1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội

98 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, có 31,6 vạn dân, tổng lượng

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ

LÃ VĂN TÙNG

Ngườ ưới h ng d n khoa h c:ẫ ọ PGS.TS Đoàn Văn Đi mế

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác

Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lã Văn Tùng

i

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Văn Điếm đãdành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu đề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Chương Mỹ, lãnh đạo phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện, UBND thị trấn Xuân Mai, trưởng khu và nhân dân khu Tân Bình,Công ty Môi trường Đô thị Xuân Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận

mô hình và thu thập những thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên

và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lã Văn Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

DAnh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 GIả thiết khoa học 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4

2.1 Tổng quan về rác thải 4

2.1.1 Khái niệm về chất thải 4

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 4

2.1.3 Phân loại chất thải rắn 6

2.1.4 Thành phần chất thải rắn 7

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn 8

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 13

2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường 14

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước 14

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất 15

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí 15

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người 16

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội 16

2.3 Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay 17

2.3.1 Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt 17

iii

Trang 5

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng 18

2.3.3 Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới 21

2.3.4 Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam 24

2.4 Các mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay 26

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường 26

2.4.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia 27

2.4.3 Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng 27

2.4.4 Mô hình đổ đống hay bãi hở 28

2.4.5 Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill) 29

2.4.6 Mô hình chế biến phân bón hữu cơ (Composting) 31

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Phạm vi nghiên cứu 32

3.3 Nội dung nghiên cứu 32

3.4 Phương pháp nghIên cứu 32

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33

3.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH 35

3.5.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 35

3.5.2 Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường 35

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 36

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 36

4.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Chương Mỹ 36

4.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Xuân Mai 39

4.2 Thực trạng phát sinh rác thải thị trấn Xuân Mai 43

4.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 43

4.2.2 Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt qua các năm 45

4.3 Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt 45

4.3.1 Thực trạng RTRSH tạitổ dân phố Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 45

Trang 6

4.3.2 Xác định mục tiêu mô hình quản lý RTRSHtrên cơ sở cộng đồng 48

4.3.3 Hoạt động mô hình quản lý RTRSH cộng đồng tại Tổ dân phố Tân Bình 52

4.4 Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH cộng đồng 59

4.4.1 Một số kết quả thu gom và xử lý RTRSH tại Tổ dân phố Tân Bình 59

4.4.2 Đánh giá của cộng đồng về mô hình thu gom & xử lý RTRSH 63

4.4.3 Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lý RTRSH cộng đồng 66

4.4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng mô hình 67

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Phụ lục 76

Ảnh 1 Trụ sở Công ty môi trường đô thị Xuân Mai 76

Ảnh 2 Thi công bãi chôn lấp rác thải 77

v

Trang 7

Khu công nghiệpKinh tế - xã hội

Số lượngThương mại

Tổ dân phố

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 5

Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 7

Bảng 2.3 Các thành phần chất thải rắn 8

Bảng 2.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị 10

Bảng 2.5 Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn 11

Bảng 2.6 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia 21

Bảng 2.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn) 22

Bảng 4.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Chương Mỹ 39

Bảng 4.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai 45

Bảng 4.3 Lượng RTRSH phát sinh tại Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 47

Bảng 4.4 Thành phần chất thải tại khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 47

Bảng 4.5 Tình hình phân loại, thu gom RTRSH tháng 12/2014 tại Tân Bình 48

Bảng 4.6 Mục tiêu và quy chế hoạt động mô hình quản lý RTRSH 49

Bảng 4.7 Nội dung “cây vấn đề” hạn chế quản lý rác thải sinh hoạt 52

Bảng 4.8 Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu 56

Bảng 4.9 Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các tháng tại Tân Bình 60

Bảng 4.10 Kết quả xử lý RTRSH hữu cơ thành phân compost 60

Bảng 4.11 Đánh giá kết quả mô hình Quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 61

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế mô hình quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 62

Bảng 4.13 Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH 64

Bảng 4.14 Kết quả đánh giá SWOT về quản lý RTRSH cộng đồng 66

vii

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn 6

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 7

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ 37

Hình 4.2 Sơ đồ thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ 40

Hình 4.3 Sơ đồ “cây vấn đề” hạn chế quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 51

Hình 4.4 Sơ đồ mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt 54

Hình 4.5 Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt 55

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ 58

Hình 4.7 Đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH cộng đồng 65

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lã Văn Tùng

Tên Luận văn: “Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn

Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.

Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt

Nam Mục đích nghiên cứu

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, có 31,6 vạn dân, tổng lượng rácthải sinh hoạt hàng ngày thải ra môi trường trên địa bàn huyện khoảng 150 tấn/ngày.Hiện nay, khoảng 85 % rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện được công ty môi trường

đô thị Xuân Mai thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tạiXuân Sơn, Sơn Tây Phần còn lại phải tập kết và tự xử lý tại các xã, thị trấn trên địabàn huyện, lượng rác thải tồn đọng này không được xử lý trệt để, là nguy cơ gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Ngay tại thị trấn Xuân Mai, công tác thu gom rác thảicòn nhiều hạn chế, chưathực hiện thu gom thường xuyên và triệt để, rác thải còn tồn đọng tại các điểm tự pháthoặc đổ ra ven đường giao thông ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường khôngkhí xung quanh Để có thể giải quyết những tồn tại trên, góp phần nâng cao chất lượngmôi trường, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt có sựtham gia của cộng đồng nhằm phân loại tại nguồn, tái chế và tái sử dụng rác thải, nângcao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai

Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp thu thập số liệu

sơ cấp, gồm: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu mô hình, Phương pháp thảo luậnnhóm, phương pháp điều tra thực địa

Kết quả chính và kết luận

Kết quả nghiên cứu dựa trên cơ sở đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt đã xâydựng được mô hình quản lý RTRSH với 1034 hộ gia đình tham gia tại tổ dân phố TânBình, thị trấn Xuân Mai, đã tái chế được 69,81 tấn phân compost; cung cấp cho cơ sởtái chế khác 49,98 tấn nhựa, nilon; tái sử dung 18,87 tấn sách cũ, thùng tôn, thùngnhựa ; trung bình 1 tháng giảm tải cho bãi chôn lấp 65,33 tấn rác Mô hình quản lýRTRSHcộng đồng đề xuất là phù hợp với điều kiện của địa phương và có thể nhânrộng tại huyện Chương Mỹ và những nơi khác

ix

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: La Van Tung

Thesis title: "Study model for domestic waste management in Xuan Mai Town,

Chuong My District, Ha Noi Capital".

Major:Environmental Sciences Code: 60 44 03 01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Chuong My is a countryside area of Ha Noi, which is contained 316 thousandcitizens with total daily living garbage amount throwed out to environment gaining

150 ton per day Nowaday, almost living garbage quanlity throwed out in this districtwas collected and deliveried to dumping ground of Xuan Son city, Son Tay by XuanMai urbanous environment company In Xuan Mai town, garbage collecting stage incommunes is not fluent and effective, unprompted garbage in public areas andtransportation roads affects to water environment and atmosphere To solve thisproblem and improve environmental quality, we gain living garbage managementalmodel with communated participartory in order collect garbages and increase theliving garbage management effect in Xuan Mai town

Materials and Methods

Application of secondary data collection methods and primary data collection

Main findings and conclusions

The results of this research accorded to garbage status assesssment database have been done to build living garbage managemental model with 1034 house holds participating in Tan Binh residental area, Xuan Mai town In where, this process support to recycle 69,81 tons of compost, supply 49,98 tons of plastic to other recycling factories and achieve to rense 18,87 tons of paper as old books and other kinds of garbage Totally the average of garbage reducing in dumping ground in 1 month is 65,33 tons This living garbage managemental model is suitable with condition of local area and it also satisfies to enlarge this model in Chuong My district and other areas.

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bắt đầu từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nước thực hiện đổi mới nền kinh tế,thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường

có định hướng của nhà nước XHCN, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thànhtựu phát triển hết sức to lớn Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, sản lượnglương thực không đủ đáp ứng nhu cầu người dân trong nước, mỗi năm phải nhậpkhẩu 50 vạn đến 1 triệu tấn lương thực, ngày nay nước ta đã vươn lên là cườngquốc về xuất khẩu gạo trên thế giới Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường

Theo Tổng cục thống kê (GSO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2015 của Việt Nam ước tính tăng 6,68% so với năm 2014 Mức tăng trưởng nàycao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, chothấy nền kinh tế phục hồi rõ nét

Tổng cục Thống kê cũng cho biết, quy mô nền kinh tế năm nay theo giáhiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng Theo đó, GDP bình quân đầu người năm 2015tăng 57 USD so với năm 2014, ước đạt 45,7 triệu đồng (tương đương 2109 USD).Xét về góc độ sử dụng GDP, mức tiêu dùng trong quý cuối năm tăng 9,12% so vớinăm 2014; tích lũy tài sản tăng 9,04%;Đời sống người dân cả nước ngày càng đượcnâng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân

Song song với quá trình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường để thực hiệnphát triển bền vững đang là yêu cầu cấp bách đòi hỏi sự tham gia tích cực của toàn

xã hội Khi đời sống người dân tăng lên, lương thực, thực phẩm và hàng hóa tiêudùng tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt (RTRSH) cũng ngày cảng tăng Thực tếcho thấy, lượng rác thải sinh hoạt ở các thành phố và nông thôn luôn luôn tăng tỷ lệthuận với mức tăng trưởng của thu nhập và mức sống Đối với thành phố Hà Nộicũng như các tỉnh thành khác trên cả nước, vấn đề bảo vệ môi trường đang gây sức

ép to lớn đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Một trong những bức xúc về môitrường là vấn đề quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đang

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía Tây Nam Thủ

đô, cách trung tâm thành phố 20km, trên địa bàn huyện có Quốc lộ 6 đi các tỉnh

1

Trang 13

phía bắc dài 18km chạy qua, đường tỉnh lộ 419 dài 19 km, tuyến đường Hồ ChíMinh chạy qua huyện với chiều dài 16,5km.Với những ưu đãi do vị trí địa lý,Chương Mỹ trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnh vùng Tây Bắcvới vùng đồng bằng sông Hồng Huyện có diện tích tự nhiên là 232,26 km2 (đứngthứ 3 về diện tích trên tổng số 30 quận, huyện, thị xã của Hà Nội) dân số 31,6 vạnngười, với 32 đơn vị hành chính (gồm 30 xã và 02 thị trấn); toàn huyện có 72.000

hộ dân, có gần 100 cơ quan đơn vị nhà nước Trung ương, của thành phố và đơn vịquân đội đóng quân trên địa bàn

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhândân, trong những năm gần đây, công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác thugom, xử lý rác thải sinh hoạt đang là vấn đề cấp thiết, cần có những biện pháp giảiquyết theo hướng bền vững, lâu dài

Theo thống kê, huyện Chương Mỹ có 31,6 vạn dân, tổng lượng rác thải sinhhoạt hàng ngày thải ra môi trường trên địa bàn huyện khoảng 150 tấn/ ngày Hiệnnay trên địa bàn huyện chưa có nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, phần lớnrác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện được công ty môi trường đô thị Xuân Mai vậnchuyển về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tại Xuân Sơn, Sơn Tây, khốilượng vận chuyển đạt khoảng 140 tấn/ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cònlại tập trung tại các điểm tập kết tại các xã, thị trấn và tại các điểm tập kết tự phát.Công tác thu gom rác thải tại các xã thực hiện không được thường xuyên và hiệuquả chưa cao Phương tiện thu gom rác thải còn thiếu, chế độ đãi ngộ đối với laođộng làm công tác thu gom rác thải còn thấp Các điểm tập kết rác thải tự phát tạicác xã đã bắt đầu ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường không khí xungquanh

Ngay tại hai thị trấn của huyện là thị trấn Xuân Mai và thị trấn Chúc Sơn,công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cũng còn tồn tại nhiều bất cập, cầnnghiên cứu giải pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới

Để có thể giải quyết những tồn tại trên và góp phần nâng cao chất lượng

môi trường trên địa bàn huyện, em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình quản

lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội”.

1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC

Nếu phân tích được những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý rácthải sinh hoạt của thị trấnXuân Mai để xây dựng một mô hình quản lý rác thải

Trang 14

sinh hoạt với sự tham gia của cộng đồng người dân, phát huy vai trò tích cực củacộng đồng, các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương thì việc quản lý RTRSH

sẽ có hiệu quả cao, môi trường được bảo vệ và phù hợp với điều kiện của địaphương

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác sinh hoạt tạithị trấn Xuân Mai Nghiên cứu mô hình quản lýRTRSH tại nguồn có sự tham giacủa cộng đồng

Đề xuất giải pháp quản lý RTRSHphù hợp với điều kiện của địa phươngtạithị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

+/ Kết quả của luận văn đã góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn choviệc quản lý rác thải sinh hoạt, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và sự giúpsức của các tổ chức xã hội Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhàquản lý môi trường, làm tài liệu giảng dạy và học tập cho ngành Môi trường.+/ Kết quả của luận văn là tài liệu hướng dẫn cán bộ quản lý môi trường ở địaphương thực hiện các mô hình quản lý rác thải sinh hoạt, nâng cao hiệu quả kinh

tế, xã hội và môi trường

3

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI

2.1.1 Khái niệm về chất thải

Theo Luật Bảo vệ môi trường thì chất thải là vật chất được thải ra từ sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Quốc hội CHXHCNVN,2014)

Chất thải rắn là các chất thải không ở dạng lỏng, không hoà tan được thải rangoài từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp Chất thải rắn còn bao gồm cả bùncặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ

Rác thải đô thị là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khuvực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Chất thải được gọi

là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố

có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ

Rác thải sinh hoạt (MSW: Municipal Solid Waste) bao gồm các chất từ các

hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh buôn bán, các cơ quan nhà nước và bùn cặn từcác đường ống cống Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh,gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa (Trần Nhuệ Hiếu và cs.,2008)

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ

sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trìnhquản lý chất thải rắn

Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chấtthải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp

Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1 vàhình 2.1

Trang 16

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn Nguồn

Những nơi ở riêng của một hay

Nhà ở nhiều gia đình Những căn

Nơi xây dựng mới, sửa đường,

san bằng các công trình xây

dựng, vỉa hè hư hại

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thảithực phẩm, thủy tinh, kim loại, chấtthải đặc biệt, chất thải nguy hại,…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thảithực phẩm, thủy tinh, kim loại, chấtthải nguy hại,…

Gỗ, thép, bê tông, đất,…

cảnh, công viên và bãi tắm, những

Trang 17

5

Trang 18

Nhà dân, khudân cư.

Chợ, bến xe,nhà ga

Giao thông, xâydựng

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,

ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành

phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻvụn, cao su, chất dẻo,…

- Theo bản chất nguồn tạo thành: chất thải rắn được chia thành các loại

sau: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thảinông nghiệp, trong đó:

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồmkim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dưthừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ,xác động vật, vỏ rau quả v.v… (Vũ Thị Hồng, 2004)

Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả,… loại này mangbản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, đặc biệttrong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn cóthức ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá,chợ (Nguyễn Văn Phước, 2008)

Trang 19

6

Trang 20

Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người

Các quá trìnhphi sản xuất

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004)

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Theo nguồn phát sinh có thể phân biệt các thành phần sau:Rác thải tại nhà

ởvà trung tâm thương mại; rác thải ở các cơ quan nhà nước; rác thải đô thị; rácthải công viên và các khu vực giải trí; rác thải khu vực đánh bắt; rác thải từ nhàmáy xử lý…

Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn phát sinh

Nhà ở và trung tâm hương mại

Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện)

Chất thải nguy hại

Cơ quan nhà nước

Xây dựng và phá dỡ

Các dịch vụ đô thị

Làm sạch đường phố

Cây xanh và phong cảnh

Công viên và các khu vực giải trí

Trang 21

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,

độ nén của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng làthông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải

Trang 22

Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thugom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải.Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thểtích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng vàthể tích chất thải cần phải quản lý Khối lượng riêng của các hợp phần trong chấtthải rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.4.

Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa

lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trịtrung bình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ

120 đến 590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3 Khốilượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định

tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3(Định QuốcCường, 2005)

Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng củachất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lòđốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm

Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh và kim loại

có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật

kỵ khí phân hủy gây thối rữa Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằnghai cách:

- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % củatrọng lượng khô vật liệu

- xác định nhanh bằng thiết bị đo độ ẩm: phương pháp này ít chính xác hơn

9

Trang 23

Bảng 2.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị

để xác định công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong RTRĐT cũngnhư xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân Compost Số liệu về cácnguyên tố cơ bản của từng thành phần chất thải cháy được có trong RTR của khudân cư theo nghiên cứu

Trang 24

Bảng 2.5 Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn

Hàm lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải

là cacbon không tro khi nung ở 950oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh,kim loại,…Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 –30%, giá trị trung bình là 20%

- Nhiệt trị:

Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xác định theo công thức Dulong:

Trang 25

11

Trang 26

Btu = 145C + 610 [(w – d)/w] x 100 (H2 + 610 (H2 – 1/80 O2)

2.1.5.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trongRTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạothành khí, chất rắn 2 – 37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ratrong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm)

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm lượngchất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550oC, thường được sửdụng để đánh giá khả năng phân huy sinh học của chất hữu cơ trong RTRĐT Tuynhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phầnchất hữu cơ có trong RTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơrất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loạicây kiểng) Cũng có thể sử dụng hàm lượng lignin có trong chất thải để xác định tỷ

lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học theo phương trình sau (George et al,1993): BF = 0,83 – 0,028 LC

Các quá trình chuyển hóa sinh học

Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong RTRĐT cóthể áp dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng

bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những vi sinh vật chủyếu tham gia quá trình chuyển hóa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn,nấm, men và antinomycetes Các quá trình này có thể được thực hiện trong điềukiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có Những điểm khác biệt cơ bảngiữa các phản ứng chuyển hóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của các sản phẩm tạothành và lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để

12

Trang 27

thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí.

Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trongRTRĐT bao gồm quá trình làm phân compost hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí

và quá trình phân hủy kỵ khí ở nồng độ chất rắn cao (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

Việc tính toán tốc độ phát sinh rác thải là một trong những yếu tố quantrọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượngrác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thugom, vận chuyển tới quản lý

Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống phương pháp xácđịnh tổng lượng rác Người ta sử dụng một số phân tích sau để định lượng rác thải

- Sự thay đổi theo mùa

Trong những dịp lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm

Trang 28

tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.

- Nhà ở

Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đốivới các loại nhà ở Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở vàmật độ dân số

Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những ngôi nhà mật

độ cao như rác thải vườn Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đình ởnông thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đình ở thành phố

- Tần số và phương thức thu gom

Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia đình

sẽ tìm cách khác để thải rác Người ta phát hiện ra rằng nếu tần số thu gom rác thảigiảm đi, với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang thùng di động 240 lít, lượng rácthải tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn Do đó, vấn đề quan trọng trong việc xácđịnh lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác được thu gom, mà còn xác địnhlượng rác được vận chuyển thẳng ra bãi chôn lấp, vì rác thải vườn đã được xe vậnchuyển đến nơi chôn lấp (Nguyễn Thị Mỹ Linh và cs., 2009)

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng…

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA RTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước

RTRSH không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễmmôi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc củanước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủytrong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vậttrong nguồn nước mặt bị suy thoái RTRSH phân huỷ và các chất ô nhiễm khácbiến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễmnguồn nước đáng kể Tại các bãi chôn lấp RTRSH, nước rỉ rác có chứa hàm lượngchất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: các thức ăn thừa, bao bì, hóa mỹ phẩm) Nếu khôngđược thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môitrường nước nghiêm trọng

Rác thải khi chưa được phân loại tại nguồn thì khối lượng rác là chất hữu

cơ chiếm đa số như hiện nay chúng phân hủy nhanh trong nước Phần nổi trên mặtnước sẽ có quá trình khoáng hóa tạo sản phẩm trung gian sau đó sản

14

Trang 29

phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ phân hủy yếmkhí có thể lên men tạo ra chất trung gian và sau đó sản phẩm cuối cùng là CH4,

H2S, H2O, CO2 Các chất trung gian này đều gây ra mùi hôi và rất độc Bên cạnh

đó các loại vi trùng, siêu vì trùng làm tác nhân gây bệnh đồng hành với việc làm

ô nhiễm nguồn nước Sự ô nhiễm này trước hết làm hủy hoại hệ sinh thái nước ngọt sau đó gây bệnh cho con người (Trần Quang Ninh, 2010)

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất

Thành phần chủ yếu trong rác thải là chất hữu dễ bị phân hủy trong môitrường đất ở điều kiện yếm khí tạo ra H2O, CO2, CH4,… gây độc cho môi trường.Với một khối lượng ít thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho rácthải không gây ô nhiễm, nhưng với khối lượng rác thải ngày càng lớn hiện nay, nếuchúng ta không có biện pháp quản lý, xử lý thích hợp thì môi trường sẽ chở nênquá tải, do đó mất đi khả năng tự làm sạch của mình và bị rác thải làm ô nhiễm Ônhiễm này cùng với ô nhiễm các kim loại nặng, các chất độc có trong rác thải theonước trong đất chảy xuống làm ô nhiễm mạch nước ngầm hiện nay là vấn đề râtquan trọng và nguy hại vì ô nhiễm nước ngầm rất khó để xử lý (Đỗ Thị Lan và cs.,2007)

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí

RTRSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ,

độ ẩm và các vi sinh vật, RTRSH hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí(CH4 - 63.8%, CO2 - 33.6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếuphát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên

và các khu chôn lấp (Trần Thị Mỹ Diệu, 2010)

Khi vận chuyển và lưu giữRTRSH sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủycác chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trìnhphân hủy chất hữu cơ trong RTRSH: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi,Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôinồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặctrưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp RTRSH, việc xử lý RTRSH bằng biện pháptiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽlàm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu RTRSH có thể bao gồm các hợpchất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng khôngnhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ

Trang 30

tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh khôngđảm bảo, khiến cho RTRSH không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí

CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe conngười Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng

có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụithường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưngtác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loạinặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí (Trần QuangNinh, 2010)

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người

Con người và môi trường luôn luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau Nếumôi trường không lành mạnh thì sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng

Ô nhiễm không khí do rác sinh hoạt tác động vào con người và động vậtthông qua con đường hô hấp, chúng gây ra một số bệnh như: viêm phổi, viêmhọng, Một số chất gây kích thích đối với bệnh ho, hen suyễn, Nếu tiếp xúc nhiềuvới rác thải nên công nhân vệ sinh thường bị các bệnh ngoài da

Một trong những vấn đề nguy hiểm cho vệ sinh môi trường có liên quantrực tiếp đến người và động vật là nấm, vi khuẩn E.coli và trứng giun

Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chônlấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thườngxuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côntrùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy,các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạdày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm

ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷtinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ conngười (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bịcào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớntrong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đốitượng dễ bị tổn thương (Cù Huy Đấu và Trần Thị Hường, 2010)

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội

2.2.5.1 Chi phí xử lý ngày càng tăng

Hàng năm ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn

16

Trang 31

cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý RTRSH Chi phí xử lý RTRSH tuỳthuộc vào công nghệ xử lý: Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là115.000đ/tấn - 142.000đ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính đến thu hồivốn đầu tư 219.000 - 286.000đ/tấn Chi phí xử lý đối với công nghệ xử lý rác thànhphân vi sinh khoảng 150.000đ/tấn - 290.000đ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh240.000đ/tấn; thành phố Huế đang đề nghị 230.000đ/tấn; thành phố Thái Bình190.000đ/tấn, Bình Dương 179.000đ/tấn) Chi phí đối với công nghệ chế biến rácthành viên đốt được ước tính khoảng 230.000đ/tấn - 270.000đ/tấn (Bộ TN&MT,2010).

2.2.5.2 Ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thủy sản

Việc xả rác bừa bãi, quản lý RTRSH không hợp lý còn gây ô nhiễm môitrường tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hoá và cácđịa điểm du lịch, ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch Các địa danh thu hútkhách du lịch như chùa Hương, vịnh Hạ Long, các bãi biển, cũng đang gặp phảivấn đề ô nhiễm môi trường do tình trạng xả rác thải bừa bãi

Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền thống đang là một hướng pháttriển kinh tế được nhiều địa phương lựa chọn Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môitrường tại chính các làng nghề đã gây cản trở lớn tới các hoạt động phát triển dulịch làng nghề, làm giảm lượng khách du lịch, dẫn đến giảm nguồn thu từ hoạtđộng này tại các địa phương có làng nghề.Các bãi trung chuyển rác lộ thiên và bãichôn lấp rác không đảm bảo vệ sinh thường xuyên gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản

2.2.5.3 Xung đột môi trường do RTRSH

Xung đột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn đề bảo vệ môi trường vàphát triển kinh tế chưa dung hòa được với nhau Trong những năm gần đây, khi xãhội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng cao, trong khi đó, lợi ích kinh tếvẫn được đặt lên trên vấn đề BVMT và sức khỏe cộng đồng thì số các vụ xung độtmôi trường càng nhiều

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY 2.3.1 Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt

Hoạt động quản lý RTRSH thực hiện tối ưu hóa 6 yếu tố bao gồm: quản lýRTRSH tại nguồn phát sinh; quản lý việc lưu giữ RTRSH tại chỗ (lưu chứa tạmthời); quản lý sự thu gom và chuyển dọn RTRSH; quản lý sự trung chuyển, vậnchuyển RTRSH; quản lý hoạt động tái sinh RTRSH; quản lý sự tiêu hủy

Trang 32

RTRSH(KEIA, 2005).

Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:

* Phân loại rác thải nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ

cho công tác tái sinh, tái chế Phân loại rác quyết định chất lượng của các sản phẩmchế tạo từ vật liệu tái sinh (Định Quốc Cường, 2005) Phân loại rác ngay tại nguồnphát sinh là một giải pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả kinh tế của phân loại rác

* Lưu giữ, thu gom rác: sự lưu giữ rác thải ngay từ nguồn trước khi chúng

được thu gom là một yếu tố quan trọng trong quản lý RTRSH Ở các nước pháttriển, rác thải được phân loại tại nhà rồi định kỳ chuyển đến các thùng rác lớn củathành phố hoặc phân loại trước khi đổ vào các thùng rác dành riêng cho từng loại

Ở các nước đang phát triển thường tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như: túinilon, bao bì, v.v Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc vận chuyển rác từ chỗlưu giữ tới chỗ chôn lấp

* Vận chuyển rác: nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời gần sẽ được

chuyển trực tiếp vào bãi xử lý rác Nếu khoảng cách xa thì thành lập các trạm trungchuyển (Cục Bảo vệ môi trường, 2008) Trạm trung chuyển là nơi rác thải từ các xethu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đếnbãi chôn lấp rác thải Trạm trung chuyển thường đặt gần khu vực thu gom để giảmthời gian vận chuyển của các xe thu gom RTRSH

* Xử lý rác thải: hiện nay có khá nhiều phương pháp xử lý rác thải như:

chôn lấp, ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga, thiêu đốt, thu hồi tài nguyên Xử lýrác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế, xã hội Vì vậy,tuỳ thuộc vào điều kiện và đặc tính của rác thải mà có sự lựa chọn, kết hợp cácphương pháp xử lý phù hợp nhất (Cục Bảo vệ môi trường, 2009)

* Tái sử dụng, tái chế chất thải sinh hoạt: tái sử dụng là sử dụng lại nguyên

dạng rác thải (chẳng hạn sử dụng lại chai lọ ) Tái chế là sử dụng chất thải làmnguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm (Mạnh Hùng, 2010)

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng

2.3.2.1 Vai trò của cộng đồng trong quản lý RTRSH

Theo Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA), cộng đồng tham gia là việcquản lý thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu của chu trình dự án từ khâuthiết kế, thực hiện và đánh giá với mục tiêu nhằm xây dựng năng lực của người

18

Trang 33

dân để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã tạo ra trong quá trìnhthực hiện Nó còn tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự

án Cách tiếp cận này khá phổ biến hiện nay đối với các dự án về môi trường trênkhắp thế giới (dẫn theo Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tính, 2006)

Alison M (2006) cho rằng, phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực

mà cộng đồng tác động đến hướng thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúclợi của họ về mặt thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân hoặc các giá trịkhác mà họ mong muốn

Vai trò của cộng đồng và tham gia cộng đồng cộng đồng về quản lý

RTRSH thể hiện ở các nội dung sau đây:

1 Tính phức tạp và đa dạng của chất thải cần sự tham gia của nhiều người vànâng cao trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội, bất kể họ là đối tượng nào.Lượng phát sinh chất thải không chỉ trong sinh hoạt mà còn trong hoạt động sảnxuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội Trung bình lượng chất thải sinh hoạtchiếm khoảng 50% - 70%, mọi người dân đều tham gia vào sự phát sinh chất thảidưới các góc độ khác nhau Vì thế việc quản lý chất thải, phân loại hay vận chuyểndựa vào cộng đồng sẽ có sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau nhưngười làm bếp, nội trợ, người lao động trí óc, doanh nhân, người buôn bán nhỏ,người làm bàn giấy họ rất am hiểu các thành phần của RTRSH

2 Cộng đồng tham gia quản lý RTRSH sẽ đảm bảo được sự bền vững bới vì

họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, làm việc, sản phẩm tiêu dùng chunhs vì vậy

họ nắm vững được đặc thù, điều kiện cũng như vấn đề văn hóa, xã hội ở địa bàn ,nắm rõ các nhu cầu cũng như các phương tiện hiện có của bộ phận quản lý chấtthải ở địa phương Các quyết định có sự tham gia của cộng đồng sẽ trở nên có cơ

sở thực tiễn và đây là căn cứ bảo đảm cho tính khả thi của quyết định về quản lýchất thải Chẳng hạn việc đề ra phí thu gom RTRSH không thể nào áp dụng mộtmức như nhau cho tất cả các địa phương mà nó phải phân cấp cho mỗi địa phương,quyết định việc này do cộng đồng tham gia

3 Các tổ chức trong cộng đồng khuyến khích và hợp pháp hóa sự tham giacủa các cá nhân trong mọi khâu của quản lý tổng hợp chất thải và đem lại nhữnglợi ích kinh tế, xã hội đáng kể bởi các lý do như cộng đồng góp phần điều tiếtnguồn vốn trong sử dụng nguồn lực đảm bảo tính bền vững trong quản lý chất thải.Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến

Trang 34

thức của người dân địa phương Huy động được các nguồn lực tài chính sẵn cótrong cộng đồng từ đó tạo ra cơ hội nâng cao thu nhập cho người dân Có sự thamgia của cộng đồng đảm bảo giám sát các công trình liên quan đến quản lý tổng hợpchất thải nhanh và ít tốn kém hơn Vận chuyển hợp lý và đưa ra các phương án xử

lý cũng như chôn lấp thích hợp Nâng cao được nhận thức của mọi người trongcộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua sự tác động lẫn nhau của các thành viêntrong cộng đồng (Trương Thành Nam, 2007)

2.3.2.2 Các thành phần cộng đồng và các bước tham gia của cộng đồng

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt động phânloại, thu gom, vận chuyển tái chế chất thải sản xuất phân compost là:

- Các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng đồng công nhân vệ sinh môi trường

Việc tham gia của cộng đồng trở nên thiết thực và có hiệu quả cần xác địnhcác giai đoạn và mức độ tham gia của cộng đồng Các cấp quản lý chính quyền địaphương tham gia:

- Cán bộ chính quyền, công chức địa phương hiểu thấu đáo và có kinh nghiệm tham gia cộng đồng và cung cách dân chủ trong lãnh đạo

- Có các người dân am hiều về quản lý RTRSH

- Có được văn hóa tương đồng của nhóm cán bộ cộng đồng và thái độ ửng

hộ trong việc xây dựng mục tiêu, vai trò tích cực đối với trách nhiệm của cộngđồng Ý thức đối với các quy định về thể chế và chính sách của địa phương

- Có các tổ chức dân sự tự chủ kể cả các tổ chức chính phủ hay phi chính phủ Tăng quyền lực cho người nghèo và những người có địa vị thấp trong xã hội

Nhận thức bàn, làm, kiểm tra là sáng tại của Việt Nam trong quá trình thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Áp dụng

20

Trang 35

quy trình này vào tổ chức tham gia của cộng đồng để bảo vệ môi trường cần xác

định nội dung của 5 bước (Trương Văn Trường, 2010).:

Bước 1 Nhận Để huy động sự tham gia của cộng đồng về bảo vệ môi

trường cần làm rõ khi tham gia nhận được những gì Có thể cụ thể hóa các lợi ích

như lợi ích vật chất (được vay vốn, hưởng lãi việc làm ); lợi ích tinh thần (danh

tiếng); lợi ích chất lượng môi trường sống (nước sạch, rác được thu gom, giảm

bệnh tật )

Bước 2: Biết Tăng cường nhận thức của cộng đồng qua các câu hỏi liên

quan đến sự tham gia của họ vào một nhiệm vụ, dự án, chương trình cụ thể Bằng

cách giải đáp 6 câu hỏi sau: nhiệm vụ gì ? tại sao có nhiệm vụ đó ? tại sao họ cần

tham gia ? tham gia như thế nào ? ở đâu ? khi nào tiến hành ? bao lâu ? gồm những

ai tham gia ?

Bước 3 Bàn Tổ chức cho cộng đồng bàn bạc về các giải pháp mà họ sẽ

thực hiện khi tham gia chương trình, dự án Bàn bạc về những gì họ sẽ nhận được,

và trách nhiệm của họ trong chương trình, dự án

Bước 4 Làm Tổ chức cho cộng đồng thực hiện các giải pháp, các nhiệm

vụ

Bước 5 Kiểm tra Tổ chức cho cộng đồng hoặc đại diện cộng đồng có thể

kiểm tra tiến trình thực hiện nhiệm vụ, kết quả của dự án quyền lợi của họ được

nhận Những hình thức như tổ tình nguyện, tổ tự quản có thể được thành lập

2.3.3 Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4

tỷ Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD, các khu đô thị mới nổi và các

nước đang phát triển như các nước Ấn Độ, Ai Cập, các nước Châu Phi, Nam

Mỹ,Đài Loan (TQ) – Singapo, Thái Lan, Việt Nam, EUMMS

Bảng 2.6 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia

Các nước thu nhập

thấp(Ấn Độ, Ai Cập –

các nước Châu Phi)

Không có chiến lượcmôi trường quốc gia &quy định, số liệu thống

Trang 36

2.3.3.1 Quản lý RTRSH ở Singapore

Hiện nay, toàn bộ rác thải ở Singapore được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác.Sản phẩm thu được sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ PulauSemakau, cách trung tâm thành phố 8 km về phía Nam Chính quyền Singaporekhi đó đã đầu tư 447 triệu USD để có được một mặt bằng rộng 350 hecta chứa chấtthải Mỗi ngày, bãi rác Sumakau tiếp nhận 2.000 tấn tro rác

Theo tính toán, bãi rác Sumakau sẽ đầy vào năm 2040 Để bảo vệ Môitrường, người dân Singapore phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), reuse (tái

sử dụng) và recycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau cànglâu càng tốt, và cũng giảm việc xây dựng nhà máy đốt rác mới Tại Singapore,khách du lịch dễ dàng thấy những hàng chữ bằng tiếng Anh trên các thùng rác công

cộng “đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm với biểu tượng “recycle”(Mạnh Hùng,

2010)

Bảng 2.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giớinăm 2004(triệu tấn)

Quốc gia, Khu vực

Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD

Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích)

Châu Á (trừ các nước thuộc OECD)

Trung Mỹ

Nam Mỹ

Bắc Phi & Trung Đông

Châu Phi cận Sahara

Tổng số:

Nguồn: Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn (2008)Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1 cấp.Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia

Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất

22

Trang 37

hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu.Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thểtrong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt đượcđưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửađến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốcgia.

Bộ Môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức

6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (6-15 đôla đối với cácdịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùngchứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải không phải là hộ giađình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng do ngânhàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiếnđóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thugom rác để đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và gópphần nâng cao chất lượng dịch vụ (Nguyễn Thị Kim Thái, 2008)

2.3.3.2 Quản lý RTRSH ở Thụy Điển

Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ Môitrường (EPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia Hiện nay EPA Thụy Điển đang dựkiến kế hoạch sửa đổi vào cuối năm 2010 So với 10 năm trước đây, công tác quản

lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lênnhiều và ít gây tác động môi trường hơn

Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải sinhhoạt và các loại chất thải tương tự Trừ chất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất chịutrách nhiệm (như bao bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các sảnphẩm điện và điện tử) Đối với chất thải khác, trách nhiệm tuỳ thuộc vào chủ cơ sởsản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh

Hiện nay hơn 25% trong tổng số khoảng một triệu hộ gia đình Thụy Điểnđang được sưởi ấm nhờ các nguồn nhiệt lấy từ các nhà máy đốt rác thải Điện sinhhoạt của họ cũng từ các nhà máy nhiệt điện đốt rác mà ra Từ nhiều năm nay, đấtnước Bắc Âu này đã vươn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng rác thải với

tỷ lệ đáng thèm muốn Chính xác là có tới 96% rác sẽ được tái chế, chỉ 4% đượcđem chôn lấp Tính theo đầu người, trung bình mỗi năm một người Thụy Điển chỉ

Trang 38

chôn lấp khoảng 7kg rác, trong khi con số này ở người Anh là 260kg Là một đấtnước lạnh giá, nên biện pháp tái chế rác ưa thích của người Thụy Điển là đốt Đốt

để sản xuất nhiệt điện, đốt để cấp nhiệt cho hệ thống sưởi ấm

Hàng năm, hơn ba chục lò thiêu hủy đặt trên lãnh thổ Thụy Điển tiêu thụ tới5,5 triệu tấn rác Khối lượng rác, chất thải được dùng làm nhiên liệu sản xuất nhiệt

và điện đã tăng gấp ba lần kể từ năm 1990 và được dự báo là sẽ tăng gấp đôi từ nayđến năm 2030 Triển vọng này gây lo ngại Cơ quan bảo vệ môi trường Thụy Điểnnhấn mạnh rằng cách tốt nhất để xử lý chất thải là tái chế Hoạt động tái chế giấy,nhựa và kim loại tại Thụy Điển tương đối phát triển nhưng bị đình trệ trong nhữngnăm gần đây vì lý do kinh tế : Tái chế tốn kém hơn là thiêu hủy Trong khi đó, việctái sử dụng các chất hữu cơ lại được đẩy mạnh: Phần lớn các khu đô thị Thụy Điểnđều có hệ thống thu thập rác thực phẩm để sản xuất khí sinh học, chủ yếu để chạy

xe bus (GECF, 2005)

2.3.4 Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam

* Quy định của Trung ương, địa phương về quản lý RTRSH

Trong những năm gần đây,công tác bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ

vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý RTRSH nói riêng đãđược Đảng, Nhà nước quan tâm, cụ thể hóa bằng các chủ trương, chính sách và cácquy định cụ thể:

Chỉ thị số 36/CT-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản ViệtNam ngày 25-6-1998 đã xác định: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng,toàn quân, toàn dân”

Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 3-12-2003 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 và định hướngđến năm 2020 cũng nêu “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của cáccấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân” Nghị quyết 41/NQ-

TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về chủ chương “đẩy mạnh xã hội hóa hoạtđộng bảo vệ môi trường”

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 nêu rõ nguyên tắc “Bảo vệ môi trường làtrách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân”; “Bảo

vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải”

24

Trang 39

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2014 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu đã quy định rõ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, nêu nguyêntắc “Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong phân loại chất thải tại nguồn nhằm mụcđích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng”.

Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050

Thủ đô Hà Nội ban hành Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày03/6/2013 quy định về quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố

Hà Nội Quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường và trách nhiệmcủa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc quản lý chất thảirắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội

* Thực trạng công tác thu gom, xử lý RTRSH ở Việt Nam

Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2014, Tổng lượng RTRSH tại các

đô thị phát sinh năm 2014 khoảng 32.000 tấn/ngày, RTRSH tại khu vực nông thônkhoảng 31.000 tấn/ngày (TCMT, 2014)

Công tác thu gom và vận chuyển RTRSH dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫnchưa đạt yêu cầu khi mà lượng RTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gomkhông tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm Môi trường vàảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng từ 65%(năm 2003) lên 72% (năm 2004) và khoảng 85% (năm 2014)

Tại Thành phố Hồ Chí Minh có 22 công ty, Xí nghiệp dịch vụ công ích thựchiện thu gom, vận chuyển ban đầu tại các Quận, huyện Ngoài ra còn có sự thamgia của các lực lượng thu gom rác dân lập thu gom rác từ các hộ trong hẻm, ngõngách đến các điểm tập trung rác Hiện nay thành phố có 368 điểm lấy rác Công tyMôi trường đô thị hiện đang quản lý 5 trạm trung chuyển RTRSH theo công nghệ

ép rác kín (Hoàng Thị Kim Chi, 2009)

Tại khu vực nông thôn: mỗi năm thải ra khoảng 6,35 triệu tấn rác thải sinhhoạt, trung bình là 0,3kg/người/ngày Trong đó chỉ có khoảng 30-40% lượngRTRSH được thu gom, vận chuyển Việc thu gom còn rất thô sơ, chủ yếu bằng các

xe cải tiến, chuyên trở về những nơi tập kết rác thải

Trang 40

Nhiều xã không quy hoạch bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng,không có người và phương tiện chuyên trở rác Đối với các huyện, xã có quy hoạchbãi rác, các hộ dân chưa có ý thức đổ rác theo quy định, chưa có cơ quan quản lý

và biện pháp xử lý rác thải, chủ yếu được tập kết tại các bãi rác tập trung và đểphân hủy tự nhiên

Hiện nay, Chính phủ đang rất ưu tiên cho việc xây dựng các hệ thống xử lý

và tiêu huỷ chất thải, bao gồm cả các bãi chôn lấp Tuy nhiên, do thiếu nguồn tàichính nên hầu hết các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốnODA Tự tiêu huỷ là hình thức khá phổ biến ở các vùng không có dịch vụ thu gom

và tiêu huỷ chất thải Các hộ gia đình không được sử dụng các dịch vụ thu gom vàtiêu huỷ chất thải buộc phải áp dụng các biện pháp tiêu huỷ của riêng gia đìnhmình, thường là đem đổ bỏ ở các sông, hồ gần nhà, hoặc là vứt bừa bãi không đúngnơi quy định

Một số phương pháp tự tiêu huỷ khác là đốt hoặc chôn lấp Tất cả cácphương pháp này đều có thể huỷ hoại môi trường một cách nghiêm trọng và có khảnăng gây hại cho sức khoẻ con người Nhiều bãi rác và bãi chôn lấp đang là mốihiểm hoạ về mặt môi trường đối với người dân địa phương Các bãi chôn lấpkhông hợp vệ sinh và các bãi rác lộ thiên gây ra rất nhiều vấn đề môi trường đốivới các cộng đồng dân cư xung quanh, bao gồm cả các vấn đề về ô nhiễm nướcngầm và nước mặt do nước rỉ rác không được xử lý, các chất gây ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột bọ và ô nhiễm bụi, tiếng ồn (Cục Bảo vệMôi trường, 2009)

2.4 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY

Các mô hình thông dụng sử dụng để xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trênthế giới hiện nay là những biện pháp đơn giản, dễ thực hiện trong thực tế như: đổđống, chôn lấp, thiêu đốt, chế biến phân bón… Hiệu quả xử lý cũng như những tácđộng về mặt môi trường phụ thuộc rất nhiều vào thành phần rác thải và biện pháp

sử dụng, cụ thể của các biện pháp này như sau:

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường

Mô hình thu gom, vận chuyển, trung chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạtđang được tiến hành ở các địa phương, các thành phố, đô thị , nhiều mô hìnhđược triển khai đã phát huy hiệu quả trong việc quản lý chất thải sinh hoạt.Mô hìnhquản lý rác thải sinh hoạt phổ biến, thường áp dụng theo một quá trình từ

26

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w