Quy trình kiểm soátđược xây dựng theo 3 giai đoạn của quá trình kiểm toán, nội dung và nguyên tắc kiểmtoán được công bố rõ trong quy trình kiểm soát chất lượng của Kiểm toán nhà nước.Kết
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN TIẾN
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DỰ ÁN
Người hướng dẫn khoa học:
Quản trị kinh doanh8340101
PGS.TS Bùi Bằng Đoàn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Bằng Đoàn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kế toán quản trị và Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh – Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Kiểm toán Nhànước chuyên ngành Ib đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo moiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tiến
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cưu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sơ lý luận 5
2.1.1 Khái quát chung về kiểm toán, chất lượng kiểm toán 5
2.1.2 Kiểm soát chất lượng Kiểm toán nhà nước 12
2.1.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản 31
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 41
2.2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng kiểm toán trên thế giới 41
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Kiểm toán nhà nước Việt Nam 46
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan 48
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 50
3.1 Giới thiệu về kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib 50
3.1.1 Quá trình phát triển của Kiểm toán Nhà nước 50
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib 53
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib 55
Trang 53.1.4 Một số kết quả đạt được trong hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ
bản tại Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 58
3.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu 59
4.1 Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện 61
4.1.1 Tổ chức KSCL kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib 61
4.1.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại chuyên ngành Ib 65
4.1.3 Đánh giá của các đối tượng về kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án tại chuyên ngành Ib 78
4.1.4 Đánh giá kết quả KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện 82
4.2 Giải pháp hoàn thiện KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib 89
4.2.1 Định hướng phát triển Kiểm toán nhà nước Việt Nam và sự cần thiết hoàn thiện 89
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện 92
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 109
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Ngân sách nhà nướcXây dựng cơ bản
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chí chất lượng kiểm toán 11
Bảng 2.2 Tiêu chí kiểm soát chất lượng kiểm toán 19
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của Kiểm toán Nhà nước vụ Ib qua 3 năm 57
Bảng 4.1 Tiêu chí và phân công công việc các vị trí trong đoàn kiểm toán 64
Bảng 4.2 Các rủi ro xảy ra trong các giai đoạn kiểm toán dự án đầu tư tại chuyên ngành kiểm toán Ib 68 Bảng 4.3 Tiêu chí lựa chọn dự án của chuyên ngành Ib 71 Bảng 4.4 Ý kiến đánh giá của cán bộ, KTV chuyên ngành Ib về tổ chức thực
hiện và chính sách kiểm soát nội bộ 79 Bảng 4.5 Tổng hợp điều tra đánh giá về kết quả kiểm soát chất lượng đối với vụ
kiểm toán Ib 80 Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá của chủ đầu tư dự án được kiểm toán về Báo cáo
kiểm toán của Kiểm toán dự án CNIb 81
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán 20
Sơ đồ 3.1 Khái quát về tổ chức bộ máy của Kiểm toán nhà nước 52
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức các phòng thuộc KTNN CNIb 55
Sơ đồ 4.1 Quy trình lựa chọn dự án và lập kế hoạch kiểm toán dự án cơ bản do
CNIb thực hiện70
Sơ đồ 4.2 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện
kiểm toán do chuyên ngành Ib thực hiện 73
Sơ đồ 4.3 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán giai đoạn lập và phát hành
báo cáo kiểm toán do chuyên ngành Ib thực hiện 76
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Tên luận văn: “Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do kiểm toán Nhà nước, chuyên ngành Ib thực hiện”.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn bao gồm phương pháp thu thập
số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích sử dụng trong luận văn bao gồm Phương pháp thống kê mô
tả, thống kê so sánh, phương pháp phân tích quy trình, Phương pháp chuyên gia
Kết quả chính và kết luận
- Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên lý thuyết về kiểm soát chất lượng trong tổ chứcbao gồm các nội dung: các khái niệm có lien quan đến kiểm toán, chất lượng kiểm toán và kiểm soátchất lượng kiểm toán; các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểmtoán Bên cạnh đó, luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về Kiểm toán dự án đầu tư, chất lượng kiểmtoán dự án đầu tư và kiểm soát chất lượng kiểm toán đầu tư: như vai trò, khái niệm, quy trình kiểmtoán dự án đầu tư Cơ sở thực tiễn được trình bày dựa trên nghiên cứu về kiểm soát chất lượng kiểmtoán ở Trung quốc và Cộng hòa liên bang Đức
- Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án tại chuyên ngành kiểm toán Ib đã được phân tích dựa trên quy trình kiểm soát chất lượng các giai đoạn kiểm toán bao gồm: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán và Lập phát hành báo cáo kiểm toán.
Trang 10Với các nội dung kiểm soát bao gồm: Tính độc lập của kiểm toán, nhận diện rủi ro, văn bản và văn phạm, đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên, phương pháp kiểm toán, quản
lý thời gian Các nguyên tắc kiểm toán bao gồm: xét duyệt thẩm định; báo cáo thường xuyên; kiểm tra theo dõi; báo cáo bất thường và giám sát Bên cạnh việc mô tả thực trạng công tác tổ chức, thực hiện công tác kiểm soát chất lượng của vụ Kiểm toán Ib thì đánh giá của các bên liên quan về công tác tổ chức, thực hiện kiểm soát chất lượng được tổng hợp và phân tích trong luận văn Kết quả đánh giá của các bên lien quan đối với công tác
tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng là tương đối tốt Đa số các cán bộ và kiểm toán viên đều đánh giá tốt và rất tốt đối với công tác tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng, chỉ có biểu mẫu văn bản, bố trí thời gian 1 cuộc và giữa các cuộc kiểm toán còn bị hạn chế, đặc biệt chế độ lương thưởng đối với kiểm toán viên và cán bộ đoàn kiểm toán Đối với việc kiểm soát các sai sót hầu như đã được kiểm soát ở mức kiểm soát hoàn toàn và kiểm soát phần lớn, chỉ có một vài tiêu chí chưa được kiểm soát như sai só trong biểu mẫu, văn phạm, sai sót về kiểm soát tiến độ phát hành báo cáo kiểm toán, thu thập bằng chứng đầy đủ Báo cáo kiểm toán của kiểm toán 1b được các đơn vị được kiểm toán là có tính chính xác và độ tin cậy cao, những bằng chứng thu thập được là có cơ sở pháp lý, tuy nhiên việc phát hành báo cáo còn chậm và theo dõi thực hiện kiến nghị theo kế hoạch còn
bị đánh giá có sự hạn chế.
- Các giải pháp tập trung vào: hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật hoạt động kiểmsoát chất lượng kiểm toán; nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểmtoán viên; hoàn thiện công tác tổ chức và xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tượng kiểm toán; tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán; nâng cao chất lượng của Hộiđồng thẩm định cấp vụ
Kết luận
Mục đích của kiểm soát chất lượng Kiểm toán nhà nước là nâng cao chất lượngkiểm toán Nhà nước Công tác kiểm soát chất lượng của Kiểm toán dự án chuyênngành Ib dựa trên sự kiểm soát của Kiểm toán của nhà nước theo Chuẩn mực kiểmtoán và được kiểm soát bởi 2 hệ thống nội kiểm và ngoại kiểm Quy trình kiểm soátđược xây dựng theo 3 giai đoạn của quá trình kiểm toán, nội dung và nguyên tắc kiểmtoán được công bố rõ trong quy trình kiểm soát chất lượng của Kiểm toán nhà nước.Kết quả bước đầu của Kiểm soát chất lượng kiểm toán được các bên đánh giá tốt từcông tác tổ chức, thực hiện và phát hành báo cáo kiểm toán Các giải pháp đưa ranhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng cần tập trung vào yếu tố con người, cơ
sở vật chất và các văn bản pháp lý, cũng như tổ chức hội động thẩm định cấp vụ
Trang 11THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Van Tien
Thesis title: "Quality control activities of the stated auditing department managing the capital constructing investment projects".
Major: Business Administration Code: 8340101
Educational organization: Vietnam National University of
Agriculture Research Objectives
The purpose of this thesis is to analyze the situation of quality control activities
in state auditing department managing capital constructing investment projects (calledspecification department Ib), finding out the weakness and strong point of theseactivities in order to raising the solutions to improve it
Materials and Methods
The research method using in the dissertation consists of secondary datacollection methods and primary data collection and analytical methods
- The secondary data such as reports, standards of auditing are collected from departments of the State Audit
- Primary data: The primary data are collected by interviewing 60 people includingofficials and leaders of the State Audit (30) and representatives of the organizations were audited(30)
- Analytical methods are used in the dissertation including Descriptive Statistics, Comparative Statistics, Process Analysis Methods, and Expertizing Methods
Main findings and conclusions
- The basis theory summarized in the thesis is quality control in the organization,which including the following contents: concepts related to auditing, quality of audit and qualitycontrol in auditing; Factors affecting the quality of auditing and quality control in auditing Inaddition, the dissertation systematizes the theory for investment project auditing, quality audit ofinvestment projects and quality control of basis constructing investment audits The contents of thistheory include: the role, concept, auditing process of investment projects Practical cases arepresented the auditing quality control in China and the Federal Republic of Germany
- The quality of project auditing in auditing department Ib has been analyzed including the contents of quality control process of auditing stages: auditing preparation; Carry out audits and auditing report producing Quality controlled activities
Trang 12are studied including the independence of auditing, risk identification, text andgrammar pattern in auditing, the professional skill and attitude of auditors, methods ofauditing, time management The principles of auditing is presented in the thesis is theappraisal review; regular auditing reports; follow up activities; abnormal reporting andmonitoring Besides describing the actual situation of organization and quality controlwork of Auditing Department Ib, we also present assessments of related stakeholderabout organizing about implementing of quality control The assessment results fromthe stakeholders for the organization and implementation of quality control are quitegood Almost staff and auditors rated good and very good at organizing andimplementing quality control However, the form of documents, arranged in one timeand between audits are not good assessment Furthermore, the regime of compensationfor auditors and officials of the audit delegation are also not rate at good levels.Reviewing about the mistake controlling the reviewer showed that most of themistakes in the auditing process are largely controlled and full controlled There areonly a few uncontrolled criteria such as errors in the form of document, grammar,checking the progress of the audit report, collecting evidence The audit report done
by department 1b is audited by the audited entities for their accuracy and reliability,and the evidence gathered has been legally based Monitoring the implementation ofthe recommendations are not according to the plan reviewed by the stakeholders
- Solutions to improve the quality control in the auditing department of capitalconstructing investment projects focus on: Improving the system of legal documents on audit qualitycontrol; raising the professional qualifications and professional ethics of the auditors; To performingthe organization and development of databases on subjects of audit; intensifying the inspection andsupervision of auditing quality control activities; improving the quality of the departmental appraisalcouncil
Conclusion
Purpose of Quality Control The State Audit is to improve the quality of the Stateaudit The quality control of the capital constructing investment Project Auditingdepartment Ib is based on the control of the State Audit in accordance with theAuditing Standards and there are two internal audit and externality systems Thecontrolled process is developed in three phases of the audit process, the contents andprinciples of auditing are clearly stated in the process of quality control of the StateAudit The results of quality control audit are well appreciated by the parties based onorganization, implementation and the reality of audit reports Measures to improvequality control should focus on the human element, facilities and legal documents, aswell as organizing a departmental appraisal
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất lượng kiểm toán là quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việckhẳng định uy tín, hiệu lực, hiệu qủa hoạt động Kiểm toán Nhà nước (KTNN) nóichung và KTNN CNIb kiểm toán lĩnh vực an ninh, tài chính và ngân sách đảng,hoạt động cơ yếu, dự trữ nhà nước) nói riêng Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ,KTNN phải bảo đảm kết quả kiểm toán tin cậy và được kiểm soát chất lượng(KSCL) đầy đủ, thích hợp
Với vai trò quan trọng như vậy nên KSCL kiểm toán được Tổ chức quốc tếcác cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI) thừa nhận như một quy định bắt buộc
và là trách nhiệm được quy định rõ trong chuẩn mực kiểm toán Các cơ quanKTNN của các quốc gia trên thế giới đều coi KSCL kiểm toán là hoạt động có tínhbắt buộc đi đối với hoạt động kiểm toán và cần phải được quan tâm nhằm đảm bảochất lượng kiểm toán, đáp ứng yêu cầu của các đơn vị sử dụng thông tin
Từ khi được thành lập ngày 11/7/1994, trong quá trình hoạt động, KTNNViệt Nam đã dần khẳng định được vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống cáccông cụ kiểm tra, kiểm soát tài chính nhà nước Nâng cao địa vị pháp lý và chấtlượng hoạt động của KTNN đã và đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân quantâm Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã ghi rõ: “Nângcao hiệu lực pháp lý và chất lượng kiểm toán nhà nước như một công cụ mạnh củaNhà nước” Trong những năm qua, xác định đúng đắn vị trí quan trọng của chấtlượng kiểm toán, KTNN Việt Nam luôn coi trọng việc thiết lập, duy trì và nângcao hiệu quả hoạt động KSCL kiểm toán
Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo phápluật, KTNN đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế và hội nhập sâu rộng của đất nước Kết quả kiểm toán của KTNN được sử dụngphục vụ ngày càng nhiều hơn cho việc quản lý, điều hành, giám sát, phêchuẩn,quyết định những vấn đề tài chính, ngân sách đồng thời giúp các cơ quan liên quanchỉnh sửa bổ sung hoàn thiện chính sách pháp luật Chất lượng kiểm toán có ýnghĩa quan trọng trong việc khẳng định vị thế, uy tín và hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng KTNN
Trang 14Song song với hoạt động kiểm toán, đối với lĩnh vực KSCL kiểm toán,KTNN đã xây dựng được hệ thống các quy định, chính sách trong quản lý, KSCLkiểm toán, cũng như thành lập các đơn vị tham mưu về KSCL Năm 2013, KTNN
đã ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2013-2017, trong đó
đã xác định việc “Nâng cao chất lượng kiểm soát chất lượng kiểm toán củaKTNN” là một trong tám mục đích chiến lược quan trọng Hơn nữa, mục đíchchiến lược này được cụ thể hóa thành các mục tiêu chiến lược, các dự án, hoạtđộng và được đo lường theo các chỉ số cụ thể Sau hơn 23 năm hoạt động, tuy gặpnhiều khó khăn và còn có những hạn chế nhất định trong quá trình hoạt động,nhưng có thể nói KTNN đã tạo nên những bước tiến vững chắc, toàn diện Chấtlượng kiểm toán của KTNN luôn được nâng cao qua từng năm Kết quả kiểm toáncủa KTNN ngày càng cung cấp cho Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan chức năng
và đơn vị được kiểm toán nhiều kiến nghị có giá trị trong hoạt động thực tiễn.KTNN đã phát hiện và kiến nghị xử lý tài chính với tổng số tiền lên đến hàng ngàn
tỷ đồng, kết quả kiểm toán năm sau cao hơn năm trước, nhất là từ khi Luật KTNNlần đầu có hiệu lực thi hành (2006) Bên cạnh việc kiến nghị về xử lý tài chính,KTNN còn giúp các cơ quan nhà nước, các chủ đầu tư chấn chỉnh công tác quản lý
dự án; giúp các Ban quản lý dự án đánh giá đúng đắn thực trạng quản lý dự ánnhằm khắc phục những yếu kém, tồn tại bất cập trong quản lý, ngăn ngừa nhữngtiêu cực, lãng phí, thất thoát vốn đầu tư và ngày càng hoàn thiện hơn công tác quản
lý sử dụng vốn đầu tư hiệu quả
Mặc dù chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán
dự án đầu tư nói riêng đã được nâng lên, đóng góp phần tích cực vào việc phòngchống thất thoát, lãng phí trong đầu tư (đặc biệt là các dự án đầu tư XDCB), tuyvậy trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các công trìnhxâydựng đang càng ngày càng đòi hỏi sử dụng nhiều NSNN, thì kết quả đạt đượccủa KTNN nói chung và Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib nói riêng còn quákhiêm tốn, nhất là trong điều kiện thực hiện Luật KTNN, Luật Phòng, chống thamnhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tổ chức và hoạt động KTNN,trong đó có hoạt động kiểm toán dự án đầu tư cũng vẫn còn một số hạn chế, bấtcập, một phần do tác dụng và hiệu quả của công tác KSCL kiểm toán dự án đầu tưcòn chưa đáp ứng được yêu cầu do đó đòi hỏi phải nghiên cứu bổ sung và hoànthiện
Trang 15Xuất phát từ những nhận thức trên đây, tác giả chọn vấn đề: "Kiểm soát
chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện" làm đề tài luận văn của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CƯU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về KSCL kiểm toán Dự án đầu tư (DAĐT); phân tích, đánh giá thực trạngKSCL kiểm toán DAĐT xây dựng cơ bản của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành
Ib Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác KSCL kiểm toán dự án đầu tưxây dựng công trình do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán dự
án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu
tư xây dựng cơ bản, nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán do kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
Ib thực hiện trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát chất lượng kiểmtoán nói chung, kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản nóiriêng và các giải pháp hoàn thiện hoạt động này, nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng kiểm toán
Đối tượng khảo sát là những cán bộ, kiểm toán viên của kiểm toán nhànước và đại diện các đơn vị được kiểm toán
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm soát chất lượng kiểmtoán (từ bước lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán đến bước theodõi thực hiện kiến nghị kiểm toán) đối với dự án đầu
Trang 16tư xây dựng cơ bản và giải pháp hoàn thiện hoạt động này trong hoạt động kiểm toán.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Kiểm toán nhà nước chuyên ngành
Ib và các đơn vị được kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu liên quan từ năm 2015đến 2017; số liệu điều tra năm 2018; Thời gian thực hiện đề tài từ 2017 đến 2018
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về kiểm toán, chất lượng kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Trong nền kinh tế các tổ chức, đơn vị đều có mục tiêu hoạt động nhất địnhnhưng lại có mối quan hệ ràng buộc về lợi ích với nhau Để kiểm soát hoạt động,Nhà nước quy định các đơn vị phải tổ chức tốt công tác kế toán và thường xuyênlập Báo cáo tài chính làm phương tiện để cung cấp thông tin kinh tế, tài chính củamình cho các đối tượng quan tâm Xét về tâm lý và để đạt được lợi ích của mìnhcác tổ chức đơn vị có thể đưa ra những thông tin sai lệch, không khách quan.Trong khi đó các đối tượng sử dụng thông tin cần phải có thông tin đúng và chínhxác nhưng lại không có nghiệp vụ dẫn đến sử dụng thông tin sai lệch và ra cácquyết định đưa đến nhiều rủi ro Như vậy, do nhu cầu thông tin tất yếu phải có một
cơ quan trung gian, độc lập và có nghiệp vụ để đưa ra ý kiến trung thực, kháchquan đối với các thông tin được công bố và từ đó kiểm toán ra đời
Kiểm toán là một hoạt động của cơ quan kiểm toán nhằm kiểm tra, xácnhận về mức độ trung thực, hợp lý của thông tin để các đối tượng sử dụng thôngtin an tâm, tin cậy về chất lượng, tính trung thực, đúng đắn, hợp pháp, đầy đủ củathông tin đã được kiểm toán xác nhận
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin có thểđịnh lượng liên quan đến một thực thể pháp lý nhằm mục đích xác định rõ và lậpbáo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin này với những chuẩn mực đã đượcthiết lập, được thực hiện bởi chuyên gia độc lập hoặc tổ chức độc lập có đủ thẩmquyền và trình độ Hoạt động kiểm toán đã có lịch sử phát triển lâu dài và gắn liềnvới quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người Để phục vụ cho nhu cầu đadạng của xã hội, những lĩnh vực và loại hình kiểm toán khác nhau được hình thànhgồm: kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Kiểm toán “là một quá trình do các kiểm toán viên có đủ năng lực và độclập tiến hành nhằm thu thập các bằng chứng về những thông tin có thể định lượngđược của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về
Trang 18mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực được thiết lập” (NguyễnQuang Quynh và cs., 2005).
Khái niệm được nhiều nhà khoa học thừa nhận, đó là “Kiểm toán là quátrình mà theo đó một cá nhân độc lập có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằngchứng về các thông tin số lượng có liên quan đến một tổ chức kinh tế cu thể nhằmmục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin số lượng đó vớicác chuẩn mực đã xây dựng” (Nguyễn Viết Lợi và cs., 2009)
Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình các chuyên gia độclập, có đủ thẩm quyền và trình độ thu thập bằng chứng căn cứ trên các chuẩn mựcđược thiết lập và quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư để thực hiệnđánh giá một dự án đầu tư với các nội dung sau: Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật,chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính kế toán; Kiểm toán công tác quản lýchất lượng và tiến độ của dự án đầu tư; Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoànthành hoặc báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trìnhhoàn thành; báo cáo vốn đầu tư thực hiện theo niên độ năm, báo cáo giá trị khốilượng hoàn thành đến thời điểm kiểm toán; Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả,tính hiệu lực của dự án đầu tư
2.1.1.2 Bản chất, chức năng và phân loại Kiểm toán
Từ những khái niệm trên cho thấy bản chất của kiểm toán chính là sự kiểmtra độc lập từ bên ngoài được thực hiện bởi một tổ chức có chuyên môn, nghiệp vụcao và hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý, kinh tế đối với các ý kiến của mình
về độ tin cậy của các thông tin được thẩm định Như vậy, hoạt động kiểm toán đòihỏi những người có chuyên môn cao, phải có đạo đức nghề nghiệp và có tính độclập khách quan, phải tự chịu trách nhiệm về những nhận xét của mình về thông tincủa đơn vị được kiểm toán Nhà nước cùng xã hội sẽ quản lý, giám sát hoạt độngnày trên ba nội dung đó là: thông tin công bố phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩnmực chung; hoạt động kiểm toán phải tuân thủ chuẩn mực; và, cá nhân tổ chức liênquan đến các sai sót, gian lận phải chịu trách nhiệm cả về pháp lý và kinh tế
Về chức năng, kiểm toán có hai chức năng cơ bản, đó là chức năng xácminh và chức năng bày tỏ ý kiến
Chức năng xác minh của kiểm toán nhằm khẳng định mức độ trung thực vàtính pháp lý của các tài liệu Chức năng này cũng đảm bảo rằng các thông tin
Trang 19số liệu là chính xác, trung thực và được xây dựng, phản ánh trên các biểu mẫuđúng quy định Chức năng xác minh của kiểm toán còn được thực hiện bằng một
hệ thống ngoại kiểm hay nội kiểm trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán được thuthập
Chức năng bày tỏ ý kiến thể hiện, trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán,thông qua các phương pháp kiểm toán được thực hiện các Kiểm toán viên (KTV)
sẽ đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực, mức độ hợp lý của các thông tin sốliệu được công bố Chức năng bày tỏ ý kiến mang ý nghĩa rộng hơn khi nó vừa đưa
ra kết luận về chất lượng và tính pháp lý của thông tin, đồng thời cũng đưa ra
ý kiến tư vấn qua xác minh đối với đơn vị được kiểm toán cũng như đơn vị sử dụng thông tin kiểm toán và cơ quan quản lý
Kiểm toán hiện đại rất coi trọng chức năng tư vấn của kiểm toán trong việcgiúp cơ quan quản lý Nhà nước nghiên cứu hoàn thiện những bất cập của chế độ
kế toán tài chính hiện hành, đồng thời tư vấn quản lý cho đơn vị được kiểm toán,chỉ ra những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, yếu kém trong quản lý tàichính để có chính sách điều chỉnh kịp thời
Hoạt động kiểm toán được phân loại dựa theo chức năng và theo chủ thểkiểm toán
Nếu phân loại theo chức năng, hoạt động kiểm toán gồm: Kiểm toán hoạt
động; Kiểm toán tuân thủ và Kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động là quá trình kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến về tínhhữu hiệu, tính hiệu quả từ các hoạt động của đơn vị được kiểm toán Trên cơ sởkiểm toán hoạt động các KTV sẽ đề xuất các phương án cải tiến để các hoạt độngthực hiện đúng mục tiêu và có hiệu quả
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá việc chấp hành, tuân thủpháp luật, các chính sách, chế độ và các quyết định của đơn vị được kiểm toán Kếtquả kiểm toán tuân thủ sẽ cung cấp thông tin phục vụ cho ban giám đốc, các cấpthẩm quyền trong việc điều hành các hoạt động của đơn vị
Kiểm toán Báo cáo tài chính là việc kiểm tra và đưa ra ý kiến về tính trungthực, tuân thủ chuẩn mực và hợp lý của các Báo cáo tài chính của đơn vị đượckiểm toán Kết quả kiểm toán Báo cáo tài chính có giá trị cung cấp thông tin chonhiều đối tượng quan tâm để bảo vệ lợi ích của mình và hạn chế các rủi ro liênquan
Trang 20Nếu phân loại theo chủ thể kiểm toán, kiểm toán phân thành: Kiểm toán
nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nhà nước là hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi các cơ quankiểm toán nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng tài sản công và Ngânsách Nhà nước Về mặt tổ chức, Kiểm toán nhà nước là một bộ phận trong bộ máyquản lý của Nhà nước
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành do các KTV độc lậpthuộc các tổ chức kiểm toán độc lập Kiểm toán độc lập cũng thực hiện kiểm toánBáo cáo tài chính và kiểm toán các hoạt động khác theo yêu cầu của khách hàng
Kiểm toán nội bộ được thực hiện bởi các KTV nội bộ trong doanh nghiệp,
tổ chức theo yêu cầu của Ban giám đốc hay Hội đồng quản trị Do được tổ chứctheo yêu cầu quản lý nội bộ nên các KTV nội bộ có chịu sự tác động của các nhàquản lý nên kết quả kiểm toán thường ít được sự chú ý từ các đối tượng bên ngoài
Cho dù có những điểm khác nhau về chức năng, tổ chức nhưng các hoạtđộng kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào các KTV Chính vì vậy, các KTV phải hội
đủ các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết và tôn trọng phápluật, đặc biệt phải có tính độc lập và phải có đạo đức nghề nghiệp Đội ngũ KTVhội đủ các tiêu chuẩn như trên sẽ có tính quyết định đến chất lượng các cuộc kiểmtoán, góp phần tích cực trong việc hoàn thiện công tác quản lý cả ở tầm vi mô và
vĩ mô
2.1.1.3 Chất lượng hoạt động Kiểm toán và tiêu chí chất lượng kiểm toán
Cũng như các hoạt động khác, sản phẩm kiểm toán phải đạt những tiêuchuẩn chất lượng nhất định Do sản phẩm của kiểm toán là báo cáo kiểm toán đượcdùng làm căn cứ để người sử dụng ra quyết định đúng đắn về quản lý tài chính,ngân sách hay đầu tư và các quyết định quan trọng khác, nên chất lượng kiểm toánluôn được các đơn vị liên quan quan tâm
Chất lượng cuộc kiểm toán phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểmtoán, tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực, quy trình kiểm toán và vận dụng phùhợp các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúngđắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kết quả và kết luận kiểm toán, đảm bảo
cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán
Như vậy, chất lượng kiểm toán phải đáp ứng các yêu cầu làm thỏa mãn ở
Trang 21mức độ nào đó của các đối tượng sử dụng thông tin kết quả kiểm toán cả bên trong
và bên ngoài đơn vị được kiểm toán Nói khác đi chất lượng kiểm toán góp phầnlàm giảm thiểu rủi ro đối với người sử dụng thông tin, đồng thời nâng cao được kếtquả mục tiêu hoạt động của tổ chức và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu xét trên góc độ của một cuộc kiểm toán, chất lượng cuộc kiểm toánphản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm toán, mức độ tuân thủ pháp luật,tuân thủ chuẩn mực, quy trình kiểm toán, tuân thủ kế hoạch kiểm toán được phêduyệt và vận dụng phù hợp các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toánnhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúng đắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kếtquả và kết luận kiểm toán, đảm bảo cơ sở pháp lý, tính khả thi của kiến nghị kiểmtoán
Chất lượng hoạt động kiểm toán được phản ánh qua các tiêu chí là:
- Tầm quan trọng của vấn đề được kiểm toán, của phát hiện kiểm toán Điều
này có thể được đánh giá trên các giác độ khác nhau, như: quy mô tài chính của đối tượng kiểmtoán; tầm ảnh hưởng của hoạt động của đơn vị được kiểm toán; những ảnh hưởng của vấn đềkiểm toán đối với xã hội, đối với chính sách quốc gia… Tầm quan trọng của phát hiện kiểmtoán, kết quả kiểm toán quyết định việc đưa nó vào Báo cáo kiểm toán (BCKT) hay không
- Phạm vi kiểm toán: Thể hiện ở sự đầy đủ và thích hợp của vấn đề cần kiểm
toán, thời kỳ được kiểm toán, đơn vị được kiểm toán… để đảm bảo kiểm toán thành công và hiệuquả, đáp ứng các yêu cầu của các đối tượng (cơ quan) liên quan
- Độ tin cậy: Các phát hiện và kết luận kiểm toán phản ánh chính xác tình hình
thực tế của đối tượng được kiểm toán, có bằng chứng đầy đủ, thích hợp; kiến nghị kiểm toán dựatrên các phát hiện kiểm toán và sự hiểu biết về pháp luật và kiến thức chuyên môn cần thiết
- Tính Khách quan: Thực hiện kiểm toán một cách công bằng và vô tư; đánh
giá và kết luận kiểm toán dựa trên sự thực và sự phân tích bằng chứng kiểm toán
- Tính kịp thời: Kết quả kiểm toán được công bố vào thời gian phù hợp Tính
kịp thời bao gồm sự tuân thủ về thời gian theo quy định hoặc cung cấp kết
9
Trang 22quả kiểm toán khi cần cho việc ra quyết định quản lý hoặc khắc phục các yếu kém trong quản lý.
- Rõ ràng: BCKT được trình bày rõ ràng và súc tích Điều này cần thiết để tạo
điều kiện cho người sử dụng BCKT hiểu một cách dễ dàng về phạm vi, các phát hiện và kiếnnghị kiểm toán, vì người sử dụng BCKT có thể không phải là các chuyên gia về các vấn đề đãđược kiểm toán nhưng cần các thông tin trong BCKT để xử lý công việc
- Tính hiệu quả: Những nguồn lực (con người, ngân sách…) phân bổ cho kiểm
toán một cách hợp lý, tương xứng với tầm quan trọng và mức độ phức tạp của hoạt động kiểmtoán
- Tính hiệu lực: Các phát hiện, kết luận và kiến nghị kiểm toán được đơn vị
được kiểm toán chấp nhận và thực hiện, được chính phủ và các cơ quan hữu quan sử dụng; đạtđược các tác động mong muốn; các BCKT góp phần tăng cường trách nhiệm giải trình, sự minhbạch và nâng cao chất lượng công tác quản lý trong khu vực công Đặc điểm này đánh giá tácđộng của kiểm toán thông qua: việc sửa chữa, khắc phục các sai phạm, khuyết điểm của đơn vịđược kiểm toán; tỷ lệ chấp thuận và thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán;mức độ hài lòng của các cơ quan hữu quan, đơn vị được kiểm toán đối với các kết quả kiểm toán
Tương tự, đối với Kiểm toán nhà nước, Chất lượng kiểm toán của KTNN làmức độ thoả mãn yêu cầu của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tínhtrung thực, khách quan và độ tin cậy vào các kết quả, kết luận kiểm toán củaKTNN; thỏa mãn yêu cầu về tính khách quan, kịp thời và khả thi đối với các kiếnnghị do KTNN đưa ra; đảm bảo chi phí hợp lý về nguồn lực sử dụng trong hoạtđộng kiểm toán của KTNN
Chất lượng kiểm toán thể hiện ở “sản phẩm cuối cùng của quá trình kiểmtoán, đó là các BCKT Quá trình kiểm toán tương tự như một quá trình sản xuất,
nó diễn ra theo trình tự các bước công việc nhất định, từ khâu lập kế hoạch kiểmtoán (KHKT), tiến hành kiểm toán đến lập BCKT Để có được các sản phẩm kiểmtoán đạt chất lượng, tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán đều phải đạt đượcnhững tiêu chuẩn nhất định Có thể thấy các đặc điểm (tiêu chí) chất lượng kiểmtoán nêu trên được thể hiện cụ thể ở KHKT và BCKT của kiểm toán qua Bảng 2.1
10
Trang 23Bảng 2.1 Tiêu chí chất lượng kiểm toán
(KHKT cuộc kiểm toán Tiến hành kiểm toán (BCKT cuộc kiểm điểm
1 Tầm Vấn đề kiểm toán; mục Tập trung kiểm toán Số liệu, thông tin; kiếnquan tiêu, nội dung kiểm toán; vào các nội dung kiểm nghị có giá trị, đúngtrọng trọng yếu kiểm toán; toán trọng tâm, vào đắn, thỏa đáng
chọn mẫu thích hợp mẫu đã chọn
2 Thời kỳ, đơn vị được Thực hiện kiểm toán Thời kỳ, đơn vị, vấn đề
Phạm kiểm toán đầy đủ và trong thời kỳ, niên độ được kiểm toán được
vi kiểm thích hợp tài chính liên quan; tại trình bày đầy đủ và
và theo mục đích củaBCKT
3 Tin Vấn đề, đơn vị được Tiến hành kiểm toán Các vấn đề đưa ra đềucậy kiểm toán đã được khảo trên cơ sở báo cáo tài có bằng chứng đầy đủ
sát kỹ đảm bảo chính xác chính, số liệu, tài liệu và thích hợp; chính xác
về tên gọi, số liệu, tình đáng tin cậy, hợp pháp; về số liệu, tình hình,hình; xác định đúng rủi tìm kiếm các bằng tên đơn vị…
hợp, hiệu lực và có liênquan; đánh giá đúngrủi ro, tránh sai sót
4 Vô tư, chỉ dựa trên các Thực hiện kiểm toán Kết luận, đánh giá chỉ
Khách căn cứ nghề nghiệp để vô tư, công bằng, dựa trên sự thật, bằngquan lựa chọn đơn vị được không bị xung đột lợi chứng
kiểm toán, bố trí nhân sự ích
5 Kịp Vấn đề kiểm toán được Đảm bảo tiến độ, Công bố, cung cấp kếtthời lựa chọn mang tính thời không chậm chễ quả kiểm toán đúng
quy định
6 Rõ Dễ hiểu, dễ thực hiện Minh bạch, đúng quy Dễ hiểu, súc tích
hành hoạt động nghiệp
vụ, xem xét xử lý vàđưa ra kết quả kiểmtoán
7 Hiệu Nguồn lực được sử dụng Tiết kiệm thời gian, Có tác động tích cực,
Trang 242.1.2 Kiểm soát chất lượng Kiểm toán nhà nước
2.1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chất lượng kiểm toán
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát chất lượng kiểm toán(KSCLKT) nhưng có thể hiểu chung đây là hoạt động nhằm đánh giá việc tuân thủpháp luật, tuân thủ chuẩn mực cũng như đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động củacác đơn vị kiểm toán Bản chất của hoạt động này là để nâng cao sự thỏa mãn củacác đối tượng sử dụng thông tin kiểm toán và của ban lãnh đạo đơn vị được kiểmtoán
Để KSCLKT, Kiểm toán nhà nước đã ban hành Chuẩn mực số 40 về Kiểmsoát chất lượng kiểm toán, theo đó Chuẩn mực này sẽ giúp KTNN đạt được sựđảm bảo hợp lý rằng:
(i) Tổ chức và nhân sự của Kiểm toán nhà nước tuân thủ Hiến Pháp, Luật Kiểmtoán nhà nước, các chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật có liên quan;
(ii) Các báo cáo do Kiểm toán nhà nước phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể (KTNN, 2014- CM 40)
Chuẩn mực này cung cấp một khung hướng dẫn để căn cứ vào đó xây dựngcác quy định, hướng dẫn về kiểm soát chất lượng kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt độngkiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán và chất lượng báo cáo kiểm toán;ngăn ngừa, phát hiện và khắc phục các sai phạm, hạn chế trong hoạt động kiểmtoán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm hướng các đơn vị kiểm toán và KTVphải có trách nhiệm trong việc ra các kết luận kiểm toán, nâng cao trách nhiệmkinh tế và pháp lý về độ trung thực, tính pháp lý của thông tin kiểm toán đượccông bố Kiểm soát chất lượng kiểm toán đề cao đạo đức nghề nghiệp của KTV,đồng thời đưa ra các cách thức tổ chức, phân công để thực hiện các cuộc kiểm toánmột cách hiệu quả
KSCL kiểm toán của KTNN là hoạt động của cơ quan KTNN trong việcthiết lập các chính sách, thủ tục nhằm điều chỉnh, hướng hoạt động kiểm toán đạtđược mục tiêu, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và những quy định của KTNN Như
Trang 25vậy KSCL kiểm toán là các chính sách, thủ tục được sử dụng để tác động đến hoạtđộng kiểm toán nhằm điều chỉnh hoạt động kiểm toán tuân thủ đúng các nguyêntắc, chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành và các tiêu chí chất lượng theo quy địnhcủaKTNN.
