Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định như: Chủ trương, chiến lược
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀO VĂN ĐẠO
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH NAM ĐỊNH
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Ngọc Ninh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan
và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Đào Văn Đạo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới tiến sỹ Hồ Ngọc Ninh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản
lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ban Quản lý dự án Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Định,
sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017.
Tác giả luận văn
Đào Văn Đạo
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hộp ix
Danh mục biểu đồ x
Trích yếu luận văn xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xdcb từ ngân sách cho các công trình thủy lợi 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Lý luận về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình xây dựng 5 2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách 11 2.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách 13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách 27
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi 31
Trang 52.2.1 Các văn bản, chính sách liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ ngân sách cho các công trình thủy lợi ở Việt Nam 31
2.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố ở nước ta về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách 32
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Nam Định trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi 36
2.2.4 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .37 Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Nam Định 38
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nam Định 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 45
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48
4.1 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định 48
4.1.1 Khái quát chung về hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định 48
4.1.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định 51
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xdcb từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định 88
4.2.1 Chủ trương, chiến lược quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản về thủy lợi 88 4.2.2 Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi 90
4.2.3 Hệ thống định mức, đơn giá XDCB cho các công trình thủy lợi 92
4.2.4 Năng lực Cán bộ và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách 93 4.2.5 Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách 95
Trang 64.3 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định 96
4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 96
4.3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách cho các công trình Thủy lợi tại tỉnh Nam Định 97 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 111
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CTMT Chương trình mục tiêu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
PTNN Phát triển Nông thôn
Trang 8triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư đã phê duyệt quyết toán
còn thiếu vốn 59 Bảng 4.3 Tổng hợp các công trình, dự án thủy lợi do sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư đang thực hiện còn thiếu
vốn 61 Bảng 4.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác phân
bổ vốn đầu tư XDCB cho các công trình thủy lợi của tỉnh Nam Định
63 Bảng 4.5a Tổng hợp tình hình Tạm ứng và Thanh toán tạm ứng vốn đầu tư cho
các công trình, dự án thủy lợi do sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư giai đoạn 2010 -2013 66 Bảng 4.5b Tổng hợp tình hình Tạm ứng và Thanh toán tạm ứng vốn đầu tư cho
các công trình, dự án thủy lợi 68 Bảng 4.6a Tổng hợp tình hình Giải ngân và Thanh toán khối lượng hoàn thành
vốn đầu tư cho các công trình, dự án thủy lợi do sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư giai đoạn 2010 - 2013 72 Bảng 4.6b Tổng hợp tình hình giải ngân và thanh toán khối lượng hoàn thành
vốn đầu tư cho các công trình, dự án thủy lợi do sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư giai đoạn 2014 - 2016 74 Bảng 4.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác cấp phát vốn đầu tư XDCB cho
các công trình về đê điều thủy lợi của tỉnh Nam Định 77 Bảng 4.8 Tổng hợp tình hình quyết toán các công trình, dự án thủy lợi do sở
Trang 9vii
Trang 10Bảng 4.9 Khung thời gian tối đa quy định cho công tác quyết toán 80
Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác lập báo cáo quyết toán dự án
hoàn thành tại các công trình, dự án về đê điều thủy lợi do sở Nông nghiệp và PTNT Nam Định làm chủ đầu tư 82 Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác thẩm tra, phê duyệt
quyết
sở Nông nghiệp và PTNT Nam Định làm chủ đầu tư 82 Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước tại một số công
trình, dự án thủy lợi do sở Nông nghiệp và PTNT Nam Định làm chủ
đầu tư giai đoạn 2010-2016 84 Bảng 4.13 Tổng hợp kết luận thanh tra tại một số công trình, dự án thủy lợi do sở
Nông nghiệp và PTNT Nam Định làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2016 86
Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác kiểm toán, thanh tra tại các công
trình, dự án về đê điều thủy lợi của tỉnh Nam Định 88
Bảng 4.15 Tổng hợp ý kiến đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định 90
Trang 11viii
Trang 12DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Bố trí vốn chưa kịp thời cho các công trình về đê điều, thủy lợi do sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn làm chủ đầu tư 62 Hộp 4.2 Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư cho các Nhà thầu đã kịp thời,
góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn cho các Doanh nghiệp .77 Hộp 4.3 Công tác lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của Chủ đầu tư còn chậm 82
Hộp 4.4 Công tác Kiểm toán, Thanh tra đã góp phần hạn chế những thất thoát,
lãng phí tại các công trình, dự án đầu tư về đê điều, thủy lợi 88 Hộp 4.5 Công tác xây dựng quy hoạch hệ thống các công trình Thủy lợi trong toàn
tỉnh sẽ giúp UBND tỉnh quyết định đầu tư vào các công trình, dự án thủy
lợi thực sự cấp bách, xung yếu 90
Hộp 4.6 Cơ chế, chính sách về đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý vốn đầu tư 92
Hộp 4.7 Một số định mức kinh tế -kỹ thuật đã lỗi thời vẫn chưa được thay thế đã
ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 93 Hộp 4.8 Năng lực Cán bộ có vai trò quyết định đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 95
Hộp 4.9 Công tác kiểm tra, giám sát đã góp phần nâng cao chất lượng công trình
và tránh được những thất thoát, lãng phí vốn đầu tư 96
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Vốn được cấp của các công trình, dự án thủy lợi tại tỉnh Nam Định giai
đoạn 2010-2016 57
Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng vốn được cấp hàng năm so với tổng vốn được cấp giai đoạn
2010-2016 của các công trình, dự án thủy lợi tại tỉnh Nam Định 58 Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ vốn được cấp và vốn còn thiếu so với tổng giá trị đã phê duyệt
quyết toán của các dự án thủy lợi tại tỉnh Nam Định 60 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ vốn được cấp, vốn còn thiếu so với giá trị thực hiện của các công
trình thủy lợi đang thực hiện dở dang tại tỉnh Nam Định 62 Biểu đồ 4.5 Tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư cho các công
trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2016 70
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ hoàn ứng, dư ứng so với giá trị tạm ứng vốn đầu tư tại các công
trình thủy lợi giai đoạn 2010 - 2016 70
Biểu đồ 4.7 Tình hình giải ngân và thanh toán khối lượng hoàn thành vốn đầu tư
cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 -2016 76 Biểu đồ 4.8 Cơ cấu giá trị quyết toán và giá trị giảm trừ so với giá trị đề nghị quyết
toán của các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định 80
Biểu đồ 4.9 Tỷ lệ giá trị Kiểm toán chấp thuận và giá trị Kiểm toán cắt giảm so với
giá trị nghiệm thu của các công trình thủy lợi được kiểm toán 87
Trang 14TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đào Văn Đạo.
Tên đề tài: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định.
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Ngọc Ninh
Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60 34 04 10
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp
Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn chuyên sâu các cán bộ tại các phòng chuyên môn của một số Cơ quan quản lý Nhà nước, Chủ đầu tư, Đơn vị quản lý sử dụng công trình thủy lợi và Nhà thầu Các phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách; Nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình công trình thủy lợi Đồng thời, qua tìm hiểu kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại một số địa phương trong cả nước, một số bài học kinh nghiệm trong quản lý vốn đầu tư XDCB
từ Ngân sách tại các công trình thủy lợi đã được đúc kết cho tỉnh Nam Định.
