KÜ n¨ng: - Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, cbị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiÓu v¨n b¶n qträng nµy.. - HS cã ý thøc sö dông v¨n nghÞ luËn trong cuéc sèng.[r]
Trang 1NGỮ VĂN 7 HỌC Kè II
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TUẦN 19 Tiết 73
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
I/ Mức độ cần đạt:
- Nắm vững khỏi niệm tục ngữ
- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Biết tớch lũy thờm kiến thức về thiờn nhiờn và lao động sản xuất qua cỏc cõu tục ngữ
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ trong bài học
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: KT sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ: KT vở bài tập 3 em.
C Bài mới:
* Hoạt động 1: GTB mới:
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu
của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “Túi khôn dân gian vô tận ” Tục ngữ là thể loại triết lí nhng đồng thời cũng là “cây đời xanh tơi”.Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này giới thiệu tám câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất Đây chỉ là số rất ít những câu tục ngữ đợc lựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân
Hoạt động 2: Đọc – tỡm hiểu chung.
- MT: Nắm vững khỏi niệm tục ngữ.
- PP: Nờu vớ dụ, vấn đỏp, khỏi niệm.
GV cho HS đọc phần chú thích*(SGK)
? Về hình thức: Tục ngữ thờng là những câu nói
ntn?
? Về nội dung: Tục ngữ thờng diễn đạt điều gì?
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Khái niệm về tục ngữ:
- Hình thức:
Là một câu nói : rất ngắn gọn
có kết cấu bền vững
có hình ảnh và nhịp
điệu
Rất dễ nhớ, dễ lưu truyền
Trang 2? Tục ngữ đã đợc nhân dân sử dụng ntn?
GV hớng dẫn đọc: Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng,
chú ý các vần lng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu
hoặc phép đối giữa hai câu
GV đọc HS đọc GV + HS nhận xét
Kết hợp từng câu cụ thể
? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy
nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên
từng nhóm đó?
Hoạt động 3: Đọc – hiểu vb.
- MT: Hiểu NT, ND cỏc cõu tục ngữ.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đỏp, phõn tớch, bỡnh
giảng.
“Đêm tháng năm/ cha nằm đã sáng.”
Ngày tháng mời / cha cời đã tối
? Hãy chia vế cho câu tục ngữ này?
? Nhận xét về vần, nhịp trong câu tục ngữ?
(+ Vần lng: trong một câu, tiếng thứ 3 vần với
tiếng thứ 5
+ Cả hai đều là vần bằng: năm- nằm; mời- cời
+ Nhịp 3/4 - giống thể thơ thất ngôn Đờng luật)
? Ngoài ra câu tục ngữ này còn dùng biện pháp
nghệ thuật gì?
(+ Phép đối: Đêm - ngày
Tháng năm hè - tháng mời đông
cha nằm đã sáng - cha cời đã tối
+ Nói quá: Cha nằm đã sáng - Cha cời đã tối.)
? Cách nói quá: Cha nằm đã sáng - Cha cời đã tối
có tác dụng gì?
(Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10 Gây ấn tợng độc đáo, khó quên.)
? ở nớc ta, tháng năm thuộc mùa hạ, tháng mời
thuộc mùa đông Từ đó suy ra, câu tục ngữ này có
nghĩa gì?
? Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sử khoa học
nào ko? Vậy, thực tế của nó là gì?
- Nội dung:
Diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, LĐSX, con
ng-ời, xã hội
- Về sử dụng:
Tục ngữ đợc nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử, thực hành và
để làm lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc
2 Đọc:
3 Giải nghĩa từ:
4 Bố cục:
1,2,3,4: về th.nhiên
2 nhóm:
5,6,7,8:về LĐSX
II Đọc - hiểu văn bản:
A Những câu tục ngữ vê thiên nhiên.
* Câu1:
đêm ngắn
T5 ngày dài + Nghĩa:
T10 đêm dài ngày ngắn + Cơ sở thực tế: Sự quan sát của ngời xa trớc một hiện tợng đợc
Trang 3? Từ csở thực tế, em rút ra giá trị của câu tục ngữ
trên?
“Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma.”
? Theo dõi câu tục ngữ và cho biết:
? “Mau” nghĩa là gì? “Vắng” nghĩa là gì?
Nghĩa của “Mau sao thì nắng”? “Vắng sao thì
m-a”?
? So với câu 1: Về hình thức nghệ thuật có gì
giống và khác nhau?
(Vần lng: nắng – vắng; Phép đối)
? Vì sao ngời VN rất quan tâm đến ma, nắng?
(… ma nắng ảnh hởng rất nhiều đến SX nông
nghiệp)
? GV giải thích:
+ Nhiều sao: ít mây bao phủ nắng
+ Vắng sao: nhiều mây ma
? Vậy, cơ sở để viết nên câu tục ngữ này là gì?
? Ông cha ta ngày xa nhìn sao đoán ma, nắng để
làm gì?
“Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.”
? “Ráng” là gì? “Ráng mỡ gà” là gì?
(+ “Ráng”: sắc màu ánh mặt trời chiếu vào mây
+ “Ráng mỡ gà”: màu ráng vàng nh mỡ gà.)
? Đây là hình ảnh so sánh hay ẩn dụ?
(Hình ảnh ẩn dụ)
? Vậy, nghĩa của câu “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
ntn?
? Tại sao câu tục ngữ lại khuyên ngời nông dân
nh vậy?
(Ngời nông dân xa thờng ở nhà tranh, nhà tre, nhà
lá ọp ẹp, xiêu vẹo, dễ tốc mái, đổ nhà…)
? Vì sao ngời nông dân lại có kinh nghiệm này?
(Ngời xa luôn phải đối mặt với những tai hoạ của
thiên nhiên nh hạn hán, lũ lụt, ma bão… có thể coi
là thiên tặc: “Thuỷ thần nổi giận đánh ghen” là
hiện tợng thiên nhiên nguy hiểm khôn lờng)
? Qua đây, ta thấy việc dự báo bão sớm đem lại lợi
ích cho ngời nông dân?
GV: Nhân dân ko chỉ xem “ráng” đoán bão mà còn
lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Giá trị: Giúp con ngời có ý thức và chủ động sắp xếp công việc theo kế hoạch
* Câu 2:
+ Nghĩa:
- Đêm nào trời nhièu sao hôm sau nắng
- Đêm nào ko có sao hoặc ít sao hôm sau ma
+ Cơ sở kinh tế: Đợc đúc kết từ
sự quan sát của cha ông ta, những con ngời muốn nắm đợc qui luật của thiên nhiên để đối phó với nó
+ Gía trị: Giúp con ngời có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
* Câu 3:
+ Nghĩa:
Khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡ gà thì biết rằng sắp có bão, phải lo chống bão
+ Cở sở kinh tế: Luôn phải đối mặt với tai hoạ của thiên nhiên + Gía trị: Giúp con ngời có ý
Trang 4xem chuồn chuồn để đoán bão Câu tục ngữ nào
đúc kết kinh nghiệm này?
(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão)
? Hiện nay, khoa học đã cho phép con ngời dự báo
bão khá chính xác Vậy, kinh nghiệm “trông ráng
đoán bão” của dân gian có tác dụng gì?
(ở vùng xa vùng sâu, phơng tiện thông tin hạn chế
thì kinh nghiệm đoán báo của dân gian vẫn còn tác
dụng)
“Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.”
? Em cho biết hình thức nghệthuật của câu tục ngữ
này?
(Nhịp 4/3; Vần lng: bò- lo)
? Câu tục ngữ này có mấy vế? Giải thích nghĩa
từng vế?
(+ Vế1: T7: tính theo âm lịch
Kiến bò: Kiến rời khỏi tổ từng đàn
Cả vế: Kiến ra nhiều vào T7 âm lịch
+ Vế2: Lo: lo lắng
Lại lụt: Sẽ còn lụt nữa
Cả vế: Lo sẽ còn lụt nữa.)
? Em hãy cho biết nghĩa của cả câu?
GV: ở nớc ta, mùa lũ lụt sảy ra vào tháng bảy âm
lịch nhng có năm kéo dài sang cả tháng 8 âm lịch
Từ kno qsát, ND tổng kết qui luật: Kiến bò ra
nhiều vào tháng 7 (bò lên cao) là điềm báo sắp có
lụt Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với những
thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ có thể có những
tế bào cảm hứng chuyên biệt Khi trời cbị có
những đợt ma to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ
trong tổ kéo ra dài hàng đàn để tránh ma, lụt và để
lợi dụng đất mềm sau ma làm những tổ mới
? Em cho biết bài học kno dgian này có giá trị gì?
* Tiểu kết: Tóm lại, 4 câu vừa tìm hiểu có những
đặc điểm chung gì?
(Tục ngữ đúc kết kno về tgian, thời tiết, bão lụt
Câu tục ngữ cho thấy phần nào c/s vất vả, thiên
nhiên khắc nghiệt ở đất nớc VN.)
“Tấc đất, tấc vàng”
GV giải thích khái niệm “tấc”: đơn vị cũ dùng để
đo chiều dài
+ 1tấc = 2,42 m2 (Bắc Bộ)
= 3,3 m2 (Trung Bộ)
? ý nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Đây có phải là biện pháp so sánh ko?
(So sánh: Tấc đất – nhỏ tấc vàng – lớn
Gía trị của đất “ở, làm ăn, đất cày ”)…
? Ngoài ra còn biện pháp gì nữa?
(Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại)
thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu và tài sản khác
* Câu 4:
+ Nghĩa:
Thấy kiến ra nhiều vào tháng bảy (bò lên cao) là điềm báo sắp
có lụt
+ Gía trị: Vẫn phải lo đề phòng
lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
B Những câu tục ngữ về kinh nghiệm sản xuất.
* Câu 5:
+ Nghĩa: Đất đợc coi nh vàng, quí nh vàng
+ Cơ sở thực tế: Đề cao giá trị
Trang 5? Câu tục ngữ này muốn đề cập đến những vấn đề
gì?
? Câu tục ngữ này có giá trị gì?
GV liên hệ vai trò, giá trị của đất hiện nay Nhất là
đất đô thị, mặt đờng, mặt chợ
“Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền”
? Em hãy chuyển lời câu tục ngữ này sang TV?
(Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ ba làm
ruộng)
? Câu tục ngữ này nói lên điều gì?
? Nhận xét về hình thức, nội dung câu này có gì
giống và khác các câu trên? Liệu kno ấy có hoàn
toàn đúng ko?
(Câu này đợc nói bằng từ Hán Việt và nói thứ tự
các nghề, các công việc đem lại lợi ích cho con
ngời)
? Câu tục ngữ này có tác dụng gì?
“Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống”
? Câu tục ngữ này khẳng định điều gì?
? Em có thể tìm các câu tục ngữ khác gần với nội
dung đó để khẳng định?
(Một lợt tát, một bát cơm
Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.)
? Kno câu tục ngữ trên có tác dụng ntn đối với ngời
nông dân?
“Nhất thì, nhì thục”
? “thì” ở đây có nghĩa là gì? “thục” là gì?
? Em cho biết nghĩa của câu tục ngữ này là gì?
? Kno này đi vào thực tế nông nghiệp ở nớc ta ntn?
? Nh vậy, 8 câu tục ngữ trong bài nói lên điều gì?
? HS đọc thêm và giải thích ý nghĩa: Cảm nhận cái
hay, cái đẹp của các câu tục ngữ trong phần đọc
thêm
của đất; Phê phán việc lãng phí
đất
+ Gía trị: Giúp con ngời có ý thức giữ gìn và bảo vệ đất
* Câu 6:
+ Nghĩa: Nói lên ích lợi của các công việc làm
+ Cơ sở kinh tế: Khẳng định thứ
tự trên là giá trị kinh tế thực tế của các nghề Kno của câu tục ngữ ko phải áp dụng ở nơi nào cũng đúng?
+ Gía trị: Giúp con ngời biết khai thác tốt đièu kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vạt chất
* Câu 7:
+ Nghĩa: Khẳng định thứ tự qtrọng của các yếu tố (nớc, phân, công lao động, giống) đối với nghề trồng lúa nớc của nớc ta
+ Gía trị: Giúp ngời nông dân thấy đợc tầm qtrọng của từng yếu tố cũng nh mqhệ của chúng
* Câu 8:
+ Nghĩa: Câu này nói lên tầm qtrọng của 2 yếu tố: thời vụ và
đất đai đối với nghề trồng trọt + ứng dụng:
- Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
* Ghi nhớ: SGK – 5.
III Luyện tập.
* HD học ở nhà:
- MT: HD hs học ở nhà.
- PP: Thuyết trỡnh.
- Thuộc 8 câu tục ngữ Thuộc ghi nhớ
- Tìm hiểu – su tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh
Trang 6kinh nghiệm của nhân dân về các hiện tợng :ma, nắng, bão, lụt.
- Soạn : “Chơng trình địa phơng phần Văn và TLV”
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 74
CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần văn và tập làm văn.)
I/ Mức độ cần đạt:
- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2/ Kĩ năng:
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
III/ Tiến trỡnh dạy và học:
*/ ổn định tổ chức: KT sĩ số
*/ Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lũng diễn cảm bài tục ngữ về TN và LĐSX?
*/ Bài mới:
* Hoạt động 1: GTB.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: HD hs sưu tầm
ca dao tục ngữ địa phương.
- MT: Hs sưu tầm ca dao, tục ngữ
địa phương.
- PP: Tỡm hiểu, đọc diễn cảm.
? Tỡm hiểu và sưu tầm ca dao, tục
ngữ địa phương?
? Chia 3 nhúm (3 tổ), thi tỡm ca
dao ở địa phương em Trong thời
gian 10 phỳt Nhúm nào tỡm được
nhiều nhất, đỳng nhất
- Cỏc nhúm cử đại diện lờn
I/ Sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
1/ Sưu tầm ca dao địa phương:
(1)
Cổ tay em trắng như ngà,
Con mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngõu Cỏi khăn đội đầu như thể hoa sen
(2) Thuyền ơi cú nhớ bến khụng?
Bến thỡ một dạ khăng khăng đợi thuyền (3)
Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh,
Trang 7bảng trình bày.
- Nhận xét
? Chia 3 nhóm (3 tổ), thi tìm tục
ngữ ở địa phương em Trong thời
gian 10 phút Sau đó:
- Các nhóm cử đại diện lên
bảng trình bày
- Nhận xét
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu (4)
Yêu nhau xé lụa may quần, Ghét nhau kể nợ kể nần nhau ra
(5) Thân em như hạt mưa rào, Hạt rơi xuống giêngs, hạt vào vườn hoa Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
(6)
Ân cha nặng lắm ai ơi!
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang (7)
Nuôi con cho được vuông tròn,
Mẹ thầy dầu dãi, xương mòn gối long Con ơi, cho trọn hiếu trung!
Thảo ngay một dạ, kẻo luống công mẹ thầy (8)
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ, Năm canh chầy thức đủ năm canh
(9) Lên non mới biết non cao, Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
(10) Tưởng rằng chị ngã em nâng,
Ai ngờ chị ngã, em bưng miệng cười
2/ Sưu tầm tục ngữ địa phương:
(1) Chị ngã em nâng
(2) Con hơn cha là nhà có phúc
(3) Học thầy không tày học bạn
(3) Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
(4) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (5) Cái nết đnhs chết cái đẹp
(6) Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi (7) Thương ng như thể thương thân (9) Lời nói, gói vàng
(10) Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng
* HD học ở nhà:
* Hoạt động 5: HD học ở nhà:
- MT: HD hs học ở nhà.
- PP: Thuyết trình.
- Häc thuéc các bài ca dao, tục ngữ vừa tìm được
Trang 8- Về nhà sưu tầm và tỡm hiểu nghĩa của cỏc cõu tục ngữ, ca dao đú.
- Soạn: “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
_
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 75
tìm hiểu chung về văn nghị luận
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu nhu cầu trong nghị luận đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- KN văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2/ Kĩ năng:
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
III/ Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy – học:
1/ ổn định tổ chức: KT sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: GTB mới.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu: Qua quá trình học tập, rèn luyện và cuộc sống - chúng ta đều có những
nhận thức về mọi mặt, đều có hững ý kiến nhận xét đánh giá thể hiện những quan
điểm của mình Khi chúng ta biết lập luận, li giải về những ý kiến quan điểm đó chính
là chúng ta đang sử dụng kiểu văn bản nghị luận Hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về thể loại văn bản này
*/ Hoạt động 2: HD hs tỡm hiểu nhu cầu
nghị luận và văn bản nghị luận.
? Trong cuộc sống chúng ta thờng bắt gặp
những câu hỏi:
+ Vì sao cần phải học?(1)
+ Vì sao con ngời cần phải có bạn bè?(2)
+ Thế nào là sống đẹp?(3)
+ Trẻ em hút thuốc lá là xấu hay tốt?(4)
? Vậy những câu hỏi trên đề cập đến những
vấn đề nào?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận:
(1) Mục đích học tập
(2) Nhu cầu về tình cảm
(3) Quan niệm về cuộc sống
(4) Hút thuốc ảnh hởng tới sức khoẻ lối sống
Trang 9? Em có thể đa ra một số câu hỏi khác?
+ Vì sao chúng ta phải học lịch sử ?
+ Nói môn văn bồi đắp tâm hồn ta vì sao?
+ Trong năm có 4 mùa Theo em mùa nào đẹp
nhất?
? Qua đó em thử tìm một số lí lẽ, ý kiến của
mình để giải quyết câu hỏi “Thế nào là lối
sống đẹp”?
(GV cho HS tự do đa ra ý kiến của mình sau
đó chốt.)
? Để giải quyết những vấn đề trên, chúg ta có
thể dùng văn miêu tả, tự sự đợc không? Vì
sao?
(Những vấn đề trên không thể sử dụng văn
miêu tả, tự sự để giải đáp vì miêu tả, tự sự
không đáp ứng đợc mà chúng ta phải dùng lí
lẽ, dẫn chứng để đánh giá, nhận xét mới
thoả mãn đợc yêu cầu của các câu hỏi trên Đó
chính là văn nghị luận.)
? Vậy trong cuộc sống nghị luận đóng vai trò
ntn? Em hiểu thế nào là văn nghị luận?
? Hàng ngày trên đài báo, vô tuyến truyền
hình em thờng gặp các dạng văn bản nghị luận
nào?
GV có thể lấy dẫn chứng cụ thể:1, 2 chơng
trình bình luận trên vô tuyến truyền hình, tạp
chí văn học
?Nh vậy, bớc đầu em hiểu thế nào là văn bản
nghị luận?
(HS tự do phát biểu ý kiến của mìnhGV
định hớng:
Văn bản nghị luận là loại văn bản nói- viết
nhằm nêu ra và xác lập cho ngời nghe- đọc
một t tởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận
nhất thiết phải có luận điểm- t tởng rõ ràng, lí
lẽ và dẫn chứng thuyết phục)
Gọi HS đọc Cho HS trả lời câu hỏi SGK
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
(Mục đích bài viết này là để chống giặc
dốt-một trong ba thứ giặc rất nguy hiểm sau CM
T8 năm 1945: Giặc dốt, giặc đói, giặc ngoại
xâm Chống nạn thất học do chính sách ngu
dân của bọn TDP để lại )
? Bác viết bài này cho ai đọc, ai thực hiện?
? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào?
(Cho HS tìmGV ghi bảng phụ:
Chuẩn mực xã hội Yêu thơng chan hoà
Sống đẹp Sống vì mọi ngời Khổng hổ thẹn với lơng tâm
Có lòng tự trọng
+ Nghị luận là một nhu cầu cần thiết, xuất hiện mọi nơi mọi lúc + Nhằm đa ra một quan điểm, t t-ởng
Xã luận, bình luận, điều tra phóng sự
2 Thế nào là văn bản nghị luận.
* Tìm hiểu văn bản “Chống nạn thất học”- Hồ Chí Minh
Mục đích: Chống giặc dốt.
Đối tợng: Toàn thể quốc dân Việt
Nam
Trang 10+Nâng cao dân trí.
+Biết đọc, viết chữ quốc ngữ.)
? Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành những
luận điểm nào? Tìm các câu văn mang luận
điểm đó?
? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã
nêu những lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ
ấy?
(Cho HS liệt kê)
? Các lí lẽ ấy hớng về những điều gì?
GV: Những lí lẽ tác giả đã viện ra để thuyết
phục ngời đọc, ngời nghe:
- Chính sách ngu dân của TDP đã làm cho
hầu hết ngời VN mù chữ lạc hậu, dốt nát
(Tiến bộ làm sao đợc?)
- Phải biết đọc, biết viết Quốc ngữ thì mới có
kiến thức để tgia XD nớc nhà (Biết chữ để làm
gì? Vì sao cần phải học chữ quốc ngữ?)
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
quốc ngữ? Những đ.kiện để tiến hành công
việc đã hội đủ và rất p/phú
- Góp sức vào bình dân học vụ: (bằng nhiều
cách rất giản dị, chủ động, ko mấy khó khăn,
làm trò, làm thầy ở khắp nơi trên đất nớc,…
Ai cha biết chữ đều phải học, ai đã biết chữ
đều có thể và cần phải thành thầy giáo dạy
chữ …)
- Đặc biệt, phụ nữ càng cần phải học (Vì sao
phụ nữ càng cần phải học?)
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm đợc
không? Vì sao?
(Các loại văn bản kể chuyện, tự sự, miêu tả,
biểu cảm đều khó có thể vận dụng để thực
hiện mục đích trên, khó có thể giải quyết đợc
vấn đề kêu gọi mọi ngời chống nạn thất học
một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ
nh vậy)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ
(1) Một trong dân chí
Luận điểm: (2) Mọi chữ q ngữ.
Tình trạng lạc hậu trớc
Lí CMT8 lẽ: Những đ.kiện cần phải
có để ngời dân t.gia XD nớc nhà Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học
Văn nghị luận là một văn bản nói bằng lí lẽ nhằm khẳng định, bàn luận
về một vấn đề đợc đặt ra
*Ghi nhớ: sgk.
D Hớng dẫn:
- Su tầm 2 đoạn nghị luận chép vào vở bài tập
- Đọc văn bản : Hai biển hồ. Xác định văn bản tự sự hay nghị luận
- Soạn : “Tục ngữ về con ngời và xã hội”
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận(tiếp)
I/ Mức độ cần đạt: