1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý khu vực phát triển đô thị bắc ninh

152 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 586,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành luận văn Thạc sĩ đề tài "Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh", bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệmột học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Duy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ đề tài "Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh", bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ

quan, tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Công Tiệp, ngườithầy tâm huyết đã tận tình đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Quản trị kinhdoanh, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đãtrực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn các Chuyên viên Xây dựng và Công nghiệp của Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Ninh, Lãnh đạo và cán bộ Sở Xây dựng Bắc Ninh, Ban Quản lý khu vựcphát triển đô thị Bắc Ninh, các anh chị em công tác trong các sở, ban ngành của Tỉnh

đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể giađình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Duy

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iv

Mục lục v

Danh mục bảng ix

Danh mục hình, biểu đồ x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 5

2.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 10

2.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 16

2.1.4 Các hình thức quản lý dự án ĐTXD 18

2.1.5 Các loại hợp đồng chủ yếu trong dự án đầu tư xây dựng 19

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 21

2 2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng 22

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số nước trên thế giới 22

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 25

2.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Bắc Ninh 29

2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 31

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

Trang 6

3.1.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ban quản lý khu vực

phát triển đô thị Bắc Ninh 33

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

3.1.3 Tình hình lao động của Ban 37

3.1.4 Kết quả hoạt động của Ban giai đoạn 2015-2017 38

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 38

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 41

3.2.3 Phương pháp phân tích 41

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42

Phần 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1 Thực trạng quản lý dự án tại ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 44

4.1.1 Quy trình quản lý dự án tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 44

4.1.2 Quản lý chuẩn bị đầu tư 44

4.1.3 Quản lý thực hiện đầu tư 47

4.1.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 75

4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 79

4.2.1 Yếu tố khách quan 79

4.2.2 Yếu tố chủ quan 83

4.2.3 Bảng SWOT thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 84

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý phát triển khu vực đô thị Bắc Ninh trong thời gian tới 88 4.3.1 Nhóm giải pháp đảm bảo thời gian, tiến độ thi công dự án 88

4.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn, giám sát 89

4.3.3 Giải tăng cường năng lực quản lý của chủ đầu tư 91

4.3.4 Giải pháp quản lý tài chính 91

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 93

5.1 Kết luận 93

Trang 7

5.2 Kiến nghị 94

5.2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành chức năng 94

5.2.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh và các sở, ngành trong tỉnh 94

Tài liệu tham khảo 95

Phụ lục 96

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt

ATLĐ & VSMT An toàn lao động và Vệ sinh môi trường

HSMT, HSYC Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu

HSDT, HSĐX Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ đề xuất

QLCPĐT Quản lý chi phí đầu tư

QLCLCTXD Quản lý chất lượng công trình xây dựng.TVQLDA Tư vấn quản lý dự án

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Nhân sự của Ban QLKVP ĐT Bắc Ninh 37

Bảng 3.2 Số lượng dự án và tổng mức đầu tư được duyệt giai đoạn 2015-2017 37

Bảng 3.3 Số lượng sinh viên cư trú trong khu nhà ở sinh viên 37

Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra 40

Bảng 4.1 Kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng giai đoạn (2015-2017) 44

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2015-2017 48

Bảng 4.3 Thời gian thực hiện thực tế các dự án, gói thầu 51

Bảng 4.4 Tỷ lệ khối lượng hoàn thành so với kế hoạch 53

Bảng 4.5 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời của cán bộ Ban về tiến độ thi công xây dựng công trình 54

Bảng 4.6 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời của đại diện các cơ quan, ngành và các đơn vị có liên quan về tiến độ 54

Bảng 4.7 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời của cán bộ Ban về chất lượng công trình.55 Bảng 4.8 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời của đại diện các cơ quan, ngành và các đơn vị có liên quan về chất lượng công trình 56

Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra công tác ATLĐ trên công trường xây dựng của một số nhà thầu xây lắp (2015-2017). 59

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Dự toán xây dựng các công trình giai đoạn 2015-2017 64

Bảng 4.11 Tổng hợp chi phí phát sinh thêm của các dự án 65

Bảng 4.12 Tổng hợp giá trị tạm ứng vốn 66

Bảng 4.13 Giá trị khối lượng hoàn thành, vốn bố trí và thanh toán 67

Bảng 4.14 Số lượng, tỷ lệ ý kiến trả lời của Nhà thầu về tình hình tạm ứng, thanh toán 68

Bảng 4.15 Bố trí nhân lực QLDA ĐTXD của Ban giai đoạn (2015-2017) 71

Bảng 4.16 Nhân sự tham gia quản lý và giám sát các dự án 74

Bảng 4.17 Nhân sự nhà thầu tư vấn lập đồ án quy hoạch 74

Bảng 4.18 Nhân sự nhà thầu thi công 75

Bảng 4.19 Bảng SWOT công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 84

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Chu kỳ sống của dự án 9

Hình 2.2 Các giai đoạn trong một chu kỳ sống của dự án 10

Hình 2.3 Mối liên hệ các giai đoạn của quá trình quản lý dự án 13

Hình 2.4 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả 14

Sơ đồ 2.1 Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án 17

Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án 18

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 34

Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý Tổng mức đầu tư, Dự toán xây dựng công trình tại Ban 63 Sơ đồ 4.2 Tổ chức nhân lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 69

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Duy

Tên luận văn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh.

