1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất quy hoạch các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt quận ba đình hà nội

94 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Đề Xuất Quy Hoạch Các Điểm Tập Kết Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Quận Ba Đình, Hà Nội
Tác giả Trần Minh Trường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Thắng, TS. Lê Hoàng Sơn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí quan trọng của mình, Ba Đình cần phải có một quy hoạch hạ tầng kỹ thuật môi trường các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2015

Tác giả

Trần Minh Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Trung Thắng và

TS Lê Hoàng Sơn đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình

Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Môi trường – Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 8

Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Quy hoạch, quản lý chất thải rắn đô thị 6

1.1.1 Đặc điểm chất thải rắn đô thị 6

1.1.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đô thị 8

1.1.3 Khái niệm quy hoạch, quản lý CTR sinh hoạt đô thị 9

1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 13

1.2.1 Quản lý chất thải rắn trên thể giới 13

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam 14

1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Ba Đình 15

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.3.2 Các nguồn tài nguyên 18

1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

1.4 Quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay 26

1.4.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 26

1.4.2 Tình hình quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường của quận Ba Đình 37

1.4.3 Sự cần thiết phải quy hoạch các điểm tập kết thu gom rác trên địa bàn quận Ba Đình 38

1.5 Kết luận chương 1 39

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu 40

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 40

2.1.3 Mục tiêu đề tài 40

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 40

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát tại hiện trường 41

2.2.3 Phương pháp mô hình hóa toán học 41

2.2.4 Ứng dụng GIS và tin học môi trường để xây dựng bản đồ khoanh vùng các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt 41

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 43

2.3 Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới các điểm thu gom, vận chuyển rác tối ưu đối với khu vực nghiên cứu 43

2.3.1 Cơ sở khoa học 43

2.3.2 Tính toán vị trí tối ưu của mạng lưới các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt 46

2.3.3 Mô hình hóa thu gom và vận chuyển CTR 53

2.4 Kết luận chương 2 59

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CTR SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 60

3.1 Kết quả ứng dụng mô hình quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 60

3.1.1 Kịch bản 1 61

3.1.2 Kịch bản 2 68

3.2 Đánh giá các chỉ tiêu liên quan 74

3.3 Đề xuất giải pháp xây dựng quy hoạch hệ thống các điểm tập kết thu gom CTR của quận Ba Đình trong thời gian tới 77

3.4 Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

GIS : Hệ thống thông tin địa lý PTBV : Phát triển bền vững

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QHMT : Quy hoạch môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh 7

Bảng 1.2: Thời tiết, khí hậu của quận Ba Đình 17

Bảng 1.3: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn quận 20

Bảng 1.4: Lượng rác tại các phường của quận Ba Đình [7] 27

Biểu đồ : Thành phần chất thải rắn từ các nguồn của quận Ba Đình 27

Bảng 1.5: Lượng rác thải trung bình/ngày theo phường [7] 28

Hình 1.1: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt (Urenco, 2010) 29

Bảng 1.7: Số lượng các loại xe chính phục vụ vận chuyển rác và số lượng thùng rác tại quận Ba Đình 33

Bảng 1.8: Số công nhân phục vụ công tác thu gom và vạn chuyển rác tại các phường thuộc quân Ba Đình 35

Bảng 1.9: Khối lượng rác phát sinh tại các phường thuộc quận Ba Đình 36

Bảng 3.1: Chí phí cho các xe vân chuyển rác 67

Bảng 3.2: Chí phí cho các xe vân chuyển rác 73

Bảng 3.3: Ước tính lượng phát thải quy đổi chuẩn (Euro 1) 74

Bảng 3.4: Ma trận so sánh rõ 75

Bảng 3.5: Ma trận so sánh mờ 75

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt (Urenco, 2010) 29

Hình 2.1: Thu gom rác qua trạm trung chuyển 44

Hình 2.2: Mô phỏng quá trình vận chuyển rác tại Ba Đình 48

Hình 3.1: Vị trí các điểm cẩu rác quận Ba Đình 61

Hình 3.2: Vị trí bãi rác Đông Anh đến các điểm cẩu 61

Hình 3.3: Tuyến đướng thu gom của các xe chở rác 62

Hình 3.4: Tuyến đường đi dành cho xe Daewoo – 03 62

Hình 3.5: Tuyến đường đi dành cho xe GB ben 63

Hình 3.6: Tuyến đường đi dành cho xe Hino – 02 63

Hình 3.7: Tuyến đường đi dành cho xe Hyundai 64

Hình 3.8: Tuyến đường đi dành cho xe ISUZU – 08 64

Hình 3.9: Tuyến đường đi dành cho xe IVECO – 02 65

Hình 3.10: Tuyến đường đi dành cho xe Mercedes – 02 65

Hình 3.11: Tuyến đường đi dành cho xe Mitsubishi – 07 66

Hình 3.12: Tuyến đường đi dành cho xe W50 – 02 66

Hình 3.13: Vị trí các điểm cẩu rác 68

Hình 3.14: Tuyến đướng thu gom rác 69

Hình 3.15: Tuyến đường đi dành cho xe Daewoo – 03 69

Hình 3.16: Tuyến đường đi dành cho xe GB Ben 70

Hình 3.17: Tuyến đường đi dành cho xe Hino 2 70

Hình 3.18: Tuyến đường đi dành cho xe Huyndai 2.5 71

Hình 3.19: Tuyến đường đi dành cho xe ISUZU – 08 71

Hình 3.20: Tuyến đường đi dành cho xe IVECO – 02 72

Biểu đồ : Thành phần chất thải rắn từ các nguồn của quận Ba Đình 277

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

CTR đô thị là một mối quan tâm ngày càng tăng tại bất kỳ đô thị nào trên thế giới, là một trong những yếu tố chính góp phần đáng kể vào sự tăng của biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu Đặc biệt, việc thu gom và xử lý CTR ở quốc gia đang phát triển thực sự là vấn đề cấp bách Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, dẫn đến việc gia tăng các loại chất thải và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cho các đô thị Do đó, việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử

lý CTR sinh hoạt đô thị là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển bền vững của môi trường và cảnh quan, góp phần cải thiện chất lượng của cuộc sống và tuổi thọ của con người

Quận Ba Đình được Chính phủ xác định là Trung tâm hành chính - chính trị quốc gia, nơi tập trung các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ Đây còn là trung tâm ngoại giao, đối ngoại Ba Đình có trụ sở nhiều

tổ chức quốc tế, sứ quán các nước, nơi thường xuyên diễn ra các hội quan trọng của Nhà nước, quốc tế và khu vực Qua bao năm tháng, Đảng bộ và nhân dân Ba Đình luôn giữ vững, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp ấy để xây dựng thủ đô Hà Nội công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong những năm gần đây, quận Ba Đình có bước phát triển rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Vấn đề này sẽ tạo ra một áp lực lớn lên công tác quản lý môi trường trên địa bàn quận Thu gom và vận chuyển rác thường liên quan đến các vấn

đề quản lý phức tạp, cụ thể liên quan đến các vấn đề quan trọng chi phí, sức khỏe và môi trường Nâng cao chất lượng và kết quả trong QLCTR, đặc biệt ở đô thị, được quan tâm của mọi người (chính quyền địa phương cũng như chính phủ) ở khía cạnh

vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến môi trường Do đó, vấn đề hiện này là phải làm như thế nào để cải thiện công tác quản lý và thu gom rác thải trong tương lai mà vấn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của quận Ba Đình và của thành phố Hà Nội nói chung

Trang 11

Lượng rác thải trung bình ở các đô thị ngày càng tăng, trung bình khoảng 0,7 kg/người/ngày Việt nam và ở Thành phố Hà Nội 0,9 kg/người/ngày Bên cạnh đó, chi phí thu gom rác thải chiếm 80-90% tổng chi phí quản lý chất thải rắn đô thị ở các nước thu nhập thấp, 50-80% ở các nước thu nhập trung bình [50]

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Quận Ba Đình, hoạt động của con người đã tác động đến môi trường, gây ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân, gây bệnh tật cho con người, làm mất mỹ quan đô thị Trong đó, thực trạng việc đổ rác thải sinh hoạt bừa bãi, không đúng nơi quy định, việc quản lý các điểm tập kết rác còn nhiều bất cập Mật độ dân cư cao, lượng rác thải phát sinh trong ngày rất lớn đòi hỏi phải có biện pháp kịp thời quản lý và xử lý tránh để hậu quả môi trường nghiêm trọng sau này Với vị trí quan trọng của mình, Ba Đình cần phải

có một quy hoạch hạ tầng kỹ thuật môi trường các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị

Để giải quyết mối lo chung của xã hội này, hệ thông tin địa lý (GIS) là một công cụ

hỗ trợ rất hiệu quả, đã được ứng dụng thành công trong công việc quản lý rác thải ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Tây Ban nha, Hi Lạp GIS cung cấp khả năng tích hợp các lớp thông tin, khả năng phân tích đa chỉ tiêu, đặc biệt hữu ích khi tích hợp các bài toán phân tích không gian phải thực hiện hằng ngày với nhiều thông số thay đổi Trên cơ sở dữ liệu đầu vào gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, GIS

hỗ trợ mô hình phân tích mạng lưới đường phố nhằm tìm ra tuyến tối trong thu gom

và vận chuyển rác

Do đó, việc Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt Quận Ba Đình, Hà Nội là rất cần thiết trong thời kỳ hiện nay, vì một thủ đô văn minh, hiện đại, Xanh – Sạch – Đẹp

2 Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài

Một số công trình, bài báo, tập chí, luận văn đã tham khảo về nghiên cứu quy hoạch quản lý CTR đô thị Đây là những công trình khoa học, luận văn đã được công bố, góp phần tạo cái nhìn tổng thể và chuyên sâu hơn về đề tài luận văn đang quan tâm, nghiên cứu

Trang 12

- Luận văn thạc sĩ của Hoàng Văn Lượng: ―Giải pháp thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình‖ – Hà Nội – 2011 Luận văn đánh giá thực trạng CTR phát sinh, thu gom và xử lý CTR trên địa bàn huyện; phân tích các yếu tố ảnh hướng đến quá trình thu gom và xử lý CTR; đề xuất giải pháp cụ thể thu gom CTR: thu gom, vận chuyển, tiêu hủy, xử lý CTR, quy mô bãi chôn lấp, giải pháp đầu tư, nâng cao ý thức người dân, phân loại xử lý tại nguồn

- Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Mai: ―Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Thanh Oai đến năm 2020‖ – Hà Nội – 2012 Luận văn nghiên cứu tổng quan về quy hoạch môi trường Qua đó, xây dựng quy trình quy hoạch môi trường cho huyện Thanh Oai Đánh giá hiện trạng môi trường (bao gồm CTR sinh hoạt), dự báo các tác động và diễn biến môi trường gây ra bởi hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội huyện Thanh Oai đến năm 2020 Đề xuất các quan điểm, mục tiêu, các chương trình, dự án ưu tiên cùng các giải pháp thích hợp để xây dựng chương trình hành động nhằm thực hiện quy hoạch môi trường huyện đến năm 2020 phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường

- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Vân Anh: ―Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020‖ – Thái Nguyên – 2012 Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là thành phố trẻ đang quá trình đô thị hóa mạnh, do đó lượng rác thải phát sinh là khá lớn tạo nguy cơ và áp lực lớn cho thành phố Xuất phát từ thực tế nói trên, luận văn đã đánh giá thực trạng công tác thu gom, xác định quy mô các điểm thu gom, trung chuyển,

xử lý CTR; từ đó xây dựng kế hoạch và nguồn nhân lực trong công tác quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên Luận văn đã vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, nâng cao sự hiểu biết về công tác quy hoạch và quản lý CTR, góp phần giải quyết phần nào vấn đề ô nhiễm CTR, nâng cao chất lượng sống cộng đồng trong khu dân cư trên địa bàn thành phố

- Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hương: ―Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên‖ – Hà Nội – 2012 Luận văn đánh giá hiện trạng CTRSH và dự báo

Trang 13

tình hình phát sinh trên cơ sở định hướng phát triển của thị xã Sông Công đến năm

2020 Đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH của thị xã như: xây dựng hệ thống cơ chế chính sách, xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế vào công tác quản lý CTR, triển khai thí điểm mô hình phân loại rác tại nguồn, xây dựng các điểm trung chuyển tại địa bàn xã, bổ sung thiết bị thu gom, vận chuyển, cải tiến nâng cao công suất xử lý CTRSH; giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và thực hiện tốt quy định thải bỏ CTRSH

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Linh: ―Hiện trạng và định hướng quy hoạch và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020‖ – Thái Nguyên – 2013 Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý CTR tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và những khó khăn khi thực hiện quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt; dự báo và ước tính lượng CTR phát sinh năm 2020; từ đó đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện hiệu quả: phương án thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt,định hướng phát triển nhân lực, quy hoạch vị trí các khu xử lý CTR sinh hoạt

3 Mục tiêu của đề tài

- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận

Ba Đình

- Xây dựng cơ sở khoa học, mô hình quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình và đề xuất quy hoạch các điểm tập kết, thu gom rác thải trên địa bàn Quận Ba Đình

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung, quản lý CTR sinh hoạt nói riêng

- Hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt: thu gom, vận chuyển, đặc biệt mạng lưới các điểm tập kết thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình

5 Đóng góp của luận văn

- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt quận Ba Đình

Trang 14

- Luận văn có tính thực tiễn cao, đề xuất được giải pháp giảm thiểu chi phí vận hành, lượng phát thải vào môi trường và góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Ba Đình

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc định hướng, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có

03 chương, 13 tiết

Trang 15

Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quy hoạch, quản lý chất thải rắn đô thị

1.1.1 Đặc điểm chất thải rắn đô thị

1.1.1.1 Nguồn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công sở, trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đô thị và các nhà máy công nghiệp

1.1.1.2 Thành phần và khối lượng CTR sinh hoạt đô thị

a Thành chất vật lý:

CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần của CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con người, theo mùa trong năm v.v

Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị

xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuật quản lý CTR

Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao

Trang 16

c Phân loại chất thải rắn:

CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:

- Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải rắn trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng

- Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy

Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành

ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lý, đặc biệt là các nơi có đất trống

Bảng 1.1: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh

Hộ gia đình

Rác thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa v.v

Khu thương mại

Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ v.v), đồ điện tử

hư hỏng (máy radio, tivi v.v), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa v.v

Công sở

Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt, xe, săm lớp, sơn thừa v.v

Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát v.v

Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây v.v

Trạm xử lý nước thải Bùn hóa lý, bùn sinh học

Trang 17

1.1.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.1.2.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD: từ

3000 - 45.000 mg/l, N-NH3: từ 10 - 800 mg/l, BOD5: từ 2000 - 30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500 - 20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng từ 1 - 70 mg/l v.v và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra có có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý

1.1.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng v.v) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người

1.1.2.3 Ảnh hưởng tới môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4 v.v

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su v.v nếu không có giải pháp xử

lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

Trang 18

1.1.2.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân

cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết v.v tạo điều kiện tốt cho

ruồi, muỗi, chuột v.v sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành

dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng v.v tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao v.v

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa v.v

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị

1.1.3.1 Quy hoạch, quy hoạch môi trường

Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nên những sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương lai

Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa; bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phân chia một quá trình hành động

Trang 19

Quy hoạch như soạn thảo một tập hợp các chương trình liên quan, được thiết

kế để đạt các mục tiêu nhất định Nó bao gồm việc định ra một / nhiều vấn đề cần được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết mà quy hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hành động có thể thay thế

và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện

Quy hoạch gắn rất chặt với chính sách - đó là các quy định bao quát có tính hướng dẫn đối với một lớp các quy định cụ thể hơn Chính sách có thể là các căn cứ đầu vào hay các kết quả thu nhận được từ quá trình làm quy hoạch Chúng là một dạng của ―kiểm soát‖, thiết kế nhằm thống nhất các hoạt động để đạt tới các mục tiêu Một tập hợp các chính sách quan hệ với một áp dụng của chúng theo thời gian

là chiến lược vì vậy chiến lược là một tập hợp các chính sách có cùng tác dụng trong phối hợp hoạt động nhằm đạt tới một tập hợp các mục tiêu

Trong công tác quản lý nhà nước nhằm bảo vệ môi trường, nhà nước thường

sử dụng phối hợp nhiều công cụ khác nhau: các công cụ luật pháp - chính sách, kinh

tế, kế hoạch hoá, đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường, v.v Quy hoạch môi trường (QHMT) là một trong các công cụ then chốt trong công tác kế hoạch hoá hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường QHMT là sự vạch định, sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo không gian lónh thổ hoặc theo khụng gian vật thể mụi trường nhằm đảm bảo môi trường sống tốt đẹp hơn cho con người và bảo vệ môi trường sống cho các hệ sinh vật của môi trường bền vững trong sự thống nhất với sự phát triển lâu bền của kinh tế - xã hội theo cỏc định hướng, mục tiêu và thời gian của kế hoạch; phù hợp với trỡnh độ phát triển nhất định

Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững [16, tr.5]

1.1.3.2 Quản lý môi trường

Khái niệm quản lý

Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm ―quản lý‖ Thông thường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm

Trang 20

tra, điều chỉnh v.v Theo lý thuyết hệ thống: ―quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và

điều khiển hệ thống‖

Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

 Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người

 Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

 Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương

và cộng đồng dân cư

1.1.3.3 Quản lý chất thải rắn đô thị

QLCTR đô thị là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả vấn đề môi trường liên quan

- QLCTR là một vấn đề quản lý đô thị: Tại nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển với sự gia tăng dân số, độ giàu có và đô thị hóa, việc thu gom, tái chế, xử

lý, chôn lấp một lượng càng nhiều CTR và nước thải vẫn đang là thách thức đối với các nhà quản lý Nhiều nghiên cứu ở các đô thị lớn trong khu vực và quốc tế liên

Trang 21

quan đến vấn đề CTR đều nhận ra được tương quan sâu sắc giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, sự thay đổi thói quen tiêu dùng, gia tăng thu nhập, phát triển kinh tế

và gia tăng thách thức về quản lý CTR Trong đó, việc thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển CTR khi đô thị ngày càng phát triển và mở rộng là một vấn đề Xã hội càng giàu lên, các tiêu chuẩn cuộc sống càng được nâng cao, phát sinh chất thải gia tăng là nguyên nhân chính thúc đẩy sự phát triển của ngành quản lý chất thải trong

đó bốn nhóm nguyên nhân tác động tới quá trình quản lý chất thải bền vững là: con người, kinh tế, thể chế và môi trường

- QLCTR là một vấn đề kinh tế: Quản lý CTR hiện là một vấn đề của PTBV Trong đó, các vấn đề về kinh tế đóng một vai trò quan trọng để có thể giải quyết vấn đề quản lý CTR nhằm đạt sự phát triển kinh tế Để hoạt động quản lý CTR bền vững, bài toán kinh tế của hoạt động xử lý, thu gom CTR cũng như cơ chế quản lý

và các giải pháp chiến lược cho việc quản lý CTR đặt trong bối cảnh xã hội, kinh tế, pháp luật, chính trị và môi trường Ngoài ra, bài toán kinh tế cũng cần tính đến các vấn đề khác như: công nghệ xử lý CTR thường có chi phí cao, công cụ kinh tế như phí thu gom đã tối ưu chưa, đã tính tới ngoại ứng do các vấn đề liên quan tới chất thải gây ra cho môi trường xung quanh v.v

- QLCTR để giảm thiểu biến đổi khí hậu và giúp quản lý đô thị tốt hơn: QLCTR cũng như quá trình chế tạo, phân phối và sử dụng các sản phẩm đều gây ra phát thải khí nhà kính Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải làm giảm hiệu ứng nhà kính bằng việc giảm phát thải CH4, tiết kiệm năng lượng và tăng hấp thu cacbon của rừng để có thể giúp giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu Các quyết định đối với quản lý chất thải có thể giảm khí nhà kính bằng cách tác động tới một hoặc nhiều yếu tố sau: Tiêu thụ năng lượng, phát thải phi năng lượng liên quan tới sản xuất, phát thải CH4 và hấp thụ cacbon Các chính sách giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng chất thải đã được giới thiệu nhằm giảm lượng chất thải phát sinh và ngày càng có nhiều phương pháp quản lý chất thải mới để xử lý CTR đã được triển khai nhằm giảm tác động môi trường của việc quản lý chất thải Thực tiễn chỉ ra rằng việc quản lý chất thải hiệu quả có thể giúp giảm lượng phát thải khí nhà kính

Trang 22

từ quản lý CTR, đặc biệt là ở các thành phố, thị xã Lượng khí thải cacbon tạo ra trong quá trình vận chuyển và lữu trữ CTR có thể được kiểm soát thông qua hệ thống lưu trữ, hấp thụ cacbon tại các bãi chôn lấp

1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý chất thải rắn trên thể giới

Khoa học công nghệ ngày càng không ngừng phát triển dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và sự gia tăng của dân số thế giới, đã tạo ra lượng chất thải lớn vào môi trường trở thành vấn đề lớn của các nước trên thế giới Đô thị và sự phát triển kinh tế thường đi đôi với mức độ tiêu thụ tài nguyên và phát thải ra môi trường Mức độ đô thị hóa càng cao thì lượng chất thải càng tăng lên tính theo đầu người Ví dụ một số quốc gia hiện nay:

Australia: 1,6 kg/người/ngày

Canada: 1,7 kg/người/ngày

Thụy Điển: 1,3 kg/người/ngày

Trung Quốc: 1,3 kg/người/ngày

Quá trình phát sinh chất thải rắn ở mỗi quốc gia là khác nhau nó phụ thuộc vào nền kinh tế, mức sống của người dân, chính sách và luật bảo vệ môi trường ở mỗi nước

- Ở Hoa Kỳ, là cường quốc số một thế giới cũng là nước có lượng phát thải rác lớn nhất thế giới Hàng năm rác thải sinh hoạt của các thành phố lên đến 210 triệu tấn và bình quân mỗi người thải ra 2 kg rác mỗi ngày

- Ở Nhật Bản theo số liệu của Cục Y tế và môi trường hàng năm thải ra 450 triệu tấn (không tính rác thải phóng xạ): 36% tái chế được, số còn lại xử lý bằng đốt hoặc chôn tại nhà máy xử lý rác Tính chi phí xử lý rác theo đầu người vào khoảng

300 nghìn yên (khoảng 2.500 USD)

Công việc thu gom vận chuyển rác thải tại các nước trên thế giới có sự đóng góp của các công ty môi trường tư nhân với đội ngũ chuyên nghiệp bên cạnh các đơn vị vận chuyển chất thải của Nhà nước

Trang 23

Để quản lý rác thải trên thế giới, nhiều quốc gia áp dụng phương pháp khác nhau: chôn lấp, sản xuất khí sinh học, xây lò đốt v.v Lý do chính là các phương pháp này có chi phí thấp so với các phương pháp khác và có thể áp dụng với nhiều loại chất thải Nhưng hiện nay, hoạt động tái chế được áp dụng với nhiều nước vì nó góp phần làm giảm thiểu rác thải phải xử lý và thân thiện với môi trường hơn so với phương pháp đốt và ủ phân compost Các loại chất thải có thể tái chế như giấy (ở Pháp thu hồi 35%), thủy tinh (ở Đức, Đan Mạch trên 50%), chất sợi (ở Đức 40%)

Mô hình phân loại và thu gom rác sinh hoạt rất hiệu quả, cụ thể ở Nhật khung pháp

lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của Nhà nước: chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle) Các gia đình Nhật phân loại rác thành 3 loại riêng biệt và cho 3 túi có màu sắc theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy, vải, thủy tinh, kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác để sản xuất phân vi sinh Các rác thải còn lại đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam

Quản lý CTR đô thị hiện nay là vấn đề quan trọng và cấp bách Những năm gần đây tổ chức quản lý rác thải ở địa phương đã được chú ý hơn trước nhưng về cơ bản hình thức và nội dung hoạt động vẫn chậm đổi mới Việt Nam là quốc gia đang trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tốc độ đô thị hóa và dân

số tăng nhanh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến lượng phát thải ngày càng tăng cao Chính do tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, khả năng đầu tư có hạn

và việc quản lý không chặt chẽ CTR tại các đô thị gây nên ô nhiễm môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép

Theo thống kê những năm gần đây, khoảng 42 – 46% lượng CTR phát sinh

từ các đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, số còn lại

là CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chiếm tỷ lệ nhỏ Dự báo tỷ trọng CTR đô thị và CTR công nghiệp tăng lên tương ứng 50,8 và 22,1% Nhìn chung đến nay, tỷ lệ thu gom CTR còn thấp, đa số các tỉnh, thành phố chưa có quy hoạch

CTR đô thị

Trang 24

Dân số nước ta phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng, tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế lớn là đồng bằng sông Hồng 939 người/km2, Đông Nam Bộ 617 người/km2, đồng bằng sông Cửu Long 426 người/km2 Lượng rác thải phát sinh và khu tái chế, chôn lấp tập trung phần lớn ở 3 khu vực này Tổng lượng CTR đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 -16% mỗi năm Tất cả các khu đô thị đều có khu chôn lấp rác với quy mô khác nhau, từ rất lớn như bãi rác Tam Tân, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; bãi rác Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; đến các bãi rác nhỏ ở thị trấn

Hiện nay, trong cả nước có một số nhà máy chế biến phân compost từ rác thải công suất 30 – 250 tấn/ngày như ở Cầu Diễn – Hà Nội, Việt Trì – Phú Thọ v.v Ngoài ra, một số nhà máy còn chế biến CTR đô thị thành sản phẩm nhựa như ở thị

xã Ninh Thuận, thành phố Huế Mặt khác, gần đây ở thành phố Hồ Chí Minh, lượng khí phát sinh từ bãi rác cũ Gò Cát đã được thu gom để chạy máy phát điện

Tại Hà Nội, theo tính toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị (URENCO), khối lượng CTR phát sinh trên địa bàn thành phố vào khoảng 6.200 tấn/ngày Hiện nay, ngoài URENCO còn có nhiều đơn vị khác tham gia thu gom như Công ty cổ phần Thăng Long, Công ty cổ phần Xanh v.v Nhưng vẫn không thu gom nổi vì lượng rác tăng nhanh, với tỷ lệ ở quận nội thành là 95%, ngoại thành 60%

1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Ba Đình

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.4.1.1 Vị trí địa lý

Quận Ba Đình thuộc vùng đất cổ Thăng Long – Hà Nội, xưa là hoàng cung của các triều đại phong kiến Việt Nam Đến nay, quận Ba Đình được Chính phủ xác định là Trung tâm hành chính - chính trị quốc gia, nơi tập trung các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ Đây còn là trung tâm ngoại giao, đối ngoại Ba Đình có trụ sở nhiều tổ chức quốc tế, sứ quán các nước, nơi thường xuyên diễn ra các hội quan trọng của Nhà nước, quốc tế và khu vực

Quận Ba Đình nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hà Nội Địa giới hành chính của quận như sau:

Trang 25

- Phía Bắc: giáp quận Tây Hồ và quận Long Biên

- Phía Nam: giáp quận Đống Đa

- Phía Đông: giáp quận Hoàn Kiếm

- Phía Tây: giáp quận Cầu Giấy

- Diện tích: 9, 248 km2

- Các đơn vị hành chính gồm 14 phường: Ngọc Hà, Đội Cấn, Cống Vị, Quán Thánh, Phúc Xá, Nguyễn Trung Trực, Trúc Bạch, Điện Biên, Thành Công, Giảng

Võ, Kim Mã, Ngọc Khánh, Liễu Giai, Vĩnh Phúc

Với vị thế là quận nội thành Thủ đô có những ưu thế đặc biệt so với các địa phương khác, quận Ba Đình đã, đang và sẽ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội của Thủ đô và của cả nước

1.3.1.2 Địa hình, địa mạo

Quận Ba Đình thuộc đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất, xây dựng hạ tầng và các khu dân cư đô thị và có thể chia làm

3 khu vực chủ yếu sau:

- Khu vực từ đường Ngọc Hà về phía Đông là khu Lăng Bác, trung tâm chính trị Ba Đình và khu Thành Cổ có địa hình khá cao, có độ cao từ 7,6 đến 8m Đây là khu vực đã được xây dựng và ổn định trong một khoảng thời gian rất dài, có bề dày lịch sử hàng nghìn năm Các khu vực được xây dựng và mở rộng sau năm 1954 như Giảng Võ, Ngọc Khánh, Thành Công có địa hình tương đối cao, trung bình cao từ 6 đến 6,5m đã được tôn nền đắp từ 0,5 đến 0,8m Các khu vực này được bao bởi các đường xung quanh cao hơn như đường Giảng Võ 7,2 đến 8m, đường Đê La Thành

từ 8 đến 11,5m tạo thành các khu trũng

- Khu vực làng xóm cũ như Ngọc Hà, Liễu Giai, Vạn Phúc có địa hình bằng

phẳng và trũng thấp, cao độ nền trung bình từ 6 đến 6,6m

1.3.1.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu quận Ba Đình có chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, thuộc đồng bằng Bắc Bộ, với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm, mưa nhiều, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa hạ, thời tiết nóng, từ tháng 5 đến tháng 10,

Trang 26

khí hậu ẩm ướt, mưa nhều; Mùa đông, thời tiết lạnh, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc lạnh và mưa phùn

Trong những năm gần đây, thời tiết của quận có xu thế biến đổi theo hướng lượng mưa tăng, giảm không đều còn nhiệt độ trung bình hàng năm có chiều hướng gia tăng, chi tiết xem bảng sau:

Bảng 1.2: Thời tiết, khí hậu của quận Ba Đình

(Cùng chung chế độ thời tiết, khí hậu của thành phố Hà Nội)

Các yếu tố Đơn vị Năm

Số giờ nắng giờ 1.270,9 1.084,6 1.123,3 1.303,8

Độ ẩm không khí trung bình % 84 84 85 85

(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2013)

Nền nhiệt độ tương đối đồng đều và khá cao, tương đương với nhiệt độ chung của toàn thành phố, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 240C, biên độ trong năm khoảng 12 - 130C, biên độ giao động giữa ngày và đêm khoảng 6 - 70C

Quận thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, thuộc khu vực quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời khá dồi dào và có nền nhiệt độ cao, độ ẩm và lượng mưa khá lớn Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,60C, độ ẩm khoảng 79%, lượng mưa trung bình trong năm khoảng từ 1.200 đến 1.900 mm

Khí hậu quận Ba Đình cũng ghi nhận những biến đổi bất thường Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại quận được ghi lại ở mức kỷ lục 42,80C Tháng 01 năm 1955, nhiệt độ xuống mức thấp nhất 2,70

C

1.3.1.4 Điều kiện thủy văn

Quận Ba Đình có con sông thoát nước chính của thành phố Hà Nội là sông

Hồng Bên cạnh đó còn có một số hồ ao tự nhiên tương đối lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, điều tiết nước giữa các mùa, tiêu nước cục bộ và

Trang 27

giữ vai trò điều hòa sự dao động của mực nước cho khu vực như: hồ Thủ Lệ, hồ Ngọc Khánh, hồ Trúc Bạch, hồ Giảng Võ, hồ Thành Công

1.3.2 Các nguồn tài nguyên

1.3.2.1 Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 31/12/2013, tổng diện tích tự nhiên

toàn quận Ba Đình là 925,0 ha, đất nông nghiệp là 3,0 ha (chiếm 0,30% diện tích tự nhiên), đất ở là 322,30 ha (chiếm 34,80% diện tích tự nhiên), đất chuyên dùng là 514,0 ha (chiếm 55,60% diện tích tự nhiên) [9] Quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng của quận còn rất ít nên trong việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội rất khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng do phải chuyển đất ở sang các mục đích khác Với quỹ đất hiện có và điều kiện địa chất tốt, vị trí "đắc địa", khả năng phát triển một đô thị văn minh hiện đại, đồng bộ trên mọi lĩnh vực

1.3.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: nước mặt chủ yếu là nguồn nước sông Hồng trong 5 năm

gần đây vào mùa mưa lưu lượng lớn nhất là 8.540 m3/s, vào mùa khô lưu lượng thấp nhất là 118 m3/s Ngoài ra trên địa phận quận có hệ thống hồ tự nhiên tương đối lớn là nguồn nước mặt có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan sinh thái cho quận cũng như của thủ đô

Nguồn nước ngầm: tài nguyên nước dưới đất khu vực Hà Nội nói chung rất phong phú nhưng không đồng đều Ở vùng đồng bằng nhất là ven sông Hồng và sông Đuống rất giàu nhưng vùng phía Bắc (huyện Sóc Sơn) và vùng phía Tây (huyện Ba Vì) thì lại nghèo Ba Đình là vùng đất nằm ven sông Hồng nên có trữ lượng nước ngầm phong phú, nguồn bổ cập thường xuyên, ổn định và có điều kiện khai thác dễ dàng, thuận tiện và kinh tế Vì vậy, nếu biết bảo vệ, khai thác hợp lý sẽ

đủ để cung cấp và phục vụ nhu cầu dùng nước trong hiện tại và tương lai

1.3.2.3 Tài nguyên nhân văn

Năm 1010, Hà Nội được vua Lý Thái Tổ chọn là kinh đô Gần 10 thế kỷ qua,

địa phận Ba Đình luôn giữ vị trí là trung tâm kinh đô của đất nước Là vùng đất địa linh nhân kiệt với nhiều di tích lịch sử văn hóa của dân tộc nay vẫn còn lưu giữ trên

Trang 28

địa bàn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với Tổ quốc Hiện nay, trên địa bàn quận

có 74 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 23 di tích cách mạng kháng chiến và 51

di tích lịch sử văn hóa

Bên cạnh đó, Ba Đình gắn với nhiều làng nghề cổ truyền đậm dấu ấn lịch sử như: hoa Ngọc Hà, Lĩnh Bưởi, lụa Trúc Bạch, giấy gió Yên Thái, Hồ Khẩu, đúc đồng Ngũ Xã, bánh cốm Yên Ninh, rượu sen Thụy Khuê, thuốc nam Đại Yên v.v Hàng năm trên địa bàn quận diễn ra khoảng 30 lễ hội, mỗi lễ hội diễn ra từ 1-2 ngày với quy mô và bản sắc riêng Với các di tích lịch sử - văn hóa - cách mạng nổi tiếng, tiêu biểu và cảnh quan thiên xanh đẹp, hình thái kiến trúc đa dạng quận Ba Đình trở thành một nơi tiêu biểu cho văn hóa truyền thống dân tộc của thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến

1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3.1 Dân số

Đến ngày 31/12/2013 tổng dân số của quận là 242.800 người, mật độ dân số: 26.249 người/km2, trong đó nữ giới là 124.462 người chiếm 51,94%, nam chiếm 48,06% [9] Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình trong vòng 5 năm qua là 13,36%,

tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới mức 0,95% Dân số của quận tăng nhanh chủ yếu là tăng

cơ học, do những năm qua thu hút được số lượng đáng kể lao động từ các địa phương đến làm việc trong các ngành dịch vụ, công nghiệp trên địa bàn quận Năm

2012 trên địa bàn quận có 5.813 lao động, hàng năm tổ chức giới thiệu và giải quyết việc làm từ 5.000 - 5.500 lao động bằng nhiều hình thức đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 còn 1,31%, giảm 201 hộ nghèo, đạt 111,7% kế hoạch

1.3.3.2 Điều kiện kinh tế

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính

phủ và các văn bản của UBND thành phố, UBND quận đã triển khai Chương trình hành động số 238/CTHĐ-UBND về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm

2012 Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh toàn quận đạt 1.047 tỷ đồng,

Trang 29

so với năm trước bằng 105% Thu ngân sách nhà nước năm 2012 thực hiện 3.250 tỷ đồng đạt 101,3% dự toán giao, trong đó thu thuế ngoài quốc doanh ước thực hiện 2.127 tỷ đồng đạt 91,5% dự toán giao Số chi ngân sách là 639,6 tỷ đồng đạt 117,9% so với dự toán giao đầu năm Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động giết

mổ, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, hoạt động kinh doanh gia súc, gia cầm và công tác phòng chống dịch bệnh, kinh doanh sản xuất thuốc lá, rượu, khí đốt hóa lỏng trên địa bàn 14 phường Tiếp nhận và giải quyết 1.445 hồ sơ đăng ký kinh doanh, trong đó: cấp mới 997 trường hợp, thay đổi nội dung 323 trường hợp, ngừng kinh doanh 127 trường hợp

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp và xây dựng, cụ thể xem bảng sau:

Bảng 1.3: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn quận

I Cơ cấu GTSX trên địa bàn 100 100 100

1 Công nghiệp và xây dựng 35,0 37,6 37,1

II Cơ cấu khu vực quận quản lý 100 100 100

1 Công nghiệp và xây dựng 25,7 42,7 44,0

Trang 30

Khu vực kinh tế công nghiệp:

Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp Ba Đình khá cao nhưng tốc độ này có xu hướng giảm dần Nguyên nhân chính là do mặt bằng sản xuất trên địa bàn quận chật hẹp, giá thuê mặt bằng lại cao, khó tìm, không ổn định thường xuyên bị thay đổi địa điểm

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn hiện nay chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp thuộc khu vực quốc doanh Theo thống kê của Cục thống kê Hà Nội năm 2012 trên địa bàn quận có 658 cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài nhà nước, với tổng giá trị sản xuất đạt 1.602 tỷ đồng và có mức tăng trưởng cao hơn so với các cơ

sở công nghiệp nhà nước

Khu vực kinh tế dịch vụ:

Theo thống kê của Cục thống kê Hà Nội, ngành dịch vụ trên địa bàn quận Ba Đình phát triển khá, mức tăng trưởng giá trị bình quân đạt 14,46%/năm, các ngành dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ du lịch, tài chính ngân hàng đã có bước phát triển nhanh có tốc độ tăng trưởng mạnh

Bên cạnh đó ngành thương mại của quận cũng khá phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế quận Trung tâm triển lãm Giảng Võ là trung tâm lớn nhất khu vực phía Bắc, là nơi chuyên tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm, là nơi giới thiệu sản phẩm hàng hóa trong và ngoài nước vào những dịp lễ lớn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, người dân tiếp cận với hầu hết các đối tác, giao lưu nghiên cứu thị trường Bên cạnh đó, trên địa bàn quận có chợ đầu mối Long Biên là chợ trung chuyển và buôn bán hầu hết các loại nông sản và nhiều sản phẩm khác phục vụ không chỉ trên địa bàn quận, thành phố Hà Nội mà còn phân phối đi các vùng thuộc khu vực phía Bắc

1.3.3.3 Điều kiện xã hội

a Giao thông

Mạng lưới đường:

* Các tuyến đường vành đai:

Quận Ba Đình gần như nằm hoàn toàn trong vành đai 1 và vành đai 2, trừ phường Phúc Xá nằm ngoài đê sông Hồng

Trang 31

Vành đai 1: đường vành đai 1 chạy qua quận Ba Đình đoạn từ Âu Cơ đến chợ Long Biên và đoạn từ ngã tư Giảng Võ - Đê La Thành đến Cầu Giấy Bề mặt hiện tại tuyến đường Đê La Thành từ 7-10 m Đoạn này chủ yếu giải quyết lưu lượng xe nội đô trên hướng Đông Nam - Tây Bắc của thành phố, từ quận Cầu Giấy sang Ba Đình, Đống Đa và ngược lại Do lòng đường hẹp không đảm bảo số làn xe cần thiết nên đoạn này thường xuyên xảy ra ách tắc giao thông

Vành đai 2: đường vành đai 2 chạy qua Ba Đình từ Cầu Giấy đến nút giao thông Bưởi có chiều dài 2050, mặt cắt 6 - 9 m

* Các tuyến giao thông chính:

- Tuyến đường Liễu Giai - Ngọc Khánh có mặt cắt ngang 50 m với 6 làn xe chạy nối từ đoạn cắt Đội Cấn nối đường Nguyễn Chí Thanh tới đầu đường Láng - Hòa Lạc ở ngã tư Trung Kính

- Tuyến Kim Mã - Cầu Giấy dài 1.500 m với mặt cắt ngang 33 m, có 6 làn xe (riêng khu Ngoại giao đoàn rộng 30 m với 4 làn xe)

- Đường Thái Hà - Huỳnh Thúc Kháng có mặt cắt ngang 30 m với 4 làn xe

- Đường Hoàng Hoa Thám có chiều dài 3,5 km, mặt cắt 6 - 9 m Điểm đầu là đường Hùng Vương, điểm cuối là nút giao thông Bưởi Tuyến đường này hiện hầu như chưa có vỉa hè (chỉ một số đoạn có vỉa hè)

- Đường Đội Cấn nối từ chợ Ngọc Hà đến Bưởi với mặt cắt hiện tại là 6 - 9 m

- Đường Giang Văn Minh - Hoàng Hoa Thám mặt cắt ngang từ 22,5 - 30 m

- Đường Nguyễn Tri Phương dài 800 m, mặt cắt 21,5 m

- Tuyến đường Quán Thánh nối từ bốt Hàng Đậu đến đầu đường Thanh Niên dài 2.200 m, mặt cắt ngang 8 - 10 m

- Đường Trần Phú nối từ Điện Biên Phủ đến Bắc Sơn

- Đường Lê Hồng Phong nối từ Điện Biên Phủ đến Đội Cấn

Các điểm giao thông tĩnh:

Hiện tại trên địa bàn quận có 6 điểm đỗ xe với tổng diện tích 39.848 m2 như: điểm đỗ xe Ngọc Khánh, điểm đỗ xe dọc đường Yên Phụ cầu Long Biên, điểm đỗ

xe chợ Long Biên, điểm đỗ xe công viên Thủ Lệ, dọc đường Đào Tấn v.v Do nằm trong khu vực hạn chế phát triển nên quỹ đất dành cho các bãi xe trong khu vực rất khó khăn, khả năng áp dụng diện tích theo quy chuẩn là kém khả thi

Trang 32

Hệ thống đường trên địa bàn quận được phân cấp quản lý với 85 tuyến phố với tổng diện tích khoảng 334.000 m2 Nhìn chung, cơ sở hạ tầng về giao thông của Ba Đình tương đối tốt và hoàn chỉnh Tuy nhiên, quỹ đất dành cho giao thông là 18% vẫn còn rất thấp so với mức 25% theo quy hoạch giao thông của thành phố Hà Nội đến năm 2020

và các tổ chức

Hệ thống thoát nước trên địa bàn quận Ba Đình đều do thành phố quản lý Hiện tại hệ thống tiêu thoát nước chính của quận là sông Hồng (qua phường Phúc Xá), sông Tô Lịch (qua phường Vĩnh Phúc) và các mương thoát nước như mương Thụy Khê, mương Sông Lốc, mương Kẻ Khế, mương Đê La Thành v.v được phân

bố đều trên địa bàn các phường

Bên cạnh đó còn có một số hồ ao tự nhiên tương đối lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu nước cục bộ và giữ vai trò điều hòa khí hậu như hồ Thủ Lệ, hồ Ngọc Khánh, hồ Trúc Bạch, hồ Giảng Võ, hồ Thành Công và thoát Hồ Tây theo hệ thống thoát nước của thành phố Hà Nội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm ngập úng cục bộ, đây

là vấn đề cần phải đầu tư nhằm khắc phục hạn chế này trong giai đoạn tới

c Giáo dục và đào tạo

Bậc giáo dục mầm non:

- Trường mầm non: Năm 2012 trên địa bàn quận có 28 trường mầm non, trong

đó có 11 trường công lập, 1 trường dân lập và 16 trường khác với tổng số 244 phòng học, 2.168 trẻ và 216 cô nuôi dạy trẻ

- Trường mẫu giáo: Năm 2012 trên địa bàn quận có 11 trường mẫu giáo, trong

Trang 33

đó có 10 trường công lập, 1 trường dân lập với tổng số 383 phòng học, 11.775 học sinh và 833 giáo viên Đảm bảo 100% trẻ em dưới 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non

Bậc tiểu học

Năm 2012, có 19 trường tiểu học, trong đó có 17 trường công lập, 2 trường dân lập toàn quận có 21.415 học sinh tiểu học đến trường và có 1.048 giáo viên giảng dạy Cơ sở vật chất thiết bị giảng dạy cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động và học của các trường

Bậc trung học phổ thông

Hiện nay, toàn quận có 4 trường THPT, tổng diện tích 45.950 m2 bao gồm trường THPT Phan Đình Phùng, THPT Phạm Hồng Thái, THPT Nguyễn Trãi với tổng số 7.524 học sinh và 418 giáo viên giảng dạy

Trang 34

Với vị trí là quận nằm ở trung tâm Thủ đô thì mạng lưới y tế trên địa bàn quận

có thể đánh giá là nhiều về số lượng và dày về mật độ cơ sở y tế

c Văn hóa

Quận Ba Đình có trung tâm văn hóa với 2 địa điểm hoạt động tại 180 Quán Thánh và 60 Ngọc Hà với tổng diện tích là 1.529 m2, có 7/14 phường có nhà văn hóa phường, 74 nhà văn hóa khu dân cư và 45 thư viện

d Thể dục - Thể thao

Các phong trào xây dựng đời sống văn hóa mới được triển khai tích cực và sôi động, đạt kết quả tốt và bước đầu đi vào nền nếp Tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 45%; tỷ lệ gia đình thể thao đạt 35%

Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được chính quyền các cấp tổ chức sâu rộng, thiết thực, góp phần khơi dậy và phát triển nhiều nét văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Hiện tại trên địa bàn quận có nhiều công trình thể thao với đa dạng các loại hình thể thao như: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, tennis, bơi lội v.v Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động thể dục thể thao thực hiện có nền nếp

từ cơ sở đến quận thường xuyên được quan tâm đẩy mạnh

e Năng lượng

Quận Ba Đình cấp điện từ 3 nguồn trạm 110kV: Nguồn E8 Yên Phụ (nằm trên quận Tây Hồ) và E9 Nghĩa Đô (nằm trên quận Cầu Giấy), E11 Thành Công và trạm E14 Quốc Tử Giám

f Bưu chính - Viễn thông

Dịch vụ bưu điện trên địa bàn quận Ba Đình được cung cấp từ trung tâm bưu điện 1 và trung tâm bưu điện 4 Các bưu cục trên địa bàn quận khá dày đặc, đã đáp ứng nhu cầu dịch vụ bưu điện của người dân, tổ chức trên địa bàn quận

Mạng lưới thông tin bưu chính viễn thông phục vụ thuê bao cho quận Ba Đình được cấp từ tổng đài điều khiển Quán Thánh, Phúc Tân II Các tổng đài vệ tinh đã sử dụng 1/2 dung lượng Về cơ bản các tổng đài này hiện đang đảm bảo được phục vụ thuê bao trên địa bàn quận Chất lượng mạng gốc tương đối tốt và hầu hết được đi ngầm

Trang 35

g Quốc phòng và an ninh

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Trung ương và Thành phố, triển khai 150 phương án để bảo vệ an toàn, tuyệt đối các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng diễn ra trên địa bàn (đặc biệt là các hội nghị của BCH TW Đảng, khóa XI và các kỳ họp Quốc hội) Triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương và chính sách hậu phương quân đội Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu với hơn 9.500 cán bộ, chiến sỹ tham gia tuần tra canh gác, bảo vệ địa bàn Tổ chức Lễ ra quân huấn luyện cho lực lượng vũ trang quận

1.4 Quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay

1.4.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình

Trên địa bàn quận Ba Đình, hiện tại không có khu xử lý CTR tập trung Hiện nay hàng ngày khối lượng CTR sinh hoạt trên địa bàn quận là rất lớn về mặt khối lượng và phức tạp về mặt thành phần Lượng CTR sinh hoạt của quận sau khi được thu gom, được vận chuyển đến khu vực bãi rác Đông Anh

Thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt là một một trong 2 phần của công tác quản lý rác thải, bên cạnh xử lý rác Kế hoạch thu gom và vận chuyển rác được hình thành theo 3 giai đoạn: 1)Thu gom rác từ hộ dân, chợ và nhà hàng khách sạn 2) Tổng lượng rác được chuyển lên các phương tiện thu gom và 3) Phương tiện thu gom đưa rác tới bãi rác (nơi đổ dỡ rác xuống bãi trước khi được chôn hoặc xử lý)

Thu gom rác

Lượng rác thải phát sinh:

Tổng lượng rác thải phát sinh của quận Ba Đình đạt xấp xỉ 254,4 tấn/ngày tương đương với 0,91kg/ngày/người (dân số Ba Đình năm 2014: 225.282 người)

Trang 36

Bảng 1.4: Lượng rác tại các phường của quận Ba Đình [7]

Rác sinh hoạt hàng ngày (kg)

Thời gian thu gom rác

Thùng rác (240l + 660l)

Biểu đồ : Thành phần chất thải rắn từ các nguồn của quận Ba Đình

Trang 37

Bảng 1.5: Lượng rác thải trung bình/ngày theo phường [7]

TT Nguồn rác thải Lượng rác trung

9 Phường Nguyễn Trung Trực 7.600 3,65

Phương thức thu gom:

Thu gom CTR tại nguồn là các khu chợ, khu buôn bán dọc vỉa hè, rác đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí v.v

Về hệ thống thu gom rác thải ở quận Ba Đình nói riêng và của Thành phố Hà Nội nói chung, có hai phương pháp được áp dụng là: 1) Thu gom trực tiếp rác trên đường phố và 2) Thu gom qua trạm trung chuyển

Trang 38

Hình 1.1: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt (Urenco, 2010)

Rác thải sinh hoạt được thu gom theo 2 cách: 1) Thu gom qua trạm trung chuyển và 2) Thu gom rác trực tiếp: Nâng gắp thùng rác trên đường phố sử dụng nhiều loại xe nâng gắp khác nhau Để thu gom rác về trạm trung chuyển, có 2 cách chính: 1) Xe ba gác đạp: Rác trên đường phố (cách này thu được 30% lượng rác về trạm; 2) Rác khu dân cư (kiệt / hẻm) / cơ quan / nhà hàng / khách sạn (cách này thu được 70% lượng rác ở trạm trung chuyển)

Phương pháp 1 - thu gom trực tiếp: thường áp dụng cho các thùng rác trên

đường phố: được tập trung vào các thùng tiêu chuẩn: 240l và 660l, có nắp đậy và đặt tại các vị trí thuận tiện, dễ nhìn thấy Rác được thu bằng xe nâng thùng, sau đó

70 %

Xe ba gác

BÃI RÁC ĐÔNG ANH

Thu gom qua trên đường phố

Thu gom qua

Trạm trung chuyển

Rác thải sinh hoạt

Tất cả các xe Nâng gắp trên đường phố

30%

Hooklef (9tấn)- Container

KDC, CQ, NH…

Trạm trung

chuyển Rác đường

phố

Trang 39

đưa trực tiếp đến bãi rác Việc thu gom bán tự động được hiện do 2 công nhân đi cùng xe ép rác chạy dọc tuyến, thu gắp và đổ rác lên xe theo các xe rác lưu động

Thời gian thu gom và quét rác thường vào thời gian lượng xe cộ giảm, ít khách bộ hành: 20-22 giờ Việc lựa chọn thời gian thích hợp nhằm đảm bảo việc thu gom nhanh, hạn chế tối đa tai nạn giao thông gây ra cho công nhân vệ sinh và đảm bảo ách tắc giao thông, đồng thời tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường công cộng Rác đường phố thường được thu gom từ 20h-2h

Phương pháp 2: Rác thải thu gom qua trạm trung chuyển Loại rác này được

chia thành 2 loại: 1) rác đường phố thu bằng thùng 240l & 660l Các thùng này được chở trực tiếp từ các vị trí trên đường về điểm trung chuyển 2) Rác được thu từ kiệt, ngõ hẻm và từ chợ được thu vào các thùng chứa và vận chuyển về các điểm trung chuyển Mỗi lần vận chuyển thường được sử dụng hoặc 1 thùng 660l (170kg) hoặc 2 thùng 240l (140kg)

do vi sinh vật, gây mùi hôi thối làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân vệ sinh khi thu gom rác cũng như hộ dân gần khu tập kết loại rác này Do đặc tính này, rác thải chợ luôn được thu gom nhanh, không để tồn đọng và lưu giữ lâu Ở một số chợ lớn, đã có bô chứa rác hợp vệ sinh và các hộ kinh doanh

có dụng cụ đựng rác riêng Nhân viên vệ sinh của chợ nhanh chóng thu gom và vận chuyển ra các bô rác và sau đó chuyển tới xe ép rác trước khi được vận chuyển tới bãi tiếp nhận và xử lý Đối với các chợ nhỏ, việc thu gom rác sẽ được tiến hành sau mỗi buổi chợ tan, nhận viên vệ sinh thu gom rác và vận chuyển rác bằng xe đẩy tới điểm tập trung

dân cư khác nhau Thường rác được đựng trong các túi nilon dung tích 5, 10, 15 lít tùy mức độ thải của từng hộ Đến giờ thu gom, các bao rác được để trước nhà, xe thu gom, ép và vận chuyển đến điểm tập trung Ưu điểm của phương pháp thu gom này là triệt để, sạch gọn, giá thành đựng bao nilon thấp

Trang 40

 Ưu điểm: Thu gom gần như triệt để và kịp thời (rác không lưu đọng quá 24h) số lượng rác thải ở vùng đô thị

 Nhược điểm: Sử dụng số lượng lớn các thùng rác trên đường phố chưa có hiệu quả cao: Gần 400 thùng rác được đặt trên các tuyến phố chính của quận Ba Đình, nhưng tỷ lệ chứa rác trong thùng chưa triệt để; Thu gom rác từ kiệt, ngõ, hẻm chiếm nhiều thời gian, nhân công (khoảng 70% lượng rác cần thu gom và vận chuyển tới điểm trung chuyển tạm, trong khi chỉ 20% lượng rác thu từ trạm trung chuyển)

Phương tiện thu gom

* Thu gom hỗn hợp không có phân loại tại nguồn:

* Phương thức thu gom:

- Thu gom và vận chuyển bằng công cụ thủ công

- Thu gom và vận chuyển bằng máy móc, thiết bị chuyên dùng

* Phường tiện chuyên dùng:

- Xe chở thùng công ten nơ trung chuyển

- Xe thu gom rác đẩy tay

- Xe thu hút phân bùn

- Thùng rác 240 lít, 660 lít

- Hòm đồ

Ngày đăng: 08/07/2021, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
2. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
3. Chính Phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về Quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2007
4. Chính Phủ (2015), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
5. Chính Phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
6. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2012
7. Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội – Chi nhánh Ba Đình (2014), Báo cáo số 403/BC-CNBĐ ngày 16/10/2014 về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường 9 tháng đầu năm 2014, nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2014 trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 403/BC-CNBĐ ngày 16/10/2014 về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường 9 tháng đầu năm 2014, nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2014 trên địa bàn quận Ba Đình
Tác giả: Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội – Chi nhánh Ba Đình
Năm: 2014
10. Lê Cảnh Định, Trần Trọng Đức, Tích hợp GIS và AHP mờ trong đánh giá thích nghi đất đai, Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp GIS và AHP mờ trong đánh giá thích nghi đất đai, Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp
11. Lưu Đức Hải (2007), Cơ sở khoa học môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học môi trường
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
12. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (2012), Nghị quyết số 23/2012/NQ- HĐND ngày 07/12/2012 về Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 về Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2012
13. Phạm Đăng Ngọc (2011), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Đăng Ngọc
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2011
14. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
15. Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
17. Nguyễn Danh Sơn (2004), Kinh tế và quản lý chất thải ở Việt Nam, Viện chiến lược và Chính sách KH&CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý chất thải ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Danh Sơn
Năm: 2004
18. Vũ Quyết Thắng (2007), Quy hoạch môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
19. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 25/01/2011 về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 25/01/2011 về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
20. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 về Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 về Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
21. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 về việc phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 về việc phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
23. UBND thành phố Hà Nội (2000), Quyết định số 68/2000/QĐ-UBND ngày 14/7/2000 về việc phê duyệt chi tiết quy hoạch quận Ba Đình, Hà Nội tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 68/2000/QĐ-UBND ngày 14/7/2000 về việc phê duyệt chi tiết quy hoạch quận Ba Đình, Hà Nội tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông)
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2000
33. Dogan, K. & Suleyman, S.(2003). Report: Cost and financing of municipal solid waste collection services in Istanbul. Waste Management & Research, 21(5), pp.480-485. Available at:http://wmr.sagepub.com/cgi/doi/10.1177/0734242X0302100511 [Accessed December 13, 2011] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w