1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố sông công, tỉnh thái nguyên

127 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Tại Chi Cục Thuế Thành Phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Lương Mạnh Cường
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 174,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp . 4 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Sông Công (17)
    • 2.1.1. Lý luận chung về thuế (17)
    • 2.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp (24)
    • 2.1.3. Một số sắc thuế chủ yếu điều tiết đối với doanh nghiệp (28)
    • 2.1.4. Lý luận chung về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp (31)
    • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 26 2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế ở việt nam, bài học kinh nghiệm 30 2.2.1. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế một số Cục thuế ở Việt Nam (39)
    • 2.2.2. Bài học rút ra đối với Chi cục Thuế thành phố Sông Công trong quản lý (48)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (51)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (51)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công (51)
      • 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (52)
      • 3.1.3. Khái quát về Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên . 40 3.2. Phương pháp nghiên cứu (53)
      • 3.2.1. Khung nghiên cứu (57)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (58)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu (59)
      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (59)
  • phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (64)
    • 4.1. Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Sông Công (64)
      • 4.1.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (64)
      • 4.1.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2016 . .51 4.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Sông Công (67)
      • 4.2.1. Thực trạng lập dự toán thu thuế và tình hình thực hiện dự toán thu đối với DN 54 4.2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN (72)
      • 4.2.3. Thực trạng công tác kê khai, kế toán thuế (76)
      • 4.2.4. Thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (79)
      • 4.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra thuế (80)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở chi cục thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (85)
      • 4.3.1. Cơ chế và chính sách thuế của Nhà nước (85)
      • 4.3.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý thu thuế (87)
      • 4.3.3. Nhận thức của doanh nghiệp nộp thuế (89)
      • 4.3.4. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (92)
      • 4.3.5. Các nhân tố khác (93)
      • 4.3.6. Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (94)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (117)
    • 5.1. Kết luận (117)
    • 5.2. Kiến nghị (118)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (118)
      • 5.2.2. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế (119)
      • 5.2.3. Đối với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (120)
      • 5.2.4. Đối với chính quyền địa phương và các tổ chức có liên quan (120)
      • 5.2.5. Đối với người nộp thuế (120)
  • Tài liệu tham khảo (121)
  • Phụ lục (123)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 4 2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Sông Công

Lý luận chung về thuế

Lịch sử xã hội loài người cho thấy thuế là một yếu tố tất yếu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Để duy trì hoạt động, Nhà nước cần nguồn tài chính cho việc duy trì bộ máy cai trị, quốc phòng, an ninh, phát triển hạ tầng và các phúc lợi công cộng Để có tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước sử dụng ba hình thức: quyên góp của dân, vay của dân và bắt buộc đóng góp Trong đó, quyên góp và vay thường là tự nguyện và không ổn định, trong khi hình thức bắt buộc đóng góp từ thu nhập của dân là cơ bản nhất để huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước.

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được quy định bởi pháp luật của các tổ chức kinh tế và dân cư cho nhà nước

Thuế là một phần của cải xã hội được nhà nước quản lý, thể hiện sự chuyển giao nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân sang khu vực công.

Thuế là một yếu tố quan trọng trong phân phối của cải xã hội, phản ánh mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong cộng đồng.

Thuế được định nghĩa là phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội cũng như thu nhập quốc dân Mục tiêu của thuế là tạo ra các quỹ tiền tệ tập trung cho Nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Theo quan điểm của người nộp thuế, thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mọi tổ chức và cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Lê Xuân Trường, 2012).

Trong kinh tế học, thuế được xem là một công cụ đặc biệt mà Nhà nước sử dụng để chuyển giao một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công Mục đích của việc này là nhằm thực hiện các chức năng kinh tế và xã hội của Nhà nước.

Thuế có nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào các góc nhìn khác nhau, nhưng có thể tổng quát hóa khái niệm về thuế trong bối cảnh hiện nay như sau: thuế là khoản tiền mà cá nhân và tổ chức phải nộp cho nhà nước nhằm phục vụ cho các hoạt động công cộng và phát triển kinh tế.

Thuế là khoản nộp bắt buộc mà cá nhân và tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật, không mang tính chất đối khoản và không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp Mục đích chính của thuế là để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công cộng.

Thuế là công cụ tài chính quan trọng của nhà nước, giúp hình thành quỹ tiền tệ tập trung để phục vụ cho các mục đích công cộng Khác với các công cụ tài chính như phí, lệ phí hay giá cả, thuế có những đặc điểm cơ bản riêng biệt.

Thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của công dân, gắn liền với quyền lực nhà nước và được quy định trong hiến pháp Đặc điểm này khẳng định tính pháp lý tối cao của thuế, và mọi miễn giảm thuế cũng phải tuân theo quy định của pháp luật Vi phạm luật thuế sẽ dẫn đến các hình phạt theo quy định của pháp luật.

Thuế là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp, được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng Sau khi thu thuế, số tiền này thuộc sở hữu của nhà nước, và nhà nước không có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế Tuy nhiên, nhà nước sẽ hoàn trả gián tiếp thông qua việc cung cấp dịch vụ và hàng hóa công cộng, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho toàn xã hội, bao gồm cả người nộp thuế.

Ba là thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội, mang tính chính trị - kinh tế - xã hội Thuế thể hiện sự tham gia của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập của cá nhân và tổ chức, nhằm tập trung một phần của cải xã hội vào tay nhà nước và điều tiết hành vi của các đối tượng này Việc thu và nộp thuế liên quan chặt chẽ đến quyền lực chính trị của nhà nước, và chính sách thuế của mỗi quốc gia phản ánh bản chất chính trị của quốc gia đó (Lê Xuân Trường, 2012).

2.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Vai trò của thuế phản ánh các chức năng của nó trong bối cảnh kinh tế-xã hội cụ thể Trong nền kinh tế thị trường, thuế thực hiện ba vai trò chính: điều tiết kinh tế, phân phối thu nhập và cung cấp nguồn lực cho ngân sách nhà nước.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, chiếm từ 80 đến 90% tổng thu NSNN hàng năm Đây là nguồn thu ổn định, được kế hoạch hóa dựa trên dự báo và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước Nguồn thu từ thuế chủ yếu đến từ thu nhập quốc dân, và khả năng động viên thuế phụ thuộc vào sự phát triển, hiệu quả sản xuất cũng như ý thức tiết kiệm trong tiêu dùng của tổ chức và cá nhân.

Chính sách thuế cần được điều chỉnh để loại bỏ các khoản chi bao cấp, đảm bảo thu đúng và đủ, nhằm phát triển nguồn thu bền vững Điều này phải được thực hiện trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, sở hữu tài sản và có trụ sở hoạt động ổn định Doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo Luật doanh nghiệp, bao gồm các loại hình như công ty hợp danh, công ty TNHH (bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH từ hai thành viên trở lên), công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, gồm có các thành phần kinh tế:

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là những tổ chức mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, chủ yếu nhằm thực hiện các chức năng dịch vụ công cộng Mục tiêu chính của DNNN là mang lại lợi ích chung cho toàn xã hội, theo quy định của Quốc hội năm 2014.

Kinh tế NQD chủ yếu tập trung vào việc kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Trong cơ cấu sản xuất xã hội, doanh nghiệp được xem như một thực thể khách quan, bao gồm các thành phần kinh tế khác nhau như kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, và kinh tế cá thể, được xác định theo đặc điểm kinh tế - xã hội và chính sách của từng Nhà nước trong các giai đoạn khác nhau.

Doanh nghiệp là một phần quan trọng của nền kinh tế, bao gồm các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn chung Các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận.