Ngành: Quản trị kinh doanh ứng dụng Mã số: 8340102

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt

Nam Mục đích nghiên cứu

Chỉ ra được thực tiễn trong thời gian tới, quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Banquản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh góp phần quan trọng vào việc đưa tỉnh BắcNinh hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ và phấn đấu trở thành thành phố trựcthuộc Trung ương vào năm 2022

Phương pháp nghiên cứu

* Các nội dung nghiên cứu:

Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển

đô thị Bắc Ninh

Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng củaBan Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh

Đánh giá thực trạng hiện nay, dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đưa

ra giải pháp tăng cường, hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của BanQuản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh trong thời gian tới

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu:

+ Tiếp cận có sự tham gia

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp từ các báo cáo của các Sở, ban, ngành có liênquan như Sở xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh

Số liệu thống kê của các diễn đàn, các bài phát biểu của lãnh đạo các cấp trong các hội nghị, thôngtin báo chí trên các website điện tử

+ Số liệu sơ cấp: Trong luận văn này tôi sử dụng phương pháp điều tra các lãnh đạo đại diện cho các sở trực tiếp có liên quan đến Ban Quản lý khu vực phát triển khu vực đô thị Bắc Ninh, cán

bộ thuộc các phòng tại Ban quản lý khu vực phát triển đô thị

Trang 12

Bắc Ninh, đại diện các doanh nghiệp đang thi công dự án, đại diện các đơn vị sử dụngcác công trình Đây là thông tin quan trọng giúp cho việc đánh giá công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh một cách đầy

đủ và chính xác hơn

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Quá trình đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầngtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phảiđược các sở ban ngành, ủy ban quan tâm sát sao và chỉ đạo kịp thời và tôi chọn Ban quản lý khu vựcphát triển đô thị Bắc Ninh làm điểm nghiên cứu đại diện về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả;

số dự án còn mang tính chiếu lệ, hình thức dẫn đến hiệu quả đầu tư chưa cao Trên những thực tế đó luận văn đã đề xuất giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý các dự

án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý thực hiện các dự án khác.

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Ngoc Duy

Thesis title: The management of investment and construction project in Bacninh

Management Board for Urban development

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives:

The thesis has shown that in the coming time, management of constructioninvestment projects in Bacninh Management Board for Urban development isimportant to bring Bac Ninh province completing the synchronous infrastructuresystem to become city under (the jurisdiction) the central government in the 2020s

Materials and Methods:

* The contents of research:

- Activities of construction investment projects management in Bacninh

Management Board for Urban development

- Factors affecting activities of construction investment projects management in Bacninh Management Board for Urban development

- Assessment of current situation, based on the analysis of influencing factors toprovide futher strongly solutions and improve activities of construction investment projectsmanagement in Bacninh Management Board for Urban development in the coming time

* Research methods:

- Approaches to research problems

- The method of data collection:

+ Secondary data: Secondary data from reports of related departments,departments such as Bac Ninh department of Construction, Department of Planning and Investment

of Bac Ninh, Department of Finance, Department of Industry and Trade, Provincial State Treasury.Statistics of the forums, the speeches of leaders at all levels in conferences, informations onelectronic websites

Trang 14

+ Primary data: In this thesis, I used the survey methodology for representativeleaders of relevant Departments related to Bacninh Management Board for Urban development,staffs of departments at Bacninh Management Board for Urban development, representatives ofenterprises under construction projects, representatives of units using the works This is importantinformation to help assess the management of construction investment projects in BacninhManagement Board for Urban development more fully and accurately.

- Method of selecting research sites: The process of urbanization and infrastructure development in Bac Ninh province are taking place strongly, which requires departments, committees to concentrate leading directly, concretely and timely in management of investment projects and I chose Bacninh Management Board for Urban development as the representative office for the management of construction investment projects.

+ Descriptive statistics method

+ Statistical comparison method

Main findings and Methods:

The development of the economy, social with attention to the role of the partners involved in a construction project is increasing and the targets for a construction project is also increasing together The management of construction investment projects of any works must

be matched with the overall planning on socio-economic development, branch plannings, construction plannings, ensuring social security, safe, safety environment, in accordance with the provisions of the law At present, the mechanism of management of investment projects on construction of works has revealed many shortcomings, lack of synchronism, the order of capital construction is not strictly observed; powers, responsibilities of state agencies, investors in construction investment activities have not been clearly defined, the process of planning, designing and implementing projects are still inadequate In fact, most of the construction investment projects in the province of Bac Ninh has been delayed, the cost in the capital construction is high, the quality of the project is not meet the requirements The Project management in some projects is perfunctory, resulting in low investment efficiency On the fact that the thesis has proposed specific solutions to strengthen the management of construction investment projects in the province and draw on lessons learnt in managing the implementation of the other projects.

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Định hướng phát triển đô thị Quốc gia của Việt Nam đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 về việc phêduyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020 là đến 2015, tỷ

lệ đô thị hóa toàn quốc đạt 38%, đến năm 2020 đạt 45% và đến năm 2025 cơ bảntrở thành nước công nghiệp

Hòa chung xu hướng đó, sau 20 năm tái lập tỉnh Bắc Ninh, điều đáng ghinhận là sự đổi thay và hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ khang trang, gópphần thúc đẩy và phát triển kinh tế, đưa Bắc Ninh lên tầm thế mới về kinh tế,chính trị, khoa học, đào tạo

Từ khi tái lập đến nay, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đã đạt được nhiềuthành tựu trên tất cả các lĩnh vực, trong đó đô thị có tốc độ và quy mô phát triển

ở mức cao so với các tỉnh trong cả nước Hiện nay Tỉnh có 08 đô thị bao gồm: Thànhphố Bắc Ninh là đô thị thành phố loại II, thị xã Từ Sơn là đô thị thị xã loại IV, 04 thị trấn: Chờ,Phố Mới, Hồ, Lim là đô thị thị trấn loại IV và 02 thị trấn Gia Bình và Thứa là các đô thị thị trấnloại V Các đô thị này giữ vai trò là các trung tâm kinh tế, chính trị - hành chính của tỉnh hoặccủa các huyện Bên cạnh đó, nhiều khu đô thị mới, khu dân cư mới hình thành và phát triển theoquy hoạch đô thị

Định hướng của Tỉnh trong giai đoạn mới là tiếp tục phát triển đô thị đảmbảo tính kế thừa, phù hợp với giai đoạn mới, xây dựng nông thôn mới gắn vớichương trình phát triển đô thị theo hướng “hiện đại, văn minh, văn hiến, hài hòa vàbền vững”, nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành đô thịloại I (đô thị Bắc Ninh đã được Thủ tướng chính phủ Quyết định công nhận là đôthị loại I trực thuộc tỉnh ngày 25/12/2017) và phấn đấu tỉnh Bắc Ninh trở thànhthành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022 Do đó, trong những năm tới,những dự án đầu tư xây dựng được triển khai không chỉ tăng về số lượng mà cả vềquy mô cũng như độ phức tạp

Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh không chỉ thực hiện hầuhết hoạt động tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng như: Lập dự án, thiết kế, thẩmtra thiết kế - dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,

Trang 16

quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng mà còn thực hiện tổ chức lập Quyhoạch xây dựng, Chương trình phát triển đô thị cho toàn địa bàn tỉnh và thời giannày hệ thống luật pháp về xây dựng cơ bản đang dần hoàn thiện như Luật Xâydựng, Luật Đấu thầu, Luật Quy hoạch và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật.

Vì vậy, công tác quản lý dự án cũng phải uyển chuyển cho phù hợp với tình hìnhmới (sự điều chỉnh của pháp luật cũng như các văn bản dưới luật) Do đó, thôngqua việc nghiên cứu, phân tích mô hình, quá trình thực hiện các dự án và công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thịBắc Ninh nhằm đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng Kết quả nghiên cứu của Luận văn như là một đáp án cụ thể cho bàitoán hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng với các dự án được UBNDtỉnh giao làm chủ đầu tư tại Ban

Nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng trong nhữngnăm qua, chúng ta nhận thấy nổi lên những vấn đề như: Thực hiện dự án chậm,khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, côngtrình chậm được đưa vào sử dụng dẫn đến hiệu quả đầu tư hạn chế Một số dự ánxây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân Vấn đề này có thể

do thông tin dự án chưa đến hoặc thông tin chưa đầy đủ cho nhân dân, có thể domẫu thuẫn giữa các nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thể có dự án chưa thực

sự khả thi và chưa hẳn đã thuyết phục về hiệu quả tổng hợp không chỉ kinh tế màcòn là môi trường và xã hội các nguyên nhân khách quan có thể nêu ra như:Chính sách, chế độ của nhà nước về xây dựng cơ bản ban hành chậm, thiếu, khôngđồng bộ; Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và các địa phương trong quá trìnhchuẩn bị dự án đặc biệt là sự chậm trễ trong công tác đền bù GPMB Nhữngnguyên nhân chủ quan có thể bao gồm:

Năng lực của các Ban Quản lý đầu tư và xây dựng còn những bất cập Điềunày thể hiện ở gần như mọi "công đoạn" từ chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án đếnkết thúc dự án Một số bộ phận còn thực hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dùmôi trường đầu tư (chế độ, chính sách được đổi mới hàng ngày) Tính thụ độngtrong công việc còn khá phổ biến, trách nhiệm cá nhân (cá nhân hoặc cơ quan) cònchưa được làm minh bạch nên dễ dẫn đến tình trạng "mọi người đều quan tâm mộtviệc nhưng trách nhiệm thì không ai là người chịu chính

Năng lực của các chủ đầu tư còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vậnhành hệ thống

Trang 17

Năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp còn chưa đáp ứng đượcyêu cầu cả về lượng và chất Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đếntiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án Tư vấn yếukém sẽ dẫn đến sản phẩm không tốt cho xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển chungcủa xã hội Tình trạng yếu kém của các nhà thầu xây lắp cũng là nguyên nhân ảnhhưởng tới công tác đầu tư xây dựng Xây dựng công trình đòi hỏi những nhà xâydựng chuyên nghiệp Thời gian qua do nhiều lý do, trong đó có lý do thuộc vềquản lý đầu tư của nhà nước, dẫn đến hầu hết các nhà thầu xây lắp đã và đang bịsuy yếu, nhân lực tốt ra đi, máy móc không được tăng cường, công nghệ lạc hậu,quản lý yếu kém Từ những lý do trên đòi hỏi nhu cầu tăng cường công tác quản

lý đầu tư xây dựng là một nhiệm vụ cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Quản lý dự án đầu tư xây dựng

tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu của

mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý

dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh trongthời gian vừa qua Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu

tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh trong thời gian tới

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

- Thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý khu vựcphát triển đô thị Bắc Ninh như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựngcủa Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh? Những thuận lợi, khó

Trang 18

khăn trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý khu vực

phát triển đô thị Bắc Ninh hiện nay là gì?

- Giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của BanQuản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh?

1.2.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.2.4.1 Đối tượng và chủ thể nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đôthị Bắc Ninh

b Chủ thể nghiên cứu

Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh

1.2.4.2 Phạm vi nghiên cứu a Nội dung nghiên cứu

- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh

- Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh

b Không gian - Địa điểm nghiên cứu

Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh có địa chỉ tại Số 110, đường Huyền Quang, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

c Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2017

- Đề tài được thực hiện từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018

- Các giải pháp áp dụng: Từ năm 2018 đến năm 2022

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng

2.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án là sự nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù Một dự án được hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty, chínhphủ) cần có một sản phẩm (hoặc dịch vụ), chúng ta sẽ gọi chung là sản phẩm) màsản phẩm này không có sẵn trên thị trường; sản phẩm này cần phải được làm ra.Như vậy dự án là tên gọi chung cho một nhóm các hoạt động (tiến trình) với mụctiêu duy nhất là tạo ra được sản phẩm theo mong muốn của các nhà tài trợ(PMBOK®Guide, 2000)

Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất một lần,

có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chấtlượng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dựtoán tài chính từ trước và nói chung không được vượt qua dự toán đó Dự án cócác loại cơ bản sau:

- Dự án xã hội: cải tổ hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ an ninhtrật tự cho tất cả các tầng lớp dân chúng, khắc phục những hậu quả thiên tai

- Dự án kinh tế: cổ phần hóa doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu thầu, bán đấu giá tài sản, xây dựng hệ thống thuê mới

- Dự án tổ chức: cải tổ bộ máy quản lý, thực hiện cơ cấu sản xuất kinh doanhmới, tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành lập các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệpkhác

- Các dự án nghiên cứu và phát triển: chế tạo các sản phẩm mới, nghiên cứu chếtạo các kết cấu xây dựng mới, xây dựng các chương trình, phần mềm tự động hóa

- Dự án đầu tư xây dựng: các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng và

hạ tầng kỹ thuật

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: dự án đầu tư xây dựng được hiểu làtập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xâydựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm

Trang 20

phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trongthời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự ánđược thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng.

Như vậy, dự án đầu tư xây dựng gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt độngxây dựng và luận văn này tiếp cận định nghĩa dự án đầu tư xây dựng theo Luật xâydựng số 50/2014/QH13

2.1.1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Đặc trưng của xây dựng, đó là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, cónhững đặc điểm riêng, khác với những ngành sản xuất vật chất khác Xuất phát từnhững đặc điểm riêng của ngành xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình cónhững đặc điểm riêng khác với các ngành sản xuất vật chất khác:

- Dự án đầu tư xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêuthụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khí hậu

Dự án đầu tư xây dựng là những tài sản cố định, có chức năng tạo ra sản phẩm

và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, nhiều cơquan, đơn vị khác nhau cùng tạo ra

Dự án đầu tư xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà cònmang tính nghệ thuật, phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật củatừng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước

Hoạt động xây dựng bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địachất, thủy văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết Do vậy, để giảm thiểu lãng phí thấtthoát do nguyên nhân khách quan bởi điều kiện tự nhiên, công tác điều tra khảosát, thu thập số liệu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải thật kỹ càng, đảm bảo độchính xác

Trong đầu tư xây dựng, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuấtthường lớn Vì vậy, chọn công trình để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đathiệt hại do công trình xây dựng dở dang là một thách thức lớn đối với các nhàthầu

Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn, córất nhiều đơn vị tham gia thực hiện Trên một công trường, có thể có hàng chụcđơn vị làm các công việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên

Trang 21

một không gian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặtchẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

Đặc trưng riêng biệt của hoạt động xây dựng là giá bán của sản phẩm đãđược định trước khi sản xuất, chế tạo, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực

tế của mình Giá cả được ước lượng trên những giả thiết (Định mức) mà rất có thểkhi thi công thực tế bị phủ định

Như vậy, đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm tra việc

sử dụng và quản lý vốn đầu tư ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư,lựa chọn địa điểm, khảo sát để dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo tính khảthi

- Dự án đầu tư xây dựng công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp

Dự án đầu tư xây dựng công trình với tư cách là công trình xây dựng khi đãhoàn thành đưa vào sử dụng, đưa ra trao đổi mua bán trên thị trường là tài sản cốđịnh, không bé nhỏ như các loại sản phẩm trong sản xuất công nghiệp Kết cấu củasản phẩm phức tạp, một công trình có thể gồm nhiều hạng mục công trình, mộthạng mục có thể gồm nhiều đơn vị công trình Với quy mô lớn và phức tạp của dự

án đầu tư xây dựng công trình dẫn đến chu kỳ sản xuất dài Từ đặc điểm này đòihỏi khối lượng vốn đầu tư lớn Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải pháthuy mọi tiềm năng, nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huyđộng mọi nguồn lực trong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp đểthu hút các nguồn lực nước ngoài như vốn ODA, FDI

Xuất phát từ đặc điểm này, yêu cầu trong công tác quản lý kinh tế, quản lýtài chính phải có kế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công tốt đểrút ngắn thời gian xây dựng nhằm giảm chi phí quản lý, hạ giá thành xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng công trình có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng củasản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác

Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất không theo dây chuyền hàngloạt, mà mỗi công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộcnhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm nơi xây dựng công trình Thời gian khai thác

và sử dụng lâu dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vàotính chất dự án

Trang 22

Quá trình đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư và giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào vận hành khai thác

Xây dựng dự án và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhưnglại không tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa đầu tư

và tiêu dùng

2.1.1.3 Phân loại dự án xây dựng

* Có hai cách phân loại dự án xây dựng:

- Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia; theo quy mô về vốn, chẳng hạn như nhóm A, B, C (tại Điều 5, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)

+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách;

+ Dự án sử dụng vốn khác: vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Việc phân loại dự án rất quan trọng, nó quyết định nhiều vấn đề trong quản

lý dự án, đó là: Hình thức quản lý dự án; Phân cấp quản lý, xác định chủ đầu tư,phê duyệt, cấp phép xây dựng ; Trình tự thực hiện đầu tư và xây dựng (Báo cáođầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế 1, 2 hay 3 bước, đấu thầu hay chỉ địnhthầu ); Thời hạn bảo hành công trình