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định cho thấy: (i) Công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư
cơ bản đã tuân thủ theo quy trình và quy định Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn tồn tại một số bất cập như chưa thực sự quan tâm đến thứ tự ưu tiên được cấp vốn của các công trình và còn dàn trải; (ii) Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư cũng đã đảm bảo đúng chế độ quy định, kịp thời tháo gỡ các khó khăn cho các nhà thầu Tuy nhiên, còn một số bất cập như một số cán bộ thanh tra còn có biểu hiện gây khó khăn
Trang 15cho nhà thầu và chưa thực sự có trách nhiệm trong hướng dẫn và hỗ trợ các nhà thầu;
(iii) Công tác quyết toán vốn đầu tư cơ bản đã theo quy định chung và đúng thời hạn Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng lập báo cáo quyết toán chậm và phê duyệt quyết toán chậm ở một số công trình cần được điều chỉnh và khắc phục; (iv) Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB tại các công trình được thực hiện khá tốt và góp phần không nhỏ vào chống thất thoát, lãng phí các nguồn vốn khi thực hiện Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán còn chống chéo và còn nhiều vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB cho các công trình thủy lợi trên địa bàn chưa được phát hiện và xử lý kịp thời.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định như: Chủ trương, chiến lược quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản; Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; Hệ thống định mức, đơn giá trong XDCB; Năng lực của cán bộ quản lý và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định trong thời gian tới được đề xuất dựa vào kết quả nghiên cứu, bao gồm: Tăng cường quản lý công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi; Tăng cường quản lý công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi; Tăng cường quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình thủy lợi; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình thủy lợi; Nâng cao năng lực cho đội ngũ Cán bộ làm công tác quản lý đầu tư XDCB và Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách cho các công trình thủy lợi.
Trang 16THESIS ABSTRACT
Author: Dao Van Dao
Thesis title: Solutions for managing construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh Province.
Advisor: Dr Ho Ngoc Ninh
Major: Economics Management Code: 60 34 04 10
Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives: This study aims to assess the current situation and factors affecting the management of Construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh province, and propose policy recommendations to enhance the management of Construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh Province in the future.
Research methods: Secondary data was taken from available research, reports, studies and policies that provide information on the management of Construction investment captital from the state budget Primary data was collected from surveys of 82 samples including state management units, investors, state treasures, construction contractors, beneficiaries of irrigation structures Methods of data analysis used in this study are descriptive statistics and comparative statistics
to clarify the current situation and solutions for managing Construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh province.
Main findings and Conclusions:
The study has systematized and clarified some issues of theoretical and practical in the management of construction investment capital from the state budget for irrigation structures; Contents and factors affecting to the management of construction investment capital from the state budget for irrigation structures At the same time, this study formulates lessons learned in the management of construction investment capital from the state budget for irrigation structures from other provinces and places for Nam Dinh Province.
The results show that the management of Construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh Province are as follows: (i) Capital allocation planning have basically followed the legal procedures and regulations However, there are still some problems and shortcomings of implementation, such as: the priority of funding for the irrigation structures are still
Trang 17unfolded and spread; (ii) The advance clearing transaction and settlement of construction investment have also ensured the prescribed regime, promptly removing difficulties for contractors However, there are some inadequacies such as the number of inspectors who have found difficulties to the contractor and are not really responsible for guiding and supporting contractors; (iii) The settlement of basic capital has been in line with general and timely regulations However, there is still a case of making late settlement reports and late approval of finalization of some works that need to be adjusted and corrected; (iv) The examination, inspection and auditing of capital construction investment capital in the construction works is quite good and contributes
to prevent losses and waste of capital sources in the implementation However, the work
of inspection, examination and auditing has been crossed and many cases of violations
in management and utilization of capital construction investment capital for irrigation works in the area have not been detected and handled in time.
The results show that the factors affect to to the management of construction investment capital from the state budget for irrigation structures in Nam Dinh province such as: guidelines and strategies for basic construction investment planning; Mechanisms and policies related to the management of Construction investment capital from the state budget for irrigation structures; System of norms, unit prices in capital construction; Capability of managers and decentralized management of capital construction investment capital from state budget, and the system of inspection, supervision and management of the use of capital construction investment capital from the state budget.
Some solutions to strengthen the management of capital construction investment from the state budget for irrigation works in Nam Dinh province in the coming time are proposed, including: Strengthening management of the planning for allocation of capital construction investment capital from the budget for irrigation works; Strengthening the management of advance and payment of capital construction investment capital from the state budget for irrigation works; Strengthening the management of the settlement of capital construction investment capital from the state budget for irrigation works; Strengthening the inspection and supervision of the management and use of capital construction investment capital from the state budget for irrigation works; Improving the capacity of staff working in management of capital construction investment and perfecting mechanisms and policies related to the management of capital construction investment capital from the state budget for irrigation works.
Trang 18PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nam Định là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ, là vùng dễ bị tổn thương bởi thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan
do biến đổi khí hậu gây ra Nam Định cũng đồng thời là tỉnh có số lượng
km đê biển, đê sông lớn với tổng số 663 km, trong đó: đê cấp I đến cấp III dài 365 km (gồm 91 km đê biển và 274 km đê sông) và đê sông dưới cấp III dài 298 km Với đặc điểm về địa lý, địa hình và điều kiện tự nhiên trên, Nam Định thường xuyên phải đối mặt với thiên tai lụt bão Các trận bão,
áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc và lũ trên sông thường xuyên đe dọa đến sự an toàn của hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi phòng chống lụt bão của Tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT Nam Định, 2016).
Để nâng cao năng lực phòng chống lụt bão, nước biển dâng, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra; tạo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội ở các địa phương, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển, ngày 14 tháng 3 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 58/2006/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam Ngày 09 tháng 12 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành quyết định số 2068/2009/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020 tại các tỉnh, thành phố có đê sông từ Hà Tĩnh trở ra, bao gồm 18 tỉnh, thành phố là: Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và tỉnh Đồng Tháp.
Thực hiện các chương trình đầu tư, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển trên của Chính phủ, trong những năm gần đây, các dự án đầu tư xây dựng về đê điều, thủy lợi tại tỉnh Nam Định đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định giao cho sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn làm Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đại diện Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Việc các dự án được triển khai thực hiện đã từng bước nâng cao năng lực phòng chống lụt bão của các công trình thủy lợi cũng như góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, an sinh xã hội
Trang 19của địa phương Tuy nhiên, do các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thường có tổng mức đầu tư lớn, vốn đầu tư cho các dự án hầu hết đều sử dụng từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Do đó, vấn đề đặt ra là: Phải quản lý và sử dụng nguồn vốn này sao cho thực sự hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi đã nghiên cứu và chọn đề tài “Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định” làm luận văn thạc sĩ kinh tế Với mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài có thể góp một phần nhất định vào việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại các công trình xây dựng về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng và các địa phương khác nói chung.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi ở tỉnh Nam Định đang diễn ra như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn là gì?
Trang 20- Đâu là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi ở tỉnh Nam Định?
- Để tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi trong thời gian tới, tỉnh Nam Định cần chủ trương, giải pháp như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi Để thực hiện nghiên cứu này, các đối tượng khảo sát thu thập thông tin bao gồm:
- Các cơ quan QLNN có liên quan: UBND tỉnh, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính; Chủ đầu tư: sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý dự án Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Đơn vị cấp phát vốn: Kho bạc Nhà nước tỉnh; Đơn vị quản lý sử dụng: Chi cục Thủy lợi, Hạt quản lý đê các huyện (có công trình xây dựng); Nhà thầu xây lắp; Người hưởng lợi.
- Các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách, các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình thủy lợi.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình xây dựng về thủy lợi ở tỉnh Nam Định Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung đi sâu nghiên cứu các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực đê điều do sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Định làm chủ đầu tư, vì trong cơ cấu hệ thống các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định thì hệ thống đê điều là chủ yếu Các công trình xây dựng về đê điều thường có tổng mức đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài Ngược lại, hệ thống cầu cống, kênh mương tưới tiêu nội đồng thường là các công trình có quy mô nhỏ, tổng mức đầu tư của các dự án cho lĩnh vực này thường không lớn, thời gian thực hiện ngắn.
