1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn landrace, yorkshire nguồn gốc mỹ tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân kỳ sơn

81 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 270,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (15)
    • 1.3 Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (15)
      • 1.4.1 Ý nghĩa khoa học (15)
      • 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài (16)
      • 2.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng (16)
      • 2.1.2 Khả năng sinh trưởng của lợn và các yếu tố ảnh hưởng (20)
      • 2.1.3 Phẩm chất tinh dịch lợn đực và các yếu tố ảnh hưởng (22)
    • 2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước (28)
      • 2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước (28)
      • 2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước (29)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (33)
    • 3.1 Địa điểm nghiên cứu (33)
    • 3.2 Thời gian nghiên cứu (33)
    • 3.3 Vật liệu nghiên cứu (33)
    • 3.4 Nội dung nghiên cứu (33)
      • 3.4.1 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 (xuất phát) (33)
      • 3.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1 (33)
    • 3.5 Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.5.1 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 (xuất phát) (34)
      • 3.5.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1 (35)
      • 3.5.3 Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 và thế hệ 1 (38)
    • 3.6 Xử lý số liệu (39)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (40)
    • 4.1. Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 (40)
      • 4.1.1 Năng suất sinh sản chung của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 (40)
      • 4.1.2 Năng suất sinh sản chung của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ qua các lứa đẻ (0)
    • 4.2 Khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1 (54)
      • 4.2.1 Khả năng sinh trưởng chung của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 1 (54)
      • 4.2.2 Khả năng sinh trưởng của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 1 (55)
      • 4.2.3 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 1 (58)
    • 4.3 Phẩm chất chất tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 và thế hệ 1 (0)
      • 4.3.1 Phẩm chất tinh dịch chung của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 và thế hệ 1 (59)
      • 4.3.2 Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0 và thế hệ 1 (62)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (66)
    • 5.1 Kết luận (66)
    • 5.2 Kiến nghị (66)
  • Tài liệu tham khảo (68)

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Nội dung 1: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 xuất phát Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 36

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: Trạm Nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn - Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương. Địa chỉ: Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Hòa Bình.

Thời gian nghiên cứu

Số liệu thu thập: Từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016;

Số liệu theo dõi: Từ tháng 6/2016 đến tháng 3/2017.

Vật liệu nghiên cứu

- Lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 (thế hệ nhập về hay thế hệ xuất phát):

+ Đánh giá năng suất sinh sản của 36 lợn nái Landrace và 35 lợn nái Yorkshire,

+ Đánh giá phẩm chất tinh dịch: 10 lợn đực Landrace và 10 lợn đực Yorkshire.

- Lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1(thế hệ thứ nhất sinh ra tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương):

+ Đánh giá khả năng sinh trưởng lợn đực và lợn cái: 60 lợn đực và 60 lợn cái Landrace, 60 lợn đực và 60 lợn cái Yorkshire,

+ Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực: 10 lợn đực Landrace và

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ ở thế hệ 0

- Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ

- Năng suất sinh sản lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ qua các lứa đẻ.

3.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1

- Khả năng sinh trưởng chung của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ,

- Khả năng sinh trưởng của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ,

- Khả năng sinh trưởng lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ.

3.4.3 Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 và thế hệ 1

- Phẩm chất tinh dịch chung của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ;

- Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0;

- Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0

Thu thập và theo dõi năng suất sinh sản của 36 lợn nái Landrace và 35 lợn nái Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0.

Từ sổ sách ghi chép, tiến hành thu thập số liệu từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 5/2016 Theo dõi số liệu từ tháng 6/2016 đến tháng 3/2017.

Số lượng lợn nái theo dõi:

Số lợn nái theo dõi (con)

Số lứa đẻ theo dõi (lứa/nái)

Lợn nái được nuôi dưỡng trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương Lợn được cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thành phần dinh dưỡng như sau:

Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

Các chỉ tiêu thu thập và theo dõi:

Tuổi phối giống lần đầu (ngày); Tuổi đẻ lứa đầu (ngày); Số con đẻ ra/ổ(con); Số con sơ sinh sống/ổ (con); Số con để nuôi/ổ (con); Số con cai sữa/ổ(con); Khối lượng sơ sinh/ổ (kg); Khối lượng sơ sinh/con (kg); Khối lượng cai sữa/ổ (kg); Khối lượng cai sữa/con (kg); Thời gian cai sữa (ngày);

Khoảng cách lứa đẻ (ngày).

Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): Số ngày từ khi lợn được sinh ra đến ngày lợn phối giống lần đầu.

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): Số ngày từ khi lợn được sinh ra đến ngày lợn đẻ lứa đầu.

- Số con đẻ ra/ổ (con): Tổng của số lợn con sơ sinh sống, số lợn con sơ sinh chết và số thai lưu.

- Số con sơ sinh sống/ổ (con): Số con đẻ ra còn sống sau 24 giờ (TCVN 9111: 2011).

- Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg): Là tổng khối lượng của toàn ổ lợn con sơ sinh sống.

- Khối lượng sơ sinh/con (kg): Là khối lượng lợn con tại thời điểm sơ sinh

- Số con cai sữa/ổ (con): Số lợn con sống tại thời điểm cai sữa.

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Tổng khối lượng toàn ổ lợn con tại thời điểm cai sữa.

- Khối lượng cai sữa/con (kg): Khối lượng của lợn con tại thời điểm cai sữa

- Số ngày cai sữa (ngày): Là số ngày từ lợn con khi sinh ra đến khi cai sữa

Các chỉ tiêu số lượng như số con đẻ ra, số con sơ sinh sống, số con cai sữa thì được đếm trực tiếp tại các thời điểm tương ứng.

Các chỉ tiêu khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ được cân theo ổ tại các thời điểm tương ứng bằng cân đồng hồ có độ chính xác 0,1 kg.

Các chỉ tiêu khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con được cân từng con tại thời điểm tương ứng, bằng cân đồng hồ có độ chính xác 0,1 kg.

Các chỉ tiêu khác được theo dõi và ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi.

3.5.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1

Khả năng sinh trưởng của lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc

Mỹ thế hệ 1 được đánh giá thông qua kiểm tra năng suất (KTNS) Số lượng lợn theo dõi như sau:

Tổng số lợn theo dõi (con)

Toàn bộ lợn cái và lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ

1 đều có lý lịch rõ ràng, thông tin lý lịch của từng cá thể được quản lý theo hệ thống mã hóa cá thể (xăm tai và thẻ tai) của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương.

Lợn Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 1 đưa vào KTNS là lợn khỏe mạnh, phát triển bình thường, đồng đều về tuổi và khối lượng Lợn đưa vào KTNS khi đạt khối lượng 30kg và kết thúc tại thời điểm lợn đạt khối lượng 100 kg.

Lợn đực được nuôi nhốt cá thể Lợn cái được chia ra các ô phù hợp với mật độ nuôi, đồng đều về khối lượng Lợn cho ăn tự do bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, uống nước bằng núm tự động Thành phần dinh dưỡng của thức ăn như sau:

Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

Lợn được nuôi trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương.

- Các chỉ tiêu đánh giá:

Tuổi bắt đầu kiểm tra (ngày), Khối lượng bắt đầu kiểm tra (kg), Tuổi kết thúc kiểm tra (ngày), Khối lượng kết thúc kiểm tra (kg), Số ngày kiểm tra (ngày), Tăng khối lượng/ngày kiểm tra (g/ngày), Độ dày mỡ lưng (mm), Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg TĂ/ kg TKL) chỉ đối với lợn đực.

- Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

- Cân khối lượng: Lợn được cân khi bắt đầu và kết thúc kiểm tra bằng cân Richie (Scotland, độ chính xác 0,5 kg) Cân lợn vào buổi

- Tăng khối lượng (g/ngày): Được tính theo công thức:

1000 x (KL kết thúc kiểm tra (kg) – KL bắt đầu kiểm tra (kg)) Tăng khối lượng =

Số ngày nuôi kiểm tra (ngày)

- Tiêu tốn thức ăn (kg TĂ/kg TKL): Được tính theo công thức:

Tổng lượng thức ăn thu nhận (kg) Tiêu tốn thức ăn =

Tổng khối lượng tăng trong quá trình kiểm tra (kg)

- Độ dày mỡ lưng: được đo trên từng cá thể lợn sống, tại thời điểm kết thúc kiểm tra năng suất (khi lợn đạt khối lượng 100kg) bằng máy siêu âm Imago.S (ECM, France) tại vị trí P2 (ở vị trí từ xương sườn cuối cùng, cách sống lưng 6,5 cm và vuông góc với cột sống lưng).

+ Các chỉ tiêu khác được theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ theo dõi.

3.5.3 Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực Landrace và Yorkshire nguồn gốc Mỹ thế hệ 0 và thế hệ 1

- Từ sổ sách ghi chép thu thập số liệu từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016.

- Theo dõi số liệu từ tháng 6/2016 đến tháng 03/2017.

Số lượng lợn đực theo dõi phẩm chất tinh dịch:

Số lợn đực theo dõi (con)

Số lần khai thác tinh (lần/con)

Tổng số lần khai thác tinh (lần)

Lấy tinh bằng cách cho lợn đực nhảy giá, dụng cụ lấy tinh được vô trùng trước khi lấy Tinh dịch được khai thác theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương Lợn được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương Lợn được cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thành phần dinh dưỡng của thức ăn như sau:

Thành phần dinh dưỡng Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

- Các chỉ tiêu theo dõi:

Thể tích tinh dịch (ml); Hoạt lực tinh trùng (%); Nồng độ tinh trùng (triệu/ml); Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%); Chỉ tiêu VAC (tỷ/lần).

- Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

+ Thể tích tinh dịch (ml): Là thể tích tinh dịch trong một lần xuất tinh của lợn đực sau khi đã lọc bỏ chất keo phèn, được xác định bằng cốc đong chia vạch

+ Hoạt lực tinh trùng (%): Là tỷ lệ phần trăm số tinh trùng có hoạt động tiến thẳng trong vi trường, được xác định bằng số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát trong vi trường của kính hiển vi với độ phóng đại 100 - 300 lần.

+ Nồng độ tinh trùng (triệu/ml): Là số lượng tinh trùng trong 1 ml tinh dịch, được xác định bằng máy xác định nồng độ tinh trùng (Metro sperm, Tây Ban Nha).

+ Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa tinh trùng khác thường có trong tổng số 300 đến 500 tinh trùng nhuộm mầu đã đếm được, được xác định bằng phương pháp nhuộm và soi trên kính hiển vi với độ phóng đại 400

+ Chỉ tiêu VAC (tỷ/lần): Là tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh được tính bằng cách nhân thể tích tinh dịch (V) với hoạt lực tinh trùng (A) và nồng độ tinh trùng (C).

Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Minitab 16 Các tham số thống kê mô tả của các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: dung lượng mẫu(n), số trung bình (Mean) và sai số của số trung bình (SE) So sánh cặp giữa các giá trị trung bình bằng phép thử Tukey.

Ngày đăng: 08/07/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w