2.1.1.4 Chu kỳ sống của dự án xây dựng

Một chu kỳ sống của dự án thường được chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn sẽ gồm một số tiến trình có mục đích giống nhau Dự án đầu tư xây dựngđược hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắn kết chặtchẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình logic Mặc dù vậy chúngvẫn có tính độc lập tương đối với nhau

Một dự án đầu tư xây dựng từ khi hình thành ý đồ bỏ vốn đầu tư đến khi kếtthúc công trình được nghiệm thu đưa vào hoạt động trải qua ba giai đoạn: Giaiđoạn chuẩn bị đầu tư (khởi động) Giai đoạn thực hiện đầu tư Giai đoạn kết thúc,đưa dự án vào vận hành khai thác

Trang 23

Nguồn: Đinh Tuấn Hải, Quản lý dự án xây dựng (2010)

a Nội dung giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm: Nghiên cứu sự cần thiết phải

đầu tư và quy mô đầu tư Nghiên cứu thị trường tiêu thụ, thị trường cung ứng thiết

bị vật tư, tiền vốn và hình thức đầu tư Điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây

dựng Lập dự án đầu tư.Thẩm định dự án đầu tư

b Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm:Xin giao, thuê

đất Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng

Mua sắm thiết bị và công nghệ Thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng Thẩm định,

phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán Lựa chọn nhà thầu xây lắp,

cung cấp thiết bị Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên Thi

công xây dựng lắp đặt công trình Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng Quản lý kỹ

thuật, chất lượng thiết bị, chất lượng xây dựng Vận hành thử, nghiệm thu, quyết

toán vốn đầu tư, bàn giao và bảo hành công trình

c Nội dung giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng

gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình.Thực hiện kết thúc xây dựng công trình.

Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình Bảo hành công trình Phê

duyệt quyết toán vốn đầu tư

Trong ba giai đoạn này thì hiện nay giai đoạn thực hiện đầu tư đang được

quan tâm nhiều nhất, còn giai đoạn I và giai đoạn III thì chưa được quan tâm đúng

mức; Xét về chi phí thực hiện thì Giai đoạn I và III có chi phí thấp hơn nhiều so

với giai đoạn II, thời gian thực hiện của giai đoạn I thường khó xác định

Trang 24

được chính xác và hay bị kéo dài ngoài dự kiến Hiện nay để rút ngắn thời giantriển khai dự án người ta mới chỉ quan tâm đến việc làm thế nào để thời gian thựchiện ở giai đoạn II là ngắn nhất dẫn đến việc ép tiến độ gây căng thẳng cho nhàthầu, ảnh hưởng đến chất lượng và chi phí thực hiện dự án.

Hoạch định

Thực hiện

Khởi động Giám sát, điều

khiển

Hình 2.2- Các giai đoạn trong một chu kỳ sống của dự án

Nguồn: Đinh Tuấn Hải, Quản lý dự án xây dựng (2010)

2.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

2.1.2.1 Định nghĩa quản lý

Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thểcủa những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đượcnhững mục tiêu dự kiến

Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề

Quản lý là một khoa học

Tính khoa học của quản lý xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ quản lýtrong quá trình hoạt động của hệ thống xã hội bao gồm những thuật quản lý Tínhkhoa học của quản lý còn đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng các phươngpháp đo lường định lượng hiện đại, những thành tựu tiến bộ của khoa học và côngnghệ như các phương pháp dự đoán, phương pháp tâm lý xã hội học, các công cụ

xử lý, lưu trữ, truyền thông: máy vi tính, máy fax, điện thoại, mạng internet, v.v.Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý trước hết phải nắm vữngnhững quy luật liên quan đến quá trinh hoạt động của hệ thống xã hội Nắm quyluật, thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản lý gắn liền với các khái niệm,

Trang 25

nguyên tác, lý thuyết và kỹ thuật quản lý Tính khoa học của quản lý còn đòi hỏi

các nhà quản lý phải biết vận dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại,

những thành tựu tiến bộ của khoa học và công nghệ như các phương pháp dự đoán,

phương pháp tâm lý xã hội học, các công cụ xử lý, lưu trữ, truyền thông: máy vi

tính, máy fax, điện thoại, mạng internet, v.v

Quản lý là một nghệ thuật

Quản lý, giống như mọi lĩnh vực thực hành khác dù là y học, soạn nhạc, xây

dựng công trình, hay kế toán) đều là nghệ thuật Đó là “bí quyếthành nghề”, gắn

liền với sự thực hiện các công việc dưới ánh sáng thực tại của các tình huống,quy

luật kinh tế, xã hội, công nghệ, quản lý, v.v Những quy luật này nếu được các nhà

quản lý nhận thức và vận dụng trong quá trình quản lý sẽ giúp họ đạt kết quả mong

muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường

Quản lý là một nghề

Là một chức năng đặc biệt hình thành từ sự phân công chuyên môn hóa lao

động xã hội, hoạt động quản lý phải do một số người được đào tạo, có chuyên môn

và làm việc chuyên nghiệp thực hiện

Người làm nghề quản lý cần có các điều kiện: năng khiếu quản lý, ý chí làm

giàu (cho doanh nghiệp, cho đất nước, cho bản thân), có học vấn cơ bản, được đào

tạo về quản lý (từ thấp đến cao), tích luỹ kinh nghiệm, có tác phong năng động và

thận trọng, có đầu óc đổi mới, có phương pháp ứng xử tốt, có phẩm chất chính trị

và nhân cách đúng mực, v.v

Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 05 yếu tố tạo thành là: Kế

hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát thực hiện ấy

Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến

khách thể của quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung

Trang 26

11

Trang 27

2.1.2.2 Định nghĩa quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép

Quản lý dự án vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học (Nghệ thuật gắnchặt với các khía cạnh giữa cá nhân với cá nhân – công việc lãnh đạo con người)

