Hạng mục công trình trong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kết quả thực hiện đến năm 2017 của huyện Hưng Nguyên.... TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thị Thanh VânTên Luậ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ THANH VÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011-2015) TRONG PHƯƠNG ÁN ĐẾN NĂM 2020 TẠI HUYỆN HƯNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa đưọc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc /
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Vân
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý khoa học của các Thầy, Cô trong Bộ mônTrắc địa Bản đồ, Thầy cô trong Khoa Quản lý đất đai và Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Hưng Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hưng Nguyên, cán bộ địa chính của các xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại địa bàn nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn này./
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Vân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
THESIS ABSTRACT xi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4
2.1.1 Khái niệm và phân loại về đất đai 4
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất 6
2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN 8
2.2.1 Căn cứ pháp lý lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 8
2.2.2 Căn cứ khác 11
2.3 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 12
2.3.1 Nguyên tắc của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12
2.3.2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 13
2.3.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 13
2.3.4 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 13
Trang 52.3.5 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
cấp huyện 15 2.4 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM 16
2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 16
2.4.2 Quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam hiện nay 18
2.4.3 Quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An hiện nay 21
2.5 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT22 PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên 23
3.4.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Hưng Nguyên 23 3.4.3 Về phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017 của huyện Hưng Nguyên 24 3.4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 24 3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin 24
3.5.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê 24
3.5.3 Phương pháp phân tích so sánh 24
3.5.4 Phương pháp điều tra thực địa 25
3.5 5 Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN 26 4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện 26
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 28
Trang 64.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 29
4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Hưng Nguyên 30
4.1.5 Thực trạng phát triển xã hội 33
4.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HƯNG NGUYÊN 34
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 34
4.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai huyện Hưng Nguyên 41
4.3 VỀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN (2011-2020) VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2017 CỦA HUYỆN HƯNG NGUYÊN 47
4.3.1 Về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2017 47
4.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017 huyện Hưng Nguyên 50
4.3.3 Hạng mục công trình trong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kết quả thực hiện đến năm 2017 của huyện Hưng Nguyên 61
4.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠC SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CỦA HUYỆN HƯNG NGUYÊN 72
4.4.1 Giải pháp về chính sách đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp-đô thị 72
4.4.2 Giải pháp về sử dụng đất theo các khu chức năng 73
4.4.3 Giải pháp về nguồn lực và đầu tư 74
4.4.4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 74
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Kinh doanh
Kế hoạch sử dụng đấtKinh tế - xã hộiLao độngMặt trận Tổ quốcNông thôn mớiNhà văn hóaQuyết địnhQuốc hộiQuy hoạch sử dụng đất
Sử dụng đấtThương mại dịch vụ
Tự nhiênThứ tự
Ủy ban nhân dânVật liệu xây dựng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả quy hoạch sử dụng đất của cả nước đến năm 2015 19Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm 33Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Hưng Nguyên 43Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Hưng Nguyên năm 2017 45Bảng 4.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hưng Nguyên 49Bảng 4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp huyện Hưng
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện
Hưng Nguyên 54Bảng 4.7 Hạng mục công trình đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn (2016 –
2020) huyện Hưng Nguyên 62
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4 1 Vị trí huyện Hưng Nguyên trong tỉnh Nghệ An 26Hình 4.2 Dự án Visip đang thực hiện tại huyện Hưng Nguyên 72
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thị Thanh Vân
Tên Luận văn: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2015) trong phương án đến năm 2020 tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam Mục đích nghiên cứu
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) trong phương án đến năm 2020 tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An và đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê;
- Phương pháp điều tra thực địa;
- Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí
Kết quả chính và kết luận
Hưng Nguyên nằm ở phía Đông Nam Nghệ an là huyện phụ cận Thành phốVinh, gần thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, có điều kiện tiếp cận nhanh với sựphát triển chung của cả tỉnh Toàn huyện có tổng diện tich tự nhiên 15929.16 ha,tínhđến năm 2017 tổng dân số của huyện là 115.433 người Với vị trí địa lý thuận lợi,nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động không ngừng được nâng cao là lợi thếcủa huyện trong phát triển công nghiệp, dịch vụ, trên địa bàn
1 Hưng Nguyên nằm ở phía Đông Nam Nghệ An là huyện phụ cận Thành phốVinh, gần thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, có điều kiện tiếp cận nhanh với sự phát triểnchung của cả tỉnh Toàn huyện có tổng diện tich tự nhiên 15929.16 ha,tính đến 31/12/2017 tổng dân
số của huyện là 113.170 người Với vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, chất lượng laođộng không ngừng được nâng cao là lợi thế của huyện trong phát triển công nghiệp, dịch vụ, trên địabàn
2 Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ đầu trong phương án quy hoạch đến năm 2020 của huyện Hưng Nguyên cho thấy:
- Đối với đất nông nghiệp: Tính đến năm 2015 nhóm đất này có 6/7 loại đất đạt vàvượt chỉ tiêu quy hoạch là đất trồng lúa tăng 965,93 ha đạt 117,21% kế hoạch; đất
Trang 11trồng cây lâu năm tăng 342,52 ha đạt 133,04 % kế hoạch; đất rừng phòng hộ tăng85,38 ha đạt 114,82 % kế hoạch; đất rừng sản xuất tăng 153,71 ha đạt 123,18% kếhoạch; đất nuôi trồng thủy sản tăng 54,41 ha đạt 111,64% kế hoạch; đất nông nghiệpkhác không thay đổi Một chỉ tiêu không đạt là đất trồng cây hàng năm khác giảm 55,5
