1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của viện cây lương thực và cây thực phẩm

150 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 236,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Những đóng góp mới của đề tài (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 6 1. Các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại (18)
      • 2.1.2. Đặc điểm của nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (24)
      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (26)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (28)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 20 1. Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các nước trên thế giới (32)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của một số tổ chức KHCN trong nước (35)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Đặc điểm cơ bản của viện viện cây lương thực và cây thực phẩm 26 1. Đặc điểm tình hình chung (38)
      • 3.1.2. Chiến lược nghiên cứu phát triển của Viện giai đoạn 2017-2020 (44)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (45)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu (45)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu (46)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (47)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích (47)
    • 3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (48)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (49)
    • 4.1. Thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại viện cây lương thực và cây thực phẩm (49)
      • 4.1.1. Nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua (49)
      • 4.1.2. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua (52)
      • 4.1.3. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua (58)
      • 4.1.4. Kết quả chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, giai đoạn 2011 –2016 (70)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của viện CLT-CTP (77)
      • 4.2.1. Tổ chức, quản lý các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua (77)
      • 4.2.2. Nguồn nhân lực cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP giai đoạn 2011 – 2016 .......................................................................... 62 4.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao 64 (81)
      • 4.3.1. Các giải pháp chung ngành nông nghiệp (106)
      • 4.3.2. Mục tiêu đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 87 4.3.3. Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (108)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (114)
    • 5.1. Kết luận (114)
    • 5.2. Kiến nghị (115)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (115)
      • 5.2.2. Đối với Bộ NN&PTNT và các Bộ liên quan (115)
  • Tài liệu tham khảo (116)
  • Phụ lục (118)

Nội dung

Nghĩa tiếng ViệtHiệp hội các Viện nghiên cứu Nông nghiệp Châu Á Thái Bình Dương An toàn vệ sinh thực phẩm Biện pháp kỹ thuật Bảo vệ thực vật Công nghệ sinh học Đồng bằng sông Cửu Long Đồ

Cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Cơ sở lý luận về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 6 1 Các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại

2.1.1 Các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm về khoa học

Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam đưa ra khái niệm Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn có thể thay thế dần những cái cũ không còn phù hợp.

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: Tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.

- Tri thức kinh nghiệm: Các tri thức tích lũy qua quá trình tồn tại của con người, qua các nghiên cứu thực nghiệm đi trước Từ các quan sát thực tế tổng quát hóa (quy nạp) thành các lý thuyết khoa học

- Tri thức lý luận: Tri thức tích lũy được từ quá trình phân tích, tổng hợp các lý thuyết có sẵn và kiểm định thông qua quan sát thực tế (suy diễn).

* Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: Nghiên cứu khoa học là quá trình hoạt động nhằm thu nhận tri thức khoa học Nghiên cứu khoa học có hai mức độ: Kinh nghiệm và lý luận, luôn tác động và qua lại với nhau.

Theo Babbie (1986): Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống

* Khái niệm về khoa học và công nghệ

Theo luật khoa học và công nghệ năm 2000, khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”

6 và công nghệ được hiểu là “tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.

Khoa học nhằm tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, giải thích thế giới làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người còn hoạt động công nghệ nhằm biến tri thức khoa học thành các quy trình, giải pháp kỹ thuật và sản phẩm thông qua các nguồn lực: Kỹ thuật, thông tin, tổ chức và con người.

* Khái niệm về công nghệ

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

* Khái niệm về chuyển giao khoa học công nghệ

+ Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

+ Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

+ Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình

* Khái niệm về nhân lực khoa học và công nghệ (KHCN)

Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, quan niệm của Bộ Khoa học và Công nghệ và của đa số các nhà nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay, nhân lực khoa học và công nghệ nước ta gồm 5 thành phần chủ yếu dưới đây:

1) Cán bộ nghiên cứu trong các Viện và các Trường Đại học;

2) Cán bộ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp;

3) Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống;

4) Cán bộ quản lý các cấp tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết định quan trọng trong thẩm quyền của mình;

5) Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam

* Khái niệm về hoạt động khoa học và công nghệ

Là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

*Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

* Khái niệm về tổ chức khoa học và công nghệ

Là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.1.1.2 Vai trò của việc thực hiện các giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Cơ sở thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 20 1 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các nước trên thế giới

2.2.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các nước trên thế giới

* Tại châu Á và vành đai Thái Bình Dương

Trong những năm 90 của thế kỷ trước, cùng với cơ cấu khu vực và cơ cấu kinh tế đang thay đổi, các Chính phủ đã cố gắng đặt khoa học và công nghệ vào vị trí trung tâm hơn ở trong các chương trình phát triển kinh tế của mình Các nước đã hướng khoa học của khu vực công tới thị trường và tìm kiếm sự tăng trưởng của KH&CN trong tương lai và ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh Tại nhiều nước, trình độ phát triển công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và quy chế liên kết KH&CN giữa các ngành có sự khác biệt nhau Nét chung lớn trong chính sách khoa học quốc gia là sự quan tâm của các nước đối với việc xây dựng những cấu trúc liên kết bền vững giữa việc sáng tạo ra khoa học và ứng dụng khoa học Hầu hết các nước trong khu vực châu Á – vành đai Thái Bình Dương đã tăng tổng kinh phí trong nước dành cho R&D Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan và Úc có sự gia tăng tỷ trọng đóng góp củ khu vực tư nhân cho R&D cao hơn mức tăng nói chung ở châu Âu hoặc Mỹ Một số nước đã triển khai những chính sách đặc thù nhằm liên kết các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các năng lực khoa học và công nghệ Đa số các nước trong khu vực đã đưa vào áp dụng các bộ luật bằng sáng chế, quyền tác giả, mẫu thiết kế và nhãn hiệu hàng hóa dựa trên các hiệp định quốc tế như Hiệp định thương mại Thế giới về các khía cạnh của quyền sở

20 hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS) (Vũ Đình Cự, 2000)

Các nước trong khu vực châu Á – vành đai Thái Bình Dương có sự đa dạng về chính sách khoa học và phát triển khoa học và công nghệ:

Thái Lan hỗ trợ mạnh cho công nghệ vi điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học Hoạt động R&D trong khu vực công cộng rất ít Khu vực tư nhân dành chi phí cho R&D còn ít và là khu vực yếu kém về mặt kỹ thuật.

Tại Malaysia trong giai đoạn 1996-2000, Chính phủ tập trung hỗ trợ công nghệ thông tin và liên lạc, vi điện tử, công nghệ sinh học và khoa học về đời sống, công nghệ chế tạo tiên tiến, vật liệu và công nghệ liên quan đến năng lượng và môi trường Chính phủ có ý định cho các tổ chức nghiên cứu chính của khu vực công có sự tự chủ về tài chính và khuyến khích chúng tìm kiếm được nhiều hơn sự đóng góp của khu vực tư nhân.

Xingapo chú trọng phát triển công nghệ cao có giá trị gia tăng, nhằm mục tiêu vào ba lĩnh vực chủ chốt: cải tiến năng lực công nghệ nội sinh; khuyến khích R&D của khu vực tư nhân và tăng số nhà nghiên cứu tích cực trong cả nước Trong khi mục tiêu ngắn hạn là tập trung vào phát triển đội ngũ đầu đàn trong các công nghệ then chốt, còn chiến lược dài hạn hơn là bao gồm chiến lược bồi dưỡng những năng lực đổi mới và kinh doanh công nghệ.

Tại Úc, Chính phủ Liên bang đã tăng đáng kể hỗ trợ cho khoa học và đổi mới công nghệ với việc xác lập những khuyến khích đối với công nghiệp, tăng đáng kể trang thiết bị cho nghiên cứu ở trường đại học và các chương trình cấp tiền nghiên cứu có sức cạnh tranh Một đặc thù của Úc trong việc định những ưu tiên quốc gia là sự xem xét từ trên xuống dưới được thực hiện ở mức tối thiểu.

* Kinh nghiệm của Trung Quốc Ở Trung Quốc đã diễn ra nhiều biến đổi lớn trong lĩnh vực KH&CN kể từ khi Chính phủ lần đầu tiên xây dựng và ban hành một loạt các luật, các kế hoạch và các chương trình để thực hiện những chính sách mới áp dụng về cải cách, bao gồm cả việc mở cửa ra thế giới bên ngoài Chính phủ nhấn mạnh rằng KH&CN phải được xem là lực lượng sản xuất số 1 và là nhân tố quyết định hàng đầu thúc đẩy đóng góp vào sự phồn vinh của đất nước cũng như lực lượng được ưu tiên cổ vũ của nền kinh tế và phát triển xã hội Sự thúc đẩy KH&CN ở Trung Quốc tập trung vào việc tăng cường hỗ trợ nghiên cứu cơ bản, khuyến khích công tác phát

21 triển bền vững, nhập công nghệ tiên tiến và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực doanh nghiệp, đẩy nhanh việc phát triển công nghiệp kỹ thuật cao. Những cải cách KH&CN trong thập niên 1985-1995 đã góp phần tạo ra thay đổi to lớn ở nông thôn Trung Quốc, đã đem lại thành công là nâng cao năng suất lao động nông nghiệp và thách thức mới là ô nhiễm môi trường Mặt khác, do các viện nghiên cứu và triển khai về nông nghiệp thường tỏ ra chậm trễ trong việc tạo ra thị trường công nghệ có hiệu quả, do thiếu kinh nghiệm của các cán bộ nghiên cứu, do nông dân không muốn trả tiền cho công nghệ và dịch vụ…khả năng để thực hiện chuyển giao công nghệ có hiệu quả sẽ được cải thiện cùng với sự phát tiển của doanh nghiệp nông thôn là nơi sẽ cung cấp thị trường mới cho KH&CN Điều này mở ra sự thay đổi cần thiết trong chương trình nghiên cứu và hướng ưu tiên của các viện nghiên cứu về khoa học nông nghiệp ở Trung Quốc (Vũ Đình Cự, 2000).

* Kinh nghiệm của Mỹ Đối với Mỹ, khoa học và công nghệ quyết định sự phát triển thế kỷ XXI Về khoa học, Chính phủ Mỹ đã đề ra mục tiêu “khoa học và lợi ích quốc gia” như sau: Giữ vững vị trí dẫn đầu về đỉnh cao của kiến thức khoa học; Đẩy mạnh mối liên hệ giữa nghiên cứu cơ bản và những mục tiêu lớn của quốc gia; Động viên sự hợp tác để thúc đẩy đầu tư cho khoa học cơ bản, khoa học kỹ thuật và việc sử dụng hiệu quả các tài nguyên vật chất, con người và tài chính; Đào tạo nên những nhà khoa học và kỹ sư tài năng nhất cho thế kỷ XXI; Nâng cao trình độ thông thạo về KH&CN cho mọi người dân Mỹ Về công nghệ, Chính phủ Mỹ đề ra chính sách công nghệ nhằm đạt được những mục tiêu quốc gia sau: Mỹ phải giữ vững sự cam kết lâu dài đối với công cuộc nghiên cứu, giáo dục và đổi mới; Vai trò của Chính phủ Liên bang đối với chính sách công nghệ là tạo ra một môi trường doanh nghiệp trong đó những lỗ lực đổi mới và cạnh tranh của khu vực tư nhân có thể nở rộ; Chính phủ Liên bang phải khuyến khích phát triển, thương mại hóa và sử dụng công nghệ dân sự; Chính phủ Liên bang phải giúp tạo ra một hạ tầng cơ sở có tầm cở thế giới vào thế kỷ XXI để hỗ trợ nền công nghiệp

Mỹ và mở rộng thương mại; Mỹ phải phát triển một đội ngũ lao động có tầm cở thế giới đủ sức tham gia vào sự thay đổi nhanh chóng của một nền kinh tế dựa trên tri thức (Vũ Đình Cự, 2000).

2.2.2 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của một số tổ chức KHCN trong nước

* Kinh nghiệm của Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một Viện nghiên cứu Vùng tập trung nghiên cứu về cây lúa và một số cây trồng trên nền đất lúa Trong những năm qua Viện lúa ĐBSCL đã đẩy mạnh nhiều hoạt động nghiên cứu Khoa học công nghệ trong đó nổi bật nhất là công tác giống lúa, tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo

Xây dựng chiến lược đẩy mạnh về công tác chọn tạo giống có nhiều đặc tính thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu với các tổ chức nông nghiệp thế giới, tăng cường đào tạo và quan hệ hợp tác trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp, Viện, Trường. Đối với công tác chọn giống: Tập trung xây dựng, đánh giá nguồn vật liệu lai tạo theo nhiều hướng cả về kiểu hình và kiểu gen; một số giống lúa có phẩm chất tốt được đưa vào chương trình phục tráng, định hướng phát triểm ở một số vùng ven biển và tạo thương gạo Việt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học; nghiên cứu chọn tạo một số giống cây trồng mới đáp ứng cơ cấu luân canh cây trồng; chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh hại; giải pháp kỹ thuật quản lý dinh dưỡng. Đối với công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Xây dựng gói kỹ thuật canh tác lúa; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học

Dịch vụ khoa học: Tăng cường dịch vụ khoa học với các đối tác là doanh nghiệp, công ty và địa phương

Chuyển giao công nghệ: Phối hợp với các doanh nghiệp chuyển giao các giống lúa mới của Viện phục vụ phát triển kinh tế vùng ĐBSCL.

* Kinh nghiệm của Viện nghiên cứu Ngô

Hầu hết các giống ngô do Viện nghiên cứu, lai tạo được áp dụng trong sản xuất tại các vùng trồng ngô trong cả nước, đóng góp vào sự tăng trưởng năng suất và sản lượng ngô Việt Nam Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế, huy động kinh phí cho nghiên cứu và đào tạo, tăng cường trao đổi thông tin; kết hợp chặt chẽ với các trường đâị học, cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

23 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp các phương pháp truyền thống; nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai cho vùng thâm canh giống ngô lai nhắn ngày đáp ứng nhu cầu vào sản xuất; xây dựng quy trình thâm canh ngô bền vững trên đất dốc; hoàn thiện quy trình thâm canh tổng hợp, tăng năng suất ngô, hạ giá thành

* Kinh nghiệm của Viện nghiên cứu Rau quả

Các kết quả chuyển giao , ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, các mô hình đều đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với người dân tự sản xuất và sản xuất đại trà

Về chọn tạo giống: tập trung chọn tạo các giống rau, hoa và cây ăn quả theo hướng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm cơ bản của viện viện cây lương thực và cây thực phẩm 26 1 Đặc điểm tình hình chung

3.1.1 Đặc điểm tình hình chung a Giới thiệu chung:

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (Field Crops Research Institute – FCRI) (từ đây được viết tắt là Viện CLT-CTP) được thành lập năm 1968 theo Nghị định số 24/CP ngày 09/02/1968 của Chính Phủ Viện được tổ chức lại theo Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Vietnam Academy of Agricultural Sciences - VAAS), trên cơ sở Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và một số đơn vị của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Viện hoạt động theo quyết định số 73/2008/QĐ-BNN ngày 13/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

Lãnh đạo: Có 01 Viện trưởng và 04 Phó Viện trưởng

- Các phòng nghiệp vụ (3 phòng):

+ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế

+ Phòng Tổ chức - Hành chính

+ Phòng Tài chính - Kế toán

- Các Bộ môn nghiên cứu (5 Bộ môn):

- Bộ môn Công nghệ sinh học

- Bộ môn Sinh lý sinh hóa và Chất lượng nông sản

- Bộ môn Bảo vệ thực vật

- Bộ môn Cây thực phẩm

- Các Trung tâm trực thuộc (6 Trung tâm):

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa thuần

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa lai

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp

+ Trung tâm Thực nghiệm Cây lương thực và Cây thực phẩm

- Doanh nghiệp KHCN: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Hiện tại, Viện có 282 cán bộ công nhân viên (không kể số cán bộ hợp đồng), trong đó có 01 Phó Giáo sư, 20 Tiến sỹ, 129 Thạc sỹ, 75 cán bộ Đại học, còn lại 57 người là nhân viên và công nhân kỹ thuật Viện sở hữu nguồn nhân lực có trình độ cao, luôn tận tụy với công việc nghiên cứu, đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu KHCN trong thời đại mới.

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo cơ cấu tổ chức

TT Đơn vị trực thuộc

2 Phòng Khoa học và HTQT

5 Bộ môn Công nghệ Sinh học

6 Bộ môn Sinh lý Sinh hóa

7 Bộ môn Bảo vệ thực vật

9 Bộ môn Cây thực phẩm

10 Trung tâm NC và PT Lúa thuần

11 Trung tâm NC và PT Lúa lai

12 Trung tâm NC và PT Đậu đỗ

13 Trung tâm NC và PT Cây có củ

14 Trung tâm NC và PT Hệ thống

Cây lương thực - CTP Tổng cộng:

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Viện CLT-CTP (2016)

Trụ sở chính của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đặt tại xã Liên Hồng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Cơ sở 2 đóng tại Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì,

Hà Nội Hiện tại Viện đang quản lý và sử dụng diện tích đất hơn 223,59 ha, trong đó: Tại Gia Lộc - Hải Dương có khoảng 161,93 ha và trên 61,66 ha tại Thanh Trì

- Hà Nội và ở Sapa - Lào Cai Viện có nhà làm việc trung tâm, Thư Viện, Phòng kiểm nghiệm giống cây trồng, Kho lạnh, Phytotron, Nhà lưới và các Phòng thí nghiệm (Sinh lý - sinh hóa, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sinh học, Khu nghiên cứu ứng dụng Nông nghiệp công nghệ cao … ) phục vụ tốt cho việc nghiên cứu và thử nghiệm giống cây trồng

Bảng 3.2 Diện tích đất được giao cho Viện CLT-CTP sử dụng

3 Đất giao thông thủy lợi

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Viện CLT-CTP (2016) Bảng 3.3 Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm và dịch vụ

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Viện CLT-CTP (2016) b Chức năng, nhiệm vụ

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm là đơn vị sự nghiệp khoa học công

28 lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh về lĩnh vực cây lương thực và cây thực phẩm, chủ yếu là cây lúa, cây đậu đỗ và cây có củ; Viện đồng thời thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm về các lĩnh vực được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực cây lương thực và cây thực phẩm (chủ yếu là cây lúa, cây có củ và đậu đỗ): Công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hoá và di truyền chọn giống;

Chọn, tạo và nhân giống cây lương thực, cây thực phẩm;

Cơ cấu cây trồng, quy trình canh tác, phòng trừ sâu bệnh, dịch hại; Hệ thống nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng;

Kinh tế và thị trường cây lương thực, cây thực phẩm;

Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống cây lương thực và cây thực phẩm

- Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cho vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước

- Liên kết, hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật

- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật

29 c Hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực cây lương thực và cây thực phẩm, bao gồm: Công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hóa và di truyền chọn giống; Chọn tạo và nhân giống cây lương thực, cây thực phẩm; Cơ cấu cây trồng, quy trình canh tác, phòng trừ sâu bệnh, dịch hại; Hệ thống nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng; Kinh tế và thị trường cây lương thực, cây thực phẩm; Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống.

- Sản xuất - kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp trên cơ sở các kết quả nghiên cứu

- Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông vùng Đồng bằng sông Hồng

- Liên kết, hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực nghiên cứu nêu trên

- Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn, hợp tác chuyên gia và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn d Kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Với chức năng, nhiệm vụ và năng lực KHCN của Viện, trong thời gian qua, Viện CLT – CTP đã được giao chủ trì và tham gia thực hiện nhiều các dự án, đề tài và nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình trong điểm quốc gia, trở thành một trong những Viện đứng đầu trong Bộ Nông nghiệp và PTNT về nghiên cứu khoa học và sản phẩm KHCN tạo ra Kết quả nghiên cứu của Viện đã có những đóng góp đáng kể cho ngành sản xuất nông nghiệp của Việt Nam với hàng chục các giống cây trồng mới như lúa, lạc, đậu tương, đậu xanh, khoai tây, khoai lang, cà chua, bí xanh, dưa thơm, ổi, táo có năng suất và hiệu quả kinh tế cao đã được Viện chọn tạo thành công để phát triển cho sản xuất; Hàng chục qui trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến đối với các loại cây trồng như lúa, đậu tương, công nghệ nông nghiệp cao, Vietgap… trong sản xuất nông nghiệp bền vững Mặc dù kết quả nghiên cứu này vẫn có những giới hạn về mặt công nghệ và tính ứng dụng nhưng trong tình trạng KHCN của Việt Nam cũng đã được đánh giá cao, có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà.

