mớicông nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu đem lại lợinhuận cao
- Củng cố nâng cao vị thế và mở rộng thị phần của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường là một trong những điều kiện để doanh nghiệp tănglượng tiêu thụ và mở rộng sản xuất kinh doanh
Có thể đánh giá vị thế của doanh nghiệp bằng phạm vi thị trường mà doanhnghiệp đã xâm nhập và chiếm lĩnh được, việc tiêu thụ diễn ra trên diện rộng vớiquy mô lớn chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp càng cao Mỗi doanh nghiệp phải tạocho mình một uy tín, gây được ấn tượng tốt về sản phẩm của mình dưới con mắtkhách hàng, có như vậy mới tiêu thụ được sản phẩm, mở rộng thị trường, vị thếcủa doanh nghiệp sẽ tăng cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Thông qua hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp nắm bắt được sự thay đổi thịhiếu, nguyên nhân xuất hiện nhu cầu mới của người tiêu dùng về sản phẩm từ đó
đề ra các biện pháp thu hút khách hàng
b Đối với khách hàng:
Những lợi ích mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng được gọi là giá trị
sử dụng Như vậy, để có được giá trị sử dụng đó họ phải bỏ ra chi phí (về tiền của,thời gian, sức lực…) để mua và sử dụng sản phẩm Tức là, họ phải tham gia vàohoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Như vậy, hoạt động phát triển kinh doanh đãthực hiện chức năng giá trị sử dụng của sản phẩm
Mặt khác, ở phía doanh nghiệp, giá trị sản phẩm là những hao phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó và nó được biểu hiện dưới hình
Trang 22thái tiền tệ (giá thành của sản phẩm) Chỉ đến khi sản phẩm được tiêu thụ thì doanhnghiệp mới thu hồi được những hao phí đã bỏ ra và tái sản xuất sản phẩm.
Phát triển kinh doanh muối tốt, thì người dân được hưởng lợi, từ những sảnphẩm đảm bảo chất lượng, được sản xuất đúng quy trình, giá thành thấp, góp phầnnâng cao đời sống kinh tế của người dân vùng sâu, vùng xa, những vùng đặc biệtkhó khăn
c Đối với chính phủ:
Muối là mặt hàng đang được trợ cước, trợ giá, và thực hiện chính sách102/2009/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ trực tiếp cho nười dânthuộc hộ nghèo vùng khó khăn những năm trước kia Việc phát triển kinh doanhmuối cũng góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước Những chươngtrình như vậy mang ý nghĩa xã hội rất sâu sắc nó thể hiện tính nhân đạo của Đảng
và Nhà nước ta
2.1.3 Đặc điểm của phát triển kinh doanh muối
Muối là sản phẩm ít co giãn theo giá: Khác với các nghành hàng khác,
muối là mặt hàng rất cấp thiết, nhưng không xa xỉ, muối có rẻ mấy người tiêu dùngcũng không mua nhiều, muối là sản phẩm không co giãn theo giá, nên nó có cáchtiếp cận giống nhau với tất cả các khách hàng Để kinh doanh muối tốt, ta nên lấymảng kinh doanh khác ngoài muối, bù vào chi phí kết cấu giá thành sản phẩm
Chi phí vận chuyển cho tiêu thụ ở các vùng miền núi thường cao:
Muối được sản xuất ở các vùng ven biển như Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ an, HàTĩnh Nguồn cung xa, khi đưa muối lên các tỉnh miền núi, chi phí vận chuyểnchiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm Nên muốn phát triển kinhdoanh muối phải tiết kiệm được chi phí
Đối thủ cạnh tranh: Muối cũng giống như các sản phẩm khác, nó cũng có
các đối thủ cạnh tranh
Nhu cầu khách hàng: Người tiêu dùng càng ngày càng đòi hỏi khắt khe
hơn về chất lượng sản phẩm, mẫu mã phải đẹp mắt, giá cả hợp túi tiền Kinh doanhmuối cũng phải đáp ứng được nhu cầu này
Hệ thống phân phối: Trong sinh hoạt hàng ngày, mọi người ai cũng cần
muối, nên hệ thống phân phối muối cần được thiết kế linh hoạt, đáp ứng nhu cầucủa thị trường
Trang 232.1.4 Nội dung nghiên cứu về phát triển kinh doanh muối
2.1.4.1 Thực trạng tiêu dùng và nhu cầu về muối
Để nghiên cứu phát triển kinh doanh muối, phải nắm được nhu cầu, thịtrường ở địa phương, trên cơ sở đó doanh nghiệp mới có thể xây dựng nguồn cunghợp lý Vì vậy, cần xác định được thực trạng tiêu dùng muối của địa phương trongnhững năm qua, gồm lượng muối dùng cho thực phẩm, muối ăn, công nghiệp và ytế
Hơn nữa, thị trường luôn vận động và phát triển, doanh nghiệp cần xác địnhđược nhu cầu của thị trường, thị hiếu về muối ăn, lượng muối ăn bình quân dùngcho 1 người/ 1 năm, loại muối gì (tinh hay hạt), chất lượng ra sao, mẫu mã dạng gì(200g, 500g, 1kg, đóng bao hay đóng thùng ) Để từ đó doanh nghiệp có kế hoạchđặt hàng cho nguồn cung (Bộ công thương, 2017)
2.1.4.2 Phát triển nguồn cung về muối
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch cung ứngnguồn muối đầu vào, đảm bảo sản xuất sản phẩm cung ứng ra thị trường theo kếhoạch đã đề ra
Xây dựng kế hoạch cung ứng
+ Dự báo nhu cầu về muối, có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh Giúp lập được kế hoạch cung ứng muối và tính toán được lượng dự trữ muối cần thiết, từ
đó giảm được chi phí cung ứng
+ Xác định nhu cầu về muối, là quá trình xác định nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm, nhu cầu cho dự trữ, cho các hoạt động khác…
+ Liên kết, ký hợp đồng với các cơ sở sản xuất muối theo số lượng, chất lượng,
kế hoạch đã có
+ Giám sát, thực hiện liên kết, hợp đồng đã ký
Tìm kiếm nhà cung ứng: Trong thực tế muối có hai nguồn cung ứng đó
là: Muối nhập khẩu, và muối sản xuất trong nước Trên cơ sở nhà cung ứng đã cósẵn, tìm kiếm thêm nhà cung ứng mới để biết thêm về thông tin sản phẩm đơn vịcần và thị trường hiện tại Qua sự phân tích ảnh hưởng của các nhân tố, so sánh
và cân nhắc giữa những nhà cung ứng cũ và mới, doanh nghiệp có thể tiến hành
lựa chọn nhà cung ứng cho mình, ký hợp đồng cung ứng, hợp đồng liên kết
Trang 242.1.4.3 Phát triển mạng lưới phân phối
Có thể nói việc xây dựng mạng lưới phân phối là một trong những chiếnlược quan trọng, khó khăn nhất và cũng tốn kém nhất của doanh nghiệp Với hệthống phân phối được thiết lập rộng rãi và hợp lý có thể giúp giảm chi phí, tăngkhả năng cạnh tranh hàng hóa cũng như tăng phạm vi tiếp cận khách hàng