- Về không gian: Nghiên cứu thực tế về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi ở tỉnh Nam Định do sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn làm chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án Xây dựng
Trang 21Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đại diện chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2016.
- Về thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp thu thập để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Nam Định được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 Dữ liệu sơ cấp khảo sát tại các đối tượng liên quan năm 2016.
+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 9/2016 -10/2017.
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về vốn đầu
tư, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách và vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tại các công trình xây dựng nói chung và các công trình thủy lợi nói riêng Rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở tỉnh Nam Định từ kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và trên thế giới;
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại các công trình xây dựng thủy lợi ở tỉnh Nam Định Phân tích chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước tại các công trình xây dựng thủy lợi ở tỉnh Nam Định Đề xuất được phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu
tư XDCB từ Ngân sách tại các công trình xây dựng thủy lợi ở tỉnh Nam Định đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
Trang 22PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý luận về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho các công trình xây dựng
2.1.1.1 Các khái niệm
a) Khái niệm Đầu tư và Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư nói chung là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai Nguồn lực có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động
và trí tuệ Những kết quả có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực (Trịnh Quỳnh Ngọc, 2016).
Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân biệt đầu tư thành ba loại chính: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu
tư phát triển Trong đó, đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng ), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản
cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ
sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế-xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau (Trịnh Quỳnh Ngọc, 2016).
b) Khái niệm công trình xây dựng, công trình thủy lợi, dự án đầu tư,
dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Công trình xây dựng: Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng
Trang 23bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Quốc hôi, 2014).
Công trình thủy lợi: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Công trình thủy lợi gồm: công trình hồ chứa, công trình đập, công trình thủy nông, đê-kè (UBTV Quốc hội, 2001).
Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Quốc hôi, 2014).
Dự án đầu tư xây dựng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Quốc hôi, 2014).
Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi: Là dự án đầu tư xây dựng trong đó, đối tượng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo là các công trình xây dựng về thủy lợi (như: đê kè, cầu cống, hệ thống kênh mương, trạm bơm ) (Quốc hôi, 2014).
Đặc thù trong đầu tư XDCB công trình thủy lợi:
lớn, thời gian thực hiện dài, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước.
phụ thuộc vào thiên nhiên, thời tiết như: thủy triều, mưa bão Có những công trình, ở từng thời điểm trong năm chỉ thi công được vào ban đêm khi nước cạn.
sự tác động trực tiếp của thiên tai và biến đổi khí hậu (bão gió, lũ lụt, triều cường).
Các thách thức đặt ra cho công tác quản lý vốn đầu tư từ các đặc thù trong đầu tư XDCB công trình thủy lợi:
- Công tác cân đối và phân bổ nguồn vốn từ Ngân sách cho các công trình, dự án đầu tư XDCB về thủy lợi (do tổng mức đầu tư lớn, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước).
- Công tác kiểm soát các chi phí đầu tư cho công trình, dự án về thủy lợi
Trang 24(do thời gian thực hiện kéo dài phải thường xuyên điều chỉnh, bổ sung về đơn giá nhân công, đơn giá vật tư).
- Công tác kiểm tra, giám sát khối lượng, chủng loại vật tư phục vụ thi công tại công trường (do thi công vào ban đêm, khối lượng xây lắp sau khi thực hiện sẽ bị nước che khuất, khó phát hiện những sai sót).
- Các biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro do thiên tai gây ra cho các công trình thủy lợi (do các công trình thủy lợi thường chịu sự tác động trực tiếp của thiên tai và biến đổi khí hậu).
c) Khái niệm Chủ đầu tư xây dựng, Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư xây dựng (hay còn gọi là Chủ đầu tư): Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý,
sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng (Quốc hôi, 2014).
Ban quản lý dự án: Là cơ quan, tổ chức đại diện cho Chủ đầu tư thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc của Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động dự án đầu tư xây dựng (Quốc hôi, 2014).
d) Khái niệm vốn đầu tư, vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư: Là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Quốc hội, 2014).