DN có nhiều đặc điểm riêng biệt, nhưng có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản sau:

Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất bao gồm toàn bộ vốn và tài sản, với mục tiêu lớn nhất là tối đa hóa lợi nhuận Do đó, các doanh nghiệp thường rất nhạy bén trong việc tìm kiếm và thực hiện các cơ hội đầu tư, sẵn sàng chấp nhận rủi ro để đạt được lợi nhuận cao Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, một số doanh nghiệp có thể vi phạm pháp luật, bao gồm cả hành vi trốn thuế và gây ô nhiễm môi trường, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của xã hội.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay có ý thức chấp hành pháp luật rất kém do người quản lý đồng thời là chủ sở hữu, dẫn đến việc họ tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh mà không tuân thủ quy định pháp luật Để đạt được lợi nhuận, họ thường coi nhẹ các quy định như kinh doanh trái phép, không có giấy phép, và thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ không đầy đủ Việc thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt gây khó khăn cho công tác kiểm tra của các cơ quan chức năng, trong khi nhiều doanh nghiệp còn sử dụng nhiều tài khoản để trốn thuế và gian lận thương mại Ngoài ra, hiện tượng thành lập doanh nghiệp ma để bán hóa đơn khống cũng diễn ra phổ biến, cùng với việc vi phạm chế độ sử dụng lao động như không đóng bảo hiểm xã hội và vi phạm về giờ công, ngày công.

Lực lượng lao động có trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng đến khả năng quản lý, công nghệ và ngoại ngữ, dẫn đến khó khăn trong việc ứng phó với tác động của thị trường bên ngoài Hơn nữa, việc tuyên truyền và giải thích chính sách gặp nhiều khó khăn, gây trở ngại cho công tác quản lý.

Mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô khiêm tốn và mức đầu tư không lớn, với tổ chức quản lý gọn nhẹ và linh hoạt, giúp dễ dàng thích ứng với biến động thị trường và tiến bộ công nghệ Do số lượng lao động ít và đảm nhận nhiều vị trí, các doanh nghiệp này tiết kiệm chi phí nhân công, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm trong nước Tuy nhiên, quy mô nhỏ lẻ cũng khiến họ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Đối tượng kinh doanh tại Việt Nam rất đa dạng, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng quy mô vẫn còn hạn chế Nhiều cơ sở sản xuất gặp khó khăn do công nghệ lạc hậu, dẫn đến năng suất lao động thấp Số lượng cơ sở kinh doanh phân tán khắp các địa phương, thường xuyên biến động theo chính sách của Nhà nước, khiến việc quản lý trở nên phức tạp.

2.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ, góp phần mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội Vai trò của doanh nghiệp là rất quan trọng đối với sự phát triển chung của đất nước.

Doanh nghiệp (DN) đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Là khu vực kinh tế năng động, DN hoạt động linh hoạt trong nhiều lĩnh vực, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận Nhờ khả năng phát huy nội lực và mở rộng sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, DN góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì vậy, DN là yếu tố then chốt trong việc thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế mà Nhà nước đề ra.

Doanh nghiệp (DN) thu hút đa dạng lao động, từ lao động có trình độ cao đến lao động thủ công, với các loại hợp đồng ngắn hạn, dài hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời gian nhất định Nhờ đó, DN đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế.

Doanh nghiệp (DN) đóng góp vào ngân sách nhà nước với nguồn thu ổn định và ngày càng tăng, nhờ sự phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô hoạt động trong những năm gần đây Sự gia tăng này giúp Nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm Đồng thời, DN cũng cung cấp nguồn tài chính cho các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế Nếu có cơ chế quản lý hiệu quả, mức đóng góp từ các doanh nghiệp sẽ ngày càng ổn định và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quan hệ sản xuất mới, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và đảm bảo công bằng xã hội Sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh với nhiều hình thức khác nhau đã giúp quan hệ sản xuất chuyển biến phù hợp với lực lượng sản xuất trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế của nước ta Trước đây, quan hệ sở hữu chỉ bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, nhưng hiện nay đã mở rộng với sự xuất hiện của sở hữu tư nhân tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, và sở hữu hỗn hợp dưới hình thức chủ nghĩa tư bản Nhà nước.