Khoa học bao gồm sự hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ thuật)nhằm phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí để thực hiện dự án đạt được đạt chất lượng,đảm bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất

- Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào cáchoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án (PMI1, Project Management Body ofKnowledge (PMBOK® Guide, 20006)

- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức vàquản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờigian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của

dự án và các mục đích đề ra (Wikipedia)

Kết hợp các định nghĩa nêu trên, tác giả định nghĩa quản lý dự án vừa làmột nghệ thuật vừa là một khoa học nhằm ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ

và kỹ thuật vào các hoạt động dự án mục đích là phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí

để thực hiện dự án đạt được đạt chất lượng, đảm bảo thời gian và sử dụng nguồnkinh phí hợp lý nhất

Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào cáchoạt động của dự án để thoả mãn yêu cầu của dự án;

Như vậy quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thờigian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

Trang 28

ỏn hoàn thành đỳng thời hạn, trong phạm vi ngõn sỏch được duyệt và đạt được cỏcyờu cầu đó định về kỹ thuật và chất lượng cụng trỡnh xõy dựng, bằng nhữngphương phỏp và điều kiện tốt nhất cho phộp.

Quản lý dự ỏn bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đú là việc lập kế hoạch, điềuphối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phớ và thựchiện giỏm sỏt cỏc cụng việc dự ỏn nhằm đạt được những mục tiờu xỏc định

Lập kế hoạch: đõy là giai đoạn xõy dựng mục tiờu, xỏc định cụng việc, dự

tớnh nguồn lực, cần thiết để thực hiện dự ỏn và là quỏ trỡnh phỏt triển một kế hoạchhành động thống nhất, theo trỡnh tự logic, cú thể biểu diễn dưới dạng cỏc sơ đồ hệthống hoặc theo phương phỏp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự ỏn: Đõy là quỏ trỡnh phõn phối nguồn lực bao gồm

tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độthời gian Giai đoạn này chi tiết hoỏ thời gian, lập lịch trỡnh cho từng cụng việc vàtoàn bộ dự ỏn (khi nào bắt đầu, khi nào kết thỳc) trờn cơ sở đú, bố trớ tiền vốn,nhõn lực và thiết bị phự hợp

Lập kế hoạch + Thiết lập mục tiêu + Dự tính nguồn lực + Xây dựng kế hoạch

Giám sát

+ Giải quyết các vấn đề

Điều phối thực hiện

+ Bố trí triến độ thời gian

+ Phân phối nguồn lực

+ Phối hợ p các hoạt động +Khuyến khích động viên

Hỡnh 2.3 Mối liờn hệ cỏc giai đoạn của quỏ trỡnh quản lý dự ỏn

Nguồn: Bựi Ngọc Toàn, Cỏc nguyờn lý quản lý dự ỏn (2008)

Giỏm sỏt là quỏ trỡnh theo dừi kiểm tra tiến trỡnh dự ỏn, phõn tớch tỡnh

hỡnh thực hiện, bỏo cỏo hiện trạng và đề xuất biện phỏp giải quyết những vướngmắc trong quỏ trỡnh thực hiện Cựng với hoạt động giỏm sỏt, cụng tỏc đỏnh giỏ

Trang 29

dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiếnnghị các pha sau của dự án.

b Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc của dự ántheo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt vàtheo tiến độ thời gian cho phép

Ba yếu tố chi phí, thời gian, và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệchặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự

án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án Nói chung để đạt được kết quả tốt vớimục tiêu này thường phải ”hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trìnhquản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Nếu công việc dự ándiễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạchthực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân kháchquan, chủ quan khác nhau nên đánh đổi mục tiêu là một kỹ năng quan trọng củanhà quản lý dự án

Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trởthành yếu tố quan trọng cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi do đó,việc đánh đổi mục tiêu có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác Trong quá trìnhquản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đề ra.Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản

lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý được thể hiện ở hình dướiđây:

Kết quả Kết quả

mong muốn

Mục tiêu cộng hợp

Chi phí Thời gian cho phép Chi phí cho phép Thời gian

Hình 2.4 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả

Nguồn: Bùi Ngọc Toàn, Các nguyên lý quản lý dự án (2008)

Trang 30

Ngoài ba mục tiêu cơ bản trên, các chủ thể tham gia vào dự án xây dựngcòn phải đạt được các mục tiêu khác về an ninh, an toàn lao động; vệ sinh và bảo

vệ môi trường

c.Tác dụng của quản lý dự án:

Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên gắn bó với nhómquản lý dự án với khách hàng

Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên, chỉ rõ trách nhiệm của mỗithành viên tham gia dự án

Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được

Tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn

2.1.2.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một dịch vụ chuyên nghiệp sử dụng các

kĩ thuật chuyên môn, quản lý dự án để giám sát việc lập kế hoạch, thiết kế và xâydựng một dự án, từ đầu công trình đến khi hoàn tất

Mục đích của Quản lý dự án đầu tư xây dựng là để kiểm soát thời gian củamột dự án, chi phí và chất lượng Quản lý dự án đầu tư xây dựng tương thích vớitất cả các hệ thống phân phối dự án, bao gồm thiết kế - nhà thầu xây dựng, thiết kếxây dựng, quản lý độ an toàn và rủi ro và đối với các quan hệ đối tác

Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng

Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ởcác ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xâydựng, vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm:Bản chất tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xâydựng, những nhân tố quyết định nhu cầu, phương thức xác định giá cả Những đặcđiểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất vàquản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xâydựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngànhkhác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnhthường có đặc điểm sau:

Trang 31

Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả vềphương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặthàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng.

Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu

tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiếnhành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảosát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làmlại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ của công trình

Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loạivật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rấtkhác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rấtphức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp cácyếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng côngtrình

Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến kiến trúc cảnh quan và môi trường

tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địaphương nơi đặt công trình

Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệthuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầngkiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Sảnphẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếp tác động tớiđối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi ngườithiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng hợp lý, tiếtkiệm

2.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai công việcchính là:

– Lập kế hoạch (Cách gọi khác là: Chuẩn bị đầu tư);

– Thiết kế và xây dựng (Cách gọi khác là: Thực hiện dự án đầu tư)

Trang 32

2.1.3.1 Quản lý chuẩn bị đầu tư

Chuẩn bị đầu tư là việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Giai đoạnnày bao gồm: Lập báo cáo đầu tư Lập dự án đầu tư Thuyết minh dự án đầu tư

Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở Trình duyệt dự án đầu tư - Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có)

2.1.3.2 Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư

Nhà thầu Tư vấnthiết kế, Dự toán

Sơ đồ 2.1 Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Nguồn: Trịnh Quốc Thắng, Quản lý dự án đầu tư xây dựng (2009)

b Các công việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Quản lý công táclựa chọn nhà thầu Quản lý chất lượng Quản lý tiến độ Quản lý chi phí Quản lý

an toàn lao động, môi trường xây dựng Quản lý nhân lực

Trang 33

Quản lý nhân lực

Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

Nguồn: Trịnh Quốc Thắng, Quản lý dự án đầu tư xây dựng (2009

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụngvốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ

Trang 34

18

Trang 35

- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực

để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

- Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điềunày phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật Xây dựng số50/2014/QH13

Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các banquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

2.1.5 Các loại hợp đồng chủ yếu trong dự án đầu tư xây dựng

Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết về hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng trong dự án đầu tư xây dựngbao gồm:

2.1.5.1 Hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xâydựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặcphần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựngcông trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầutư;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị)

là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kếcông nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất

cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering

- Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng côngtrình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợpđồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

Trang 36

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering

- Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị

để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cungcấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các côngtrình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếngAnh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bịcông nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng côngtrình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng đểthực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình,hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ cáccông việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình củamột dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng

để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiệncần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc côngviệc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

- Các loại hợp đồng xây dựng khác

2.1.5.2 Hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

- Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này

Trang 37

2.1.5.3 Hợp đồng xây dựng theo mối quan hệ của các bên tham gia

- Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với

nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính

hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ

- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức

- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kếtgiữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

Có tới 39 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, trong đó mười yếu tố sau có ảnh hưởng lớn nhất:

Bảng 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

1 Công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng đúng tiến độ 1

2 Hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mắc 2lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết kế và

thi công

3 Năng lực nhân sự, máy móc, thiết bị của Nhà thầu thi công 3

4 Năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu tư vấn thiết kế 4

7 Khả năng đáp ứng tài chính của Chủ đầu tư theo kế hoạch 7

9 Năng lực, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình 9

10 Không quan liêu, tham nhũng trong thực hiện dự án (như trong 10lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu,…)

Nguồn: TS Lưu Trường Văn, KS Nguyễn Chánh Tài, Các nhân tố thành công của

dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách/Success factors of construction projects

financed by state capital, Đề tài nghiên cứu của Bộ Xây dựng (2014)

Trang 38

2.1.6.1 Nhóm các yếu tố khách quan

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Việc phẩn bổ vốn đầu tư cho dự án

- Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết

- Giá vật liệu xây dựng, giá xăng dầu có nhiều biến động Lương cơ bản được điều chỉnh theo lộ trình, gắn với quá trình phát triển của đất nước

- Quy hoạch xây dựng chưa hoàn chỉnh

- Cơ chế chính sách và thủ tục đầu tư

2.1.6.2 Nhóm các yếu tố chủ quan

a Phía chủ đầu tư

- Năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án (quản lý chất lượng lập hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán )

- Sự minh bạch, không quan liêu, tham nhũng trong thực hiện dự án (lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu )

b Phía nhà thầu

- Năng lực của nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công

- Kinh nghiệm thực hiện các công việc của dự án đầu tư xây dựng

2 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số nước trên thế giới

Ở các nền kinh tế chuyển đổi, vai trò của nhà nước luôn giữ vị trí quan trọngtrong mọi hoạt động của nền kinh tế Các khoản đầu tư của nhà nước được thực hiện với mụctiêu tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế Tuy nhiên, kinh nghiệm của các nước pháttriển và đang phát triển cho thấy, việc đầu tư kém hiệu quả kéo dài của khu vực nhà nước là doquản lý kém,thiếu trách nhiệm, lãng phí, tham nhũng… do đó, việc quản lý dự án đầu tư xâydựng phải được tuân thủ theo quy trình nhất định

Tại các nước như: Anh, Trung Quốc, Nhật Bản quản lý dự án đầu tư xâydựng được tiến hành theo các nội dung (từ hình thành những định hướng lớn trongchính sách đầu tư xây dựng cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân

Trang 39

sách, thực thi và đánh giá các dự án đầu tư xây dựng cụ thể), nhằm đảo bảo hiệuquả và hiệu lực của đầu tư xây dựng, qua đó góp phần đạt được mục tiêu tăngtrưởng và phát triển chung của nền kinh tế.

2.2.1.1 Tại Anh

Ở vương quốc Anh không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quanquản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các

dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân

Sau khi trao thầu xây dựng, quy trình quản lý chi phí được thiết lập để kiểmsoát giá trong quá trình xây dựng do Tư vấn quản lý chi phí tiến hành Nhà thầuthiết kế và xây dựng có thể được lựa chọn một cách đơn giản thông qua thươngthảo hợp đồng giữa nhà thầu và chủ đầ u tư hoặc thông qua đấu thầu Sau đó sẽthương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu

Nguồn dữ liệu phục vụ cho công tác dự toán: Tư vấn xây dựng có một ngânhàng dữ liệu đơn giá tính trên một mét vuông cho các loại công trình xây dựngkhác nhau và giá được dựa trên các hệ số tiêu chuẩn như hệ số sử dụng đất, hệ sốdiện tích lưu thông, hệ số diện tích sử dụng chung v.v Khái toán (cost model)được xác định dựa trên thiết kế phác thảo hoặc thiết kế sơ bộ

Các dữ liệu chi phí quan trọng, được sử đụng để lập ngân sách, dự báo, dựtoán sơ bộ lấy từ Biểu khối lượng và đơn giá của dự án được đấu thầu trước đây

Tư vấn quản lý chi phí cũng sử dụng cả chỉ số giá để lập, xác định sự khác nhau vềgiá các địa phương và biến đổi giá theo thời gian về nhân công, máy móc và vậtliệu

Mẫu hợp đồng: Thường thì các cơ quan Chính phủ sử dụng hợp đồng xây dựngdưới các dạng hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định Hợp đồng bao gồm

cả Thiết kế và Xây dựng (Engineering and Construction) cũng thường sử dụng đối vớicác dự án chuẩn và trong những năm gần dây có xu hướng áp dụng hợp đồng Xâydựng- Khai thác - Chuyển giao (BOT) và dự án sử dụng vốn tư nhân

Quản lý chi phí trong giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng: Tại Anh,trong giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, phương pháp kiểm soát chi phíđược sử dụng là phương pháp xác định mốc ngân sách và dự báo ngân sách Mốcngân sách được dùng để so sánh ngân sách ở thời điểm hiện tại và dự báo cho cácgiai đoạn trong tương lai Mốc ngân sách này được cập nhật bất cứ khi nào có sựthay đổi quan trọng, và được cập nhật hàng tháng Thanh toán cho Nhà thầu

Trang 40

thường được dựa trên các đánh giá hàng tháng về khối lượng công việc thực hiệntheo tính toán của nhà thầu và đơn giá kiểm tra bởi Tư vấn quản lý chi phí.

2.2.1.2 Tại Trung Quốc

Quản lý đầu tư xây dựng được phân quyền theo 4 cấp ngân sách: Trungương, tỉnh, thành phố và cấp huyện Theo đó, cấp có thẩm quyền quyết định việcphân bổ ngân sách của từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết định đầu tư các dự

án sử dụng vốn từ ngân sách của cấp mình

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trênphải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan của ngân sách cấp trên trướckhi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

Việc thẩm định các dự án đầu tư xây dựng được triển khai thực hiện ở tất cảcác bước như: chủ trương đầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng kháitoán, thiết kế thi công và tổng dự toán, đấu thầu… Đồng thời, đều thông qua Hộiđồng thẩm định của từng cấp và lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý nhànước có liên quan cùng cấp và cấp trên nếu có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sáchcấp trên

Hội đồng thẩm định của từng cấp do cơ quan được giao kế hoạch vốn đầu

tư thành lập (Cơ quan quản lý chuyên ngành) Thành viên Hội đồng thẩm định baogồm các chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực dự án yêu cầu, được lựachọn theo hình thức rút thăm từ danh sách các chuyên gia được lập, quản lý ở từngcấp theo từng phân ngành Các chuyên gia này được xác định là có trình độ chuyênmôn thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định của từng dự án cụ thể

Trên thực tế, việc quản lý đầu tư tại các dự án ở Trung Quốc vẫn còn xảy ratình trạng phát sinh chi phí vượt dự toán Đơn cử như dự án đường sắt Bắc Kinh-Thiên Tân Intercity đã tăng đến 75% chi phí Nguyên nhân cơ bản là vì ban đầuquy hoạch xây dựng đường sắt có vận tốc 200km/giờ sau đã được nâng cấp thành350km/giờ

Việc thay đổi quy hoạch xây dựng dự án đường sắt này đã dẫn tới làm tăngchi phí của dự án, công việc điều chỉnh dự án chưa thực sự hiệu quả Cùng với đó,các hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá định kỳ cũng chưa được triển khai để cậpnhật tình hình dự án và diễn biến của giá nguyên vật liệu, nhân công

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh:“Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2015”; “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2016”; “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết côngtác thực hiện nhiệm vụ năm 2015”; “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệmvụ năm 2016”; “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2017
1. Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh:“Báo cáo tổng kết công tác thực hiện kế hoạch hàng tháng Khác
3. Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh:“Tài liệu QMR, 2017 Khác
4. Bùi Ngọc Toàn (2008). Các nguyên lý quản lý dự án Khác
6. Đinh Tuấn Hải (2010). Quản lý dự án xây dựng Khác
7. Quốc hội 13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Khác
8. Quốc hội 11, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Khác
9. Quốc hội 11, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Khác
10. Quốc hội 13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Khác
11. Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2014). Các nhân tố thành công của dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách/Success factors of construction projects financed by state capital, Đề tài nghiên cứu của Bộ Xây dựng Khác
12. Nguyễn Phương Thảo (2015). Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi Khác
13. Trịnh Quốc Thắng (2009). Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w