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB): Là tiền và tài sản khác
để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế (đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng…) e) Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước gồm ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương (Quốc hội, 2015).
Ngân sách Địa phương: Là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương (Quốc hội, 2015).
Ngân sách Trung ương: Là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp
Trang 25cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương (Quốc hội, 2015).
g) Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước là tiền và tài sản khác
để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh
tế được lấy từ nguồn Ngân sách Nhà nước Nói cách khác, Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước là khoản vốn Ngân sách được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN (Quốc hội, 2015).
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác-đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước.
2.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Từ khái niệm về vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước, có thể thấy nguồn vốn này có các đặc điểm cơ bản sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trang 26- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự
án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự
án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc
sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu
tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn, xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.
- Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác.
- Chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm cả các Cơ quan Nhà nước và các tổ chức ngoài Nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức Nhà nước.
2.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội Theo giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân (2008) thì vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm Y-tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Trang 27- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng
để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu
tư phát triển sản xuất-kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế-xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng
xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất-kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
2.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể có một số cách phân loại như sau (Dương Đăng Chính và Phạm Văn Khoan, 2005):
- Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Trang 28- Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu
tư, người ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
* Nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN, gồm:
Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác;
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB;
Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác;
Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn.
* Nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chương trình 661).
* Nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác.
* Nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình
an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm.
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
2.1.2.1 Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà Nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối
Trang 29(cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế-xã hội đề ra trong từng giai đoạn (Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh
tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân, 2008).
2.1.2.2 Đặc điểm
- Đối tượng quản lý là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư.
- Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu
tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau (Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh
tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân, 2008):
Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư (ở cấp tỉnh là sở Kế hoạch và Đầu tư): chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
Kho bạc Nhà nước: quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán
kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Cơ quan Tài chính (ở cấp tỉnh là sở Tài chính): chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
Chủ Đầu tư: có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức (xem sơ đồ 2.1).
Trang 30Chủ đầu tư
(1b)
mục dự án và toán và tất toán nguồn vốn và phân bổ kế (2a) tài khoản vốn (2b) quyết toán vốn
Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCN từ NSNN
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam Ghi chú: 1a, 1b, 1c - quan hệ công việc giữa cơ quan Chủ đầu tư với từng
cơ quan chức năng;
2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các Chủ đầu tư.
2.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể quản lý và cấp quản lý Ở cấp địa phương (tỉnh), quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm các nội dung chủ yếu như: lập kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát và quản lý sử dụng vốn đầu tư; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư (Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, 2008).
2.1.3.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Như phần trên đã phân tích, vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia,
vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn
dự án đầu tư XDCB Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần
phải có đủ các điều kiện theo luật định Cụ thể là:
- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc
nhiệm vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt.
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy
hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị.
Trang 32- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư
từ thời điểm 31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệt theo quy định.
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn
bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và kế hoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp việc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là sở Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ được vốn đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm Bước này gồm một số việc sau:
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của
dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên (Để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít
mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉ đạo giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoài nước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và HĐND các cấp).
- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
- UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tài chính và các tỉnh.
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo quy định của Luật NSNN.
Trang 33Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch.
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộc Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương.
Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở Địa phương: các
bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho các công trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:
- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của ngành đề ra.
- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình
dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm; không bố trí vốn cho các dự
án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;
- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân
bổ vốn đầu tư phát triển.
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương án này
Trang 34tuỳ từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả
nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…
Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa
phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm
kế hoạch, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của Ngân sách Trung ương cho Ngân sách Địa phương;
trung tâm chính trị-kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân
bổ vốn đầu tư phát triển;
- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí về dân
số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số); tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí về đơn vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp huyện, số huyện miền núi, vùng cao, hải đảo và biên giới) Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng.
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm.
Trang 35Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các
cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dự án do huyện quản lý.