Để tiêu thụ được muối thì hệ thống kênh phân phối phải được tổ chức gọngàng, làm cho mạng lưới tốt hơn, hiệu quả Các kênh phân phối chủ yếu tiêu thụqua hai hình thức:
- Thứ nhất, là nhà phân phối cấp 2 chở muối đi cung cấp cho người tiêu dùng,hình thức này phân phối không mấy hiệu quả vì rời rạc và chịu sự biến động của giá cả thịtrường
- Thứ hai, là đơn vị tự phân phối đến các đại lý cấp 3 Nhờ hệ thống phân phốinày cùng với sản phẩm muối hạt sạch và muối iốt, đơn vị sẽ dần chiếm lĩnh thị trường, đáp ứngmột phần nhu cầu của người tiêu dùng liên quan đến các sản phẩm về muối
2.1.4.4 Thực hiện các biện pháp giảm giá thành
Doanh nghiệp chủ động nguồn muối, giá đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, cụ thể như:
+ Giảm Chi phí vận chuyển, kết hợp xe chạy hai chiều
+ Tổ chức lại lao động, nguồn nhân lực
+ Tổ chức, sắp xếp lại kho bảo quản, giảm tối đa lượng muối hao hụt
+ Nâng cao kỹ năng bán hàng
+ Kết hợp kinh doanh với các ngành nghề khác, để lấy thu bù chi
2.1.4.5 Kết quả phát triển kinh doanh muối
Nhờ thực hiện các giải pháp, kết quả kinh doanh muối được đo bằng:
- Hệ thống phân phối tiếp cận được đến trung tâm các huyện, trung tâm các xã vùng sâu, vùng xa
- Kết quả kinh doanh qua các năm
- Doanh thu thu được qua các năm
- Lợi nhuận thu được qua các năm
- Sự hài lòng của khách hàng
Trang 252.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh muối
2.1.5.1 Năng lực của công ty kinh doanh muối
Năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh tranh; Anh: Competitive Power;Nga: Cancurentia; Pháp: Capacité de Concurrence), khả năng giành được thị phầnlớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phầnhay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001)
Trong cơ chế thị trường, một doanh nghiệp muốn có một chỗ đứng vữngchắc, ngày càng mở rộng quy mô hoạt động thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh
để có thể cạnh tranh trên thị trường Tiềm lực đó chính là năng lực cạnh tranh củamột doanh nghiệp
"Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực màdoanh nghiệp nhờ vào đó có thể tự duy trì vị trí của mình trên thị trường cạnhtranh cũng như đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ cho việcthực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp"(Nguyễn Tuyết Anh, 2015)
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở 4 yếu tố chính: Giá cả,chất lượng sản phẩm, các dịch vụ kèm theo và yếu tố thời gian
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm ra các phương ántối ưu để giảm chi phí, hạ thấp giá thành, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
để nâng cao chất lượng sản phẩm, tổ chức tốt mạng lưới bán hàng và biết chọn thờiđiểm bán hàng hợp lý nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trường Tăng nănglực cạnh tranh là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Nhà cung cấp:
Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những nhà cungcấp cho công ty và các đối thủ cành tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuấtnhững vật liệu cụ thể hay dịch vụ nhất định Những sự kiện xảy ra trong môitrường “người cung ứng” có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động phát triểnkinh doanh của công ty Những nhà quản trị phải chú ý theo dõi giá cả các mặthàng cung ứng, bởi việc tăng giá những vật tư mua về có thể buộc phải tăng giá
Trang 26+ Thị trường các nhà sản xuất, các tổ chức mua hàng và dịch vụ.
+ Thị trường mua bán trung gian
+ Thị trường cơ quan Nhà nước
2.1.5.2 Đối thủ cạnh tranh
Mọi đơn vị đều có một hoặc rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau Ngay
cả khi chỉ có một hãng máy bay, hãng đó cũng phải lo ngại sự cạnh tranh đến từtàu hỏa, xe buýt, ô tô Có được đối thủ cạnh tranh tốt là một điều may mắn Họgiống như những người thầy giúp nâng cao nhận thức và rèn giũa kỹ năng củachúng ta Đối thủ cạnh tranh bình thường làm chúng ta khó chịu Còn những ngườicạnh tranh kém gây ra những phiền hà cho những người cạnh tranh chân chính.Công ty không bao giờ được phép phớt lờ đối thủ cạnh tranh của mình
2.1.5.3 Yếu tố chính sách
- Các yếu tố chính sách kinh tế:
Sức mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào mức thu nhập hiện tại, giá cả,
số tiền tiết kiệm và khả năng vay nợ Sự suy thoái kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp cao, lãisuất vay tín dụng cao, lãi suất vay tín dụng tăng đều ảnh hưởng tới sức mua
- Các yếu tố chính sách văn hóa- xã hội:
Sự trung thành với những giá trị văn hóa truyền thống Trong khuôn khổ một
xã hội cụ thể, con người theo những quan điểm và giá trị khác nhau Những nhánh vănhóa trong khuôn khổ một nền văn hóa thống nhất Nhà hoạt động thị trường có thể lựachọn một nhánh văn hóa nào đó làm thị trường mục tiêu căn cứ vào những nhu cầu vàđặc tính của hành vi mua bán ở những người theo nhánh văn hóa đó
- Các yếu tố chính sách chính trị- pháp luậtNhững sự kiện xảy ra trong môi trường chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽđến những quyết định chiến lược phát triển kinh doanh Môi trường này bao gồmcác luật lệ, các cơ quan nhà nước, các nhóm xã hội có uy tín ảnh hưởng tới các tổchức cùng cá nhân và hạn chế do hành dộng của họ trong khuôn khổ xã hội
Luật pháp điều tiết các hoạt động kinh doanh: Nguyên nhân thứ nhất là cầnbảo vệ các công ty đối với nhau Nguyên nhân thứ hai là cần phải bảo vệ ngườitiêu dùng trước thực tiễn kinh doanh không lành mạnh Nguyên nhân thứ ba là cầnphải bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội chống lại sự lộng hành của các nhà kinhdoanh (Ngô Thị Út Quyên, 2012)
Trang 27Nâng cao yêu cầu đối với cơ quan Nhà nước theo dõi việc tôn trọng phápluật.
Gia tăng các nhóm bảo vệ quyền lợi xã hội
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH MUỐI
2.2.1 Một số kinh nghiệm phát triển kinh doanh muối ở một số nước
2.2.1.1 Tình hình kinh doanh muối của các nước trên thế giới
Theo tài liệu: Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển ngành muối đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Cục Chế biến, thương mại Nông lâm Thủy sản
và Nghề muối, 2018)
Tiêu thụ muối trên thế giới trong thời gian gần đây ước đạt 290 triệu tấn,trong đó: Sản xuất công nghiệp 162 triệu tấn (56%); tiêu dùng của con người 64triệu tấn (22%); dải đường chống tuyết đóng băng 35 triệu tấn (12%); nhu cầukhác 29 triệu tấn (10%)
Trên thế giới, Công nghiệp muối là một trong số những ngành công nghiệp
cổ nhất và được phân bố hầu hết trên toàn thế giới, với 120 nước sản xuất muối.Muối được khai thác từ các mỏ muối, các nguồn nước mặn ngầm, nước mặn hồ vàđặc biệt là từ nước biển Sản phẩm muối chủ yếu ở dạng rắn và được sản xuất từnhiều phương pháp khác nhau như: Phương pháp khai thác hầm lò, phương phápngâm chiết, phương pháp cô đặc nồi bằng, cô đặc chân không, điện thẩm tích nhưng phổ biến nhất là sản xuất muối từ nước biển bằng phương pháp bốc hơi mặtbằng dùng năng lượng bức xạ mặt trời ở 53 nước có biển và chiếm 45% sản lượngmuối hàng năm trên thế giới Sản lượng muối trên thế giới trong thời gian gần đâyước đạt gần 290 triệu tấn/ năm và tốc độ tăng trưởng bình quân gần 2 % năm Mộtnghiên cứu chỉ ra rằng sản xuất muối trên thế giới có thể đạt khoảng 300 triệu tấntrong 3 năm tới Vài năm trở lại đây, Trung Quốc là quốc gia sản xuất muối hàngđầu thế giới; Tiêu thụ muối chiếm 1/3 lượng muối tiệu thụ trên toàn thế giới (hơn
cả châu Âu và Bắc Mỹ); Dự báo lượng cầu vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu để sảnxuất NaOH và soda
Số liệu thuộc Chương trình Tài nguyên Khoáng sản Khảo sát Địa chất củaHoa Kỳ công bố vào tháng 7/2011 thì tổng sản lượng muối của thế giới năm 2006đạt 261 triệu tấn, năm 2007 đạt 266 triệu tấn, năm 2008 đạt 276 triệu tấn, năm
2009 đạt 279 triệu tấn, năm 2010 đạt 280 triệu tấn Những nước có sản lượng muốiđứng đầu vẫn là Trung Quốc, Mỹ, Canađa và hầu hết các quốc gia
Trang 28có trong danh sách xếp hạng từ năm 2006 đến nay đều tăng trưởng về sản lượng vàdoanh thu Tổng số 239 quốc gia được xếp hạng (trong đó có 43 quốc gia không có
bờ biển đều xếp thứ 196) và phần lớn những nước có sản lượng muối cao đều có
số km đường bờ biển khá lớn Chẳng hạn như Mỹ (thứ 9/239), Canađa 1/239, Pháp35/239, Australia 7/239 Việt Nam 34/239 Tuy nhiên một số quốc gia không có
bờ biển nhưng vẫn có ngành công nghiệp muối phát triển từ khai thác muối mỏnhư: Thuỵ Sỹ, Bêlôrútxia
Trung Quốc là nước sản xuất muối đứng đầu thếgiới với sản lượng trên 60
triệu tấn năm, tiếp sau đó là Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ Sản lượng muối của TrungQuốc năm 2006 đạt hơn 56.6 triệu tấn và năm 2010 đạt hơn 62,7 triệu tấn, giá trịsản lượng muối chiếm 12% tổng giá trị sản lượng kinh tế biển Các sản phẩm muốicủa Trung Quốc khá đa dạng bao gồm: muối biển, muối mỏ, muối lỏng và muốibột Trong đó muối biển chiếm khoảng 70% tổng sản lượng muối Trong muốibiển khoảng 50% sản lượng muối được sản xuất ở bờ biển BoHai, là một trong bốnvùng sản xuất muối lớn nhất Trung Quốc (gồm Changlu, vịnh Liaodong và vịnhLaizhou; đều thuộc vùng biển BoHai) Theo Hiệp hội muối Trung Quốc, năm 2008
có khoảng 198 nhà sản xuất muối ở Trung Quốc Tuy nhiên, do nhu cầu muốitrong nước tăng cao nên trong năm 2008 vẫn phải nhập khẩu hơn 1,9 triệu tấn.Theo nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội, Trung Quốc đã thiếtlập cơ cấu sản xuất muối biển tại vùng phía Đông, sản xuất muối khoáng (muốimỏ) tại vùng trung tâm và phía Nam, sản xuất muối hồ tại khu vực phía Bắc( Nguyễn Gia Hùng, 2010)
Ở Mỹ, trong giai đoạn đến năm 2010, Mỹ là nước xuất khẩu muối lớn trên thế
giới Năm 2008, sản lượng đạt 48,1 triệu tấn nhưng đã xuất khẩu 34,1 triệu tấn, thu về 1,9 tỷUSD Năm 2011, sản xuất muối của Hoa Kỳ tăng nhẹ; Tổng giá trị sản xuất đạt hơn 1,7 tỷ đô la;
Có 28 công ty với 60 nhà máy hoạt động ở 16 bang Hoa Kỳ Tỷ lệ ước tính của muối được bánhoặc được sử dụng như sau: Muối mỏ 44%, muối trong nước biển 38%, chân không 10%, muốinăng lượng mặt trời8% Công nghiệp hóa chất tiêu thụ khoảng 40% tổng doanh thu muối,muốitrong nước biển chiếm khoảng 90% các loại muối được sử dụng làm nguyên liệu, chủ yếu sảnxuất clo và xút Nhu cầu Muối làm tan băng cho đường cao tốc chiếm 38% nhu cầu của Mỹ, nhàphân phối 8%, nông nghiệp 4%, thực phẩm 4%, công nghiệpchung 2%, xử lý nước 2%, cácngành khác kết hợp với xuất khẩu 2% (Nguyễn Thị Dung, 2017)
13
Trang 29Ấn Độ hàng năm sản xuất khoảng 16 triệu tấn muối Trong đó, người dân
dùng hết 8 triệu tấn và ngành công nghiệp sử dụng hết 6 triệu tấn, số lượng còn lạixuất khẩu đem lại một khoản lợi nhuận là 20 tỷ Rupce Ấn Độ Châu Âu cũng làmột trong những nhà sản xuất muối lớn, trong đó Pháp có sản lượng 6,1 triệu tấn,Anh 5,8 triệu tấn
Tỷ lệ tiêu dùng muối trung bình của thế giới là 42 kg/người/năm; Mỹ là 169kg/người/năm; Châu Âu là 48 kg/người/năm; Trung Quốc là 33 kg/người/năm;Việt Nam 10 kg/người/năm Như vậy, thông qua tỷ lệ tiêu dùng muối ta có thểđánh giá mức độ phát triển về công nghiệp hóa chất của mỗi nước
Bảng 2.1 Nhu cầu sử dụng muối chủ yếu trên toàn thế giới
Main salt uses world-wide
Dải đường chống tuyết đóng băng (Road De-icing) 12 %
Nguồn: Salt Partners (2018)
Tiêu thụ muối trên thế giới trong thời gian gần đây ước đạt 290 triệu tấn,trong đó: Sản xuất công nghiệp 162 triệu tấn (56%); tiêu dùng của con người64triệu tấn (22%); dải đường chống tuyết đóng băng 35 triệu tấn (12%); nhu cầukhác 29 triệu tấn (10%) (Salt Partners, 2018)
2.2.1.2 Các chính sách hỗ trợ và ưu đãi người sản xuất và kinh doanh muối của một số nước trên thế giới đang áp dụng
a Kinh nghiệm về quy hoạch và quản lý đối với vùng sản xuất muối
Đối với Mỹ và Trung Quốc, ngoài các yếu tố lợi thế về điều kiện tự nhiên,nguồn vốn đầu tư lớn , thì công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch rất khoa học
và đạt được hiệu quả cao
Ở Mỹ và Trung Quốc đã tiến hành quy hoạch các khu vực sản xuất muối
Trang 30ven biển, đó là những vùng có lợi thế về điều kiện tự nhiên cho sản xuất muối và
vị trí đặt nhà máy hóa chất, lưu lượng, thủy triều lớn, thuận lợi cho việc vậnchuyển muối (gần đường giao thông, đường sắt, đường bộ ) Trong quy hoạchphải đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Những cánh đồng muối có quy mô đủ để sản xuất muối công nghiệp đáp ứng cho quy mô nhà máy hóa chất
+ Quy luật hoạt động của thủy triều
+ Đảm bảo không gây tác hại đến môi trường sống
+ Quy hoạch đồng muối với mục đích phát triển và mở rộng lâu dài theo hướng bền vững
+ Quy hoạch phải tuân thủ những quy định pháp luật của Nhà nước và chính sách, quy định khác trên địa bàn sản xuất muối
Quy trình quy hoạch bao gồm các hoạt động: (1) Tổ chức các cuộc điều trakhảo sát địa bàn và bố trí cánh đồng muối và công trình phụ trợ; (2) Tổ chức gặp
gỡ và thương thuyết trước công chúng; (3) Thu thập ý kiến cá nhân; (4) Tập hợpcác ý kiến tốt nhất để hoàn thiện quy hoạch Theo luật quy hoạch thì các thiết kếcần phải đạt được sự đồng thuận của địa phương về những hạng mục quy hoạch dự
án sản xuất muối trong tương lai
b Kinh nghiệm về chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng sản xuất muối
Ở Mỹ: Các chính sách ưu tiên được xác định như sau:
- Khuyến khích khai thác và duy trì những đồng muối hiện có
- Hỗ trợ cho những người muốn mua lại các cánh đồng muối của chủ sở hữu trước đã đầu tư, bỏ không sản xuất nữa hoặc chuyển mục đích sử dụng
- Hỗ trợ cho người sản xuất muối khi Nhà nước chuyển đồng muối sang mục đích sử dụng khác vì lý do hủy hoại môi trường sống
Ở Trung Quốc: Chính sách hỗ trợ ngành sản xuất muối tập trung vào những
Trang 31- Hỗ trợ diêm dân, doanh nghiệp trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng đồng muối,
cơ sở hạ tầng đồng muối
- Hỗ trợ đầu tư tín dụng cho hộ diêm dân và doanh nghiệp đầu tư tiến bộ khoa học công nghệ, cơ giới hóa sản xuất muối
Ở Australia: Chính sách hỗ trợ tập trung vào những vấn đề sau đây:
- Đầu tư kết cấu hạ tầng: Ruộng muối chứa nước biển, kênh dẫn nước mặn và máy bơm nước mặn, hệ thống nước thải v.v
- Đầu tư hỗ trợ xây dựng đường giao thông, nhà kho chứa muối, công trìnhkiểm soát lượng nước biển, công trình xử lý chất thải, hệ thống kiểm soát và giảm thiểu các rủi
ro do sản xuất muối gây ra
c Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người sản xuất muối
Nhà nước đóng vai trò chủ đầu tư mới và đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầngsản xuất muối, bao gồm các công trình như: Đê ngăn nước biển, hệ thống cống dẫnnước biển từ biển vào các vùng sản xuất; Hệ thống kênh mương dẫn nước trên cáccánh đồng phơi và kết tinh muối; Đường giao thông trong vùng Đồng thời triểnkhai chính sách tín dụng với lãi suất thấp để người nông dân có thể tiếp cận vốn đểcải tạo, nâng cao thiết bị sản xuất của họ nhằm nâng cao năng suất làm muối, ápdụng công nghệ mới, cải thiện chất lượng sản phẩm Cụ thể như:
- Xác định nguồn đất ổn định cho vùng sản xuất muối
- Hỗ trợ không hoàn lại từ 50% - 60% nhu cầu về vốn dài hạn để đầu tư xây dựng công trình từ đầu mối đến kết cấu hạ tầng của khu vực sản xuất muối
- Thực hiện chính sách cho vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi để người sản xuất,xây dựng đồng muối, thiết bị sản xuất muối, thiết bị khai thác tổng hợp các sản phẩm hoá học từmuối tự nhiên
- Thực hiện chính sách miễn giảm thuế thu nhập trong những năm đầu khai tháccho đến khi cánh đồng muối đi vào ổn định cho năng suất thiết kế và hoàn trả xong nợ vay
- Thực hiện chính sách hỗ trợ giá muối và chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Các chính sách trên được áp dụng tuỳ thuộc ở mỗi quốc gia Song quanđiểm chung nhất được khảo cứu từ các nước là ngành sản xuất muối có vai trò rấtquan trọng đối với đời sống dân sinh và ngành hoá học sử dụng các sản phẩm chế
Trang 32biến từ nước biển Ngành sản xuất và phân phối muối thương mại luôn được xem
là một mạng lưới rộng lớn
Về hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ muối ở các nước thường khônggiống nhau Tham gia ngành công nghiệp muối ở mỗi nước bao gồm: Các doanhnghiệp sản xuất muối, các cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối trên các cánh đồngmuối tự nhiên hoặc theo quy hoạch của Nhà nước và có thể bao gồm toàn bộ chuỗiphân phối sản phẩm muối đến các cơ sở chế biến, các cửa hàng tới hộ gia đình tiêudùng (như Trung Quốc)
Trải qua nhiều năm phát triển, Chính phủ các nước thường đóng vai trò làchủ sở hữu cơ sở hạ tầng ở các vùng sản xuất muối, điều này phản ánh tầm quantrọng và vai trò của ngành sản xuất muối đối với nền kinh tế Tuy nhiên, phươngthức tổ chức sản xuất, chế biến và lưu thông muối thường phản ánh sự thay đổi vềthể chế kinh tế, chính trị, văn hoá và các điều kiện xã hội khác ở từng quốc gia
Kinh nghiệm Trung Quốc
Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng chính sách độc quyền trong quản lý mặthàng này và thành lập các doanh nghiệp Nhà nước để làm nhiệm vụ đầu tư và tổchức sản xuất, cung cấp cho thị trường trong nước theo giá thống nhất do Nhànước quy định Chính phủ đưa ra định hướng chiến lược và quy hoạch các khu vựcsản xuất ổn định lâu dài, trực tiếp đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng và đưa ra cácchính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất muối như: hỗ trợ doanh nghiệp nângcao năng lực sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện về vốn tín dụng để doanh nghiệphoạt động Ngoài ra, Nhà nước chú trọng tăng cường đầu tư chiều sâu cho ngànhmuối, giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử dụng các loại công nghệ tiên tiến
để có sản phẩm muối sạch và đảm bảo sản xuất đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng dânsinh và ngành công nghiệp hoá chất
Chính phủ Trung Quốc thực hiện vai trò quản lý giá muối và điều tiết thịtrường muối Nhà nước phải đóng vai trò điều hoà lợi ích của người sản xuất vàngười tiêu dùng, nhất là đối với người sản xuất ở những nơi kém lợi thế
Kinh nghiệm của Ấn Độ
Tạo điều kiện thuận lợi cho diêm dân tiếp cận vốn tín dụng từ kênh Nhànước để xây dựng, tu bổ và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng các vùng sản xuấtmuối, hệ thống dẫn nước biển vào đồng muối và thoát nước thải ra các khu vựccho phép, các phương tiện sản xuất muối hàng ngày mà diêm dân cần đến Nhà
Trang 33nước yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh muối phải mua hết số muối do diêmdân làm ra sau mỗi vụ sản xuất, không để tình trạng tồn đọng muối trong dân.
Kinh nghiệm của Philippin
Là một trong những quốc gia có tiềm năng phát triển ngành muối do có lợithế có bờ biển dài 17.500 km Những vùng sản xuất muối chủ yếu như Pangasinan,Bulacan và Mindoro Occidental, trong đó Pangasinan được mệnh danh là vựamuối lớn nhất của Philippin Sản lượng muối hiện nay của Philippin khá thấp, ướctính chỉ vào khoảng 160.000 - 220.000 tấn/năm Sản xuất muối gặp khó khăn, năngsuất đạt thấp trong khi giá muối nhập khẩu rẻ hơn nên nước này chủ yếu nhậpkhẩu muối từ Ấn Độ, Australia và Giooc-đan, bỏ rơi ngành muối trong nước
Hiện nay Philippin đã khôi phục lại nền công nghiệp sản xuất muối phù
hợp với lợi thế và điều kiện tự nhiên Theo đó, Chính phủ đã đưa ra những mụcđích, nguyên tắc, tiêu chuẩn khoa học xác định những vùng thích hợp sản xuấtmuối và hỗ trợ các nhà đầu tư vào sản xuất muối
Nhà nước Philippin đưa ra những chính sách hỗ trợ khá cụ thể cho các nhàđầu tư sản xuất muối, qui mô cấp đất làm muối:
- Cá nhân - không được phép quá 5 ha
- Hiệp hội/Công ty không quá 100 ha
- Các quỹ và tập đoàn tương đương không vượt quá 500 ha
- Vị trí đất được đề xuất phải liền kề nhau
(Cục Chế biến, thương mại Nông lâm Thủy sản và Nghề muối, 2018
Đánh giá chung
Qua nghiên cứu kinh nghiệm sản xuất, quản lý và chính sách ở một số nướcsản xuất muối lớn trên thế giới có thể rút ra một số nhận định sau:
- Phát triển ngành muối được các nước rất coi trọng, xem như một ngành kinh
tế quốc dân lớn, có vai trò, vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, có tính quyết định đến sự phát triển của ngành sản xuấtmuối như: Xây dựng chiến lược muối quốc gia, xác lập cơ chế về vai trò của Nhà nước trongquản lý và phát triển ngành muối, cũng như ban hành các chính sách, pháp lệnh về sản xuất, lưuthông và tiêu dùng muối, đặc biệt Trung Quốc đã áp dụng chính sách độc quyền trong đầu tư, tổ
Trang 34chức sản xuất, cung cấp cho thị trường và điều hành giá cả đối với ngành muối.
- Để sản xuất muối phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao thì công tác quy hoạch
và định hướng phát triển cho từng vùng phải đặc biệt coi trọng Các dự án quy hoạch vùng sảnxuất muối phải nằm trong chiến lược tổng thể về kinh tế biển
- Nhà nước đều quan tâm đến chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng vùng muối,trong đó tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng đầu mối như: Hệ thống cung cấp và kiểm soát nước biển,kiểm soát môi trường sinh thái chống ô nhiễm, nhà kho chứa muối và hóa chất, đường giaothông và các công trình quan trọng khác
- Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi đối với sản xuất muối của hộ diêmdân, trang trại, doanh nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng đồng muối, đầu tư trang thiết bị và cơgiới hóa, đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, chế biến và tiêu thụsản phẩm
Theo Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối, muối là một trongnhững ngành công nghiệp lâu đời và được phân bố hầu hết trên toàn thế giới vớihơn 100 nước sản xuất, bao gồm từ công nghệ phơi nước truyền thống bằng nănglượng mặt trời đến các công nghệ hiện đại khác trong việc khai thác nguồn nướcngầm, khai thác mỏ đá muối, chưng cất trong các nồi cô chân không
Người ta khai thác muối bằng cách tách nó ra khỏi nước biển Ở các nước
xứ lạnh, họ cho đông đặc Nhiệt độ xuống thấp, độ bão hòa giảm đi nên muối kếttinh, lắng xuống đáy thùng chứa Sau khi vớt phần băng nổi lên trên, người ta chođông đặc tiếp Phần muối đặc được đem nấu cho bay hơi hết, tách lấy muối tinhthể
Cách làm muối thứ hai là phơi nước biển để ánh nắng mặt trời làm nướcbay hơi, cho muối kết tinh lại Nước biển được bơm vào các khu ruộng cho chấtbẩn và thạch cao lắng xuống, sau đó dẫn nước này vào khu lấy muối kết tinh
Còn muối mỏ thường kết thành khối lớn, có thể lẫn lộn với đất sét nên cómàu hơi vàng Muối mỏ được tạo thành khi có một vùng biển lọt vào giữa đại lục
do sự chuyển động của vỏ trái đất từ thời rất xưa Mỏ muối Viêlitxka ở Ba Lan làmột mỏ muối rất lớn, dài 4km, rộng 800m, dày 20-30m, được khai thác từ thờiTrung cổ và có hẳn một nhà thờ xây ngay trong mỏ muối
Vùng trung bộ Campuchia có những nơi đất mặn, dùng để lấy muối ăn, vìtrước đây nơi này là một Vịnh biển bị phù sa sông Mekong bồi đắp Nước Làocũng có mỏ muối, dường như để bù đắp lại sự thiệt thòi không có biển Họ khai
Trang 35thác bằng cách đào các giếng mặn, lấy lên thứ dung dịch gồm muối và đất sét hòalẫn vào nhau, đổ vào thùng gỗ rồi tách, phần nước chắt ra để lắng xuống rồi đemđun lên lấy muối.
Tiêu thụ muối trên thế giới trong thời gian gần đây ước đạt 260 triệu tấn,trong đó sản xuất công nghiệp chiếm 59,6%, thực phẩm chiếm 17,4%, rải đườngchống tuyết đóng băng chiếm 11,5%, và nhu cầu khác là 11,5% Châu Á là khuvực sản xuất muối lớn nhất thế giới Trước kia Mỹ luôn đứng vị trí hàng đầu vềsản lượng muối thế giới Tuy nhiên hiện nay, Trung Quốc đã vươn lên đứng đầuthế giới về sản lượng và đến nay Trung Quốc có gần 70 triệu tấn muối, là nước lớnnhất toàn cầu về sản xuất và tiêu thụ muối Việc châu Á chiếm 35% sản lượngmuối toàn cầu chủ yếu là kết quả của sự gia tăng sản lượng muối của Trung Quốc
Dù sản lượng trong nước cao nhưng do nhu cầu tiêu thụ cũng rất lớn nên TrungQuốc vẫn là nước nhập ròng muối
Ngoài ra, Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia có nền công nghiệpmuối phát triển Hàng năm, Ấn Độ sản xuất khoảng 16 triệu tấn muối Cùng vớiTrung Quốc, Ấn Độ cũng là nước có lượng lớn muối xuất khẩu sang Việt Nam
Trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, các quốc gia nhập khẩu nhiều muốigồm có: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ma-lay-xi-a.Trong đó, Nhật Bản và Hàn Quốc là các thị trường xuất khẩu truyền thống của nước
ta, hiện nay còn có Hoa Kỳ (Tổng Công ty Lương Thực Miền Bắc, 2018)
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh muối tại một số tỉnh ở nước ta
Dân số Việt Nam dự kiến năm 2020 là 99.086.000 người, đến năm 2030 sẽ
là 104.000.000 người Con số này cho thấy tốc độ tăng dân số của Việt Nam tươngđối cao, đây sẽ là thị trường tiêu thụ nội địa rất lớn đối với sản phẩm muối tiêudùng và các sản phẩm được chế biến từ muối, là điều kiện, cơ hội để phát triểnnghề muối trong tương lai Căn cứ vào mức độ tăng dân số, dự báo nhu cầu muốicho ăn uống tiêu dùng đến năm 2018 là 470 ngàn tấn và đến năm 2020 cần tới 500ngàn tấn (bình quân 5kg/người/năm) (Cục Chế biến, thương mại Nông lâm Thủysản và Nghề muối, 2018)
Nhu cầu về muối cho ăn uống tiêu dùng hàng ngày tại Việt Nam 2017-2018
(Phụ lục 04).
Đối với ngành nông nghiệp: Hiện nay muối được dùng đối với ngành nôngnghiệp vào khoảng 96-97 ngàn tấn, dự báo đến năm 2018 là 150 ngàn tấn
Trang 36và 170 ngàn tấn vào năm 2020 Đối với ngành công nghiệp hoá chất: Dự kiến đếnnăm 2018 cần khoảng 500 ngàn tấn và đến năm 2020 cần khoảng 1.800 ngàn tấn.Lĩnh vực khác (công nghiệp thực phẩm, da giầy ): Dự kiến đến năm 2018 cầnkhoảng 300 ngàn tấn và đến năm 2020 cần khoảng 350 ngàn tấn Nhu cầu khác(xuất khẩu, hao hụt): Dự kiến đến năm 2018 cần khoảng 110 ngàn tấn và đến năm
sự quản lý tốt của nhà nước thông qua dự trữ quốc gia, xuất khẩu muối cho Liên
Xô cũ nên đã điều tiết được mức dư thừa, tiêu thụ muối của dân không bị ách tắc.Giai đoạn từ 1986 – 2000 hai hệ thống quản lý muối sáp nhập, ở TW Công ty muối
TW sáp nhập Cục Công nghiệp muối thành Tổng công ty Muối Việt Nam, ở địaphương không còn các Chi cục muối, chỉ có các công ty muối địa phương Thời kỳđầu giai đoạn này, tình hình sản xuất tiêu thụ muối tương đối ổn, tuy nhiên mặthàng muối vẫn rẻ mạt, đời sống người sản xuất bấp bênh, khó khăn hơn so với cácngành nghề nông nghiệp khác Giai đoạn sau, do Tổng công ty Muối làm ăn khônghiệu quả, quy mô kinh doanh thu hẹp nên thực hiện không tốt chức năng thu muamuối cho diêm dân và mất dần vai trò thực hiện nhiệm vụ chính sách Những nămgần đây, các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Muối lần lượt cổ phần, sản xuất lưuthông muối hoàn toàn tuân theo cơ chế thị trường, bộc lộ những tồn tại sau:
Thứ nhất: Ngành hàng sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, giai đoạn
diễn biến thời tiết El Nino nắng nóng kéo dài, sản xuất muối khủng hoảng thừa Từ
3 – 5 năm sản xuất muối được mùa, số thừa lũy kế 500 – 700.000 tấn, những nămđược mùa liên tiếp muối không tiêu thụ được, đời sống người sản xuất rất khókhăn Đỉnh điểm năm 2010, chính phủ đã phải có biện pháp mua tạm
Trang 37trữ để giải cứu ngành muối Tiếp sau giai đoạn El Nino, diễn biến thời tiết chuyển
sang La Nina, sản xuất muối giảm sút, sản lượng chỉ đạt 50 – 70% hàng năm Kết
thúc chu kỳ những năm mưa nhiều, nguồn cung sản xuất muối trong nước không
đủ đáp ứng nhu cầu nên muối nhập khẩu ồ ạt không kiểm soát được Điển hình có
năm lượng muối nhập khẩu về gần 600.000 tấn, tương đương với 80% sản lượng
trung bình hàng năm, làm ảnh hưởng đến sản xuất trong nước
Tóm lại, biên độ được và mất của sản xuất muối rất lớn, năm được mùa sản
lượng có thể gấp đôi, những năm mất sản lượng bằng ½ những năm bình thường
Khả năng được và mất mùa đan sen nhau, có chu kỳ Tổng cộng sản lượng thời
gian 10 năm cung, cầu khớp nhau Biểu đồ sau thể hiện rõ chu kỳ 10 năm
được-mất của sản xuất muối
Sơ đồ 2.1 Sản lượng muối nước ta giai đoạn 1976 – 2011
Nguồn: Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm Thủy sản và Nghề muối (2011)
Muối là mặt hàng có giá trị thấp, không phải là mặt hàng chiếm vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân nên ít được quan tâm, hoặc có quan tâm nhưng
chưa có những biện pháp phù hợp với đặc thù của muối; Vai trò điều tiết vĩ mô
hạn chế, biện pháp tháo gỡ chưa căn bản, các doanh nghiệp kinh doanh muối thua
lỗ triền miên, mua bán nhiều lỗ nhiều, mua bán ít lỗ ít Sản xuất, lưu thông muối
thời gian qua trong vòng luẩn quẩn, bức bối, không lối thoát
Trang 38Thứ hai: Tình trạng sản xuất muối nước ta vừa thừa vừa thiếu Đối với
muối nguyên liệu cho công nghiệp, y tế và một số nhu cầu cao cấp khác, sản xuấttrong nước không đáp ứng đủ (tổng nhu cầu khoảng 300.000 tấn, sản xuất trongnước chỉ đáp ứng được 100.000 tấn), các chỉ tiêu không đáp ứng được là hàmlượng NaCl: yêu cầu là 98 – 99% trong khi muối trong nước chỉ đạt 93 - 94%.Chất lượng muối công nghiệp ngày càng giảm sút, trong khi sản xuất đại trà muốichất lượng trung bình, muối xấu, ứ đọng Một số vùng sản xuất muối như Bến Tre,Bạc Liêu, Quảng Ngãi hàng năm tồn dư hàng trăm ngàn tấn muối chất lượng kém.Tồn tại mâu thuẫn giữa các nhóm lợi ích, các nhà máy hóa chất đòi nhập khẩumuối nguyên liêu, người dân sản xuất muối lại mong muốn bảo hộ, đề nghị Chínhphủ không cấp hạn ngạch nhập khẩu
Thứ 3: Nghề muối cũng là một ngành kinh tế, kỹ thuật nhưng đào tạo
nguồn nhân lực không được quan tâm, những cán bộ hiểu biết về kỹ thuật muốicòn ít, với đặc thù riêng biệt, nhưng sản xuất muối lại được quản lý theo cơ chế thịtrường nên có những mặt không phù hợp
Giai đoạn từ khi thành lập Tổng công ty Muối đến nay đã có nhiều giảipháp cải tiến kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất muối nhưng hiệu quả thu được từ các giảipháp, phương án, đề xuất ấy không được bao nhiêu Nhìn chung những giải phápđều chung chung như: Tìm kiếm đồng muối, xây dựng nhà máy sản xuất muốitinh, cải tiến kỹ thuật có những giải pháp chệch hướng, không thu được hiệu quả
về kinh tế lẫn giải quyết các vấn đề về xã hội Điển hình là giai đoạn những năm
2000, Tổng công ty Muối tiến hành xây dựng đồng muối Quán Thẻ có tổng dựtoán khoảng 400 tỷ đồng, sản lượng 200.000 tấn/năm với kỳ vọng thay đổi diệnmạo của sản xuất muối, thực tế cho thấy hơn 10 năm tiến hành đầu tư xây dựngđồng muối Quán Thẻ, tình hình sản xuất muối vẫn dẫm chân tại chỗ, ngay cả khichuyển giao cho công ty tư nhân có đầy đủ năng lực tài chính và các điều kiệnkhác thì vẫn không cải thiện được tình hình Trong khi phát sinh thêm các hệ lụynhư vấn đề môi trường, lãng phí nguồn tài nguyên Hay có một thời kỳ với chủtrương tinh hóa muối ăn, các doanh nghiệp đổ xô xây dựng nhà máy muối tinh vớicông suất lớn, đầu tư trang thiết bị tương đối hiện đại Đến nay phần lớn nhữngnhà máy này đắp chiếu, có nơi đã tháo thiết bị bán sắt vụn mà vẫn chưa trả nợđược ngân hàng, không hoàn được vốn và cũng không mang lại thay đổi gì với sảnxuất muối Gần đây, để ổn định tình hình sản xuất trong nước các Bộ, ngành chức
Trang 39năng đã xây dựng hàng rào kỹ thuật hạn chế nhập khẩu muối, nhưng về lâu dài vớichính sách mở cửa hội nhập biện pháp này khó duy trì.
Kinh doanh muối Việt Nam có từ lâu đời, nghề muối là nghề truyền thống
ở nhiều địa phương ven biển Sau Cách mạng Tháng 8 và trải qua 2 cuộc kháng chiến,Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sản xuất muối Nhà nước có nhiều cơ chế qua từng thời
kỳ, hỗ trợ bà con diêm dân, đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất muối, bộ mặt nông thôn của vùngmuối thay đổi Tuy nhiên, đa phần đời sống của bà con diêm dân nhiều năm qua vẫn ở mứcnghèo khổ Lĩnh vực khó nhất đối với ngành muối là khâu tiêu thụ, do tính đặc thù của mặt hàngmuối sản xuất theo thời vụ, tiêu thụ lại quanh năm, lượng muối tồn chờ tiêu thụ hàng năm tại cácvùng sản xuất rất lớn, nhất là những năm được mùa Ngoài ra mặt hàng muối cũng chịu sự chiphối mạnh của quy luật cung - cầu: Được mùa rớt giá, mất mùa được giá và thiếu muối cung ứngcho thị trường nên phải nhập khẩu Trong khi tổ chức lưu thông muối manh mún, quá trình lưuthông thị trường không ai kiểm tra giám sát Trước đây, lưu thông muối được Nhà nước địnhhướng và tổ chức tương đối tốt thông qua hệ thống các doanh nghiệp thành viên của Tổng công
ty muối Việt Nam, những năm gần đây sản xuất lưu thông muối phó mặc cho cơ chế thị trường,các thành phần cùng tham gia cạnh tranh quyết liệt, tính chất đặc thù của mặt hàng muối vàsựkhốc liệt của kinh tế thị trường lại làm cho kinh doanh muối khó khăn hơn
Mặt khác, muối là thực phẩm tiêu dùng thường xuyên, không thể thiếu vàkhông thể thay thế, tiêu dùng muối là phương thức hữu hiệu để phòng chống cácrối loạn do thiếu hụt Iốt Muối Iốt vừa là thực phẩm và cũng là dược phẩm Tuynhiên, một vài năm gần đây việc toàn dân tiêu dùng muối Iốt chưa được quan tâmnhiều, cơ chế chính sách trong lĩnh vực này thường xuyên thay đổi, chỉ đạo khôngthống nhất, các địa phương triển khai thực hiện theo nhiều cách khác nhau Đã xảy
ra tình trạng muối Iốt không đủ tiêu chuẩn chất lượng xuất hiện nhiều trên thịtrường, việc tiêu dùng muối Iốt tại các địa phương miền núi, vùng sâu, vùng xa
không được các cấp quan tâm đúng mức Theo báo cáo chuyên môn của Bệnh viện
nội tiết Trung ương một số vùng đang xuất hiện nguy cơ quay lại các bệnh do thiếu hụt Iốt (trong đó chủ yếu là bệnh đần độn, bướu cổ) (Cục Chế biến, thương
mại Nông lâm Thủy sản và Nghề muối, 2018)
24
Trang 402.2.2.1 Tỉnh Nam Định
Nghề sản xuất và kinh doanh muối ở Nam Định là một trong những nghềtruyền thống đã có từ lâu đời Thời kỳ nước ta còn là thuộc địa, thực dân Pháp độcquyền về muối và rượu Sản xuất muối chủ yếu là của hộ gia đình và sau này được
tổ chức thành HTX sản xuất chế biến muối ở Nam Định tập trung chủ yếu
ở 3 huyện Hải Hậu, Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng Phương pháp phổ biến nhất là phơi cát.Tính đến năm 1999 Nam Định có diện tích đồng muối đang sản xuất có hiệu quả là 1.087 ha đảmbảo việc làm cho 22.015 lao động và 47.189 khẩu Toàn tỉnh có 19 HTX chuyên làm muối
Huyện Hải Hậu có 13 HTX; Huyện Giao Thuỷ có 5 HTX; Huyện NghĩaHưng có 1 HTX Có 4 HTX kiêm sản xuất muối: HTX Giao Yến, HTX HồngPhong, HTX Giao Hải, HTX Giao Long đều của huyện Giao Thuỷ Có 6 HTX cóvốn lưu động trên dưới 200 triệu để quay vòng làm nhiệm vụ thu gom sản phẩmtiêu thụ cho bà con xã viên
Trước năm 1986 toàn bộ sản phẩm muối là do nhà nước độc quyền quản lý
kế hoạch sản xuất Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường các hộ gia đình, trong cácHTX được quyền tự tổ chức sản xuất và tiêu thụ, nhất là sau khoán 10 và chuyểnđổi cải tiến quản lý HTX sản lượng hàng hoá tăng lên rõ rệt
Theo quy hoạch của ngành muối và của tỉnh, địa bàn sản xuất muối củaNam Định được phân thành 2 vùng lớn: Vùng muối Giao Thuỷ gồm 3 xã: BạchLong, Giao Phong và Giao Lâm; Vùng muối Văn Lý, Hải Chính, Hải Triều, HảiHoà của Hải Hậu Ngoài ra các xã còn có đồng muối độc lập như Hải Đông, HảiThịnh, Nghĩa Phúc
Khu vực muối có diện tích lớn nhất ở huyện Giao Thuỷ 526 ha; huyện códiện tích nhỏ nhất là Nghĩa Hưng 50 ha, chiếm 5%; song năng suất và sản lượngthì huyện Hải Hậu lại đứng thứ nhất, sau đó đến Giao Thuỷ và Nghĩa Hưng.Tổnggiá trị năm 2000 toàn tỉnh đạt 40.950 triệu đồng, tăng 18.700 triệu đồng so vớinăm 1999 Bình quân thu nhập trên 1ha là 39,5 triệu.Do đời sống quá khó khănnên 1999 đã có 191 hộ bỏ ruộng không sản xuất trong đó: Hải Hậu 121 hộ, GiaoThuỷ 70 hộ Các HTX đã phải giao thêm diện tích cho một số hộ khác để tránh hưhỏng ô nề, thống nhất giữ vững diện tích HTX Tân Phú đã được UBND huyệnHải Hậu cho phép chuyển 19 ha muối sang làm màu