Theo Quy chế Kiểm soát chất lượng của KTNN thì “KSCL kiểm toán làhoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng cuộckiểm toán; ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục các sai phạm, thiếu sót trong hoạt độngkiểm toán” (KTNN, 2016)
Bản chất của kiểm soát chất lượng kiểm toán là hệ thống các quy định trongquy trình kiểm toán và quản lý, đồng thời cũng là cách thức kiểm tra và giám sátviệc thực hiện hệ thống quy định này trên cơ sở các quy định, chuẩn mực đượcpháp luật thừa nhận Hoạt động KSCLKT đồng thời được thực hiện cả từ bên trongđơn vị kiểm toán (nội kiểm) và từ các bộ phận cơ quan chức năng bên ngoài (ngoạikiểm)
Mục đích KSCLKT đối với các đơn vị kiểm toán cũng sẽ là hướng việctuân thủ chuẩn mực, pháp luật trong việc thực hiện các nội dung trong quy trìnhkiểm toán để nâng cao uy tín thương hiệu và hiệu quả của hoạt động kiểm toán
Đối với Kiểm toán Nhà nước, theo Chuẩn mực số 40 thì “Kiểm toán nhànước xây dựng các chính sách và thủ tục Kiểm soát chất lượng kiểm toán trên cơ
sở đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng trong việc thực hiện các nhiệm vụđược giao và để thúc đẩy văn hóa nội bộ nhận thức rằng chất lượng là rất quantrọng khi thực hiện tất cả các công việc” (KTNN, 2014) Đồng thời Luật KTNNcũng ghi rõ trách nhiệm của Tổng KTNN phải “Thực hiện các biện pháp nhằm bảođảm tính độc lập và chất lượng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của Kiểmtoán nhà nước” (Quốc hội, 2015)
Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN sẽ thực hiện kiểm soát chấtlượng kiểm toán từ bên ngoài đối với hoạt động của Đoàn KTNN thực hiện bởiTổng KTNN; Kiểm toán trưởng KTNN chuyên ngành, khu vực và, kiểm soát chấtlượng kiểm toán của Đoàn KTNN do Trưởng Đoàn KTNN, Tổ trưởng tổ kiểmtoán và KTV thực hiện
Để KSCLKT, công việc giám sát việc thực hiện cuộc kiểm toán là hết sức
Trang 26quan trọng, chính vì vậy theo Chuẩn mực KTNN số 40 quy định việc giám sát việcthực hiện cuộc kiểm toán bao gồm:
(i) Theo dõi tiến độ công việc;
(ii) Xem xét về năng lực chuyên môn và khả năng của từng thành viên trongĐoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán để xem họ có đủ thời gian thực hiện công việc, hiểu các hướngdẫn và các công việc có được tiến hành theo đúng kế hoạch kiểm toán không;
(iii) Giải quyết những vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình thực hiệncuộc kiểm toán, xem xét tầm quan trọng của các vấn đề đó và điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chophù hợp;
(iv) Xác định các vấn đề cần tham khảo ý kiến tư vấn hoặc cần được xem xétbởi thành viên nhiều kinh nghiệm hơn trong Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán trong quá trình thựchiện cuộc kiểm toán (KTNN, 2014- CM40)
Như vậy, việc giám sát tiến độ công việc, giám sát chất lượng chuyên môncủa KTV, đặc biệt là đạo đức nghề nghiệp và tham khảo ý kiến tư vấn của chuyêngia sẽ là yếu tố quan trọng để đảm bảo CLKT đáp ứng được theo yêu cầu
Bất kể một hoạt động nào cũng phải được thực hiện theo một hệ thống mớiđảm bảo được tính thống nhất, tính hiệu quả và đạt được mục tiêu cao nhất Hoạtđộng kiểm soát nói chung, KSCLKT nói riêng cũng phải được thực hiện theo một
hệ thống từ người đứng đầu cho đến các thành viên, trong đó chức năng, tráchnhiệm của mỗi cá nhân, bộ phận trong hệ thống phải được phân định rõ ràng.Chính nhờ sự phân định về công việc, phân cấp về trách nhiệm giữa các thành viêntrong hệ thống mới có tác dụng ngăn ngừa trước những vi phạm có thể xảy ra, từ
đó nâng cao được chất lượng hoạt động
Nhận thức được ý nghĩa của nội dung này, CMKTNN số 40 đã chỉ rõ cácyếu tố cấu thành trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán, cụ thể bao gồmsáu yếu tố sau:
(i) Trách nhiệm của Người đứng đầu (Tổng Kiểm toán nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc) về chất lượng hoạt động kiểm toán;
(ii) Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp;
Trang 27(iii) Điều kiện đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán;
(iv) Nguồn nhân lực;
(v) Thực hiện hoạt động kiểm toán;
(vi) Giám sát (KTNN, 2014- CM40)
Như vậy, trong các yếu tố trên, vai trò của người đứng đầu, đạo đức nghềnghiệp và chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Thực tế đãcho thấy, sản phẩm của kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan của conngười, cụ thể là các KTV, chính vì vậy, ngoài việc phụ thuộc vào tính liêm chínhcủa người đứng đầu, thì trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũcán bộ kiểm toán có tính quyết định đến chất lượng của cuộc kiểm toán
2.1.2.2 Sự cần thiết và yêu cầu của kiểm soát chất lượng kiểm toán
Hoạt động kiểm toán nhằm đáp ứng được yêu cầu chất lượng và yêu cầuminh bạch của các cơ quan quản lý, cũng như của đơn vị được kiểm toán Đối vớiKTNN đó là yêu cầu minh bạch trong sử dụng tài chính, tài sản công cũng nhưhoạt động sử dụng NSNN Trong các hoạt động luôn có nguy cơ tiềm ẩn nhiều saisót mà quá trình kiểm toán có thể không phát hiện được do chuyên môn, do tínhchất đặc thù, do nguồn lực hạn chế Trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn kiểmtoán có thể còn tồn tại hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán do đó KSCLkiểm toán là thực sự cần thiết nhằm quản lý điều hành hoạt động kiểm toán tuânthủ các chuẩn mực nghề nghiệp, trung thực khách quan theo các quy định củangành, tuân thủ pháp luật đáp ứng yêu cầu của xã hội và công chúng
Tổ chức bộ máy và hoạt động của bất cứ một cơ quan, đơn vị nào cũng đều
có mục tiêu hướng đến chất lượng, hiệu quả và hiệu lực Đặc biệt, với vị trí vai trò
và chức năng của một cơ quan kiểm toán, nỗ lực nâng cao chất lượng kiểm toánđược xem là mục tiêu sống còn của kiểm toán nói chung, KTNN nói riêng Nângcao chất lượng hoạt động kiểm toán góp phần quan trọng trong việc khẳng định sựcần thiết, tính chính xác để tồn tại một cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soátviệc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công Trong đó, công tác KSCL kiểm toánchính là một trong những công việc quan
Trang 28trọng đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nhằm hướng đến mục tiêu quantrọng cơ bản của tổ chức.
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động kiểm toán, tính khả thi và hiệu lực của kếtluận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán trong điều kiện thực hiện phân cấp quản
lý đối với hoạt động kiểm toán, hoạt động KSCL kiểm toán có vai trò đặc biệtquan trọng, đảm bảo mọi hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán diễn ra ở các cấptuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, chuẩn mực và quy trình kiểm toán; đảmbảo những hạn chế và sai phạm phát sinh trong hoạt động kiểm toán được pháthiện và xử lý kịp thời
Từ khái niệm về chất lượng kiểm toán, hoạt động kiểm toán của Kiểm toánnói chung, kiểm toán nhà nước nói riêng được đánh giá là đảm bảo chất lượng khithoả mãn các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin về đối tượng kiểm toán của các đối tượng
có liên quan Đó là yêu cầu sử dụng thông tin của Quốc hội, Chính phủ, cơ quan quản lý và cácđối tượng có quyền lợi liên quan để phục vụ việc lập hiến và lập pháp, giám sát tối cao đối vớihoạt động của nhà nước và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo luật định; tăng cường hiệu lực,hiệu quả quản lý đối với đơn vị được kiểm toánđể khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quản
lý, sử dụng các nguồn lực và tăng cường hiệu quả quản lý nội bộ và thực hiện nghĩa vụ minhbạch thông tin và trách nhiệm giải trình trước công chúng theo Luật Kiểm toán nhà nước
- Các kết quả và kết luận kiểm toán của Kiểm toán phải đảm bảo yêu cầu trungthực, khách quan và tin cậy Tính trung thực, khách quan và sự tin cậy của kết quả, kết luận kiểmtoán của Kiểm toán được đảm bảo bởi các yếu tố như:phải phản ánh chính xác tình hình thực tếcủa đối tượng được kiểm toán; phải có đầy đủ bằng chứng, thích hợp và hợp pháp kèm theo vàphải được hình thành một cách khách quan dựa trên các quy định pháp luật, chuẩn mực kiểmtoán của Kiểm toán, quy trình kiểm toán của Kiểm toán, các phương pháp kỹ thuật kiểm toán vàtrình độ, năng lực chuyên môn phù hợp của KTV
- Các kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán phải khách quan, đúng đối tượng vàkhả thi Tính khách quan và khả thi của kiến nghị kiểm toán được đảm bảo bởi các yếu tố như:phải phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng kiểm toán; phù
Trang 29hợp với kết quả và kết luận kiểm toán; phù hợp với các quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu đưa ra kịp thời, đúng đối tượng và khả thi.
- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kiểm toán: Các nguồnlực phân bổ, sử dụng cho hoạt động kiểm toán của Kiểm toán phải hợp lý, phù hợp với quy mô,tính chất và tầm quan trọng của cuộc kiểm toán, đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả
2.1.2.3 Các tiêu chí xem xét kiểm soát chất lượng kiểm toán nhà nước
Chất lượng kiểm toán là một khái niệm rộng có thể được hiểu theo nhiềucách khác nhau Kiểm soát chất lượng kiểm toán bao gồm cả một hệ thống các quyđịnh, phương pháp để giám sát hoạt động kiểm toán nên các tiêu chí để dánh giá,xem xét CLKT cũng được thể hiện rất khác nhau, tùy thuộc vào mục đích và tínhchất của cuộc kiểm toán Qua nghiên cứu cho thấy, các cơ quan kiểm toán nóichung, KTNN nói riêng thường áp dụng các tiêu chí KSCL kiểm toán sau:
độ nghiệp vụ, năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc và hoàn thành được trách nhiệm củamình
hiện nghiêm túc các nguyên tắc nghề nghiệp, như: chính trực, độc lập, khách quan, thận trọng,bảo mật và chuẩn mực, quy trình chuyên môn, các quy định của KTNN
có đủ năng lực thực hiện, bảo đảm sự thích hợp giữa yêu cầu công việc và khả năng thực hiệncủa KTV
giám sát chặt chẽ ở mọi cấp độ để bảo đảm các công việc được thực hiện trôi chảy, đúng kếhoạch và chất lượng, phù hợp với chuẩn mực, quy trình chuyên môn và các quy định của kiểmtoán Kế hoạch kiểm toán phải chi tiết và chương trình kiểm toán phải là cơ sở để cấp trên chỉđạo, hướng dẫn và kiểm soát KTV thực hiện công việc
những vấn đề khó khăn, gây tranh cãi, khi đó cần phải lấy ý kiến tư vấn từ trong nội bộ (tổ, đoànkiểm toán…) và chuyên gia
17
Trang 30- Bồi dưỡng kiến thức cho KTV: KTV phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn và chính sách pháp luật phù hợp, cũng như những vấn đề đặc thù của đối tượng kiểm toántrước khi thực hiện cuộc kiểm toán
hoạch hóa một cách chặt chẽ về mọi mặt, như: thời gian, nhân sự, chi phí… bao gồm cả kế hoạchtổng thể, chi tiết
sử dụng tài liệu của KTV khác (KTV nội bộ, KTV độc lập…) đồng thời phải bảo đảm độ tin cậykhi sử dụng các tài liệu đó
thành các tài liệu chuyên môn và được công khai, phổ biến đến các KTV, được lưu trữ khoa họcnhằm mục đích thuận tiện cho thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, kiểm soát và tổng hợp thông tin,hạn chế rủi ro
việc phải thường xuyên được kiểm tra, kiểm soát theo các quy chế và thủ tục KSCL kiểm toán.Các thành viên đoàn kiểm toán phải tự kiểm tra, soát xét công việc của mình làm; Tổ trưởng tổkiểm toán phải kiểm tra, soát xét công việc của các thành viên tôt; Trưởng đoàn kiểm toán phảikiểm tra, soát xét công việc của các Tổ kiểm toán; Kiểm toán trưởng phải kiểm tra, soát xét côngviệc của các Đoàn kiểm toán
các chuẩn mực về BCKT có hiệu lực và phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán đượcchấp nhận phổ biến
Các tiêu chí KSCL kiểm toán nêu trên được thể hiện trong các quy chế, quyđịnh về phân cấp, phân nhiệm, tuyển dụng, đào tạo cán bộ; các quy định, quy trình,chuẩn mực chuyên môn; các chính sách, thủ tục KSCL kiểm toán của KTNN, thểhiện qua Bảng 2.2
Trang 31Bảng 2.2 Tiêu chí kiểm soát chất lượng kiểm toán
Tiêu chí Chính sách, thủ tục Kiếm soát chất lượng cuộc kiểm
toán
1 Kỹ năng Chính sách, quy trình, tiêu chuẩn Trình độ, năng lực đáp ứng đủ tiêu
và năng lực về tuyển dụng, chức danh; chuẩn bổ nhiệm Trưởng, Phó đoànchuyên môn chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán, Tổ trưởng, thành viên
kiểm toán
2 Tuân thủ Các quy định về những việc Đủ tư cách đạo đức; không vinguyên tắc KTV không được làm phạm các điều cấm; không bị sung
3 Giao việc Chính sách phân công, phân Bổ nhiệm Trưởng, phó…đoàn
nhiệm; tiêu chuẩn các chức danh kiểm toán đủ tiêu chuẩn; phânđoàn Kiểm toán công nhiệm vụ phù hợp với năng
lực, sở trường, chức danh…
4 Chỉ đạo, Quy trình, chuẩn mực kiểm toán; Quá trình thực hiện được thể hiệnhướng dẫn và quy định về trách nhiệm của trong hồ sơ cuộc kiểm toán
giám sát từng cấp trong quản lý, điều
hành, giám sát cuộc kiểm toán
5 Tham khảo Quy định về các trường hợp, Thực hiện quy định về tham khảo
ý kiến trình tự, thủ tục lấy ý kiến ý kiến chuyên gia
chuyên gia chuyên gia
6 Kế hoạch Quy định, quy trình xây dựng, Thực hiện quy định về kế hoạch
việc
7 Sử dụng Quy định về sử dụng tài liệu, kết Thực hiện quy định về sử dụng tàitài liệu của quả của các cơ quan thanh tra, liệu, kết quả của các cơ quan
KTV khác kiểm tra, kiểm toán thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
8 Tài liệu Quy định về mẫu biểu hồ sơ Thực hiện quy định về tài liệu hóahóa công việc kiểm tóa, các tài liệu và thời hạn công việc và lưu trữ
và lưu trữ lưu trữ, bảo quản
9 Kiểm tra, Quy trình về kiểm tra, kiểm soát; Việc thực thi trách nhiệm kiểmkiểm soát quy định về trách nhiệm, nội tra, kiểm soát của các cấp
dung, phạm vi kiểm soát củatừng cấp, các loại hình kiểm soát
10 Chuẩn Chuẩn mực về báo cáo kiểm Việc thực hiện các chuẩn mực,
Trang 32Nguồn: Quy trình chuẩn mực KTNN
19
Trang 332.1.2.4 Quy trình và phương pháp kiểm soát chất lượng Kiểm toán nhà nước