Ngoài các nhiệm vụ KHCN được Nhà nước giao chủ trì thực hiện, trong thời gian qua, Viện đã chủ động tự tìm kiếm nguồn kinh phí từ các Bộ, ngành,

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu

3.2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Để chọn điểm đảm bảo tính đại diện cho địa bàn nghiên cứu, tiêu chí lựa chọn đối tượng điều tra, phỏng vấn là các phòng quản lý, cán bộ nghiên cứu, chuyển giao của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và các tổ chức kinh tế Các tổ chức kinh tế phải có điều kiện để phát triển các giống cây trồng mới đại diện cho các vùng, miền (Miền Bắc, miền Trung) Đại diện Miền Bắc: đề tài chọn Công ty cổ phần giống Nông nghiệp Việt Nam; Công ty cổ phần - Tổng công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình; Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương, Viện nghiên cứu Ngô Đại điện Miền Trung: đề tài chọn Công ty giống cây trồng Quảng Bình, Công ty vật tư Nông nghiệp Nghệ An.

Trên cơ sở đó đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn:

Cán bộ các phòng quản lý: Có 03 phòng quản lý về nhân lực, tài chính, khoa học Để tìm hiểu các thông tin về cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực; kết quả nghiên cứu, chuyển giao; kinh phí nghiên cứu các đề tài, dự án, vì vậy đề tài chọn 03 phòng.

Cán bộ nghiên cứu tại các đơn vị: Có 120 cán bộ, chọn 40 cán bộ đại diện cho các lĩnh vực nghiên cứu để phỏng vấn điều tra

Cán bộ chuyển giao: Có 84 cán bộ tại các phòng chuyển giao trực thuộc các Trung tâm và các cán bộ chuyển giao tại các Bộ môn nghiên cứu, chọn 36 cán bộ đại diện cho các lĩnh vực chuyển giao để phỏng vấn điều tra.

Các tổ chức kinh tế: Có 16 đơn vị tham gia liên kết với Viện Chúng tôi chọn 06 đơn vị tiêu biểu nhất đại diện cho các giống cây trồng mới của Viện được đưa vào mở rộng sản xuất tại các vùng, miền như: Quảng Bình, Nghệ An, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội Phương pháp chọn điểm như vậy đảm bảo tính đại diện cho các vùng sản xuất, chuyển giao.

3.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu Để đảm bảo nguồn số liệu đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, đề tài tiến hành khảo sát nhiều nguồn thông tin Trong đó các thông tin số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra, chọn mẫu với

85 mẫu Bao gồm: Điều tra các phòng quản lý 03 mẫu; điều tra cán bộ chuyển giao 36; điều tra cán bộ nghiên cứu 40 mẫu và các tổ chức kinh tế (đơn vị tiếp nhận chuyển giao công nghệ) 6 mẫu

Trên cơ sở phân tích như trên, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng điều tra, số lượng mẫu điều tra (Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Bảng phân bổ mẫu điều tra của đề tài

1 Các phòng quản lý của Viện

2 Cán bộ chuyển giao của Viện

3 Cán bộ nghiên cứu của Viện

4 Các tổ chức kinh tế (Công ty, Trung tâm…)

Tổng cộng 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Những số liệu đã được công bố thông qua các báo cáo của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các số liệu công bố có liên quan qua sách, tạp chí hoặc qua mạng internet

3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thông tin sơ cấp là những số liệu mới chưa được công bố, chưa qua tổng hợp và xử lý để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, các thông tin sơ cấp được thu thập bám sát theo những nội dung nghiên cứu mà có liên quan, phương pháp thu thập chủ yếu thông qua các phiếu điều tra

* Phỏng vấn trực tiếp các phòng quản lý của Viện

Nội dung phỏng vấn để điều tra để nắm được cơ cấu nguồn nhân lực; các loại sản phẩm khoa học đã được công nhận; kết quả chuyển giao công nghệ; kinh phí các đề tài, dự án của Viện

* Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nghiên cứu, cán bộ chuyển giao của Viện Nội dung thu thập về nguồn nhân lực; nguồn kinh phí; năng lực; trang thiết bị; cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ chuyển giao của Viện và đồng thời đánh giá chất lượng các sản phẩm khoa học công nghệ của Viện dùng để chuyển giao.

* Phỏng vấn trực tiếp các đơn vị phát triển sản phẩm khoa học công nghệ; lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu.

Mục tiêu khảo sát các công ty nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm khoa học công nghệ; kết quả phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và đề xuất.