ha đạt 94,7% kế hoạch
- Đối với đất phi nông nghiệp: Nhóm đất này có nhiều loại đất không đạt chỉ tiêu
Cụ thể: Đất ở nông thôn giảm 463,62 ha, đạt 58,34 % so với kế hoạch; đất trụ sở cơ quan công trình
sự nghiệp giảm 3,81 ha đạt 84,89% kế hoạch; đất quốc phòng giảm 247,31 ha đạt 10,95% kế hoạch;đất an ninh giảm 0,09 ha đạt 92,17% kế hoạch; đất thương mại dịch vụ giảm 55,33 ha đạt 48,66% kếhoạch; đất phát triển hạ tầng giảm 94,03 ha đạt 95,22% kế hoạch; đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp giảm 148,94 ha đạt 24,86% kế hoạch; đất có di tích lịch sử văn hóa giảm 82,76 ha đạt 12,39%
kế hoạch; đất nghĩa trang nghĩa địa giảm 92,11 ha đạt 65,515% kế hoạch Có 5 loại đất đạt và vượt
kế hoạch là đất ở tại đô thị (119,4% kế hoạch), đất khu công nghiệp (114,62% kế hoạch), đất tôn giáotín ngưỡng (140,555 kế hoạch), đất sông suối và mặt nước chuyên dung (109,67% kế hoạch), đất phinông nghiệp khác (100% kế hoạch)
3 Để thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối trong phương án quy hoạch đến năm 2020 được tốt hơn cần phải thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau đây:
Giải pháp về chính sách đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp- đô thị;
Giải pháp về sử dụng đất theo các khu chức năng; Giải pháp về nguồn lực và đầu tư;Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Trang 12THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Thi Thanh Van
Thesis title: Evaluating the results of implementation of land use planning for the first
period (2011-2015) in the plan to 2020 in Hung Nguyen district, Nghe An province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evaluation of the implementation of land use planning in the period (2011-2015)
in the plan to 2020 in Hung Nguyen district, Nghe An province and proposed solutions to implement the land use planning of the district in the final stage of planning period
Materials and Methods
- Method of investigation, information collection
- Statistical methods and processing of statistics
- Methods of analysis and comparison
- Synthetic evaluation method
Main findings and conclusions
1 Hung Nguyen is located in the southeast of Nghe An, adjacent to Vinh City,near the market for goods and services, with quick access to the development of the whole province.The district has a total natural area of 15,929.17 ha, as of 2017 the total population of the district is115.433 people With its favorable geographical position, abundant labor force and high quality oflabor, the district's advantages in industrial and service development are high
2 Evaluating the implementation of land use criteria in the first planning period
of 2020 in Hung Nguyen district:
- For agricultural land: Up to 2015, this land group has 6/7 land categoriesreaching and exceeding the planned target of 965.93 hectares of paddy land, gaining 117.21% of theplan; Land for perennial crops increased by 342.52 hectares, reaching
133.04% of the plan; Land for protection forest increased 85.38 hectares to reach
114.82% of the plan; Production forest land increased by 153.71 ha, accounting for
123.18% of the plan; land for aquaculture increased by 54.41 hectares to 111.64% of the
Trang 13plan; Other agricultural land does not change Another failing criterion is that the area
of other annual crops decreased by 55.5 hectares to 94.7% of the plan
For non-agricultural land: This type of land has many types of land that donot meet the criteria Specifically: Land in rural areas decreased 463.62 ha, reaching58.34% compared with the plan; land of offices of non-business agencies fell by 3.81hectares to reach 84.89% of the plan; land and defense land decreased by 247.31hectares to 10.95% of the plan; security land decreased by 0.09 hectares, reaching92.17% of the plan; land for trade and services decreased by 55.33 hectares,equivalent to 48.66% of the plan; land for infrastructure development decreased 94.03
ha reaching 95.22% of the plan; non-agricultural production land decreased by 148.94hectares, equivalent to 24.86% of the plan; the area of historical and cultural relics fell
by 82.76 hectares to 12.39% of the plan; Cemetery area fell 92.11 ha reaching65.515% of the plan There are 5 types of land reaching and exceeding the plan: urbanresidential land (119.4% of the plan), industrial park land (114.62% of the plan),religious faith land (140,555 plan) streams and water surface (109,67% of plan), non-agricultural land (100% of plan)
3 In order to implement the final indicators of land use in the plan for the period
up to 2020, it is necessary to implement the following groups of solutions in the same way: Solutions
to improve the quality of planning and land use plans; Solutions on the mechanism and policies ofthe State; Solutions on resources and investment; Land use measures; Scientific and technologicalsolutions; Solutions on land protection and improvement and environmental protection; Solutions ontraining human resources; Solution on implementation organization
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai một tài nguyên vô cùng quý giá, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông gì có thể thay thế được, môi trường sống, còn là địa bàn phân bố của cáckhu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốcphòng Đất đai ngoài các yếu tố tự nhiên còn chịu tách động của yếu tố con người,kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ
Việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này bền vững thì việc đầu tiêncần lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả dài hạn và ngắn hạn Do đó, quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lí nhà nước vềđất đai, được ghi nhận tại Chương 4- Luật Đất đai 2013 Trong đó việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại điều 40 chương 4 LuậtĐất đai năm 2013
Sau 5 năm thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày22/11/2011 của Quốc Hội khóa 13 đã đạt được những kết quả tích cực, góp phầnquan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý đất đai từng bước đivào nề nếp, sử dụng đất đai hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, trong quá trình tổ chứcthực hiện quy hoạch vẫn còn nhiều bất cập, giữa quy hoạch phát triển kinh tế -xãhội, quy hoạch ngành còn chồng chéo Nhiều nội dụng quy hoạch sử dụng đất ởcác đô thị chỉ mang tính thống kê về số liệu và tổng hợp nhu cầu sử dụng đất củacác ngành tại địa phương không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thịtrường Ngoài ra năng lực cán bộ làm công tác lập quy hoạch còn yếu kém, đầu tưcho việc lập quy hoạch chưa được quan tâm, công tác kiểm tra, giám sát việc thựchiện quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu
Huyện Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An, những năm gần đây, nhờ khaithác có hiệu quả tiềm năng đất đai, đánh giá đúng vai trò, ý nghĩa của công tác quyhoạch, lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện tốt các quy định của nhà nước vềquản lý đất đai nên đã góp phần làm cho nền kinh tế của huyện phát triển khá toàndiện, đời sống nhân dân được nâng cao, thu hút đầu tư lớn, trên một số lĩnh vực đã
có bước đột phá