a Nội dung và quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán
Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện theo sơ đồ sau:
Xây dựng kế hoạch kiểm
toán
Tiến hành kiểm toán
Lập và phát hành báo
cáo kiểm toán
Soát xét công tác lập kế hoạch và kế hoạch kiểm toán (mục tiêu, lựa chọn đối tượng, tổ chức bố trí nhấn sự, văn phạm kế hoạch, lịch trình, thời gian, tính khả thi, rủi ro)
Duyệt kế hoạch và phổ biến quyết định
Soát xét quy chế tổ chức và hoạt động kiểm toán của đoàn/tổ kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán
Kiểm tra các hoạt động chuyên môn của kiểm toán viên
Soát xét kết quả kiểm toán của tổ kiểm toán tại đơn vị
Soát xét tổng hợp báo cáo và dự thảo báo cáo kiểm toán
Góp ý kiến chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo kiểm toán
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán
Nguồn: Phòng tổng hợp KTNN, 2017Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sảncông giúp tài chính nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng
Trong khái niệm trên cho thấy hoạt động kiểm toán của KTNN cung cấp kếtluận, đánh giá, nhận xét của KTNN cho đối tượng sử dụng, đối tượng sử dụngBCKT có thể là cá nhân, công chúng, nhà nước, ngân hàng…vv, tùy theo mức độliên quan đối với các đánh giá nhận xét trong BCKT Như vậy chất lượng
Trang 34kiểm toán là yếu tố đầu tiên, quan trọng và cũng là mục đích, mục tiêu cần đạt
được trong hoạt động kiểm toán của KTNN
Các nội dung KSCLKT được thể hiện qua từng khâu, từng giai đoạn của quá trình kiểm toán, cụ thể:
* Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Nội dung KSCL kiểm toán ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
-Thứ nhất, khảo sát, thu thập thông tin về đối tượng và đơn vị được kiểm toán Các nội dung này gồm:
+ Nhân sự tổ khảo sát: số lượng và nhân sự của tổ khảo sát phù hợp với yêu cầunhiệm vụ, với phân công nhiệm vụ của đơn vị; có kinh nghiệm và am hiểu về đối tượng và đơn
vị được kiểm toán: có khả năng xây dựng KHKT của cuộc kiểm toán;
+ Đề cương khảo sát, gồm những nội dung chính như sau Đề cương khảo sátcần đưa ra những thông tin, số liệu cần thu thập; dự tính phương pháp kháo sát: yêu cầu đơn vịđược kiểm toán và đơn vị có liên quan cung cấp thông tin qua đường công văn; tìm kiếm thôngtin từ cơ sở dữ liệu, từ hồ sơ các cuộc kiểm toán liên quan, trên mạng internet, mạng nội bộ củaKTNN ; Đơn vị dự kiến đến và thời gian khảo sát trực tiếp
+ Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin theo đề cương khảo sát được duyệt;
+ Việc phân tích, đánh giá thông tin thu thập được: thực hiện kiểm tra, soát xétkết quả phân tích, đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ;các thông tin thu thập được theo chuẩn mực, quy trình kiểm toán và hướng dẫn kiểm toán liênquan
- Thứ hai, kiểm soát việc lập, hoàn thiện kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán theo các nội dung về:
+ Tính tuân thủ thể thức và quy định ghi chép;
+ Tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của các thông tin, số liệu đánh giá tại các mục,các nội dung, đặc biệt là tính đầy đủ và phù hợp của việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xácđịnh trọng tâm, trọng yếu, rủi ro kiểm toán;
+ Tính thống nhất, phù hợp giữa các mục, nội dung, đặc biệt là việc chọn đơn vịđược kiểm toán, phạm vi, giới hạn kiểm toán với trọng tâm, trọng yếu, mục tiêu và nội dungkiểm toán
Trang 35+ Tính thống nhất, phù hợp với hướng dẫn công tác kiểm toán năm của KTNN (về mục tiêu, nội dung); khả thi và phù hợp với đơn vị được kiểm toán;
+ Bố trí thời gian và cơ cấu nhân sự các Tổ kiểm toán: hợp lý, phù hợp với đốitượng, quy mô và yêu cầu công việc; phù hợp với năng lực, trình độ nghiệp vụ, sở trường củaKTV; tiết kiệm, đúng quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, quy địnhkhác có liên quan;
+ Tuân thủ các chỉ đạo, kết luận của cấp có thẩm quyền;
+ Vấn đề khác: văn phạm, kỹ thuật trình bày, chính tả, đơn vị tính, dấu ngăn cách các chữ số,
- Thứ ba, tổ chức phổ biến Quyết định, KHKT và cập nhật kiến thức cho cácthành viên đoàn kiểm toán: kiểm tra, soát xét việc thực hiện các nội dung công việc theo quyđịnh của quy trình kiểm toán và hướng dẫn kiểm toán liên quan
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn tập trung cho công tác khảo sátthu thập thông tin tại đơn vị được kiểm toán, làm cơ sở cho việc lập KHKT tổngquát, do đó thực hiện kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cũng chính làKSCL của KHKT
* Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quy trình kiểm toán, giai đoạn này làquá trình KTV tiến hành thực hiện thu thập các bằng chứng làm cơ sở cho các ýkiến, kết luận kiểm toán của mình, vì vậy KSCL giai đoạn thực hiện kiểm toán làđiều kiện tiên quyết nâng cao chất luợng của cuộc kiểm toán
Nội dung kiểm soát trong giai đoạn này bao gồm:
- Thứ nhất, kiểm soát KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết về: + Tuân thủ thể thức và quy định ghi chép;
+ Tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của các thông tin, số liệu tại các mục, các nội dung;
+ Tính thống nhất, phù hợp giữa các mục, nội dung;
+ Tính thống nhất, phù hợp với KHKT của cuộc kiểm toán (về mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán, ); phù hợp với đơn vị được kiểm toán;
+ Việc chọn mẫu kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu: rõ ràng (theo quy định); phùhợp với mục tiêu, trọng tâm, rủi ro, nội dung, phạm vi kiểm toán; phù hợp với thời gian và nhân
sự kiểm toán;
Trang 36+ Phân công nhiệm vụ (nội dung công việc, thời gian, nhân sự, ): hợp lý, phùhợp với đối tượng, quy mô và yêu cầu công việc; phù hợp với năng lực, trình độ nghiệp vụ, sởtrường của KTV:
+ Tuân thủ các chỉ đạo, kết luận của Trưởng đoàn kiểm toán;
+ Vấn đề khác: Văn phạm, kỹ thuật trình bày, chính tả, đơn vị tính, dấu ngăn cách các chữ số,
- Thứ hai, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của KTV trong thực hiện nhiệm vụ được phân công, gồm:
+ Tuân thủ KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết (nếu có);
+ Việc chọn mẫu kiểm toán;
+ Việc áp dụng các phương pháp kiểm toán (phù hợp với KHKT chi tiết và điềuchỉnh KHKT chi tiết (nếu có); phù hợp với nội dung, đối tượng kiểm toán );
+ Tuân thủ thủ tục, trình tự kiểm toán và quy định chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của các quy trình, chuẩn mực, hướng dẫn kiểm toán có liên quan;
+ Tuân thủ các chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ trưởng tổ kiểm toán;
+ Bằng chứng kiểm toán (đầy đủ, thích hợp, tin cậy) và kỹ năng, phương phápthu thập bằng chứng kiểm toán; việc phân loại và sắp xếp lưu trữ bằng chứng kiểm toán;
+ Nhật ký làm việc của KTV về: Nội dung công việc đã thực hiện và so vớinhiệm vụ được phân công, kết quả công việc và so với tiến độ thực hiện, thể thức, quy định ghichép; tính đầy đủ, đúng đắn, trung thực trong ghi nhật ký;
+ Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTV về:Nội dung, kếtquả công việc, thể thức, quy định ghi chép;Tính thống nhất, phù hợp với kết quả công việc ghitrong nhật ký làm việc của KTV, với bằng chứng kiểm toán;Tuân thủ các chỉ đạo, hướng dẫn của
Tổ trưởng tổ kiểm toán;Vấn đề khác: văn phạm, kỹ thuật trình bày, chính tả, đơn vị tính, dấungăn cách các chữ số,
- Thứ ba, kiểm soát việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của đoànKTNN; quy định về đạo đức nghề nghiệp của KTV (chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử củaKTV nhà nước ); và những quy định khác có liên quan
- Thứ tư, kiểm soát Biên bản kiểm toán, BCKT của Tổ kiểm toán về:
+ Thể thức, quy định ghi chép;
Trang 37+ Thực hiện KHKT chi tiết (mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn, đơn vị được kiểm toán, );
+ Tuân thủ các chỉ đạo, kết luận của Trưởng đoàn kiểm toán;
+ Tính đầy đủ, hợp lý, hợp pháp, chính xác, đúng đắn, thống nhất và phù hợpcủa các kết quả kiểm toán, thông tin ghi trong các văn bản (số liệu, nhận xét, đánh giá, kiến nghị,phụ lục, chữ ký );
+ Kết quả kiểm toán (số liệu, nhận xét, đánh giá) phù hợp với bằng chứng kiểm toán; kiến nghị khả thi, phù hợp với thực tiễn;
+ Tính thống nhất, phù hợp giữa biên bản kiểm toán với biên bản xác nhận sốliệu và tình hình kiểm toán của KTV; giữa BCKT của Tổ kiểm toán với biên bản kiểm toán;+ Vấn đề khác: Văn phạm, kỹ thuật trình bày, chính tả, đơn vị tính dấu ngăn cách các chữ số,
- Thứ năm, kiểm soát các tài liệu khác của Tổ kiểm toán (các loại báo cáo, như:báo cáo tiến độ, báo cáo đột xuất, biên bản họp tổ kiểm toán, tờ trình ) về thể thức, quy địnhghi chép (nếu có), nội dung (số liệu, tình hình kiểm toán)
Việc kiểm soát CLKT ở khâu này còn được thực hiện trên nhiều nội dungkhác theo chuẩn mực quy định như: Kiểm soát tài liệu trước khi đưa vào lưu trữ;kiểm soát việc quản lý điều hành trong quá trình kiểm toán…
* Giai đoạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán:
Nội dung chính cần kiểm soát trong giai đoạn này đó là: Kiểm soát Dự thảoBCKT của Đoàn kiểm toán theo các nội dung về thể thức quy định ghi chép, việcthực hiện KHKT, việc tuân thủ chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, tính đầy đủ rõ ràng
và hợp pháp của số liệu, tính thông nhất của các báo cáo…; Kiểm soát việc chỉnhsửa, bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kiểm toán theo chỉ đạo, kết luận của cấp có thẩmquyền
b Phương pháp kiểm soát chất lượng kiểm toán
Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong quá trình KSCL kiểm toáncủa đoàn kiểm toán được quy định tại Quyết định số 395/QĐ-KTNN ngày12/3/2014 của Tổng KTNN, Quyết định số 558/QĐ-KTNN ngày 22 tháng 3 năm
2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước, bao gồm:
Trang 38* Phương pháp giám sát: Phương pháp này được sử dụng trong trường
hợp: (i) cấp trên giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công việc của cấp dưới; (ii) một
tổ chức, đơn vị, cá nhân độc lập với đoàn kiểm toán giám sát hoạt động của đoànkiểm toán
- Công cụ thường được sử dụng trong phương pháp soát xét, thẩm định tài liệu
là bảng câu hỏi kiểm soát
*Phương pháp xác nhận, đối chiếu: Phương pháp này được sử dụng nhằm
xác minh lại các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết cho các đánh giá, nhận xét kiểmtra Trong trường hợp có sự nghi vấn về các tài liệu, thông tin và các bằng chứngkiểm toán thu thập được chưa bảo đảm đầy đủ và thích hợp dẫn đến ý kiến đánhgiá, nhận xét, kết luận của KTV bị sai lệch, cần tiến hành đối chiếu, xác nhận lạicác nguồn tài liệu, thông tin của đơn vị được kiểm toán và những người có liênquan để thu thập thêm các thông tin cần thiết, đưa ra kết luận về kết quả kiểm toáncủa KTV là đúng đắn hay cần phải sữa đổi, bổ sung
hợp có nhiều nghi vấn về kết quả kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán chưa rõ ràng, thiếu sứcthuyết phục hoặc có nhiều ý kiến khác nhau, còn tranh chấp về các kết luận đánh giá kiểm toán.Tùy theo tính chất sự việc mà có thể phải kiểm toán lại toàn bộ hoặc một phần nội dung đã đượckiểm toán
Trang 39Việc kiểm toán lại trong trường hợp đã kết thúc kiểm toán tại đơn vị do Tổng KTNN quyết định.
hợp đòi hỏi chuyên môn sâu, hiểu biết sâu về quy định của pháp luật và của KTNN Phươngpháp này cũng được sử dụng để lấy ý kiến về chất lượng BCKT của KTNN hay những vấn đềcần kiểm toán khi xây dựng KHKT
kiểm toán về hoạt động của KTNN và các đoàn, Tổ kiểm toán, KTV; Thông tin từ các phươngtiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội về hoạt động của KTNN và các đoàn, Tổ kiểm toán,KTV
Kết quả thu thập thông tin nêu trên chỉ có tính bổ sung, hỗ trợ cho kiểmsoát, có tác dụng định hướng cho việc tiếp tục kiểm soát làm rõ thêm những vần đềphát sinh
thực hiện công việc cần kiểm soát Thông qua quan sát để đánh giá sơ bộ về cách thức tổ chứcthực hiện nhiệm vụ, như: quy trình làm việc, phân công nhiệm vụ, phương tiện làm việc, côngtác lưu trữ hồ sơ của đối tượng từ đó định hướng cho việc thực hiện KSCL kiểm toán
2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng kiểm toán nhà nước
Về nguyên tắc, đối tượng của KSCL kiểm toán chính là hoạt động kiểmtoán và các yếu tố có tác động, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Có thể chiacác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán thành hai nhóm chủ yếu: Các yếu
tố khách quan bên ngoài KTNN và các yếu tố chủ quan bên trong KTNN
a Nhóm yếu tố bên ngoài KTNN
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán tác động từ bên ngoài baogồm:
- Thứ nhất, vấn đề liên quan đến tính độc lập của cơ quan KTNN
Tính độc lập cao hay thấp trước hết phụ thuộc vào mô hình tổ chức hoạtđộng của cơ quan KTNN Hiện nay trên thế giới tồn tại ba mô hình:
1) Cơ quan KTNN được đặt trong hệ thống lập pháp
Theo mô hình này cơ quan KTNN trực thuộc Quốc hội, Quốc hội muốn biếttường tận về thu chi ngân sách và hoạt động của Chính phủ phải căn cứ vào
Trang 40một cơ quan chuyên môn trực thuộc mình và độc lập với Chính phủ để có thể tiếnhành một cách độc lập và khách quan các cuộc kiểm toán và đánh giá trung thực
về các báo cáo và hoạt động của Chính phủ trình ra Quốc hội Người đứng đầu cơquan KTNN được gọi là Tổng Kiểm toán Sự độc lập trong điều hành quản lý vàquyền miễn trừ của Tổng Kiểm toán là những yếu tố đảm bảo cho tính độc lập của
cơ quan KTNN Điển hình theo mô hình này là ở Mỹ, Nga, Anh, Đan Mạch, BaLan, Séc và Việt Nam
2) Cơ quan KTNN đặt trong hệ thống hành pháp
Theo mô hình này, các cơ quan KTNN là một bộ phận cấu thành của Hệthống trách nhiệm của quốc gia Trong trường hợp này có thể hiểu cơ quan KTNN
là cơ quan kiểm toán nội bộ của Chính phủ nên tính độc lập của cơ quan KTNNvới các đơn vị được kiểm toán là không cao Điển hình cho mô hình này là ởTrung Quốc, Nhật, Thái Lan, Lào, Campuchia, Thụy Điển
3) Cơ quan KTNN độc lập với cả hai hệ thống lập pháp và hành pháp.Trong trường hợp cơ quan KTNN được đặt trong vị trí độc lập với cả Quốchội lẫn Chính phủ thì tính độc lập của nó rất cao Với tư cách là cơ quan kiểm tratài chính độc lập, cơ quan KTNN có nhiệm vụ hỗ trợ cho cả hai cơ quan Lập pháp
và cơ quan Hành pháp Điển hình cho mô hình này là Tòa Thẩm kế của Đức, HàLan, Pháp, Luých-xăm-bua, Hy Lạp
Tính độc lập là yếu tố quan trọng hàng đầu, tác động trực tiếp đến chấtlượng kiểm toán, bởi vì trong hoạt động kiểm toán mọi ý kiến nhận xét, đánh giá,kết luận cũng như kiến nghị của KTV đều phải dựa trên những bằng chứng kiểmtoán và quy định của pháp luật Kết quả kiểm toán có thể bị sai lệch nếu kiểm toánmất tính độc lập trong hoạt động, nhất là kiểm toán đối tượng cơ quan nhà nước,
cơ quan hành chính, nơi dễ bị ảnh hưởng bởi những quyết định chính trị Tuyên bốLima của INTOSAI về các nguyên tắc kiểm toán đã nhấn mạnh: các Cơ quanKiểm toán tối cao chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách khách quan và hiệuquả khi độc lập với đơn vị được kiểm toán và được bảo vệ trước các ảnh hưởng từbên ngoài
Để bảo đảm tính độc lập cho hoạt động kiểm toán thì cơ quan KTNN phảiđược độc lập về các vấn đề cơ bản, như: địa vị pháp lý, ngân sách hoạt động vànhân sự