Bài báo trình bày ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng của thành si lô bê tông cốt thép có các hư hỏng cục bộ. Nội dung giới thiệu các hư hỏng của si lô, mô hình khi đưa vào tính toán và dùng phần mềm Sap2000 mô phỏng các dạng hư hỏng ở các vị trí khác nhau. Các kết quả tính toán của các mô hình được so sánh về sự phân bố nội lực, chuyển vị.
Trang 1[3] Nguyễn Viết Trung, Vũ Minh Tuấn, Cọc đất xi măng – phương pháp gia cố nền đất yếu, NXB
Xây Dựng, 2011
[4] Đậu Văn Ngọ, “Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ xi măng đất”, Tạp chí phát triển KH & CN,
tập 12 số 11- 2009
[5] Phạm Quang Vĩnh, “Phân tích ứng xử của cọc xi măng đất khi gia cố nền đất yếu dưới đường
ở khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc
Gia TP HCM, 2015
Ngày nhận bài: 21/02/2020
Ngày gửi phản biện: 04/3/2020
Ngày chấp nhận đăng: 12/3/2020
1 Trường ĐHXD Miền Tây
SỬ DỤNG PHẦN TỬ HỮU HẠN ĐỂ ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI
ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA THÀNH SI LÔ BÊ TÔNG CỐT THÉP
CÓ CÁC HƯ HỎNG CỤC BỘ
USING FINITE ELEMENTS TO ASSESS THE STRAIN STATE OF REINFORCED CONCRETE SILOS WITH LOCAL FAILURES
Mai Thị Hoa 1 , Đặng Văn Hợi 2
Tóm tắt:
Bài báo trình bày ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng của thành si lô bê tông cốt thép có các hư hỏng cục bộ Nội dung giới thiệu các hư hỏng của si lô, mô hình khi đưa vào tính toán và dùng phần mềm Sap2000 mô phỏng các dạng hư hỏng ở các vị trí khác nhau Các kết quả tính toán của các mô hình được so sánh về sự phân bố nội lực, chuyển vị
Từ khoá: si lô, hư hỏng, Sap2000.
Abstract:
In this paper, the using finite elements to assess the strain state of reinforced concrete silos with local failures The types of damage in different locations are simulated using Sap2000 software The calculated results of the models are compared on the internal distribution forces and displacements
Keywords: silo, damaged, Sap2000.
1 Đặt vấn đề
Trên thực tế xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, một số lượng khá lớn công trình
bê tông cốt thép được sử dụng trong môi trường ăn mòn Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thọ
Trang 2công trình như tải trọng, môi trường … thì giải pháp kết cấu quyết định hình dáng và bề mặt tiếp xúc với môi trường xung quanh cũng là một yếu tố rất quan trọng Điều này dẫn đến các hư hỏng khác nhau trên bề mặt công trình
Các dạng hư hỏng thường gặp trên thành si lô bê tông cốt thép là: hư hỏng cục bộ dưới tác động của môi trường hoặc bị bong tróc lớp bê tông bảo vệ dẫn đến ăn mòn cốt thép; khe nứt đơn dài dọc theo cốt thép
Hiện nay tại Việt Nam việc khảo sát, đánh giá, nghiên cứu sự làm việc của kết cấu bê tông cốt thép nói chung, của si lô bê tông cốt thép nói riêng trong môi trường ăn mòn hoặc có các hư hỏng cục bộ chưa đề cập sâu tới ảnh hưởng của môi trường làm thay đổi trạng thái ứng suất, biến dạng của kết cấu
Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá khả năng chịu lực của các kết cấu bê tông cốt thép làm việc trong môi trường biển và ven biển có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao
2 Tổng quan và một số hư hỏng si lô bê tông cốt thép
2.1 Khái niệm chung
Si lô là những tháp chứa vật liệu rời, ngũ cốc, khoáng sản và các nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất … Si lô có chiều cao lớn và tỉ lệ giữa chiều cao và đường kính hay cạnh nhỏ của mặt cắt ngang
chữ nhật, thường là trụ tròn xoay
Si lô có thể bố trí đơn chiếc hay bố trí thành hàng hoặc từng cụm 4, 6, 12 chiếc
Hình 1 Trạm nghiền xi măng
Hiệp Phước - Chinfon Hình 2 Si lô nhà máy xi măng Lam Sơn - Ninh Bình.