Một số sắc thuế chủ yếu điều tiết đối với doanh nghiệp

Thuế môn bài là khoản lệ phí thu hàng năm áp dụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế.

Các tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, công ty, tổ chức chính trị, đơn vị vũ trang nhân dân, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, cũng như các chi nhánh, cửa hàng và cửa hiệu đã đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế (MST).

+ Hộ kinh doanh cá thể

Các tổ chức kinh tế sẽ nộp thuế môn bài theo 4 mức khác nhau, dựa trên vốn đăng ký kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

- Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 mức căn cứ vào thu nhập 1 tháng (Lê Xuân Trường, 2012)

2.1.3.2 Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam Tuy nhiên, có một số loại hàng hóa và dịch vụ được miễn thuế GTGT, như muối, dịch vụ y tế, giáo dục, vũ khí và khí tài chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng.

- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, trong khi đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB, giá tính thuế sẽ là giá bán đã bao gồm thuế TTĐB Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế được xác định bằng giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu và thuế TTĐB nếu có Đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế là giá bán đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường.

Thuế suất hiện hành được phân chia thành ba mức: 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất, và vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch, phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ nông nghiệp, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị y tế, cùng các hoạt động văn hóa và triển lãm; và thuế suất 10% áp dụng cho các mặt hàng còn lại (Bộ Tài chính, 2013).

+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp

(1) Phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp

(2) Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

2.1.3.3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu áp dụng cho một số sản phẩm và dịch vụ mà Nhà nước muốn định hướng tiêu dùng Mức thuế suất của thuế TTĐB thường cao, nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được quy định tại Điều 2 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và Điều 2 của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009.

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011, các sản phẩm điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Nếu cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu bán riêng từng bộ phận như cục nóng hoặc cục lạnh, thì những hàng hóa này vẫn phải chịu thuế TTĐB tương tự như sản phẩm hoàn chỉnh.

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất áp dụng Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định bằng cách nhân giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất tương ứng.

+ Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.

Theo Điều 7 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và các quy định tại Nghị định số 26/2009/NĐ-CP cũng như Nghị định số 113/2011/NĐ-CP, thuế suất theo biểu thuế TTĐB được quy định với mức thấp nhất là 10% và cao nhất là 65%.

2.1.3.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Đối tượng nộp thuế bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, được thành lập theo quy định pháp luật và có thu nhập chịu thuế.

-Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, cũng như thu nhập khác trong kỳ tính thuế, bao gồm cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ ở nước ngoài.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - các chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế tương tự ở nước ngoài có quyền trừ số thuế đã nộp, nhưng không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế TNDN.

- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại

Lý luận chung về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

2.1.4.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế bao gồm các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp liên quan đến thuế, nhìn nhận từ góc độ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô Đây là quá trình quản lý nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, với các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế là chủ thể chính Đối tượng của quản lý nhà nước về thuế bao gồm các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thuế, tuy nhiên, luận văn này chỉ tập trung vào quản lý thu thuế.

Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước, trong đó cơ quan thuế đại diện để huy động nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước, tuân theo các quy định pháp luật về thuế.

Quản lý thu thuế là hoạt động của cơ quan thuế, một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền, thể hiện hình thức quản lý công Hoạt động này bao gồm các khâu hành pháp và tư pháp liên quan đến thuế.

Quản lý thu thuế là các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, liên quan đến lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế, do các cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật Chức năng của quản lý thu thuế bao gồm việc tổ chức thực hiện chính sách thuế đã được phê duyệt, thiết lập hệ thống tổ chức và phân công trách nhiệm cho các đơn vị liên quan Điều này cũng bao gồm việc xác lập mối quan hệ phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận nhằm thực thi chính sách thuế, đạt được các mục tiêu đề ra trong bối cảnh môi trường quản lý luôn thay đổi.