Phỏng vấn lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu nhằm kiểm chứng các nhận định, đánh giá trong đề tài nghiên cứu Cụ thể:

Thông qua các tổ chức kinh tế (Công ty, Trung tâm…) để đánh giá ưu nhược điểm của quá trình chuyển giao công nghệ

Thông qua việc liên kết các nhà (nhà khoa khọc, nhà kinh doanh, nông dân) đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình chuyển giao công nghệ.

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các thông tin, số liệu thu thập được từ các báo cáo , kết quả điều tra, được tổng hợp, xử lý, hiệu chỉnh bằng cách thống kê, phân tổ, chúng tôi sử dụng các phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, phương pháp bình quân được xử lý trên phần mềm Excel 3.2.4 Phương pháp phân tích

3.2.4.1 Phương pháp số liệu thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, từ những phân tích đánh giá có được làm cơ sở đề xuất các giải pháp giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện.

Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân tổ thống kê và tổng hợp thống kê, tính toán các loại số liệu tuyệt đối, tương đối, số bình quân Trên cơ sở đó mô tả được mức độ và sự biến động của các hiện tượng các quá trình cũng như các đặc trưng của chúng

3.2.4.2.Phương pháp so sánh Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu, chủ yếu để xem xét

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

* Chỉ tiêu phản ánh về nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ - Động lực để phát triển ngành trồng trọt

- Nội dung sản phẩm chủ lực trongg nghiên cứu - Nhu cầu nghiên cứu

* Chỉ tiêu phản ánh về nguồn lực và chuyển giao công nghệ

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn kinh phí được giao

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn kinh phí phối hợp, tự chủ

* Chỉ tiêu phản ánh về tổ chức, quản lý các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

- Chỉ tiêu phản ánh tổ chức nhóm nghiên cứu chuyên sâu - Chỉ tiêu phản ánh quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học - Chỉ tiêu phản ánh quản lý và chuyển giao.

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả nghiên cứu

- Chỉ tiêu phản ánh về kinh phí các đề tài

- Chỉ tiêu phản ánh về kết quả nghiên cứu cơ bản

- Chỉ tiêu phản ánh về kết quả nghiên ứng dụng * Chỉ tiêu phản ánh kết quả chuyển giao

- Chỉ tiêu phản ánh về chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền kinh doanh.

- Chỉ tiêu phản ánh về phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ tại một số công ty

- Chỉ tiêu phản ánh về như chất lượng và khả năng phát triển các sản phẩm khoa học của Viện

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2017). Báo cáo toàn cảnh khoa học và Công nghê Việt Nam. truy cập 25/3/2017 tại https://www.daad-vietnam.vn/fil es/2017/03/ 01VN Link
10. Cổng thông tin điện tử của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013). Hiến pháp năm 2013. Truy cập 25/3/2017 tại http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/ Link
16. Chính phủ (2005), Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Truy cập ngày 27/3/2017.http://moj.gov.vn /vbpq/lists/ Link
1. Bộ Khoa học và công nghệ (2003). Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ Quốc Gia. Khoa học công nghệ thế giới- Xu thế và chính sách những năm đầu thế kỷ XXI, Hà Nội Khác
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2009). Đề án đẩy mạnh hội nhập Quốc tế về KH&CN đến năm 2020 Khác
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2015). Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2014, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật Khác
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2016). Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2015, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Khác
6. Bộ Khoa học và công nghệ (2003). Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ Quốc Gia. Khoa học công nghệ thế giới- Xu thế và chính sách những năm đầu thế kỷ XXI, Hà Nội Khác
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002). Công nghệ và tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2003). Kết quả nghiên cứu nổi bật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn những năm đầu thế kỷ 21. Tập III Thủy sản, kinh tế và phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2016). Tài liệu hội thảo nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012). Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013). Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Dương Xuân Tú (2017). Nâng cao nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của Viện Cây lương thực và CTP, giai đoạn 2017 – 2020. Khóa luận cao cấp chính trị Khác
17. Phạm Bảo Dương (2009). Báo cáo tóm tắt đề tài Nghiên cứu chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Khác
18. Phạm Bảo Dương (2012). Chính sách nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: chìa khóa phát triển nông nghiệp thế kỷ 21, Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp Khác
19. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (2012). Báo cáo tổng kết năm 2011 và phương hướng năm 2012 Khác
20. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (2013). Báo cáo tổng kết năm 2012 và phương hướng năm 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w