Trang 15Hiện nay, để phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của huyện, khắc phụchạn chế, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện thi hành Luật Đất đai, lập quy hoạch sửdụng đất là việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho các cấp, các ngànhsắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Đó là căn
cứ quan trọng để UBND huyện Hưng Nguyên triển khai thực hiện đề án Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 Tuy nhiên, trong quá trình triển khai lập và tổchức thực hiện vẫn còn một số tồn tại nhất định Đặc biệt sau khi phương án quyhoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và đưa vào thực hiện thì tình hình theo dõi,giám sát còn một số bất cập dẫn đến tình trạng sử dụng đất không hợp lí hoặckhông điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất trong quá trình thựchiện phương án quy hoạch tại địa phương Với mục tiêu giúp địa phương nhìnnhận đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại bất cập trong quátrình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu (2011- 2015), năm 2016 vànăm 2017, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quyhoạch sử dụng đất; khắc phục những nội dung sử dụng đất bất hợp lí, kiến nghịđiều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất không theo kịpnhững biến động trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong những nămtới
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) trong phương án đến năm 2020 tại huyện Hưng Nguyên- tỉnh Nghệ An” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
1.2 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kết quả thựchiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017 của huyện Hưng Nguyên
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất của huyện trong giai đoạn (2016-2020)
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất năm 2017, kế hoạch sử dụng đất năm
2015, năm 2016, năm 2017 huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyệnHưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Trang 16Nghiên cứu các hạng mục công trình đăng ký sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 và kết quả thực hiện đến năm 2017
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ xung cơ sở khoa học về thực hiện các chỉ tiêu
sử dụng đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được các cấp phê duyệt
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Giúp cho cấp chính quyền địa phương trong việc thựchiện quy hoạch các loại đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
- Những đóng góp mới: Luận văn đã đánh giá được những tồn tại trong quátrình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn (2011-2015) và đề xuất giảipháp phù hợp để thực hiện điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm và phân loại về đất đai
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Luật đất đai 2013 đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế,văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”
Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định.Theo các nhà khoa học thì “Đất” tương đương với từ “Soil” trong tiếng Anh, nó cónghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó Còn “Đấtđai” tương đương với từ “Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi khônggian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ
Tuy nhiên, khái niệm đất đai có thể hiểu như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấuthành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt,thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nướcngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư củacon người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền,
hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Lê Quang Trí,2005)
2.1.1.2 Phân loại đất đai
Theo Luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phânloại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
Trang 18+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhàkhác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xâydựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đấtươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học
và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sửdụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàngkhông, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ
và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất côngtrình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộngkhác;
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao độngtrong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và
Trang 19đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (Luật đất đai năm 2013)
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất
2.1.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch là việc tổ chức, sắp xếp một hiện tượng kinh tế xã hội theo mộttrật tự hợp lý trong một khoảng thời gian
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sảnxuất trong lĩnh vực sử dụng đất Việc tổ chức sử dụng đất đai chính là một hiệntượng kinh tế xã hội
QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức quản lý và sửdụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả cao nhấtthông qua việc bố trí, sắp xếp toàn bộ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng, đápứng nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế- xã hội, góp phần bảo vệ tài nguyên vàmôi trường
Hệ thống biện pháp của Nhà nước gồm biện pháp kỹ thuật, biện pháp kinh
tế, biện pháp pháp chế và biện pháp khác nhằm xây dựng và thực hiện công tácquy hoạch sử dụng đất
Tính đầy đủ trong quy hoạch: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theocác mục đích nhất định
Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích đất phù hợp vớiyêu cầu và mục đích sử dụng đất
Tính khoa học: Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và các biện pháptiên tiến
Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ cả ba lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường
Tóm lại, quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết địnhnhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất,thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức
sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất
của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường (Tài liệu bồi dưỡng công chức nguồn
địa chính- xây dựng xã, phường, thị trấn Hà Nội, 2015)
Trang 202.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tínhkhống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợpthành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Cácđặc điểm quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
Tính lịch sử - xã hội
Mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau
vì thế lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đấtđai Ở nước ta, đất đai luôn là sở hữu toàn dân, do nhà nước quản lý
Tính tổng hợp
Tính tổng hợp biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch làkhai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ Toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân Quy hoạch sử dụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực
về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số vàđất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Tính dài hạn
Để phát triển kinh tế -xã hội ổn định, bền vững, quy hoạch sử dụng đất đaiphải có tính dài hạn.Thường thời gian của quy hoạch sử dụng đất đai khoảng 10năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trướcđược các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất(chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chitiết của sự thay đổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tínhchiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phươnghuớng và khái lược về sử dụng đất
Tính chính sách
Khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phải quán triệt các chínhsách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cụ thểmặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn địnhkinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số,đất đai và môi trường sinh thái
Trang 21 Tính khả biến
Kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con ngườiđòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chínhsách của nhà nước cũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến quy hoạch là cần thiết.Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010)
2.1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất
Việc lập QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt
mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiếnhành nhằm định hướng cho các cấp Từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý chocông tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát triểnsản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầuvăn hóa xã hội
QHSDĐ tạo điều kiện để sử dụng đất đai hợp lý hơn Trên cơ sở phân hạngđất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khungbắt các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo khung đó
QHSDĐ là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụngđất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tìnhtrạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâmnghiệp Ngăn chăn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất,phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặckìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về bất ổnchính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn nềnkinh tế thị trường
QHSDĐ có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt độngtrong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm đểphát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển (NguyễnHữu Ngữ, 2010)
2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN 2.2.1 Căn cứ pháp lý lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Luật đất đai 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thihành luật đất đai;
Trang 22Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/7/2013 của Bộ chính trị về phươnghướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
Nghị quyết số 70/2013/NQ-CP ngày 07/6/2013 của Chính phủ xét duyệtquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015)tỉnh Nghệ An;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định vềgiá đất;
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định vềthu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý,
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổsung một số nghi định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành bộ tiêu chí nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia vê xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định huyện, thị xã trực thuộccấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
Quyết định 2082/QĐ-TTg ngày 21/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
Trang 23việc phê duyệt quy hoạch xây dựng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025;
Quyết định số 52/QĐ – TTg ngày 14/01/2015 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm
2030, tầm nhìn 2050;
Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 620/QĐ – TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An đếnnăm 2020;
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, KHSDĐ;
Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,KHSDĐ;
Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/9/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấynước sinh hoạt;
Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm
kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Hưng Nguyên;
Các quyết định ngành lĩnh vực có liên quan: Quyết định số 89/QĐ-UBNDngày 15/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạchphát triển Thương mại đến năm 2020; Quyết định số 1395/QĐ-UBND.ĐC ngày27/4/2011 của UBND tỉnh v/v phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó biến đổi
Trang 24khí hậu của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 có tính đến năm 2020; Quyết định
số 1776/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sungquy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020; Quyết định
số 06/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh v/v phê duyệt quy hoạch pháttriển giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2020; Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 7/10/2013 của UBND tỉnh v/v phê duyệt Quy hoạch sử dụng đấttrồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030; Quyết định số119/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hànhbảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 trên địa bànhuyện Hưng Nguyên; Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 củaUBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 5464/QĐ-UBND ngày 23/11/2015của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hưng nguyên đến năm 2020; Quyết định
số 3989/UBND-GT ngày 7/9/2015 của UBND tỉnh Nghệ An v/v phê duyệt Quyhoạch phát triển giao thông vận tải huyện Hưng Nguyên đến 2020; Quyết định số4077/QĐ-UBND, ngày 6/9/2017 của UBND tỉnh v/v phê duyệt Quy hoạch tàinguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hưng Nguyên lần thứ 28,nhiệm kỳ 2015-2020;
Kế hoạch số 358/KH-UBND.ĐC ngày 22/6/2015 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh; kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Công văn số 2272/STNMT-QLĐĐ, ngày 28/5/2015 của sở Tài nguyên vàMôi trường về việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kếhoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện
Trang 25ngành và khả năng đầu tư trên địa bàn huyện;
Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnHưng Nguyên đến năm 2020; Quy hoạch xây dưng NTM các xã; quy hoạch cácngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đến năm 2020;
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015; Bản đồ quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 của huyện Hưng Nguyên
- Tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành và khả năng đầu tư trên địa bàn huyện;
- Các tài liệu liên quan khác
2.3 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
2.3.1 Nguyên tắc của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Luật đất đai 2013 quy định, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quyhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đấtcấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế- xã hội, quy hoạch sử dụngđất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
- Sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảiđảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
Trang 26nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt (Võ Tử Can, 2001).
2.3.2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Luật đất đai 2013 quy định lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa vào căn cứ sau:
a Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;
c Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
d Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch
2.3.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Luật đất đai 2013 quy định nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất (Luật đất đai 2013)
2.3.4 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy trình cơ bản lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm 5 bước cơ bản như sau:
Trang 27Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Khảo sát, điều tra sơ bộ và trình duyệt đề cương dự toán
- Xác định phương án kĩ thuật và kế hoạch thực hiện
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nội dung công việc;
+ Chuẩn bị nguồn lực để thực hiện QHSDĐ
- Sản phẩm:
+ Đề cương dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các văn bản pháp lí có liên quan đến QHSDĐ: Văn bản chỉ định thầu, hợp đồng phê duyệt dự toán
Bước 2: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
- Tìm hiểu về số lượng và chất lượng nguồn tài liệu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tài nguyên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai, quá trình khai thác và sử dụng đất
- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu, bản đồ và đánh giá cácĐKTN, KT-XH, tình hình quản lý và sử dụng đất đai, các văn bản pháp quy, chínhsách quản lí SDĐ, các quy hoạch và dự án trên địa bàn quy hoạch
- Phân loại, tổng hợp và điều chỉnh thông tin
+ Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp;
+ Tính toán các chỉ tiêu thống kê;
+ Chỉnh lý tài liệu và bản đồ
- Sản phẩm:
+ Các tài liệu về ĐKTN, KT-XH, cảnh quan môi trường;
+ Bản đồ: BĐ địa hình, BĐ hiện trạng SDĐ, BĐ đất, BĐ giao thông
+ Kết quả điều tra bổ sung: hiệu quả sử dụng đất, xói mòn đất đai, tình hình ngập úng
Bước 3: Nghiên cứu tổng hợp các chuyên đề (ĐKTN, KT-XH, hiện trạng SDĐ, định hướng phát triển và nhu cầu SDĐ)
Sản phẩm: Các báo cáo chuyên đề và bản đồ+ ĐKTN, KT-XH;
+ Hiện trạng quản lí - sử dụng đất, biến động đất đai;
+ Tính thích nghi và tiềm năng sử dụng đất;
+ Định hướng phát triển KT- XH và nhu cầu SDĐ;
+ Bản đồ hiện trạng SDĐ, bản đồ tài nguyên đất đai, các bản đồ chuyên đề (thổ nhưỡng, thủy lợi )
Trang 28Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Phân bổ, khoanh định cụ thể vị trí đất đai trên địa bàn quy hoạch cho các mục đích sử dụng, các ngành, các đơn vị
- Điều chỉnh cân đối chỉ tiêu SDĐ theo các mục đích, các ngành, các đơn vị
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: Khoanh định cho từng mục đích,các ngành, các đơn vị
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của kỳ quy hoạch
- Biên soạn báo cáo tổng hợp, hoàn thiện số liệu và bản đồ
- Sản phẩm:
+ Báo cáo tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Thẩm định, trình duyệt và giao nộp sản phẩm
- Báo cáo qua HĐND để ra nghị quyết thông qua QHSDĐ
- Thẩm định: Báo cáo thông qua hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất
- Trình duyệt: Soạn tờ trình xin phê duyệt quy hoạch sử dụng đất
- Phê duyệt QHSDĐ: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt QHSDĐ(UBND tỉnh phê duyệt QHSDĐ cấp huyện, UBND huyện phê duyệt QHSDĐ cấp xã không phải
là đô thị )
- Sản xuất tài liệu và giao nộp sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Nghị quyết thông qua QHSDĐ;
+ Quyết định phê duyệt QHSDĐ;
+ Các bản đồ chuyên đề (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
2.3.5 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu
Trang 29của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:
1 Điều tra, thu thập, bổ sung thông tin, tài liệu, phân tích, đánh giá bổ sungđiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất;
2 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
3 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu tiên của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtcấp huyện;
4 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
5 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2014)
2.4 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo các cấp: Quốc gia,cấp tỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, quy hoạch sử dụng đất được thựchiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạchcấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạchcấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông và Hàng hải phê duyệt, quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quy hoạch đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnhtrưởng phê duyệt Quốc hội không can thiệp vào quá trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Kỳquy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và
kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp vớiyêu cầu phát triển và thị trường
Canada là một nước liên bang nên quy hoạch sử dụng đất có những điểm riêngbiệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việc lập quy hoạch sửdụng đất Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tự trị riêng vềđất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy hoạch riêng Tại mỗi bang, chínhquyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp: Kế hoạch phát triển (như quy hoạch tổngthể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khuôn khổ pháp lý cho việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định trực tiếp một số vấn đề quan trọngliên quan đến đất đai (như bảo vệ đất nông nghiệp); hoạch định chính sách, giám sát
và kiểm soát trực tiếp việc phân chia đất đai Ở Canada, trước năm 2005 kỳ quy hoạch
là 05 năm nhưng thực tế chứng minh là không hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạchcủa Canada không quy định khoảng thời gian này Do đó,
Trang 30kỳ quy hoạch có thể rất linh hoạt, có thể thay đổi nhưng phải thực hiện các thủ tụcphê duyệt theo quy định của Luật.Công tác quy hoạch sử dụng đất được điều chỉnhbởi các quy định pháp luật của cơ quan lập pháp của tỉnh (bang), với một đạo luậtđặc biệt cho thành phố thủ đô và một Luật quy hoạch cho 200 thành phố còn lại.Theo Luật quy hoạch chính quyền tỉnh, mỗi thành phố lập kế hoạch phát triển vàbản quy hoạch vùng (bao gồm kế hoạch chi tiết, các quy định về sử dụng đất vàcác tiêu chuẩn phát triển) (Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, 1998).
Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Á có diện tích tự nhiên là 9.597nghìn km2, dân số gần 1,4 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế -
xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép vàthực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất ở TrungQuốc được lập theo 4 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trungương, thành phố thuộc tỉnh), cấp huyện và cấp xã.Việc lập quy hoạch sử dụng đấtphải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiều nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm,đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sửdụng đất của các ngành kinh tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môitrường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống chongười dân của cả nước
Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt đượcđẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDĐ ở Nhật Bản không những chú
ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi
ro của tự nhiên như động đất, núi lửa…QHSDĐ ở Nhật bản chia ra: QHSDĐ tổng thể và QHSDĐchi tiết QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh,cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dàihạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế,
xã hội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạchnày không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: Đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác QHSDĐ chi tiết được xây dựngcho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm vềnội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ
sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: về hình dáng, quy mô diện tích,chiều cao xây dựng… Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết
Trang 31sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chứcthực hiện phương án đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi phương án cao vàngười dân cũng chấp hành.
Tóm lại, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhaunhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệđược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triểnbền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau
2.4.2 Quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam hiện nay
Sau khi công bố Luật đất đai 1987, công tác quy hoạch sử dụng đất bắt đầuđược vận hành một cách chính thức và đến nay, qua hơn 20 năm vận hành, nhìn lạimột cách tổng quát có thể thấy được công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp,các ngành đã bước đầu đi vào nề nếp, trở thành cơ sơ quan trọng để định hướngcho phát triển thống nhất và đồng bộ, trở thành công cụ để quản lí và cũng trởthành phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội
Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình thànhđược một hệ thống quy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực này, đảmbảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lí, phù hợp vớinhững điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có
Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt (Nguyễn Dũng Tiến, 2007).
2.4.2.1.Thực trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địaphương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-
CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụthể như sau: - Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đối với cấp huyện: Có 352 đơn vịhành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triểnkhai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành
Trang 32chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm
3,26%) - Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm
quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị
hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm
26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%) (Nguyễn Tất Bảo, 2016)
Bảng 2.1 Kết quả quy hoạch sử dụng đất của cả nước đến năm 2015
Bộ Tài nguyên và môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020)
Trang 33cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáokết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đấtgiai đoạn (2016-2020) và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Kế hoạch
tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp đãđược thành lập
2.4.2.3 Hạn chế trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày một hoàn thiện và đạt đượckết quả tích cực nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Cụ thể:
Nhiều nơi việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm
so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Chất lượng đề án quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũngnhư chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổsung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện
Quy hoạch, kiến trúc đô thị thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,chưa thực sự chú ý tới yếu tố bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Công tác quản
lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế, nhiều nơi bị buông lỏng,thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng đối với các sở chuyên ngành nhưxây dựng, quy hoạch – kiến trúc và ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý,theo dõi việc lập, thẩm định, trình duyệt và thực hiện quy hoạch
Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về nănglực Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tìnhtrạng vi phạm quy hoạch diễn ra phổ biến nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịpthời và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế, nhất là trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và
Hà Nội
Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaichưa thực sự được chú trọng Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cảnước vẫn còn hàng ngàn dự án “treo” chưa được thu hồi Việc xử các dự án sau khithu hồi cũng đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc (Nguyễn Tất Bảo, 2016)
Trang 342.4.2.4 Hướng hoàn thiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để bắt kịp sự phát triển nhanh của kinh tế - xã hội, đô thị hóa, công nghiệphóa, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất đòi hỏi công tác quản lý quy hoạchphải nâng cao chất lượng, có tầm nhìn chiến lược và đổi mới kịp thời
Công tác lập quy hoạch, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất theo hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến Quan tâm đến vấn đề kinh tế, xãhội, bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực, có tính đến tác độngcủa biến đổi khí hậu Quan tâm, lấy ý kiến nhân dân tham gia đóng góp lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quyhoạch xây dựng, quy hoạch các ngành, tham vấn các bên liên quan trong quá trìnhlập quy hoạch
Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ
sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất trên phạm
vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm công khai, minh bạch Chuyển dần các hoạt động đăng ký, giao dịch trong lĩnh vực đất đai sang giao dịch điện tử
Đẩy mạnh xử lý sai phạm, đặc biệt là các sai phạm khiến tình trạng nhiềukhu đất để hoang, dự án “treo” kéo dài gây ra thiệt hại, lãng phí nguồn đất và ngânsách nhà nước
Kiến nghị hướng xử lý đối với các dự án vi phạm pháp luật về đất đai Xâydựng chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quyhoạch chậm thực hiện tạo niềm tin với người dân không bị hạn chế về quyền theoquy định pháp luật (Nguyễn Tất Bảo, 2016)
2.4.3 Quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An hiện nay
Thực hiện theo nghị quyết của chính phủ về việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trên cả nước, căn cứ vào Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13/9/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tỉnh Nghệ An đã tiến hành lập quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì đầu, qua đó đã chính phủphê duyệt thông qua Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 07/06/2013 của Chính phủ xétduyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu(2011 - 2015) tỉnh Nghệ An Đó là cơ sở để tỉnh Nghệ An triển khai lập quy hoạch
sử dụng đất cụ thể hóa đến cấp huyện, thành phố và các xã trên địa bàn tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất được lập nhằm phân bố hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ đấtđai cho các mục đích, đối tượng sử dụng, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh
Trang 35tế - xã hội, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thờihạn chế đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực đến môi trường.
Để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sử dụng có hiệu quảdiện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đã có quy hoạch cụ thể kếhoạch sử dụng từng loại đất đến năm 2020 Đến nay, việc lập, thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp Cơ cấu sử dụng đấtđược chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đã đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nềnkinh tế hàng hóa
Tuy nhiên, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đến nayvẫn chưa phủ kín lãnh thổ, nhất là quy hoạch sử dụng đất cấp xã và cấp huyện.Diện tích cho phát triển đô thị tăng nhanh trong khi cơ cấu sử dụng đất đô thị nhìnchung chưa hợp lý
Tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận canh tác và đất ở đô thị còn rất chậm, tỷ lệthực hiện đạt thấp so với kế hoạch đề ra
Công tác giải quyết đơn thư liên quan đến đất đai: Một số giải quyết cònchậm, chưa rất điểm dẫn đến tình trạng đơn thư kéo dài
Trang thiết bị, kinh phí, phòng làm việc dành cho công tác quản lý đất đaicòn hạn chế (Nguyễn Tất Bảo, 2016)
2.5 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài, cho thấy:
- Công tác quy hoạch sử dụng đất phải tổ chức triển khai đi trước một bước.Công tác dự báo phải nắm bắt và bám sát vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
và xu thế phát triển của tỉnh, vùng và cả nước
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải trên cơ sở khoa học, thực tiễn
và cơ sở huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện
- Tổ chức thực hiện công bố quy hoạch, kế hoạch công khai, minh bạch và rộng rãi trong toàn thể nhân dân
- Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch, quy hoạch thường xuyên, chặt chẽ, trách nhiệm, công tâm theo pháp luật
- Kịp thời điều chỉnh bổ sung quy hoạch, xử lý nghiêm, kịp thời, dứt điểm các sai phạm về quản lý, sử dụng đất đai theo pháp luật
Trang 36PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa giới hành chính huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An và khu lân cận
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu bắt đầu từ tháng 02 năm 2018 đến tháng 10 năm 2018
Phạm vi thời gian của số liệu thu thập từ năm 2010 đến năm 2018
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tổng thể các điều kiện tự nhiên, xã hội, lao động, việc làm, phát triển kinh tế của huyện Hưng Nguyên, tỉnh nghệ An
- Quỹ đất tự nhiên của huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An năm 2017
- Đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu kỳ quy hoạch (2011-2015), kếhoạch sử dụng đất các năm 2015, năm 2016 và năm 2017 huyện Hưng Nguyên
- Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn (2011-2020) huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên
3.4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn
-Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên rừng, tài nguyên đất, tài nguyênkhoáng sản
3.4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Về tăng trưởng kinh tế và chuyểndịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành; dân số, lao động, việc làm vàthu nhập; thực trạng phát triển các ngành
3.4.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm
2017 huyện Hưng Nguyên
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai huyện Hưng Nguyên
- Hiện trạng sử dụng đất huyện Hưng Nguyên năm 2017
Trang 373.4.3 Về phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hưng Nguyên giai đoạn
2011 - 2020 và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017 của huyện Hưng Nguyên
- Về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Về kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2017
- Hạng mục công trình trong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Đánh giá kết quả thực hiện hạng mục công trình đến năm 2017
- Xác định nguyên nhân và tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Hưng Nguyên
3.4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Trên cơ sở đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch trong kỳ đầu vàxác định những nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
- Thu thập tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân số, việclàm, các số liệu về hiện trạng sử dụng đất, số liệu kiểm kê, thống kê đất, số liệu quy hoạch sửdụng đất cấp huyện năm 2015, năm 2016 và năm 2017
- Thu thập thông tin tại các giáo trình, báo cáo , trong các luận văn, khóa luận
về đề tài quy hoạch đất
3.5.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê
- Dùng phần mềm excel, word để thống kê và sử lý số liệu sau khi đã điều tra vàthu thập được
- Lập bảng, biểu về chỉ tiêu dân số, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, danh mục công trình dự án trong kỳ quy hoạch
3.5.3 Phương pháp phân tích so sánh
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, kế
Trang 38hoạch sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá các công trình dự án đang thực hiện trong kỳ quy hoạch
- So sánh việc thực hiện so với kế hoạch sử dụng đất năm 2015, năm 2016, năm2017
- So sánh việc thực hiện so với kế hoạch các công trình dự án thực hiện năm
2015, năm 2016, năm 2017
3.5.4 Phương pháp điều tra thực địa
- Điều tra, khảo sát thực địa các dự án lớn đã và đang thực hiện, chụp ảnh cảnhquan, thu thập tình hình thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo phương án QH đất củahuyện đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt
3.5 5 Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí
Đánh giá theo các tiêu chí:
- Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện (nguyên tắc, trình
tự, nội dung và tổ chức thực hiện);
- Thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện có phù hợp với thờigian, giai đoạn của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, kế hoạch pháttriển KT-XH giai đoạn 2011-2015;
- Vị trí quy hoạch các loại đất? Quy mô quy hoạch;
- Nguồn vốn để thực hiện các công trình, dự án trong phương án quy hoạch sử dụng đất;
- Diện tích quy hoạch các công trình trong phương án quy hoạch
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hưng Nguyên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, có tọa độ địa lý
từ 180 35’ đến 18 0 47’ vĩ độ bắc và 1050 35’ đến 1050 40’ độ kinh đông Vị trí củahuyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Nghi Lộc
- Phía Nam giáp: Huyện Nam Đàn và Đức Thọ (Hà Tĩnh)
- Phía Đông giáp: Huyện Nghi Lộc và thành phố Vinh
- Phía Tây giáp: Huyện Nam Đàn
Là huyện nằm ở vị trí tiếp giáp với Thành phố Vinh, cách trung tâm thànhphố khoảng 5 km nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu kinh
tế, văn hóa, KH&CN, lao động kỹ thuật
Hình 4 1 Vị trí huyện Hưng Nguyên trong tỉnh Nghệ An
Trang 404.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Hưng Nguyên là huyện đồng bằng thấp, trũng, thấp dần từ Tây sang Đông.Cao độ trung bình từ 1,5 – 2 m, nơi cao nhất 3 m, thấp nhất 0,6 m Tuy là huyệnđồng bằng nhưng Hưng Nguyên vẫn có núi, sông Đó là núi Thành (còn gọi làHùng Sơn, Đồng Trụ, Tuyên Nghĩa), núi Nhón (Nhuyến Sơn), núi Lưỡi Hái (ĐạiHải), núi Mượu, núi chùa Khê Vùng đồi núi gồm các xã Hưng Tây, Hưng Yên,Hưng Đạo Vùng thấp trũng, gồm các xã: Hưng Thịnh, Hưng Lợi, Hưng Phúc,Hưng Yên Nam, Hưng Trung
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.900 mm/năm(lớn nhất 2.500 mm, nhỏ nhất là 1.100 mm) Trong từng năm lượng mưa phân bố không đều, chủyếu tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 Mùa mưa thường kèm theo gió bão, chiếm gần 85% lượngmưa cả năm thường gây ngập úng Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 3 chỉ chiếmkhoảng 10% lượng mưa cả năm, thường gây khô hạn vào vụ Đông Xuân
- Độ ẩm không khí bình quân năm là 86%, cao nhất trên 89% (từ tháng 12 nămtrước đến tháng 2 năm sau), thấp nhất dưới 60% (từ tháng 6 đến tháng 10) Lượng bốc hơi bìnhquân năm 943 mm, lượng bốc hơi trung bình của các tháng nóng là 140 mm, lượng bốc hơi trungbình của những tháng mưa là 61 mm
- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính
+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mangtheo giá rét, mưa phùn
+ Gió Phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 có lúc gây khô hạn