- Nguyên tắc quản lý thu thuế:

Nộp thuế theo quy định pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của tất cả các tổ chức và cá nhân Mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân đều có trách nhiệm tham gia vào việc quản lý thu thuế.

+ Việc quản lý thu thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Quản lý thu thuế cần phải thực hiện một cách công khai, minh bạch và bình đẳng, đảm bảo thu đúng, đầy đủ và kịp thời để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế (NNT) (Nguyễn Ngọc Hùng, 2012).

2.1.4.2 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

Quản lý thu thuế hiện nay đối với doanh nghiệp áp dụng cơ chế tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước Theo cơ chế này, người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai và tính toán số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, đồng thời chủ động nộp thuế đúng hạn.

Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp NQD như sau:

Kê khai và kế toán thuế

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thu thuế a Xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế

Quá trình lập dự toán thu theo kế hoạch là rất quan trọng, đóng vai trò nền tảng cho việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội Việc thực hiện dự toán thu không chỉ phản ánh trình độ quản lý mà còn thể hiện mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Chi cục thuế Do đó, cần xác định lượng vốn có thể huy động từ thuế để bố trí và sử dụng hợp lý, góp phần vào việc cân đối ngân sách.

Quản lý thu thuế cần thông qua hệ thống các bộ máy như KBNN và chính quyền các cấp, do đó, kế hoạch thu thuế được phê duyệt trở thành mục tiêu phấn đấu và cơ sở pháp lý cho các ngành, các cấp thực hiện Việc xây dựng kế hoạch thu thuế cần thận trọng, dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn, nhằm khai thác nguồn thu và tăng thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời phải phù hợp với khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý.

Việc lập dự toán thu thuế cần dựa vào quy mô, ngành nghề kinh doanh và tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương Ngoài ra, cần xem xét lịch sử phát triển và số thuế mà người nộp thuế đã đóng vào ngân sách nhà nước trong năm trước để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự toán.

Tại Chi Cục Thuế cấp huyện, thành phố, thị xã, kế hoạch thuế hàng năm được xác định dựa trên số thuế được giao từ Trung ương, Cục thuế, HĐND và UBND các cấp Kế hoạch này căn cứ vào các đối tượng nộp thuế, các hoạt động cũng như thu nhập chịu thuế, cho phép lập dự toán thu theo từng sắc thuế ngay từ đầu năm.

- Thuế TNCN, trước bạ và thu khác

Thuế tài nguyên là một phần quan trọng trong ngân sách nhà nước, và Chi cục Thuế sẽ giao kế hoạch thu cho từng Đội thuế Việc quản lý số thu ngân sách nhà nước của khu vực này cần được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo nguồn thu ổn định.

DN chủ yếu được giao cho Đội Kiểm tra, quản lý nợ và CCNT, từ đó hình thành kế hoạch thu thuế hàng năm Kế hoạch này được chia nhỏ theo từng kỳ thu thuế hàng tháng, hàng quý, và phân bổ cho từng cán bộ, công chức quản lý.

Sau khi dự toán thu thuế được xác lập, cơ quan thuế triển khai kế hoạch dựa trên chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Họ cũng sẽ bổ sung nguồn lực khi cần thiết, đặc biệt là thực hiện sắp xếp lại tổ chức và bố trí cán bộ, nhân viên cho phù hợp.

Việc tổ chức thực hiện dự toán thu thuế đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế của ngành thuế địa phương và là tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuế Đồng thời, quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp cũng là yếu tố thiết yếu để nâng cao hiệu quả thu thuế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 26 2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế ở việt nam, bài học kinh nghiệm 30 2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý thu thuế một số Cục thuế ở Việt Nam

2.1.5.1 Hệ thống pháp luật và chính sách thuế

Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật và chính sách thuế Tuy nhiên, nếu hệ thống pháp luật thuế không đầy đủ, rõ ràng và quy trình khai thuế phức tạp, điều này sẽ cản trở việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Kết quả là, người nộp thuế có thể khai sai số thuế phải nộp, nộp thiếu hồ sơ hoặc không đúng thời gian, dẫn đến chi phí khắc phục sai sót gia tăng Điều này cũng làm tăng chi phí quản lý cho cơ quan thuế và ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nghĩa vụ thuế Hệ thống pháp luật và chính sách thuế là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý và kiểm tra thuế.

+ Lựa chọn đối tượng để thu thuế

+ Yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế giải trình, chứng minh và cung cấp hồ sơ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

+ Đưa ra quyết định về thực trạng chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp nộp thuế sau khi kết thúc kiểm tra

Để khắc phục hậu quả vi phạm pháp luật thuế, cần đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp nộp thuế thực hiện các biện pháp như truy thu thuế, áp dụng phạt chậm nộp thuế và không được hoàn thuế (Nguyễn Thị Liên và cs, 2014).

2.1.5.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế

Chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các biện pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế Trình độ của họ ảnh hưởng đến hiệu quả và độ chính xác trong công tác kiểm tra, từ đó đảm bảo việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng quản lý thuế.

Một là, đề xuất đối tượng, nội dung cần kiểm tra chính xác đúng mục đích.

Các quyết định và yêu cầu đối với doanh nghiệp nộp thuế trong quá trình kiểm tra có thể không chính xác hoặc không phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.

Các quyết định xử lý vi phạm pháp luật thuế cần phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành và đảm bảo thực hiện trong thời gian quy định.

Bốn là, tiết kiệm thời gian kiểm tra (Nguyễn Thị Liên và cs, 2014) 2.1.5.3 Ý thức tự giác của doanh nghiệp nộp thuế

Trong cơ chế tự khai và tự nộp thuế, ý thức tự giác và hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế Điều này ảnh hưởng đến mức độ gánh nặng kiểm tra thuế, có thể giảm nhẹ hoặc gia tăng tùy thuộc vào sự chấp hành của doanh nghiệp.

Quản lý doanh nghiệp tại bộ phận nộp thuế thường gặp khó khăn do thiếu trình độ chuyên môn và không nắm vững pháp luật thuế cùng các quy định về hạch toán kế toán Việc khai thuế và nộp thuế không đúng quy định dẫn đến giảm số thuế phải nộp, miễn thuế hoặc giảm thuế không đúng đối tượng, từ đó làm tăng khối lượng công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng nặng nề nếu không tuân thủ luật thuế, như khai sai số thuế phải nộp, giả mạo hồ sơ thuế, hoặc trốn thuế qua việc hoàn thuế khống Ngược lại, những doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách tự giác và đúng luật sẽ góp phần vào sự minh bạch và hiệu quả trong công tác kiểm tra thuế.

Doanh nghiệp cố ý vi phạm và sử dụng nhiều thủ đoạn để trốn thuế đã làm gia tăng tính phức tạp trong kiểm tra thuế Để nâng cao hiệu quả kiểm tra, doanh nghiệp cần nắm vững pháp luật thuế, chấp hành tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, và tự giác kê khai, nộp thuế theo quy định; đồng thời, cung cấp hồ sơ và số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế.

2.1.5.4 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Việc cung cấp thông tin rõ ràng và kịp thời giúp người nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ của mình, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao tính tuân thủ Hỗ trợ này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào việc quản lý thuế một cách hiệu quả hơn.