2.2 Một số hình ảnh si lô hư hỏng và mô hình hóa
2.2.1 Hệ các khe nứt ngang và dọc trên thành si lô
Hình thức hư hỏng này có thể xảy ra trong trường hợp không tính toán đầy đủ tác động của tải trọng
và nhiệt độ lên thành si lô BTCT (Hình 3a) Tại các vùng chịu tải trọng lớn, hệ các khe nứt ngang và dọc
có thể tạo thành các khớp dẻo phân chia tường si lô thành nhiều phần (Hình 3b)
Trang 3a) b) c)
Hình 3 a,b,c: Hình ảnh, mô hình hóa hệ khe nứt ngang và dọc trên tường si lô BTCT.
a) Tường si lô BTCT toàn khối chứa nông sản tại Mỹ Các biến dạng không được tính toán
đầy đủ dẫn đến sự hình thành hệ khe nứt ngang và khe nứt dọc;
b) Hệ khe nứt ngang và khe nứt dọc tạo thành các khớp dẻo trên tường si lô;
c) Mô hình hệ khe nứt ngang và dọc
2.2.2 Các khe nứt ngang, khe nứt nghiêng trên thành si lô
Khi chất tải lên si lô không đều, không đối xứng có thể dẫn đến sự xuất hiện các khe nứt nghiêng như hình 4b
a)
b)
Hình 4 a,b: Hình ảnh và mô hình hóa khe nứt ngang và khe nứt nghiêng.
2.2.3 Hư hỏng cục bộ dưới dạng ăn mòn cốt thép và bong tróc bê tông
Có thể do từ rất nhiều nguyên nhân: từ thi công, từ môi trường làm bong tróc lớp vữa hoặc cả lớp bê tông bảo vệ từng mảng, hoặc vệt lớn nằm ngang L = 3-5m, h = 10-30cm
a Hiện tượng gỉ
thép gây tróc vỡ BT b Khuyết tật bê tông sâu 8-10 cm c Độ đồng nhất của bê tông kém
d) e)
Mô hình hóa hư hỏng cục bộ dưới dạng ăn mòn cốt thép và bong tróc bê tông trên tường si lô.
Hình 5 Một số hình ảnh khuyết tật cục bộ tại tường si lô bột thô 18.1 - Nhà máy xi măng Hoàng Thạch I
Trang 42.3 Khảo sát và phân tích kết quả khảo sát trạng thái ứng suất biến dạng của thành si lô BTCT bằng phần mềm SAP2000
2.3.1 Các thông số của si lô
Si lô bằng vật liệu BTCT, dùng để chứa xi măng Si lô có đường kính D = 6 m, có chiều cao
H = 30m, chiều dày bản nắp δ = 12cm, bản thành, bản đáy δ = 18cm, vành đai dưới và vành đai trên
40x60cm Thép trong thành si lô sử dụng 2 lớp (kết quả đã tính toán)
Phương đứng φ14a190; Phương ngang φ10a200
- Bê tông sử dụng cấp độ bền B25 (M350); Thép CIII; Hệ số Poisson: γ = 0,2
* Tải trọng tác dụng
- Tĩnh tải: Do trọng lượng bản thân: phần mềm tự tính
- Hoạt tải: Sửa chữa mái: p = 75 x 1,4 = 105 kG/m² ≈ 0,1 T/m2
- Áp lực thẳng đứng tính toán tác dụng lên mặt nghiêng của đáy si lô (Bảng 1)
(P sin cos ) 33,16 /
Hình 6 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt si lô.
Bảng 1: Bảng giá trị áp lực tính toán si lô theo chiều cao
2.3.2 Các phương án khảo sát
Xét 03 trường hợp hư hỏng cục bộ có kích thước và vị trí khác nhau như trong Bảng 2
Mỗi trường hợp có các giai đoạn thay đổi tình trạng ăn mòn theo thời gian sau:
- Giai đoạn đầu: t <= t0 bê tông và cốt thép chưa bị ăn mòn/ hư hỏng;
- Giai đoạn ăn mòn 1: t = t 1 cốt thép bị ăn mòn 85% tiết diện gây nứt và bong tróc bê tông;
- Giai đoạn ăn mòn 2: t = t 2 bê tông đã bị bong tróc, cốt thép bị ăn mòn còn 75% tiết diện;
- Giai đoạn ăn mòn 3: t = t 3 bê tông đã bị bong tróc, cốt thép bị ăn mòn còn 65% tiết diện;
Theo các mô hình ăn mòn bê tông, dựa trên các kết quả nghiên cứu tính toán của tác giả Đỗ Minh
Hiếu [1] và kết quả nghiên cứu của viện RILEM, các giá trị t 0 ;t 1 ; t 2 ; t 3 lần lượt là 7.0; 12.4; 16.4 và 20.6 năm
Trang 5Bảng 2: Các trường hợp khảo sát
Trường
hợp Mô hình phân chia phần tử và vị trí hư hỏng trên thành si lô Bê tông Cốt thép Thời gian
1- Si lô
không hư
Thép vòng φ10 Thép đứng φ14
Bắt đầu
t = t 0
2- Si lô
hư hỏng:
Ở cao độ
của thành
(8-12)m,
cột 1, gồm
4 phân tố
(2,1x4)m
Bị bóc tách 3cm lớp bê tông bảo vệ
Cốt thép bị ăn mòn 15% diện tích tiết
Bị bóc tách 3cm lớp bê tông bảo vệ
Cốt thép bị ăn mòn 25% diện tích tiết
Bị bóc tách 3cm lóp bê tông bảo vệ
Cốt thép bị ăn mòn 35% diện tích tiết
2.3.3 Kết quả khảo sát
Do tính chất đối xứng qua trục nên kết quả trong các bảng chỉ thể hiện chuyển vị, nội lực ở cột 1,3 xem bảng 3-7 xem hình 9-13; chuyển vị, nội lực ở vòng có cao độ 10m của thành si lô xem hình 14-18
Kết quả so sánh nội lực, biến dạng cho các trường hợp cho trong các bảng sau:
Bảng 3: So sánh kết quả giá trị N y trong si lô không có hư hỏng và có hư hỏng
Chiều
cao
(m)
Si lô
không
có hư
hỏng
N y (T/m)
Si lô hư hỏng - N y (t/m)
30 -1.6 -2.1 31.25 -2.1 31.25 -1.2 -25.00 -1.2 -25.00 -1.2 -25.00 -1.2 -25.00
28 -2.7 -2.9 7.41 -3.7 37.04 -2.8 3.70 -2.9 7.41 -2.8 3.70 -2.9 7.41
26 -4.5 -4.5 0.00 -4.5 0.00 -4.5 0.00 -4.5 0.00 -4.5 0.00 -4.5 0.00
24 -6.1 -6.1 0.00 -6.2 1.64 -6.1 0.00 -6.1 0.00 -6.1 0.00 -6.1 0.00
22 -8.3 -7.7 -7.23 -7.8 -6.02 -7.7 -7.23 -7.8 -6.02 -7.7 -7.23 -7.7 -7.23
20 -9.4 -9.4 0.00 -9.4 0.00 -9.3 -1.06 -9.4 0.00 -9.3 -1.06 -9.4 0.00
18 -10.8 -10.9 0.93 -11.1 2.78 -10.9 0.93 -11.1 2.78 -10.8 0.00 -11.1 2.78
16 -12.7 -12.3 -3.15 -13.7 7.87 -12.1 -4.72 -12.7 0.00 -12.1 -4.72 -12.7 0.00
14 -14.5 -13.5 -6.90 -14.5 0.00 -13.3 -8.28 -14.5 0.00 -12.8 -11.72 -14.5 0.00
12 -16.3 -16.2 -0.61 -16.1 -1.23 -16.1 -1.23 -16.1 -1.23 -15.8 -3.07 -16.1 -1.23
10 -18.2 -19.6 7.69 -17.7 -2.75 -19.8 8.79 -17.7 -2.75 -19.7 8.24 -17.7 -2.75
Trang 6Chiều
cao
(m)
Si lô
không
có hư
hỏng
N y (T/m)
Si lô hư hỏng - N y (t/m)
8 -18.3 -20.5 12.02 -19.9 8.74 -20.3 10.93 -19.9 8.74 -19.8 8.20 -19.9 8.74
6 -20.8 -19.5 -6.25 -20.7 -0.48 -19.2 -7.69 -20.7 -0.48 -18.7 -10.10 -20.7 -0.48
4 -22.1 -13.3 -39.82 -14.1 -36.20 -13.1 -40.72 -14.0 -36.65 -12.9 -41.63 -14.0 -36.65
2 -71.1 -61.6 -13.36 -61.9 -12.94 -61.5 -13.50 -61.9 -12.94 -61.4 -13.64 -61.9 -12.94
0 -34.3 -28.3 -17.49 -28.4 -17.20 -28.2 -17.78 -28.4 -17.20 -28.1 -18.08 -28.4 -17.20
Bảng 4: So sánh kết quả giá trị N x trong si lô không có hư hỏng và có hư hỏng
Chiều
cao
(m)
Si lô
không có
hư hỏng
N x (T/m)
Si lô hư hỏng - N x (t/m)
30 4.80 4.7 -2.08 4.70 -2.08 4.6 -4.17 4.7 -2.08 3.30 -31.25 3.3 -31.25
28 18.8 17.9 -4.79 17.9 -4.79 17.9 -4.79 17.9 -4.79 18.1 -3.72 17.9 -4.79
26 25.8 25.9 0.39 25.9 0.39 25.8 0.00 25.9 0.39 25.8 0.00 25.9 0.39
24 32.9 33.2 0.91 33.1 0.61 33.2 0.91 33.1 0.61 33.3 1.22 33.1 0.61
22 34.5 34.5 0.00 34.7 0.58 34.4 -0.29 34.7 0.58 34.2 -0.87 34.7 0.58
20 52.5 52.9 0.76 52.5 0.00 53.1 1.14 52.5 0.00 53.4 1.71 52.5 0.00
18 68.3 67.5 -1.17 68.5 0.29 67.2 -1.61 68.5 0.29 66.7 -2.34 68.5 0.29
16 71.3 73.6 3.23 70.9 -0.56 74.3 4.21 70.9 -0.56 75.3 5.61 71.0 -0.42
14 71.7 64.1 -10.60 72.1 0.56 62.5 -12.83 72.1 0.56 60.5 -15.62 72.1 0.56
12 75.1 75.4 0.40 74.5 -0.80 76.1 1.33 74.4 -0.93 77.1 2.66 74.4 -0.93
10 85.3 98.7 15.71 86.1 0.94 99.8 17.00 85.9 0.70 101.1 18.52 86.1 0.94
8 113.3 113.4 0.09 112.3 -0.88 114.2 0.79 112.3 -0.88 115.2 1.68 112.3 -0.88
6 97.6 87.9 -9.94 98.7 1.13 85.9 -11.99 98.9 1.33 83.5 -14.45 98.7 1.13
4 110.5 111.4 0.81 108.5 -1.81 112.1 1.45 108.5 -1.81 113.2 2.44 108.5 -1.81
2 123.4 128.5 4.13 129.2 4.70 128.2 3.89 129.2 4.70 118.9 -3.65 129.2 4.70
0 4.80 7.20 49.90 7.10 48.02 7.30 51.36 7.10 48.02 7.40 54.07 7.10 48.02
Bảng 5: So sánh kết quả giá trị M y trong si lô không có hư hỏng và có hư hỏng
Chiều
cao
(m)
Si lô
không có
hư hỏng
M y (Tm/m)
Si lô hư hỏng - M y (tm/m)
30 -0.001 -0.009 757.14 -0.009 757.14 -0.008 661.90 -0.009 757.14 -0.008 614.29 -0.010 852.38
28 0.001 -0.001 -214.29 -0.001 -214.29 -0.002 -328.57 0.001 0.00 -0.003 -528.57 0.001 14.29
26 -0.002 -0.002 25.000 -0.004 150.00 -0.001 -56.25 -0.004 150.00 0.002 -200.00 -0.004 150.00
Trang 7Chiều
cao
(m)
Si lô
không có
hư hỏng
M y (Tm/m)
Si lô hư hỏng - M y (tm/m)
24 -0.005 -0.009 66.67 -0.040 640.74 -0.011 103.70 -0.004 -25.93 -0.015 177.78 -0.004 -25.93
22 0.017 0.042 141.38 0.030 72.410 0.017 -2.30 0.015 -13.79 0.052 198.85 0.034 95.40
20 -0.003 -0.051 1940.00 -0.040 1500.00 -0.006 140.00 -0.002 -20.00 -0.068 2620.00 -0.038 1420.0
18 -0.013 0.037 -380.30 0.011 -183.33 -0.005 -62.12 -0.014 6.06 0.064 -584.85 0.011 -183.33
16 -0.004 -0.019 410.53 -0.002 -50.000 -0.024 531.58 -0.002 -47.37 -0.125 3189.47 -0.015 294.74
14 0.005 0.043 848.89 0.003 -44.440 0.051 1033.33 0.003 -42.22 0.062 1277.78 0.003 -33.33
12 0.006 0.004 -37.700 0.009 42.620 0.013 113.11 0.009 47.54 0.086 1309.84 0.008 31.15
10 0.021 -0.165 -894.71 0.014 -32.69 -0.185 -989.42 0.014 -33.17 -0.086 -513.46 0.014 -32.69
8 -0.050 -0.068 36.22 -0.038 -22.94 -0.060 20.72 -0.038 -23.54 0.019 -138.23 -0.038 -23.54
6 0.037 0.083 124.12 0.030 -17.620 0.093 152.03 0.030 -18.70 0.106 187.26 0.030 -18.70
4 -0.036 -0.064 76.310 -0.046 26.720 -0.068 87.330 -0.458 1161.71 -0.076 109.37 -0.046 26.72
2 -0.028 0.047 -266.08 -0.050 76.680 -0.045 59.010 -0.050 76.68 -0.042 48.41 -0.051 80.21
0 1.560 1.432 -8.210 1.433 -8.140 1.432 -8.210 1.433 -8.14 1.434 -8.08 1.433 -8.14
Bảng 6: So sánh kết quả giá trị M x trong si lô không có hư hỏng và có hư hỏng
Chiều
cao
(m)
Si lô
không có
hư hỏng
Mx(Tm/m)
Si lô hư hỏng - Mx (tm/m)
30 -0.0020 0.0002 -110.00 0.0001 -105.00 0.0001 -105.00 0.0001 -102.50 0.0001 -105.00 0.0017 -185.00
28 0.0006 0.0007 16.67 0.0004 -33.33 0.0005 -16.67 0.0010 66.67 0.0003 -50.00 0.0005 -16.67
26 -0.0013 -0.0008 -36.15 -0.0020 53.85 -0.0007 -46.15 -0.0020 53.85 -0.0005 -61.54 -0.0020 53.85
24 -0.0008 0.0010 -225.00 0.0001 -112.50 0.0008 -200.00 -0.0010 25.00 0.0003 -137.50 -0.0001 -87.50
22 -0.0076 -0.0009 -88.16 -0.0028 -63.16 0.0006 -107.89 -0.0040 -47.37 -0.0001 -98.82 -0.0040 -47.37
20 -0.0085 0.0020 -123.53 0.0024 -128.24 0.0020 -123.53 0.0010 -111.76 0.0007 -108.24 0.0020 -123.53
18 -0.0042 -0.0009 -78.57 -0.0027 -35.71 0.0010 -123.81 -0.0030 -28.57 0.0030 -171.43 -0.0030 -28.57
16 0.0014 0.0041 192.86 0.0087 521.43 0.0030 114.29 0.0100 614.29 0.0020 42.86 0.0095 578.57
14 -0.0019 0.0231 -1315.79 -0.0057 200.00 0.0300 -1678.95 -0.0050 163.16 0.0040 -310.53 -0.0050 163.16
12 0.0051 0.0045 -11.76 0.0111 117.65 0.0050 -1.96 0.0110 115.69 0.0070 37.25 0.0110 115.69
10 -0.0011 0.0000 -100.00 -0.0175 1490.91 0.0000 -100.00 -0.0170 1445.45 0.0000 -100.00 -0.0180 1536.36
8 -0.0022 0.0019 -186.36 0.0281 -1377.27 0.0010 -145.45 0.0280 -1372.73 0.0010 -145.45 0.0280 -1372.73
6 -0.0090 -0.0138 53.33 -0.0482 435.56 -0.0060 -33.33 -0.0480 433.33 0.0040 -144.44 -0.0470 422.22
4 0.0140 0.0170 21.43 0.0228 62.86 0.0160 14.29 0.0240 71.43 0.0140 0.00 0.0240 71.43
2 0.2480 0.3285 32.46 0.3279 32.22 0.3290 32.66 0.3280 32.26 0.3320 33.87 0.3290 32.66
0 0.9680 0.8000 -17.36 0.7950 -17.87 0.8000 -17.36 0.8000 -17.36 0.8000 -17.36 0.8000 -17.36
Trang 8Bảng 7: So sánh kết quả giá trị chuyển vị hướng tâm w trong si lô không có hư hỏng và có hư hỏng
Chiều
cao
(m)
Si lô
không có
hư hỏng
w(mm)
Si lô hư hỏng - w (mm)
30 0.016 -0.003 -118.75 0.027 68.75 -0.008 -150.00 0.029 81.25 -0.009 -156.25 0.030 87.50
28 0.059 0.046 -22.03 0.075 27.12 0.041 -30.51 0.077 30.51 0.041 -30.51 0.078 32.20
26 0.087 0.076 -12.64 0.105 20.69 0.071 -18.39 0.108 24.14 0.070 -19.54 0.109 25.29
24 0.111 0.103 -7.21 0.129 16.22 0.098 -11.71 0.132 18.92 0.097 -12.61 0.133 19.82
22 0.117 0.108 -7.69 0.137 17.09 0.103 -11.97 0.139 18.80 0.101 -13.68 0.141 20.51
20 0.176 0.175 -0.57 0.199 13.07 0.171 -2.84 0.202 14.77 0.171 -2.84 0.203 15.34
18 0.229 0.228 -0.44 0.258 12.66 0.221 -3.49 0.261 13.97 0.216 -5.68 0.262 14.41
16 0.239 0.247 3.35 0.261 9.21 0.244 2.09 0.263 10.04 0.244 2.09 0.264 10.46
14 0.242 0.206 -14.88 0.268 10.74 0.191 -21.07 0.269 11.16 0.175 -27.69 0.270 11.57
12 0.252 0.302 19.84 0.269 6.75 0.304 20.63 0.271 7.54 0.306 21.43 0.272 7.94
10 0.289 0.609 110.73 0.322 11.42 0.670 131.83 0.323 11.76 0.753 160.55 0.324 12.11
8 0.378 0.472 24.87 0.398 5.29 0.481 27.25 0.399 5.56 0.489 29.37 0.400 5.82
6 0.333 -0.313 -193.99 0.375 12.61 0.299 -10.21 0.376 12.91 0.283 -15.02 0.376 12.91
4 0.379 0.414 9.23 0.413 8.97 0.415 9.50 0.414 9.23 0.417 10.03 0.413 8.97
2 0.318 0.286 -10.06 0.295 -7.23 0.284 -10.69 0.295 -7.23 0.281 -11.64 0.294 -7.55
0 -0.022 -0.018 -18.18 -0.015 -31.82 -0.017 -22.73 -0.016 -27.27 -0.016 -27.27 -0.016 -27.27
* Kết quả phân bố lại nội lực và biến dạng cho trường hợp 1 và 2, được thể hiện qua các hình và biểu đồ sau:
Si lô không hư hỏng Si lô hư hỏng Si lô không hư hỏng Si lô hư hỏng
Hình 7 Sự phân phối lại nội lực M x trên
thành si lô hư hỏng cục bộ Hình 8 Sự phân phối lại nội lực N thành si lô hư hỏng cục bộ x trên
Trang 9Hình 9 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị N y
trong si lô ở cột 1 và cột 3 Hình 10 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị N trong si lô ở cột 1 và cột 3 x
Hình 11 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị
M y trong si lô ở cột 1 và cột 3 Hình 12 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị M trong si lô ở cột 1 và cột 3 x
Hình 13 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chuyển
vị hướng tâm w thành si lô ở cột 1 và cột 3 Hình 14 Biểu đồ chuyển vị hướng tâm w tại vị trí hư hỏng cao 10m
Trang 10Hình 15 Biểu đồ nội lực theo phương dọc N y
tại vị trí hư hỏng cao 10m Hình 16 Biểu đồ nội lực theo phương ngang N tại vị trí hư hỏng cao 10m x
Hình 17 Biểu đồ nội lực M y tại vị trí
hư hỏng cao 10m Hình 18 Biểu đồ nội lực M hư hỏng cao 10m x tại vị trí
Các kết quả phân tích nội lực và chuyển vị bằng số và biểu đồ trên đây cho phép rút ra những nhận xét sau: Vị trí và diện tích hư hỏng khác nhau sẽ dẫn tới sự phân bố nội lực và thay đổi chuyển vị khác nhau trên bề mặt thành si lô BTCT
3 Kết luận
Việc nghiên cứu, tổng hợp các mô hình hư hỏng của thành si lô BTCT là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về việc đánh giá khả năng chịu lực, biến dạng và tuổi thọ của si lô BTCT khi có hư hỏng Nó cho phép áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng công trình và khắc phục sự cố khi xảy ra Đề xuất phương pháp tính toán trạng thái ứng suất - biến dạng của thành si lô bê tông cốt thép có các hư hỏng cục bộ dưới tác động của môi trường hoặc do lỗi thi công
Tài liệu tham khảo
[1] Đỗ Minh Hiếu, “Mô hình hóa quá trình ăn mòn cốt thép trong bê tông của kết cấu cầu”, trường
Madi-Moscow- Liên Bang Nga, 2010
Ngày nhận bài: 21/02/2020
Ngày gửi phản biện: 04/3/2020
Ngày chấp nhận đăng: 20/3/2020
1 Trường ĐHXD Miền Tây