Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.... Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đến năm 2020 như sau:
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
CHU THỊ BẮC
Ngườ ưới h ng d n khoa h c:ẫ ọ PGS.TS Nguye.n I0ch nTa
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Bắc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Ích Tân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều côngsức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài Nguyên
& Môi trường và phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên, đã giúp đỡ và tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Bắc
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Một số lý luận về sử dụng đất nông nghiệp 4
2.1.1 Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp 4
2.1.2 Vai trò đất nông nghiệp 5
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 6
2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 7
2.2.1 Quan điểm về hiệu quả 7
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 8
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9
2.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 12
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 12
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 14
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 15
2.4 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 20
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 20
2.4.2 Ở Việt Nam 23
2.4.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Bắc Giang 25
Phần 3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27
Trang 53.1 Địa điểm nghiên cứu 27
3.2 Thời gian nghiên cứu 27
3.3 Đối tượng nghiên cứu 27
3.4 Nội dung nghiên cứu 27
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp 27 3.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 27 3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 27
3.4.4 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang28 3.5 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 28
3.5.2 Phương pháp chọn điểm 28
3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 30
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
3.5.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 30
Phần 4 Kết quả và thảo luận 34
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 34 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 44
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 47
4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 48 4.2.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên 48
4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên 52 4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 59 4.3.1 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 59
4.3.2 Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 66
4.3.3 Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 72
4.3.4 Đánh giá tổng hợp hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 76 4.4 Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa
bàn huyện Việt Yên 79
Trang 64.4.1 Cơ sở đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa 79
4.4.2 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 81 4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Việt Yên theo hướng hàng hoá 84 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 88
Tài liệu tham khảo 89
Phụ lục 91
Trang 7Lao độngLoại hình sử dụng đấtSản xuất hàng hóaTrung bình
Thương mại, dịch vụThị trấn
Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp 31 Bảng 3.2 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp 32 Bảng 3.3 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp 33
Bảng 4.1 Quy mô và cơ cấu các loại đất 37
Bảng 4.2 Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Việt Yên qua một số năm 38
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 39
Bảng 4.4 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính huyện Việt Yên41 Bảng 4.5 Thống kê tình hình chăn nuôi một số năm huyện Việt Yên 42
Bảng 4.6 Dân số của huyện Việt Yên năm 2015 44
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Việt Yên 49
Bảng 4.8 Diện tích đất nông nghiệp huyện Việt Yên năm 2015 51
Bảng 4.9 Thực trạng các cây trồng chính huyện Việt Yên 52
Bảng 4.10 Tỷ lệ hàng hóa và phương thức tiêu thụ các nông sản chính 54
Bảng 4.11 Tổng hợp các loại hình sử dụng đất của huyện Việt Yên năm 2015 55
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 60
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 62
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 64
Bảng 4.15 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 1 67
Bảng 4.16 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 2 69
Bảng 4.17 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 3 71
Bảng 4.18 Tổng hợp hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên73 Bảng 4.19 Xác định các LUT có khả năng lựa chọn 77 Bảng 4.20 Hiện trạng và đinh hướng các kiểu sử dụng đất nông nghiệp huyện
Việt Yên 83
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí 3 xã được chọn trên địa bàn huyện Việt Yên 29
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Việt Yên 34
Hình 4.2 Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp qua một số năm 40
Hình 4.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Việt Yên năm 2015 50
Hình 4.4 Cơ cấu đất nông nghiệp huyện Việt Yên năm 2015 52
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Chu Thị Bắc
Tên luận văn: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo
hướng hàng hóa, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt
Nam Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang
Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện ViệtYên, tỉnh Bắc Giang
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp được thu thậptại các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất trênđịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Phương pháp điểm: chọn 3 xã Quảng Minh, Minh Đức, Việt Tiến để điều tra lànhững xã điển hình nhất trong huyện về sản xuất nông nghiệp và có điều kiện pháttriển nông nghiệp khác nhau
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Mỗi xã được chọn điều tra 30 hộ Tổng số
90 phiếu Nội dung điều tra nông hộ gồm: Chi phí sản xuất, lao động, năng suất câytrồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnhhưởng đến môi trường…
Kết quả chính và kết luận
Trên địa bàn huyện có 8 loại hình sử dụng đất chính với 21 kiểu sử dụng đấtkhác nhau Trong đó: tiểu vùng 1 có diện tích là 2.289,65 ha gồm 7 loại hình sử dụngđất với 13 kiểu sử dụng đất; tiểu vùng 2 có diện tích là 3.395,15 ha gồm 8 loại hình sửdụng đất với 21 kiểu sử dụng đất; tiểu vùng 3 có diện tích là 5.311,62 ha gồm 7 loạihình sử dụng đất với 14 kiểu sử dụng đất
Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên như sau: Hiệu quả kinh tế thay đổi theo từng loại hình sử dụng và kiểu sử dụng đất LUT nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao nhất, các loại hình sử dụng đất chuyên màu, chuyên mía, lúa - màu đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ở mức cao nhưng hiệu quả môi trường chỉ
ở mức trung bình LUT cây ăn quả có ý nghĩa rất lớn về mặt môi trường và LUT chuyên lúa có ý nghĩa trong việc bảo đảm an ninh lượng thực cho vùng.
Trang 11Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đến năm 2020 như sau: Tiểu vùng 1, hình thành vùng trồng lúa hàng hóa chất lượng cao, chuyên sản xuất rau an toàn, trồng mía; tiểu vùng 2, hình thành nên vùng sản xuất rau màu hàng hóa tập trung với các loại cây trồng hàng hóa như dưa lê, dưa chuột, cà chua bi, khoai tây, ớt
và trồng cây ăn quả (bưởi); tiểu vùng 3, tập trung phát triển sản phẩm chủ lực (câylạc), nuôi trồng thủy sản
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yêntheo hướng hàng hóa cụ thể: thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguồn lực vàkhoa học công nghệ; hệ thống chính sách tác động đến hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp và các giải pháp khác
Trang 12THESIS ABSTRACT Master candidate: Chu Thi Bac
Thesis title: “Assess actuality and propose using agricultural land in the direction
of commodity in Viet Yen district, Bac Giang province”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:
Assess the actuality of using agricultural land in the area of Viet Yen district,Bac Giang province
Propose using agricultural land in the direction of commodity in Viet Yendistrict, Bac Giang province
Materials and Methods:
Method of collecting secondary data and materials: Secondary data are collected
at the specialized departments relating to the actuality of using agricultural land in VietYen district, Bac Giang Province
Method of choosing points: Choose 3 communes including Quang Minh, MinhDuc, Viet Tien to investigate They are the most typical communes of agriculturalproduction in the district and having agricultural development conditions differentfrom each other
Method of collecting primary data: Each commune chooses to investigate 30households, 90 votes in toatal The content of investigating agricultural householdsincludes: production cost, labor, crops productivity, crops type, the appropriate levelbetween crops with land and the influences on the environment
Main findings and conclusions:
The district has 8 main forms of using land with 21 different types of using land.Among them, subregion 1 has an area of 2289.65 hectare, including 7 forms of usingland with 13 types of using land; subregion 2 has an area of 3395.15 hectare, including
8 forms with 21 types of using land; subregion 3 has an area of 5311.62 hectare,including 7 forms with 14 types of using land
Researching result on the efficiency of using agricultural land in Viet Yen district is
as follows: economic efficiency varies by the form and type of using land Land - using type of aquaculture brings the highest economic efficiency Land- using types specialized
on crops, sugar cane, rice-crops have high level of economic and social
Trang 13efficiency but only medium level of environmental efficiency Land- using type offruit trees has huge meaning in the aspect of environment and land-using typespecialized rice has meaning in ensuring food security for the region.
The orientation of using agricultural land in the direction of commodity till 2020
is as follows: Subregion 1, taking shape high- quality areas of rice-growing,specialized in producing safe vegetables and growing sugarcane Subregiona 2, takingshape the concentrated poducing area of commodity crops with types of commoditycrops such as melon, cucumber,tomato, potato, pepper and growing fruit trees(grapefruit) Subregion 3, focusing on developing key products (peanut), aquaculture.Some detailed solutions to increase the efficiency of using agricultural land inViet Yen district in the direction of commodity: consumming market of agriculturalproducts; sources of science and technology; policies system which influences onefficiency of using agricultural land and others solutions
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môitrường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có đất thì khôngthể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay đangphát triển thì việc sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế,tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nôngnghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước
có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lạicho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Hầu hết các nướctrên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệpdựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển cácngành khác Là một sản phẩm tự nhiên nhưng đất đai không giống như nhiều tàinguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định Trong quá trình sử dụng đất,con người đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt Đây
là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện khôngquan tâm đến sự bồi bổ đất đai hay nói cách khác con người đã không coi đất đainhư một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh và phục vụ con ngườitốt hơn
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới, nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với sự vận động và pháttriển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý giá này để phục vụcho lợi ích của mình Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệuquả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đềmang tính toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để khai thácnguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệuquả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêuhiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện vềkinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững
Trang 15Việt Yên là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, trung tâmhuyện cách thành phố Bắc Giang 12 km Diện tích tự nhiên là 17.101,27 ha, gồm
17 xã và 2 thị trấn Nông nghiệp vốn được coi là thế mạnh của huyện trong nhiềunăm nay với nhiều kết quả thu được đáng khích lệ Phần lớn các hộ nông dân ở các
xã đã được tiếp cận với phương thức canh tác mới, phát triển lúa hàng hóa, thâmcanh cây công nghiệp, khoai tây sạch bệnh, từng bước xây dựng vùng rau an toàn
và rau chế biến Cơ sở hạ tầng nông thôn tương đối phát triển, giao thộng thuận lợingười dân trong huyện dễ dàng vận chuyển, trao đổi hàng hóa
Tuy vậy, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn chưa thoát khỏitình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp chonền sản xuất tự cung tự cấp Ngày nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hộinhập toàn cầu, việc tổ chức sản xuất này không còn thích hợp Xu thế tất yếu làphải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp trên những quy mô lớn hơn Vì vậy việc sửdụng đất có hiệu quả nhằm đem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xãhội là vấn đề quan tâm trong kinh tế nông nghiệp, cũng như đảm bảo được độ antoàn cho đất đai mà không tổn hại đến môi trường sống là vấn đề hết sức quantrọng,
Xuất phát từ thực tiễn đó, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp kết hợp
bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thựctiễn đòi hỏi sản xuất nông nghiệp của huyện Việt Yên phải đi theo hướng sản xuất
hàng hóa.Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất
sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ViệtYên, tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyệnViệt Yên, tỉnh Bắc Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên - tỉnhBắc Giang, trong đó chọn 3 xã đại diện để điều tra, khảo sát là: xã Quảng Minh, xãViệt Tiến, Xã Minh Đức
Trang 16- Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê được lấy từ năm 2011 – 2015
về diện tích cây trồng, kinh tế - xã hội của huyện Số liệu về hiện trạng sử dụngđất, giá cả vật tư và nông sản phẩm hàng hoá điều tra năm 2015
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoámột cách có hiệu quả và bền vững để phục vụ cho công tác đánh giá, quy hoạch vàquản lý đất đai
- Đóng góp định hướng xác định các loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm chung về đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người,con người sinh ra trên trái đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của đất Đối vớingười nông dân đất đai là yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp, trực tiếp tạo racủa cải vật chất, lương thực, thực phẩm nuôi sống con người
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, địnhnghĩa về đất Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep (1886) chorằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trìnhhoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địahình và thời gian” dẫn theo Trần Minh Châu (2007) Tuy vậy, khái niệm này chưa
đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môitrường xung quanh Sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước củađất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đấtnêu trên Ngoài ra, một số học giả khác cũng có những khái niệm về đất như sau:Học giả người Anh V.R Viliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi xốpcủa lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng” theo Smyth A andDumanski (1993)
Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báunhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và táisinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” dẫn theo Trần Thị Minh Châu(2007)
Theo quan điểm các chuyên gia đánh giá đất của FAO thì đất đai được địnhnghĩa là một vùng đất có các đặc trưng tự nhiên quyết định đến khả năng khai thác
ở một mức độ nhất định nào của vùng đó Thuộc tính của đất phụ thuộc vào khíhậu, thổ nhưỡng, lớp địa chất bên dưới, thuỷ văn, động vật, thực vật và những tácđộng trong quá khứ cũng như hiện tại của con người
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam thì
“Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất
Trang 18được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt tráiđất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt
đó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), cácdạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tậpđoàn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trongquá khứ và hiện tại để lại” theo Trần Thị Minh Châu (2007)
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưngkhái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theochiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảmthực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản tronglòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình,thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quantrọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hộicủa loài người
2.1.1.2 Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đíchbảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm gồmđất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sảnxuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làmmuối; Đất nông nghiệp khác (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,2013)
2.1.2 Vai trò đất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã nhấn mạnh “laođộng là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” theo Trần Thị Minh Châu (2007).Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kì ngành sản xuấtnào Đất cần cho công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng… Nhưng mỗi ngành đất
có vai trò khác nhau Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hẳn Đấtkhông chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồntại của ngành sản xuất này, mà đất còn là yếu tố tích cực của sản xuất
Đất đai là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động, luôn chịu tácđộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo… và công cụ lao động hay
Trang 19phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn
có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp Ngoài vai trò là
cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sảnxuất
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chấtlượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, cácmiền Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, thờitiết, nước…), điều kiện kinh tế xã hội (dân số, lao động, giao thông, thị trường…)
và có chất lượng đất khác nhau Do vậy, việc sử dụng đất đai phải gắn liền với việcxác định cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế caotrên cơ sở nắm chắc điều kiện từng vùng, lãnh thổ
Tóm lại: đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sảnxuất nông nghiệp Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sựhình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệđều được xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng đất Vì vậy, sử dụng đất hợp lý,
có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế pháttriển nhanh và bền vững
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1 Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
- đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Quy luậtphát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi trường cũng như
hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý.Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sảnxuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Theo Phạm TiếnDũng (2009) với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung
sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Trang 20- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
2.1.3.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
a Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý
Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là toàn bộ diện tích đấtcần được sử dụng hết, với việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặcđiểm kinh tế kỹ thuật của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vậtnuôi, đồng thời gìn giữ, bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất
b Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao
Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp Việcxác định hiệu quả sử dụng đất thông qua tính toán các chỉ tiêu khác nhau như:năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất Nguyêntắc chung là đầu tư vào đất đến khi mức sản phẩm thu thêm trên một đơn vị diệntích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị diện tích đó
c Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chấtlượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn, không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà còn cho thế hệ mai sau Sự bền vững của đất đai gắn liền với điềukiện sinh thái môi trường Vì vậy cần phải áp dụng các phương thức sử dụng đấtnông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lâu dài
2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1 Quan điểm về hiệu quả
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâuthuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà
ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là
Trang 21bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt độngsản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chấtlượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Có thể nói hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữakết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định Trongthực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không có hiệu quả” hay là
“sản xuất kém hiệu quả” thường được sử dụng phổ biến trong sản xuất Vậy hiệuquả là gì? Đến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, đãđưa ra nhiều quan điểm về hiệu quả, có thể khái quát như sau:
Hiệu quả theo quan điểm của C.Mác đó là việc “Tiết kiệm và phân phối mộtcách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng đó là sự tăng trưởng kinh tếthông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằmđáp ứng được yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, theoNguyễn Văn Bích (2007)
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai tròquyết định đối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khảnăng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thốngcác chỉ tiêu
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong mộtđơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vậtchất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Thứ nhất: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian;
- Thứ hai: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệthống
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi íchcủa con người
Trang 22Như vậy có thể thấy rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Vớimột diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất vớimột lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và cs., 1998).
2.2.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mụctiêu hoạt động kinh tế của con người Việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệuquả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mangtính định tính: tạo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định chỗ ở, xoá đóigiảm nghèo, định canh định cư, lành mạnh xã hội…
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác địnhbằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn DuyTính, 1995)
2.2.2.3 Hiệu quả môi trường
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theonhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng chỉ phát triển tốt khi phù hợp với đặctính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của cáchoạt động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạonên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường Một hoạt động sản xuất đượccoi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trườngđất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái
và đa dạng sinh học
Ba vấn đề trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và có ý nghĩa quan trọngđối với mục tiêu phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp Quan niệm vềhiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tàinguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cầnthiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất đểtrên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Cácnhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:
Trang 23- Điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địahình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước…Chúng có ảnh hưởng mộtcách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất (Vũ NgọcHùng, 2007).
+ Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết định đến khảnăng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệpcần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quảcao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
+ Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng
là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinhtrưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Đặc điểm lý, hoá tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành phần
cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, … quyết địnhđến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất
+ Khí hậu, thời tiết: có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điềukiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, sốgiờ nắng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của câytrồng, vật nuôi Lượng mưa có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩmcủa đất cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng củacây trồng, vật nuôi
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luậtcủa tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế,
xã hội và môi trường
- Điều kiện kinh tế, xã hội: Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số
và lao động, thông tin và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hànghóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, côngnghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độquản lý, sử dụng lao động… Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyếtđịnh bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều
Trang 24kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.
+ Chế độ tư hữu sản xuất và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau đã tác độngđến việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp, khống chế phương thức và hiệu quả sửdụng đất Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử dụngđất nông nghiệp cũng khác nhau Nền kinh tế và khoa học kỹ thuật nông nghiệpcàng phát triển thì khả năng sử dụng đất nông nghiệp của con người càng đượcnâng cao
+ Chính sách và những quy định của Nhà nước là nhân tó có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Có 4 nhóm chính sách có tác động gián tiếpđến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp Nhóm thứ nhất thường có ảnhhưởng trực tiếp là các chính sách liên quan quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhómthứ hai bao gồm các chính sách liên quan đến giá sản phẩm, giá đầu vào; nhóm thứ
ba gồm các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, giáo dục,thông tin, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ; nhóm thứ tư gồm cácchính sách liên quan đến tín dụng và lãi suất
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đây cũng là nhân tố cơ bản quy định hiệuquả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc traođổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố đầu vào cho sản xuất Cácyếu tố khác như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có sựảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng Trong đó, thuỷ lợi và điện là yếu tốkhông thể thiếu trong điều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗtrợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
+ Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăngcung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế Áp dụng khoa học(kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) để tăng năng suất, hiệu quảsản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn một cách bềnvững
+ Biện pháp canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vậtnuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành,phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế
Trang 25+ Điều kiện sản xuất của nông hộ như trình độ kiến thức, khả năng và tậpquán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật,trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sảnxuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyếtđịnh trong sản xuất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất
và tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hoá, điều này giúpcho họ thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trongquy hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu được của quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tự nhiên, điềukiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu câytrồng, vật nuôi cho phù hợp Đây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống câytrồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao
Tóm lại, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khuynh hướng quan tâm quá
mức đến lợi ích kinh tế luôn luôn chi phối quá trình sử dụng đất nông nghiệp Hiệnnay do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, đất đai nhìn chungđang bị khai thác một cách không hợp lý, khai thác quá mức, vượt quá khả năngmang tải của đất, làm cho đất nông nghiệp bị giảm sút về số lượng và suy thoái vềchất lượng Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội
để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong việc sửdụng đất nông nghiệp Cần căn cứ vào những yêu cầu của thị trường, của xã hội đểxác định hướng sử dụng đất nông nghiệp; kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưuthế tài nguyên đất đai nhằm đạt tới cơ cấu hợp lý nhất với diện tích đất nôngnghiệp có hạn, mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường,đống thời nên có chính sách phù hợp nhằm cải thiện chất lượng đất nông nghiệp
2.3 SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Trên con đường phát triển nông nghiệp mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của cácđiều kiện khác nhau, từ đó có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và cóthể chia làm hai xu hướng:
Trang 26* Nông nghiệp sinh thái: khái niệm nông nghiệp sinh thái được đưa ra nhằm
khắc phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá Nông nghiệp sinhthái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nôngnghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp gâyra; - Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng mùn trong đất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó
là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôivới giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bềnvững, lâu dài Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xuhướng vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạtđược của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lênphải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú đadạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lýđầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắmbắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt động của hệthống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp,khoa học Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnhcao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phùhợp với điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng (Nguyễn Văn Bộ, 2000)
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của
công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc sản xuấttheo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vậtnuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nôngnghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nôngnghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ônhiễm môi trường làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiênnhiên
Theo cách hiểu gần đây nhất được đưa ra: nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp được công nghiệp hoá khi áp dụng đầy đủ các thành tựu
Trang 27của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu đó thể hiện trên nhiềumặt: thông tin, điện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy ở nhiều nướccông nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách này
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, nhược điểm của nền nông nghiệpnày là không chú ý đầy đủ đến các tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệplên môi trường tự nhiên (Nguyễn Văn Bộ, 2000)
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Ngành nông nghiệp thường xuyên chịu nhiều tác động xấu do giá cả nôngsản xuống thấp, biến đổi khí hậu theo hướng tiêu cực làm cho các vùng sản xuất bịthu hẹp, hạn hán kéo dài, lũ lụt đột biến trên quy mô lớn, gây thiệt hại cho ngườisản xuất Bên cạnh đó, sự gia tăng chính sách bảo hộ sản xuất trong nước bằngnhiều biện pháp phi thuế ở các nước nhập khẩu nông sản, nhất là các nước có kinh
tế phát triển bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn thực phẩm cao,chẳng hạn như áp dụng quy trình sản xuất tốt trong nông nghiệp (GlobalGAP) vàtruy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nhập khẩu từ các nước đang phát triển tạo raquan hệ thương mại bất bình đẳng giữa các nước phát triển và các nước đang pháttriển, thiệt hại thuộc về các nước xuất khẩu nông sản như Việt Nam
Các cam kết thương mại của các nước thành viên WTO và các cam kết songphương về tự do thương mại khu vực (FTA) có xu hướng ngày càng mở rộng vàlàm gia tăng cạnh tranh trên thị trường nông, lâm, thủy sản toàn cầu
Hiệp định “Đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP” được ký kết sẽ hìnhthành khu vực kinh tế mới với hơn 790 triệu dân, đóng góp hơn 40% GDP toàncầu, điều này sẽ tác động mạnh đến ngành nông nghiệp nước ta Việt Nam có thểhưởng nhiều lợi thế khi tham gia TPP với các thế mạnh về xuất khẩu nông sảnnhưng với điều kiện phải nâng cao chất lượng, mẫu mã, nhất là phải tăng hàmlượng dịch vụ và “chất xám” trong sản phẩm thì mới có thể cạnh tranh với sảnphẩm các nước trên thế giới
Trong bối cảnh hiện nay, báo cáo chính trị trình Đại hội XII của Đảng đã nêunhiều vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp, trong đó có một số định hướnglớn như:
- Cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, gắn với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thônmới;
Trang 28- Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, ứng dụngcông nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thựcphẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu; có chính sách phù hợp đểtích tụ, tập trung ruộng đất.
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới
- Giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5 năm (2016-2020) là 2,6 - 3%/năm;
cơ cấu GDP: nông nghiệp 17 - 18%
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
2.3.3.1 Hàng hóa, sản xuất hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm do người lao động tạo ra, nhưng để trao đổi, sản xuấthàng hóa ra đời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và
sự phân công lao động xã hội Sự phân công ấy càng cao, càng sâu sắc, trình độchuyên môn hóa cao thì sản xuất hàng hóa càng phát triển, đời sống người dânngày một tăng lên Điều đó lại làm cho quá trình trao đổi hàng hóa diễn ra mạnhhơn, sản xuất hàng hóa càng phát triển đa dạng hơn
Sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế chính trịMarx-Lenin dùng để chỉ về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất
ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất
ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi,mua bán Hay nói một cách khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sảnphẩm sản xuất ra là để bán (Vũ Anh Tuấn, Phạm Quang Phân, Tô Đức Hạnh,2007) Đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hóa sản xuất được bán ra thịtrường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa một phần, nếu trên50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng hóa)(Nguyễn Hoàng Long, 2008)
Nền kinh tế thị trường ra đời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thịtrường Đối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng cung cho thị trường là các loạinông sản phẩm còn cầu nông nghiệp là các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốctrừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hóa cao trong việc sản xuấtkinh doanh, không thay đổi giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũngchỉ để thỏa mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm mang ra bán ở thị
Trang 29trường, hoặc sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và sẽ không cótích lũy để đề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hóa rủi ro về thị trường luôn làmối lo ngại nhất của người sản xuất.
Theo Nguyễn Duy Bột (2001), thị trường và hoạt động tiêu thụ nông sảnphẩm ở nước ta nổi lên một số vấn đề sau:
- Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn đọng, nhất là vào vụ thuhoạch
- Trong tất cả các kênh phân phối liên quan đến sản xuất nông nghiệp đều có
sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu trung gian đãlàm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc dẫn đến tồn đọng giảtạo
- Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước đang lâm vào thế lúng túng.Thị trường đầu ra không ổn định gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệptrong việc bao mua sản phẩm và bao cung tư liệu sản xuất
- Đối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cáimình có chứ chưa phải bán cái thị trường cần”, hoạt động sản xuất kinh doanh chủyếu sử dụng cái sẵn có chứ chưa chủ động khai thác các yếu tố của nền kinh tế thịtrường
Từ những vấn đề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
là hướng đi đúng, là sự tiến hóa hợp quy luật Do đó, tìm kiếm thị trường và nhữnggiải pháp sản xuất, đầu tư hợp lý để sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa cóhiệu quả cao, ổn định là rất cần thiết
2.3.3.2 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hóa là sự biểu hiện của lực lượng sản xuất đã phát triển có sựtồn tại của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Sản xuất hàng hóa phản ánh về trình
độ của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội Sự phân công lao động
xã hội này càng sâu sắc bao nhiêu thì sản xuất hàng hóa càng phát triển bấy nhiêu,
sự phát triển hàng hóa phải gắn với sự trao đổi của thị trường và chính sách củaNhà nước Nông nghiệp sản xuất hàng hóa phải gắn liền với trình độ canh tác củangười nông dân, người nông dân cần phải biết chuyên môn hóa, tập trung trong sảnxuất nhằm tạo ra nông sản phẩm nhiều về số lượng, tăng cường về chất lượng, đadạng về chủng loại để thỏa mãn nhu cầu của thị trường, đem lại hiệu quả cao nhấttrên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Trang 30Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốcgia (Nguyễn Đình Hợi, 1993) Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển,
tỷ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phầnlớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn trong nôngnghiệp đã gây ra không ít những xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hưởng sâusắc đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế chung (Đường Hồng Dật
và các cộng sự, 1994) Để nông nghiệp có thể thực hiện được vai trò quan trọngcủa mình đối với nền kinh tế quốc dân đòi hỏi nông nghiệp phải phát triển toàndiện, mạnh mẽ vững chắc Con đường tất yếu để phát triển nông nghiệp nước ta làphải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa (Nguyễn ĐìnhHợi, 1993)
Ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nông sản đã chiếm tới 30 - 40% tổng kimngạch xuất khẩu cả nước (Ngô Thế Dân, 2001), điển hình như cao su, cà phê, hồtiêu, chè, lúa, Tuy nhiên, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sảnhàng hóa Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và các nước trên thếgiới Điều đó làm cho các sản phẩm hàng hóa khó tiêu thụ, ảnh hưởng đến thunhập của người sản xuất Mặt khác, số đông nông dân còn thiếu những hiểu biết vềkinh tế thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình độ tổ chức sản xuất kinh doanhnông nghiệp hàng hóa Do đó, sản xuất hàng hóa còn mang tính tự phát, thiếu ổnđịnh và thiếu định hướng thị trường Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với phát triển sảnxuất nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
có định hướng và thị trường ổn định
Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy luật,
đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, lạc hậu sang nền nôngnghiệp hiện đại phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Sản xuấthàng hóa là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánhtrình độ phát triển sản xuất của xã hội đó (Nguyễn Duy Tính, 1995) Theo Lê Ninthì nguồn gốc của sản xuất hàng hóa là sự phân công lao động xã hội (Vũ ThịPhương Thụy, 2000) Vì thế, nền kinh tế tự cung tự cấp gắn liền với nền kinh tếđóng cửa và gần như tách biệt với thị trường làm cho nông dân có cuộc sống thấp
do năng suất lao động thấp, thế vận động kinh tế hộ nông dân tự cấp tự túc lên sảnxuất hàng hóa, kích thích sự phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất hàng hóa làđúng quy luật, nhằm tạo ra lực lượng sản xuất mới ở nông thôn, tạo nhiều sảnphẩm hàng hóa (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996)
Trang 31Nền sản xuất hàng hóa có đặc trưng là cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, trình
độ khoa học - kỹ thuật, trình độ văn hóa của người lao động cao Đó là nền sảnxuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, được hình thành trên cơ sở khai tháctối đa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế nó là nền nông nghiệp cóhiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hóa nhiều với nhiều chủng loại phong phú,
đa dạng (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
Việc đưa nông nghiệp sang phát triển sản xuất hàng hóa là quá trình lâu dài
và đầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùngsản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nôngnghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và được thực hiện thôngqua việc phân công lại lao động, xã hội hóa sản xuất, ứng dụng các công nghệ mớivào sản xuất
2.3.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên:
Đối tượng của sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu là các cây trồng vật nuôi
có quá trình sinh trưởng và phát triển theo quy luật tự nhiên Cho nên chúng gắn
bó chặt chẽ và phụ thuộc vào điề kiện tự nhiên Các yếu tố tự nhiên như: đất, nước,thời tiết khí hậu, địa hình, vị trí địa lý, các hệ sinh thái rừng, biển,… có tác độngrất lớn Nó có thể thúc đẩy hay ức chế sự phát triển sinh trưởng của cây trồng vậtnuôi (Nguyễn Văn Man và Trịnh Văn Thịnh, 2002)
Sản xuất hàng hóa thực sự chỉ có hiệu quả khi nó thích ứng với điều kiện tựnhiên Điều kiện tự nhiên là cơ sở tự nhiên phân công lao động xã hội trong nôngnghiệp Điều này đòi hỏi phải lựa chọn một tập đoàn vật nuôi, cây trồng thích ứngvới điều kiện tự nhiên của từng vùng và phải khai thác lợi thế so sánh của từng nơi
để đáp ứng nhu cầu của thị trường Phải nâng cao trình độ chuyên môn hóa sảnxuất nông nghiệp, gắn với sản xuất chế biến
Điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuấtnông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụngnhững yếu tố đầu vào miễn phí để tạo ra nông sản hàng hóa với giá rẻ (NguyễnDuy Tính, 1995)
- Các yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội:
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân
Trang 32lựa chọn hàng hóa để sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất sản phẩm gì,sản xuất như thế nào để đạt hiệu quả cao đều do nền thị trường quyết định Cầu thịtrường là căn cứ thúc đẩy người sản xuất lựa chọn cho mình khả năng tham gia cụthể vào thị trường sao có lợi nhất về từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể ở mỗivùng, mỗi địa phương.
Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hóa của nôngdân Đó là công cụ để Nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặchạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hóa (Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh,2001)
Các chính sách khác: chính sách đất đai, các chính sách đầu tư, hỗ trợ
- Những yếu tố về tổ chức sản xuất, kỹ thuật: Đây là nhóm yếu tố trực tiếplàm thay đổi trạng thái sản xuất Kỹ thuật công nghệ quyết định phương pháp sảnxuất bằng thủ công hay bằng máy móc cơ khí, máy móc tự động hóa… Ngày naycách mạng khoa học kỹ thuật – công nghệ của thế giới bước vào giai đoạn ba - giaiđoạn phát triển cao Trong nông nghiệp đã có nhiều công nghệ cao thúc đẩy sảnxuất nông nghiệp, phát triển nhanh tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nôngnghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giánhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạtầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môitrường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá Đó là cơ sở
để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý,đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá,chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vàphát triển sản xuất hàng hoá
Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởngtrực tiếp đến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy,cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lậpmột hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệgiữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụđầu vào và đầu ra
Trang 33Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rờinhững tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sảnxuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nângcao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
2.4.1.1 Vấn đề sử dụng đất
Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nướckhông giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với xã hội thì quốc gia nàocũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng của sựphát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thựcphẩm là một sức ép rất lớn Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nôngnghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Đểđảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác,khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiềuphương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp theo hướng phát triển hàng hóa Nhưng tùy thuộc vào điều kiện, trình độ vàphương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới đềunghiên cứu và đưa ra được một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra đượcmột số loại hình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tếIRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đấtcanh tác Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiềucông trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là củaNhật
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề về môitrường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và giảiquyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực Đất khôcằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái đất Đối với hầu hết các cư dân
ở các vùng đất khô cằn, cuộc sống của họ rất khó khăn và tương lai thường bất ổn,
Trang 34với mức sống cùng cực về các mặt kinh tế - xã hội và sinh thái Trên toàn thế giới,đói nghèo, quản lý đất đai không bền vững và biến đổi khí hậu đang biến các vùngđất khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá đang làm trầm trọng thêm
và dẫn đến đói nghèo
Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng đanxen nhau Cụ thể :
- Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước đang phát triển ở Châu Á,
Mỹ La Tinh đã thực hiện cuộc “cách mạng xanh” Cuộc cách mạng này chủ yếudựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì,ngô, đậu….), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốctrừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp
- Cuộc “cách mạng trắng” được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống giasúc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năngsuất cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôimang tính chất công nghiệp
Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế
- Cuộc “cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữanông dân với ruộng đất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân để tăngnăng suất và sản lượng trong nông nghiệp (Đường Hồng Dật và các cộng sự,1994)
Nhìn chung, cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới giải quyết phiến diện, tháo gỡnhững khó khăn nhất định chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nôngnghiệp lâu dài và bền vững
Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, của trí thức con người đã xuất hiệnnền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt vàvận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệthống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp,hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kếthợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vậndụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nềnnông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững
Trang 352.4.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trướcmắt và lâu dài cũng như để giải quyết những xung đột trong việc sử dụng đất chonông nghiệp, công nghiệp là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhàkhoa học trên thế giới Các nhà khoa học, các Viện nghiên cứu nông nghiệp củacác nước trên thế giới đã và đang tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quảđối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất để từ đó có thểsắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánhcủa từng vùng Đặc biệt, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cũng đã đóng góp nhiềuthành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên đất trồng lúa Xu hướng chungtrên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trênnhững vùng đất bằng cách đưa thêm một số loại cây trồng vào hệ thống canh tácnhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm trên một đơn vị diện tích trong mộtnăm (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2006)
Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phương pháp tạo giống hiện đại nhưđột biến thực nghiệm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao phấn cứu phôi,dung hợp tế bào trần, kỹ thuật gen… các nước trồng lúa trên thế giới đã tạo ranhiều giống đột biến, trong đó có các nước như Trung Quốc, Nhật, Ấn Độ, Mỹ lànhững quốc gia đi đầu Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn Trung Quốc đã tạo ranhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ thuật gen cũng đã chuyển được một sốgen kháng bệnh virus, kháng đạo ôn, bạc lá, sâu đục thân
Một số nước đã ứng dụng công nghệ thông tin xác định hàm lượng dinhdưỡng dựa trên phân tích lá, phân tích đất để bón phân cho cây ăn quả như ởIsrael, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật kết hợp giữa bón phân vào đất, phun phân qua
lá, phân vi lượng, chất kích thích, điều hoà sinh trưởng đã mang lại hiệu quả rấtcao trong sản xuất như ở Mỹ, Israel, Trung Quốc, Đài Loan, Úc, Nhật Bản (Việnquy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2006)
Nông dân Ấn Độ thực hiện sự chuyển dịch từ cây trồng truyền thống kémhiệu quả sang cây trồng có hiệu quả cao bằng cách trồng mía thay cho lúa gạo vàlúa mì, trồng đậu tương thay cho cao lương ở vùng đất đen, trồng cây lúa ở vùng
có mạch nước ngầm cao thay cho cây lấy hạt có dầu, bông và đậu đỗ (Nguyễn ThịVòng, 2001)
Trang 36Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thôngqua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quálớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa cây đậu thaythế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên đáng
kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt, nhờ
đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao Ngoài ra, Uỷ ban chính sách Quốc giaThái Lan đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn,cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sửdụng và bảo vệ đất tốt (Nguyễn Hoàng Long, 2008)
Như vậy vấn đề về sản xuất nông nghiệp hàng hoá luôn được các quốc gia cónền nông nghiệp mạnh đầu tư phát triển Vì thế đã thu hút được nhiều nhà khoahọc quan tâm, nghiên cứu Các nhà khoa học các nước đã rất chú trọng đến việcnghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công nghệ sản xuất và chếbiến, nghiên cứu về chính sách, định hướng nhằm phát triển nền nông nghiệp sảnxuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
2.4.2 Ở Việt Nam
2.4.2.1 Vấn đề sử dụng đất
Ở Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung,đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp Chính vì thế, từ khi giành được độclập đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí quan trọngtrong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta Hơn nữa, trong một nướccòn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông nghiệp còn có ýnghĩa chính trị, xã hội sâu sắc Đất canh tác phân bố không đều giữa các vùngmiền và mỗi vùng thì tỷ lệ đất canh tác so với tổng diện tích đất tự nhiên lại khácnhau Trong khi vùng đồng bằng (như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long là hai vựa lúa của cả nước), cơ cấu diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệcao thì ở vùng đồi núi (như trung du miền núi phía Bắc hay duyên hải miền Trung)đất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp
Hiện nay, nhìn chung, việc sử dụng đất nông nghiệp của cả nước đang pháttriển mạnh Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao đượcđưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân Tuy nhiên, với sốdân khoảng trên 80 triệu người thì nước ta đã trở thành quốc gia khan hiếm đấttrên thế giới Nếu tính bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thì Việt Nam làmột trong những nước thấp nhất Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vàoloại thấp nhất trong khu vực Asean
Trang 37Sản xuất nông nghiệp hàng hoá của Việt Nam đã, đang và sẽ gặp nhiều khókhăn cần phải khắc phục Trong giai đoạn hiện nay đã xuất hiện nhiều mô hìnhluân canh 3 - 4 vụ trong một năm đạt hiệu quả cao Đặc biệt ở các vùng ven đô,vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đãđược bố trí trong luân canh như hoa cây cảnh, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp.Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp
lý hoặc công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như vùngđất dốc mà trồng cây lương thực, đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luâncanh với cây họ đậu Do đất canh tác có nhiều loại địa hình khác nhau đòi hỏi cácnhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách cần có biện pháp hỗ trợ người nôngdân trong việc lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi, các loại hình canh tác cho phùhợp
2.4.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở Việt Nam
Trong những năm qua, với đường lối đổi mới của Đảng, cơ chế chính sáchcủa Nhà nước đã tạo điều kiện cho các nhà khoa học, các học giả nghiên cứu tìmhiểu về đất và tài nguyên đất, giống cây trồng, vật nuôi để từ đó đưa ra những môhình sử dụng đất hiệu quả và bền vững Đó là tiền đề cho quá trình sản xuất nôngnghiệp hàng hóa
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, giai đoạn 1963 - 1978 đãđưa ra hàng chục giống mới: lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, mía, chè, cam,quýt, vải,… Giai đoạn 1990 - 2004, có khoảng 105 giống, trong đó 55 giống thuộc
14 loại cây trồng đạt tiêu chuẩn Quốc gia: lúa, đậu tương, lạc, khoai lang, khoaitây, khoai sọ, sắn,…có năng suất cao có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt đã đượcđưa vào sản xuất rộng rãi ở những vùng sinh thái góp phần thay đổi cơ cấu mùa
vụ, thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất (Nguyễn Văn Bích, 2007)
Một số cơ sở nghiên cứu trong nước như: Viện Công nghệ Xạ Hiếm, Liênhiệp đất hiếm Việt Nam, Viện Khoa học Vật liệu thuộc Trung tâm Khoa học Tựnhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Nông hóa Thổ nhưỡng đã tiến hành một sốnghiên cứu thử nghiệm ứng dụng các nguyên tố đất hiếm trong thâm canh một sốcây trồng như: lúa, ngô, đậu tương, lạc, bắp cải Các nghiên cứu cho thấy, việc sửdụng vi lượng các nguyên tố đất hiếm có khả năng tăng năng suất bắp cải là11,2%, tăng số nốt sần hấp thụ đạm của cây đậu tương và tăng năng suất từ 5,1 -
Trang 387,5%, tăng năng suất thân cây ngô từ 20,5 33,2% và năng suất bắp ngô từ 4 15,1% (Nguyễn Hà, 2003).
-Đào Xuân Tân và -Đào Thị Thảo, Trường đại học sư phạm Hà Nội 2, đãnghiên cứu, chọn tạo thành công giống lúa nếp Phu thê, thỏa mãn các tiêu chí: cókhả năng chống chịu khá với các loại sâu bệnh chính, phổ thích nghi rộng, năngsuất cao, chất lượng tốt, được nhiều người tiêu dùng ưa thích , hiệu quả kinh tếđạt 120-150 triệu đồng/ha/năm Theo thống kê mới nhất, giống lúa nếp Phu thê đãđược chuyển giao thành giống hàng hóa tại 15 tỉnh, thành phố trên cả nước nhưBắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lai Châu, Quảng Nam, Gia Lai (Minh Nguyệt, 2015)
2.4.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Bắc Giang
Thế mạnh của tỉnh Bắc Giang vẫn là nông nghiệp, muốn nông nghiệp pháttriển, trước tiên phải đầu tư vào nông thôn, nhất là xây dựng nông thôn mới Hiệnnay trên địa bàn tỉnh đang thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông nghiệphàng hóa tập trung gắn với xây dựng NTM Sản xuất nông nghiệp Bắc Giang cómức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011- 2015 là 4,25%
Trong những năm qua, UBND tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗtrợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời chỉ đạo ngành Nôngnghiệp và các địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp, từ công tác quy hoạch,dồn điền, đổi thửa, đầu tư hạ tầng cơ sở, bố trí cơ cấu sản xuất phù hợp đến việcđẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình chăm sóc, đưa
cơ giới hóa vào sản xuất, chế biến… Nhờ đó nên năng suất và sản lượng cây trồng,vật nuôi, thủy sản của tỉnh không ngừng được nâng lên
Phát huy những thành quả đạt được, trong những năm tới trước áp lực lớn doquỹ đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp, Bắc Giang tiếp tục chủ trương khai tháctiềm năng, thế mạnh của một tỉnh thuộc vùng nông nghiệp truyền thống nhằm pháttriển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao
Theo đó, tỉnh sẽ đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo chiều sâu trên cơ sởứng dụng tích cực các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tiên tiến Phát triển nềnnông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, tập trung phát triển nông nghiệp công nghệcao gắn với nhu cầu thị trường, coi nông nghiệp công nghệ cao là khâu đột phá đểphát triển nông nghiệp chất lượng cao, hiệu quả và bền vững
Trang 39Cùng với việc quy hoạch các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, tăng cườngđầu tư kỹ thuật sản xuất thâm canh, ứng dụng hiệu quả các tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm nông sản chất lượng cao cho
cả thị trường trong nước và xuất khẩu, tỉnh sẽ phát triển các khu nông nghiệp côngnghệ cao nhằm thu hút sự đầu tư có trọng điểm, tạo bước nhảy vọt về năng suất vàchất lượng nông sản
Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức song với những thành quả đạtđược cùng chủ trương và giải pháp đúng đắn, Bắc Giang sẽ sớm xây dựng và pháttriển được một nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, có khả năng cạnh tranhcao trong quá trình hội nhập và đóng góp tích cực, hiệu quả cho công cuộc pháttriển bền vững của tỉnh
Trang 40PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian tiến hành đề tài luận văn từ tháng 5/2015 - 5/2016
- Thời gian của số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011- 2015
- Thời gian của số liệu sơ cấp thu thập năm 2015
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Trong thời gian có hạn đề tài chỉ nghiên cứu đất sản xuất nông nghiệp, đấtnuôi trồng thủy sản (thuộc nhóm đất nông nghiệp) và các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp (trừ LUT rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Các yếu tố liên quan đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá trên địa bàn huyện Việt Yên
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, laođộng, trình độ dân trí, vấn đề quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm,dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi, )
3.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên;
- Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế: đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế của các kiểu
sử dụng đất nông nghiệp như giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng,giá trị ngày công và hiệu suất đồng vốn