- Các hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng;

- Số lượng tin, bài tuyên truyền trên báo, truyền hình;

- Công tác hỗ trợ NNT: xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, trả lời về tất cả các sắc thuế, các thủ tục hành chính thuế thống nhất

Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường xã hội, bao gồm dân trí và ý thức tự giác của người dân, cùng với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý thức của người nộp thuế và công tác kiểm tra thuế Sự hội nhập quốc tế về thuế ngày càng sâu rộng nhằm khuyến khích đầu tư và tự do hóa thương mại Hệ thống pháp luật sẽ được hoàn thiện, xây dựng chính sách thuế tương thích, trong khi công tác quản lý thuế cần được cải cách và hiện đại hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế Cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại, cùng với sự gia tăng nhanh chóng số lượng doanh nghiệp nộp thuế, đều tác động lớn đến hiệu quả kiểm tra thuế.

Sự gia tăng số lượng đối tượng nộp thuế dẫn đến đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp và hình thức kinh doanh, đồng thời làm gia tăng tính phức tạp và tinh vi trong các thủ đoạn trốn thuế Điều này gây khó khăn trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận thuế, ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước Do đó, sự gia tăng doanh nghiệp nộp thuế đặt ra thách thức lớn cho công tác kiểm tra thuế.

Xã hội phát triển và dân trí nâng cao đã cải thiện hiểu biết về pháp luật thuế và ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế Họ ngày càng nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, sự hiểu biết này cũng dẫn đến việc người nộp thuế áp dụng các thủ đoạn trốn thuế tinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ thuế trong việc phát hiện gian lận và giảm hiệu quả kiểm tra thuế.

Cơ chế quản lý thuế

Kiểm tra thuế là một phần quan trọng trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế Cơ chế quản lý thuế, bao gồm việc cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế hoặc cho phép đối tượng nộp thuế tự khai và tự nộp thuế, có tác động đáng kể đến quy trình kiểm tra thuế.

Tính khách quan trong hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế phụ thuộc vào cơ chế quản lý thuế Trong cơ chế cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế, phạm vi và nội dung kiểm tra bị hạn chế, dẫn đến việc kiểm tra không khách quan do chính cơ quan thuế thực hiện Ngược lại, trong cơ chế tự khai và tự nộp thuế, hoạt động kiểm tra được thực hiện độc lập và khách quan hơn, tách biệt khỏi quy trình tự khai của doanh nghiệp.

Bài học rút ra đối với Chi cục Thuế thành phố Sông Công trong quản lý

2.2.2.1 Bài học hợp lý, thành công có thể vận dụng

Để hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước (NSNN) trong những năm tới, Chi cục Thuế thành phố Sông Công cần cải thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, học hỏi từ kinh nghiệm của hai Chi cục Thuế có số thu và mức hoàn thành nhiệm vụ cao tại tỉnh Thái Nguyên.

Thứ nhất: Công tác tuyên truyền hỗ trợ

Tiếp tục cải tiến các phương pháp tuyên truyền và tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng, đặc biệt là cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các tổ chức và cá nhân nộp thuế, nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tuân thủ trong việc kê khai, tính toán và nộp thuế.

Tiếp tục thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính thuế để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế, từ đó thu hút vốn đầu tư và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Thứ hai: Công tác kê khai, kế toán thuế tin học và tổng hợp nghiệp vụ dự toán

Cần tăng cường kiểm tra và kiểm soát việc kê khai thuế của người nộp thuế để đảm bảo 100% nộp tờ khai đúng hạn, kịp thời phát hiện các sai sót trong kê khai nhằm áp dụng biện pháp xử phạt thích hợp, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế Đồng thời, cần thúc đẩy đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý thuế tập trung, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đạt được hiệu suất công việc cao.

Thứ ba: Công tác quản lý nợ thuế

Để nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế, cần tăng cường theo dõi và giám sát thường xuyên sự biến động của các khoản nợ Việc phân loại các khoản nợ và đối tượng nợ là rất quan trọng để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp Đồng thời, cần tăng cường phối hợp với Ngân hàng, Kho bạc, các tổ chức tín dụng, hải quan và công an nhằm thực hiện hiệu quả các biện pháp thu hồi và xử lý nợ thuế.

Công khai danh sách các đối tượng trốn thuế và chây ỳ nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Thứ tư: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Tăng cường thanh tra và kiểm tra thuế dựa trên phân tích thông tin và hồ sơ khai thuế để lựa chọn chính xác các đối tượng có dấu hiệu gian lận và trốn thuế trong kế hoạch hàng năm Đặc biệt, cần chú trọng vào các ngành hàng, lĩnh vực và loại hình tổ chức có nguy cơ thất thu lớn.

Tăng cường kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở cơ quan thuế, việc kiểm tra phải được tăng cường cả về số lượng và chất lượng

Cần xây dựng một kế hoạch đào tạo và rèn luyện kỹ năng thanh tra, kiểm tra cho công chức thuế tại Chi cục Thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế.

Cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra, nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế, cũng như tội phạm buôn bán hóa đơn và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, nhằm bảo vệ ngân sách Nhà nước khỏi việc chiếm đoạt tiền thuế.

2.2.2.2 Bài học không thành công cần tránh

Qua bài học kinh nghiệm của hai Chi cục Thuế cùng trên địa bàn tỉnh Thái

Dựa trên tình hình thực tế nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước và đặc điểm đối tượng quản lý thuế tại thành phố Sông Công, Ban lãnh đạo Chi cục Thuế đã thực hiện phân bổ hợp lý nguồn lực nhân sự giữa các bộ phận quản lý.

Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên nổi bật trong công tác kê khai và ứng dụng công nghệ thông tin, tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế vẫn chưa được chuyên môn hóa Sự tham gia của các thành viên Đội kê khai trong các đoàn kiểm tra đôi khi làm hạn chế chức năng và nghiệp vụ của cả hai đội.

Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ đang chú trọng vào công tác kiểm tra, quản lý nợ và công tác cưỡng chế nợ thuế (CCNT), dẫn đến việc tuyên truyền và kê khai thuế còn gặp một số hạn chế.

Bài học quan trọng là không nên áp dụng máy móc kinh nghiệm từ các Chi cục khác, mà cần có sự kết hợp hài hòa và linh hoạt với thực tiễn quản lý thu thuế tại địa phương Cần chú trọng vào 4 chức năng cơ bản của quản lý thu thuế: tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, xử lý tờ khai và kế toán thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế, cùng với kiểm tra thuế để phân bổ nguồn nhân lực hợp lý Mục tiêu cuối cùng là hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước và thực hiện tốt cả 4 chức năng này, tránh việc tập trung quá vào một chức năng nào đó mà bỏ qua các chức năng quan trọng khác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến người nộp thuế và cản trở cải cách hành chính thuế hiện nay.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Website Cục thuế tỉnh Thái Nguyên: http://thainguyen.gdt.gov.vn Link
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nghị định số Nghị định 218/2013/NĐ - CP ngày 26/12/2013 Khác
3. Chi cục thống kê thành phố Sông Công (2016), số liệu từ năm 2014 đến năm 2016 thành phố Sông Công Khác
4. Chi cục Thuế thành phố Sông Công (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
5. Chi cục Thuế thành phố Sông Công (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
6. Chi cục Thuế thành phố Sông Công (2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Khác
7. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
8. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
9. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Khác
10. Lê Xuân Trường (2012). Giáo trình nghiệp vụ Thuế. Nxb Tài chính, Hà Nội 11. Nguyễn Hùng Thắng và Trần Thanh Hương (2010). Giáo trình Quản lýthuế. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
18. Tổng Cục Thuế (2012), Quy trình tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế, Ban Khác
19. Tổng Cục Thuế (2013), Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế, Ban hành theo Quyết định 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế Khác
20. Tổng Cục Thuế (2015), Quy trình kiểm tra thuế được Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w