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…
Ba là, giao kế hoạch vốn Trước khi chính thức giao kế hoạch vốn, phương
án phân bổ vốn phải được cơ quan tài chính thẩm tra và thông báo Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB của các bộ và của các UBND tỉnh về chấp hành các nguyên tắc phân bổ vốn như: điều kiện, cơ cấu theo chỉ đạo của các
dự án và chương trình mục tiêu… sở Tài chính, phòng Tài chính xem xét các thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án Trường hợp đúng được chấp nhận bằng thông báo của cơ quan tài chính Trường hợp không đúng quy định, không đủ thủ tục thì cơ quan tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại.
Sau khi cơ quan tài chính thẩm tra chấp nhận các Bộ, UBND tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện Đồng thời gửi KBNN nơi
dự án mở tài khoản để theo dõi làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn.
Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc
do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu
tư của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường
là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sang các dự án thực hiện nhanh… Bảo đảm đẩy nhanh tiến độ giải ngân mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB.
2.1.3.2 Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách
Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát
Trang 36vốn đầu tư theo dự toán được duyệt Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới năm cơ quan ở các cấp gồm: bộ Tài chính, bộ chủ quản và ban quản lý dự án của bộ, KBNN trung ương và KBNN nơi giao dịch Ở địa phương, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB liên quan tới UBND, Sở Tài chính, ban quản lý dự án và KBNN.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền.
Cấp phát hạn mức kinh phí: là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm 2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các
cơ quan hành chính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN Căn cứ vào hạn mức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ.
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền
mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản
sử dụng không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSNN không còn chính xác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSNN do vậy bị hạn chế.
Trang 372.1.3.3 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới 3 cơ quan chức năng gồm: Ban Quản lý dự án, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và các Nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Tư vấn, Xây lắp, Thiết bị…).
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn
cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của Chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự án Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn.
Thứ nhất, quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân biệt theo từng loại vốn đầu tư:
- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2 giai đoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản, văn bản phê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành yêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng), giấy rút vốn đầu tư, bảo lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (nếu là thanh toán).
- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng yêu cầu tương tự) song giai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt Trường hợp vốn ODA: phải có bản dịch tiếng Việt dự án, hiệp định tín dụng, bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rà phá bom mìn phải có thêm văn bản lựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu.
- Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng: Người ta phân ra hai loại Nếu công tác GPMB là một hạng mục trong dự án đầu tư XDCB thì cần gửi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt Nếu công tác GPMB là dự án độc lập, dự án thành phần thì được quy định chặt chẽ theo một dự án riêng.
Trang 38- Đối với chi phí quản lý dự án: Phải có dự toán được duyệt và việc quản lý được chia theo 2 nhóm: các ban quản lý chuyên trách (nhóm I) hoặc kiêm nhiệm (nhóm II) để yêu cầu các hồ sơ và cách thức thực hiện quản lý.
Thứ hai, Quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Thực hiện theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ và Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:
* Mức vốn tạm ứng tối thiểu:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Hợp đồng có giá trị dưới
10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.
- Đối với hợp đồng tư vấn: Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC,
EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.
* Mức vốn tạm ứng tối đa: Mức vốn tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
* Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng.
- Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định
cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp ) chi trả: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư nêu trên mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.
Trang 39* Đối với chi phí quản lý dự án: Căn cứ dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ đầu tư Mức tạm ứng vốn không vượt quá
dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc tạm ứng vốn cho các loại hợp đồng nói trên thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án.
Bảo lãnh tạm ứng vốn:
- Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu có bảo lãnh tạm ứng: Trước khi Kho bạc Nhà nước thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp, chủ đầu
tư gửi đến Kho bạc Nhà nước bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại; Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.
- Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng: Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng Trường hợp này, để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn và chịu trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm ứng của mình; Các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu; Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).
Thu hồi vốn tạm ứng:
- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
Trang 40- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
- Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bố chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
Thanh toán khối lượng hoàn thành:
* Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Nguyên tắc thanh toán: Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo