1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Website Đoàn - Hội Đại Học Thủ Dầu Một

80 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là việc vận dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và quản lý của Đoàn thông qua các phương tiện truyền thông để việc giáo dục được sâu rộng hơn, nâng tầm ảnh hưởng đến rộng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013-2014 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013-2014 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2014

XÂY DỰNG WEBSITE ĐOÀN - HỘI

ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học kĩ thuật và công nghệ

Họ và tên sinh viên: Phạm Hữu Thành Giới tính: Nam

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Đơn vị: Khoa Công Nghệ Thông Tin

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng website Đoàn – Hội Đại học Thủ Dầu Một

- Sinh viên thực hiện: Phạm Hữu Thành

- Lớp, khoa: D11HT01, Công Nghệ Thông Tin Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

- Cán bộ hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mai Trang

- Tổ chức thi trực tuyến ( Olympic Mac-Lenin, 6 chuyên đề lý luận chính trị)

- Quản lý xếp loại đoàn viên

- Nhận ý kiến đóng góp của sinh viên

3 Tính mới và sáng tạo:

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Đoàn - Hội tại trường đại học Thủ Dầu Một thay thế cho cách làm thủ công truyền thống

4 Kết quả nghiên cứu:

- Website Đoàn – Hội Đại học Thủ Dầu Một với những ứng dụng tích hợp trên

web đáp ứng những nhu cầu cần thiết

5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội và khả năng áp dụng của đề tài:

- Giáo dục đào tạo: Đưa công nghệ thông tin ứng dụng vào công tác quản lý, tuyên truyền giáo dục Đoàn viên – Hội viên

- Phát triển kinh tế - xã hội: Góp phần hòa vào nhịp phát triển của công nghệ

thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống, giúp cho hoạt động Đoàn – Hội đến gần hơn nữa với sinh viên Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đóng góp xây dựng xã hội

- Khả năng áp dụng của đề tài: ngay tại Trường Đại Học Thủ Dầu Một

Trang 4

Ngày tháng năm

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Phạm Hữu Thành

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên

thực hiện đề tài :

Ngày tháng năm

Xác nhận của lãnh đạo khoa

(ký, họ và tên)

Th.s Nguyễn thị Ánh Tuyết

Người hướng dẫn

(ký, họ và tên)

Ths Nguyễn Thị Mai Trang

Trang 5

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Sinh ngày: 04 tháng 04 năm 1993

Nơi sinh: Eakly – KrôngPăk - ĐăkLăk

Lớp: D11HT01 Khóa: 1

Khoa: Công Nghệ Thông Tin

Địa chỉ liên hệ: 2.17 nhà ở xã hội số 1 - đường D8 - KCC Phú Hòa 1 Tổ 6 khu 4 Phú Hòa - Thủ Dầu Một - Bình Dương

Điện thoại: 01672514299 Email: thanhit.tdm@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm

đang học):

* Năm thứ 1:

Ngành học: Hệ Thống Thông Tin Khoa: Công Nghệ Thông Tin

Kết quả xếp loại học tập: giỏi

Ngành học: Hệ Thống Thông Tin Khoa: Công Nghệ Thông Tin

Kết quả xếp loại học tập: giỏi

Sơ lược thành tích:

- Tham gia Olympic tin học sinh viên toàn quốc 2012 tại Hà Nội

- Sinh viên 5 tốt cấp tỉnh năm 2012

- Giấy khen của Đoàn Trường cán bộ đoàn xuất sắc 2012

- Giấy khen tỉnh Đoàn về hoàn thành xuất sắc công tác đoàn – phòng trào thành niên 2011-2012

Ảnh 4x6

Trang 6

* Năm thứ 3:

Ngành học: Hệ Thống Thông Tin Khoa: Công Nghệ Thông Tin

Kết quả xếp loại học tập: giỏi

Sơ lược thành tích:

- Sinh viên 5 tốt cấp trung ương 2013

- Bằng khen của trung ưng hội sinh viên Việt Nam

- Giấy khen của tỉnh đoàn

- Giấy khen của hội sinh viên tỉnh

- Giấy khen của Đoàn Trường cán bộ đoàn xuất sắc 2013

- Giấy khen tỉnh Đoàn về hoàn thành xuất sắc công tác đoàn – phòng trào thành niên 2012-2013

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 04 tháng 04 năm2014

Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học

Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Địa chỉ liên hệ: 2.17 nhà ở xã hội số 1 - đường D8 - KCC Phú Hòa 1 Tổ 6 khu

4 Phú Hòa - Thủ Dầu Một - Bình Dương

Tên đề tài: Xây dựng website Đoàn - Hội Đại Học Thủ Dầu Một

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan đây là đề tài do tôi (chúng tôi) thực hiện dưới sự hướng

dẫn của Th.s Nguyễn Thị Mai Trang; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp

Nếu sai, tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường

Xác nhận của lãnh đạo khoa Người làm đơn

(ký, họ và tên) (Sinh viên chịu trách nhiệm

chính thực hiện đề tài

ký và ghi rõ họ tên)

Th.s Nguyễn Thị Ánh Tuyết Phạm Hữu Thành

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

2.1 Mục tiêu tổng quan 7

2.2 Mục tiêu cụ thể 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng khách quan, phạm vi nhiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 8

4.2 Khách thể nghiên cứu 8

4.3 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 8

5.1 Ý nghĩa lý luận 8

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Thuận lợi và hạn chế khi thực hiện đề tài 8

7.1 Thuận lợi 8

7.2 Hạn chế 8

8 Kết cấu 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

1.2 Các đề tài liên quan đến nghiên cứu 11

1.2.1 Hệ thống quản lý, theo dõi, đánh giá đoàn viên, hội viên bằng hệ thống mã vạch trên thẻ sinh viên [4] 11

1.2.2 Một số website Đoàn - Hội trường Đại học 12

1.3 Cách tiếp cận hệ thống 12

1.4 Lý thuyết áp dụng 13

1.4.1 Công nghệ ASP.Net 13

1.4.2 Ngôn ngữ lập trình C# 14

1.4.3 Ngôn ngữ truy vấn SQL 16

1.4.4 RSS 17

1.4.5 XML 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG & THU THẬP YÊU CẦU 21

2.1.1 Khảo sát hiện trạng 21

2.1.2 Thu thập yêu cầu 21

2.2 PHÂN TÍCH 31

2.2.1 Phân tích entity 31

2.2.2 Phân rã chức năng 32

2.2.3 Mô tả chức năng lá 33

2.2.4 Sơ đồ DFD ngữ cảnh 34

2.2.5 Sơ đồ ngữ cảnh DFD mức 0 34

2.2.6 Sơ dồ DFD mức 1 38

2.2.7 Thành phần xử lý 43

Trang 9

CHƯƠNG 3 CÁC THỰC THỂ VÀ MÔ HÌNH E – R DIAGRAM – THIẾT KẾ

DATABASE 48

3.1 Mô hình thực thể E-R cho CSD 48

3.1.1 Thực thể 48

3.1.2 Mô hình quan hệ thực thể 49

3.1.3 Các thuộc tính các thực thể 50

3.2 Định nghĩa bảng 57

3.3 Mô hình E-R Diagram 62

CHƯƠNG 4 64

GIAO DIỆN CHỨC NĂNG 64

4.1 Chi tiết các trang cho admin 64

4.1.1 Trang chủ 64

4.1.2 Các trang tương ứng theo menu 64

4.1.3 Hệ thống văn bản 66

4.1.4 Đăng nhập 66

4.1.5 Thi trắc nghiệm trực tuyến 67

4.1.6 Hỗ trợ sinh viên 67

4.2 Chi tiết các trang cho sinh viên 68

4.2.1 Đăng nhập 68

4.2.2 Cập nhật người dùng 68

4.2.3 Đổi mật khẩu tài khoản 69

4.2.4 Import dữ liệu thông tin tương ứng 69

4.2.5 Nhập đề thi và câu hỏi 70

4.2.6 Soạn tin tức 70

4.2.7 Export file excel 71

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 72

TÀI LIỆU KHAM THẢO 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3-1 sinh viên 57

Bảng 3-2 Lớp 57

Bảng 3-3 Ngành 58

Bảng 3-4 Khoa 58

Bảng 3-5 Loại câu hỏi 58

Bảng 3-6 Câu hỏi 58

Bảng 3-7 Kết quả 59

Bảng 3-8 Quyền 59

Bảng 3-9 Nhóm quyền 59

Bảng 3-10 Quản trị 59

Bảng 3-11 Văn bản 60

Bảng 3-12 Loại tin 61

Bảng 3-13 Tin tức 61

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2-1: Mô hình phân rã chức năng 32

Hình 2-2: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống 34

Hình 2-3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống 34

Hình 2-4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của chức năng hiển thị 35

Hình 2-5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của chức năng liên hệ 36

Hình 2-6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của chức năng quản trị 37

Hình 2-7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng quản trị 38

Hình 2-8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng soạn tin 38

Hình 2-9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng đăng nhập 39

Hình 2-10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng soạn đề thi 40

Hình 2-11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng quản lý thông tin sinh viên… ……… 41

Hình 2-12: Usercase quản trị 43

Hình 2-13: Active đăng nhập 43

Hình 2-14: Acive tạo đề thi 44

Hình 2-15: Active soạn tin tức 44

Hình 2-16: Active xóa tin 45

Hình 2-17: Active import dữ liệu 45

Hình 2-18: Usercase sinh viên 46

Hình 2-19: Active đăng nhập 46

Hình 2-20: Active làm bài trắc nghiệm 47

Hình 3-1: Thuộc tính của thực thể sinh viên 50

Hình 3-2: Thuộc tính của thực thể lớp 50

Hình 3-2: Thuộc tính của thực thể ngành 51

Hình 3-3: Thuộc tính của thực thể khoa 51

Hình 3-4: Thuộc tính của thực thể loại câu hỏi 52

Hình 3-5: Thuộc tính của thực thể câu hỏi 52

Hình 3-6: Thuộc tính của thực thể kết quả 53

Hình 3-7: Thuộc tính của thực thể quyền 53

Hình 3-8: Thuộc tính của thực thể sinh viên 54

Hình 3-9: Thuộc tính của thực thể quản trị 54

Hình 3-10: Thuộc tính của thực thể văn bản 55

Hình 3-12: thuộc tính của thực thể tin tức 56

Hình 3-13: Mô hình E-R Diagram 62

Hình 4-1: Giao diện trang chủ 64

Hình 4-2: Giao diện trang tương ứng trong menu 64

Hình 4-3: Giao diện danh sách tin 65

Hình 4-4: Giao diện chi tiết tin tức 65

Hình 4-5: Giao diện hệ thống văn bản 66

Hình 4-6: Giao diện đăng nhập 66

Hình 4-7: giao diện thi trắcn ghiệm trực tuyến 67

Hình 4-8: Giao diện hỗ trợ sinh viên 67

Hình 4-9: Giao diện đăng nhập admin 68

Trang 13

Hình 4-10: Giao diện cập nhật người dùng 68

Hình 4-11: Giao diện thay đổi mật khẩu 69

Hình 4-12: Giao diện import dữ liệu 69

Hình 4-13: Giao diện import file excel khoa 69

Hình 4-14: Giao diện nhập câu hỏi 70

Hình 4-15: Giao diện soạn tin mới 70

Hình 4-16: Giao diện export danh sách 71

Hình 4-17: lưu trữ thông tin cho tin rss 71

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đoàn Thanh Niên – Hội sinh viên là tổ chứ chính trị - xã hội lớn nhất của thanh niên Việt Nam Những hoạt động phong trào Đoàn, Hội ngày càng trở nên thiết thực, giúp sinh viên có thể rèn luyện kĩ năng, luôn năng động sáng tạo Phong trào xung kích tình nguyện giúp Đoàn viên, Hội viên góp sức trẻ của mình để xây dựng quê hương đất nước, tìm cho mình một lý tưởng sống đúng đắn có ích cho xã hội

Số lượng Đoàn viên, Hội viên ngày càng gia tăng làm cho việc quản lý, đánh giá gặp nhiều khó khăn Hiện nay công tác quản lý của văn phòng Đoàn chủ yếu là sử dụng giấy hoặc file word, excel, mặc dù vẫn đáp ứng được hoạt động nhưng việc truy xuất cập nhật thông tin còn thủ công, chưa kịp thời và đồng bộ Mặt khác việc cung cấp thông tin cho Đoàn viên thanh niên phải đảm bảo tính nhanh chóng kịp thời và đồng bộ đòi hỏi phải có một phương tiện hiệu quả hơn

Những vấn đề đặt ra ở trên là thật sự cần thiết đối với công tác Đoàn – Hội, đặc biệt là Đoàn thanh niên – Hội sinh viên Đại học Thủ Dầu Một Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đã được áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực Ứng dụng ―Website văn phòng Đoàn – Hội Đại học Thủ Dầu Một‖ là một kênh thông tin thật sự cần thiết và là một cánh tay đắc lực hỗ trợ cho Đoàn – Hội Đại học Thủ Dầu Một trong công tác triển khai, quản lý nhằm đưa phong trào hoạt động Đoàn – Hội phát triển không ngừng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quan

Xây dựng ―Website văn phòng Đoàn – Hội Đại học Thủ Dầu Một‖ đảm bảo những chức năng quản lý, thông tin cho Đoàn viên, Hội viên trong trường Đại học Thủ Dầu Một

 Tổ chức thi trực tuyến ( Olympic Mac-Lenin, 6 chuyên đề lý luận chính trị)

 Quản lý thông tin Đoàn viên, Hội Viên

 Nhận ý kiến đóng góp của sinh viên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu các công nghệ, các ngôn ngữ lập trình và kỹ thuật xây dựng ứng dụng web đáp ứng các yêu cầu đề ra

- Tìm hiểu các website có chức năng tương tự, từ đó phân tích các ưu, khuyết điểm làm cơ sở để thực hiện đề tài

Tìm hiểu cách quản lý về công tác Đoàn – Hội trường Đại học Thủ Dầu Một thông qua cán bộ Đoàn – Hội và sinh viên

4 Đối tượng khách quan, phạm vi nhiên cứu

Trang 15

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Văn phòng Đoàn – Hội trường Đại học Thủ Dầu Một

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hệ thống website đáp ứng mục tiêu đã đặt ra, bao gồm các chức năng:

 Kênh thông tin trực tuyến cung cấp thông tin hữu ích đến đoàn viên thanh niên một cách kịp thời

 Cập nhật thông tin tự động những vấn đề liên quan đến Đoàn – Hội từ các website điện tử uy tín

 Tổ chức thi trực tuyến ( Olympic Mac-Lenin, 6 chuyên đề lý luận chính trị)

 Quản thông tin Đoàn viên, Hội viên

 Nhận ý kiến đóng góp của sinh viên

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu công nghệ ASP.Net

- Nghiên cứu lý thuyết ngôn ngữ lập trình C#

- Nghiên cứu ngôn ngữ truy vấn SQL

- Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống

Cán bộ Đoàn – Hội rất nhiệt tình trả lời các câu hỏi phỏng vấn giúp cho người nghiên cứu có thông tin xác thực, sát với thực tế về vấn đề nghiên cứu

Được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

7.2 Hạn chế

 ề thời gian và inh nghiệm:

Trang 16

Đề tài được thực hiện trong quá trình học với lịch học khá dày nên bị hạn chế về thời gian Bên cạnh đó, là sinh viên năm 3, chưa học qua môn nghiên cứu khoa học, bản thân tôi chưa có kinh nghiệm và kỹ năng trong nghiên cứu khoa học, nên trong quá trình thực hiện đề tài còn rất nhiều thiếu sót

 Về nội dung:

Do hạn chế về thời gian và kinh phí đối với 1 đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn nên gặp nhiều khó khăn, đề tài chưa thể đi sâu giải quyết hết những vấn đề phức tạp hơn

8 Kết cấu

Đề tài chia thành 03 phần: Phần Mở đầu, phần Nội dung và phần Kết luận Trong phần Nội dung, tôi chia thành 04 chương, trong đó: Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn, Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống, Chương III: Các thực thể và mô hình E –

R diagram – thiết kế database, Chương IV: Giao diện chức năng

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Từ lâu nay, trường đại học Thủ Dầu Một, việc quản lý các đoàn viên, các phong trào hoạt động Đoàn vẫn theo phong cách cổ điển, tức là mọi thứ đều được quản

lý thông qua sổ sách, giấy tờ, hoặc file word, excel dù cho trường đã có một hệ thống máy tính cùng các thiết bị hỗ trợ khác khá đầy đủ Cơ sở hạ tầng đầy đủ nhưng vẫn tận dụng những nguồn tài nguyên sẵn, mặc dù hệ thống cũ vẫn đáp ứng

đủ những nhu cầu cần thiết cho việc quản lý và hoạt động của Đoàn – Hội Nhưng khi ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Đoàn trường dựa trên trên những gì sẵn có, chuyển công việc đang làm từ thô sơ sang hiện đại và tất nhiên hiệu quả do nó mang lại rất lớn về thời gian và hiệu quả công việc hiện tại nhiều trường Đại học đã xây dựng hệ thống quản lý Đoàn – Hội trên phần mềm đã và đang hoạt động mang lại hiệu quả trong công việc

Thực trạng công tác quản lý công tác Đoàn tại trường Đại học Thủ Dầu Một:

- Thực hiện các thông báo đến các Đoàn viên- Hội viên bằng cách gửi thông báo giấy về các cơ sở hoặc gửi mail, việc thực hiện sẽ không được đồng bộ khi đến với Đoàn viền – Hội viên

- Số lượng Đoàn viên – Hội viên ngày càng tăng làm cho việc quản lý xếp loại khó khăn, quản lý thông tin không nhanh chóng kịp thời, tốn nhiều thời gian trong công việc mà hiệu quả chưa cao

- Việc quản lý bằng thủ công: Việc thống kê việc chỉ tiêu hàng tháng, quý, năm…, Dựa trên các số liệu thông kê để bình xét thi đua khen thưởng của các chi Đoàn, Tuyên truyền về các chính sách của Đảng, nhà nước đến các Đoàn viên Thông báo các hoạt động của Đoàn, Các Đoàn viên khó có thể gặp mặt, trao đổi cùng nhau thường xuyên

Với nền tảng cơ sở hạ tầng hiện tại của trường như: hệ thống máy tính nối mạng, có kết nối internet và một số thiết bị kỹ thuật khác, việc tin học hoá công tác quản lý chỉ còn thiếu một phần mềm hoạt động hiệu quả

Đối với việc quản lý về số lượng Đoàn viên, thống kê chỉ tiêu của chi Đoàn theo từng giai đoạn, và các công việc như tuyên truyền, thông báo các hoạt động của Đoàn thì Đoàn trường có thể xây dựng một Website, trên đó có thể có các thông tin tuyên truyền về các chính sách của Đảng, nhà nước cũng như thông qua Website ban chấp hành Đoàn trường có thể có những thông báo đến các Đoàn viên một cách nhanh nhất Để Website thật sự hiệu quả chúng ta phải xây dựng chủ đề liên quan đến các hoạt động của Đoàn trường, các chủ đề về học tập, chủ đề về giới tính, các sáng kiến của các sinh viên, và một số chức năng trưng cầu để chúng ta

có thể lấy ý kiến của các sinh viên về một số vấn đề

Bên cạnh các chương trình, các cuộc thi giáo dục cho đoàn viên thanh niên theo hướng truyền thống, Đoàn trường cũng đã đề ra một số phương thức sinh động hơn nhằm mang lại hiệu quả trong công tác giáo dục Đó là việc vận dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và quản lý của Đoàn thông qua các phương tiện truyền thông để việc giáo dục được sâu rộng hơn, nâng tầm ảnh hưởng đến rộng rãi đoàn viên, thanh niên

Hệ thống được xây dựng bao gồm: Xây dựng website Đoàn – Hội trường Đại Học Thủ Dầu Một; xây dựng dữ liệu thông tin Đoàn viên, Hội viên trên ứng dụng

Trang 18

được tích hợp trên website; xây dựng chương trình thi trắc nghiệm trực tuyến trên website

Việc xây dựng hệ thống website cùng với việc tích hợp các ứng dụng quản lý, cập nhật thông tin đoàn viên từ cơ sở, tra cứu, lưu trữ thông tin một cách hiệu quả… Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả công tác, tạo môi trường giáo dục tích cực lành mạnh đến các bạn đoàn viên, thanh niên

chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8/2013, mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và quản lý của Đoàn trường Đại học Thủ Dầu Một đã nhận được sự quan tâm của các bạn đoàn viên Website Đoàn – Hội đi vào hoạt động đã chuyển tải những đầu mục rất cần thiết cho đoàn viên, thanh niên, đặc biệt là các công tác giáo dục, quản lý của Đoàn Bên cạnh đó, những bài viết, những gương sáng điển hình…thường xuyên được cập qua website (http://doanhoidaihocthudaumot.edu.vn/), góp phần rất lớn trong việc giáo dục nhân cách, tư tưởng của các bạn sinh viên

Phần mềm quản lý đoàn viên đã được tích hợp trên website, mang lại nhiều hiệu quả trong công tác quản lý đoàn viên, tạo nguồn cơ sở dữ liệu phong phú trong việc tra cứu, lưu trữ thông tin Đặc biệt, phần mềm đã giúp các bạn cán bộ Đoàn có điều kiện nâng cao sự hiểu biết về công nghệ thông tin, tiện lợi trong việc chỉnh sửa và cập nhật thông tin đoàn viên ở cơ sở

Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến đã tạo nên một sân chơi mới, hấp dẫn dành cho đoàn viên – thanh niên, giúp truyền tải các nội dung giáo dục một cách sinh động, hiệu quả Từ các nội dung 6 bài lý luận chính trị của Đoàn đến các cuộc thi học thuật, tìm hiểu lịch sử (Chiến lược xuyên biên giới, Hào hùng sử Việt, Hành trình theo chân Bác, ) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở, cũng như các bạn đoàn viên, thanh niên nắm bắt thông tin nhanh chóng từ Đoàn trường, tạo sự tương tác giữ các bạn sinh viên và tổ chức Đoàn - Hội

Qua việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của Đoàn đã làm cho các hoạt động của tổ chức Đoàn Trường Đại học Thủ Dầu Một được hiện đại hơn, tiện lợi hơn, công tác thông tin được nhanh chóng và rộng rãi hơn Qua đó, góp phần nâng cao vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn, giúp các bạn đoàn viên thanh niên nâng cao nhận thức và ngày càng hoàn thiện bản thân hơn

Với tất cả các công việc được thực hiện như thế, chắc chắn rằng không những tạo điều kiện cho các sinh viên gặp gỡ giao lưu mà còn có thể có những phương hướng hoạt động Đoàn hiệu quả

1.2 Các đề tài liên quan đến nghiên cứu

1.2.1 Hệ thống quản lý, theo dõi, đánh giá đoàn viên, hội viên bằng hệ thống

mã vạch trên thẻ sinh viên [4]

Tên gọi hệt hống:

- Tên gọi đầy đủ: Hệ thống quản lý, theo dõi, đánh giá đoàn viên, hội viên

bằng hệ thống mã vạch trên thẻ sinh viên của Đoàn Thanh Niên – Hội sinh viên

trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

- Tên gọi tắt: Hệ thống mã vạch

Mục tiêu của hệ thống:

- Hệ thống sử dụng thẻ sinh viên có mã vạch để quản lý, theo dõi, đánh giá

Trang 19

quá trình hoạt động xã hội của từng Đoàn viên, Hội viên, sinh viên thông qua mã

số sinh viên

- Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nào do các tổ chức Đoàn, Hội trong

trường tổ chức (bao gồm: Đoàn trường, Hội SV trường, Đoàn khoa,Liên chi hội

SV khoa, các CLB Đội, Nhóm trực thuộc Đoàn-Hội trường, CLB Đội, Nhóm trực thuộc Đoàn, Hội khoa) thì sinh viên sẽ xuất trình thẻ sinh viên, mã số sinh viên cho ban tổ chức Ban tổ chức các hoạt động sẽ ghi nhận sự tham gia của sinh viên đó vào trong dữ liệu cá nhân thông quan thiết bị đọc thẻ (POS) hoặc nhập dữ liệu trực tiếp

- Thông tin về quá trình tham gia các hoạt động của từng Đoàn viên, Hội viên, sinh viên sẽ được hệ thống sử dụng để quản lý, đánh giá, phân loại đoàn viên, hội viên, sinh viên, được cập nhật và cung cấp thường xuyên, công khai trên trang web của hệ thống

c Hệ thống website: là hệ thống phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin và quá trình rèn luyện của đoàn viên, hội viên, sinh viên

Ý nghĩa của hệ thống:

Hệ thống ra đời sẽ hoàn thiện công tác quản lý, theo dõi quá trình hoạt động rèn luyện của đoàn viên, hội viên, để có cơ sở đánh giá xếp loại đoàn viên, hội viên được đầy đủ, chính xác và công bằng

Đảm bảo cho đoàn viên, hội viên, sinh viên có thể theo dõi, tra cứu tất cả quá trình rèn luyện của mình trong suốt quá trình học tập tại trường thông qua hệ thống website của hệ thống

Cung cấp thông tin về quá trình hoạt động xã hội của từng sinh viên phục vụ công tác đánh giá rèn luyện sinh viên và tham gia viết CV tuyển dụng sau này

Nhận diện :

Tất cả các hoạt động có sử dụng hệ thống sẽ được nhận diện bởi hình ảnh sau:

1.2.2 Một số website Đoàn - Hội trường Đại học

Đại học quốc gia Hà Nội: http://www.vnu.edu.vn/

Đại học Kinh Tế Luật: http://www.uel.edu.vn/

Đại học Ngoại Thương: http://www.hoisinhvienftu.vn/

Đại học khoa học tự nhiên TP HCM: http://doantn.hcmus.edu.vn/

1.3 Cách tiếp cận hệ thống

Tìm hiểu thực trạng quản lý về công tác Đoàn – Hội trường Đại học Thủ Dầu Một thông qua cán bộ Đoàn – Hội và sinh viên

Trang 20

Tìm hiểu các website có chức năng tương tự, từ đó phân tích các ưu, khuyết điểm làm cơ sở để thực hiện đề tài

Tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình và kỹ thuật xây dựng ứng dụng web đáp ứng các yêu cầu đề ra

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

Cú pháp ASP.NET tương thích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình mới, nền tàng an toàn (secure), linh hoạt (scalable), và

ổn định (stable) Sẽ cảm thấy dễ chịu khi nâng cấp ứng dụng ASP hiện có, bằng cách đưa vào các hàm ASP.NET chó chúng

ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYG HTML đi kèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong Microsoft Visual NET Tất

cả các công cụ này không phải chỉ dùng để phát triển ứng dụng Web được dễ dàng, tuy nhiên có thể sử dụng một vài chức năng thông thường cho ứng dụng Web, bao gồm một GUI chó phép lập trình viên có thể dễ dàng cài đặt các server control vào trang web (web page), và một trình debug rất mạnh mẽ

Khi tạo một ứng dụng Web lập trình viên có thể chọn Web Forms hoặc Web Services, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau theo bất kỳ cách nào

Cả hai loại này có một nền cơ bản, cho phép sử dụng authentication schemes, cache frequently used dât, hoặc chỉnh sửa cấu hình ứng dụng (customize application’s configuration) Tuy nhiên mỗi loại có một và khả năng riêng :

Web Forms cho phép xây dựng các form có nội dung phong phú trên trang Web Khi xây dựng các form có thể sử dụng các server control để tạo các thành phần UI thông dụng và lập trình cho chúng một vài chức năng thông dụng, những control này cho phép xây dựng nhanh chóng các form chỉ dùng một lần hoặc các custom component, làm đơn giản mã của trang Web

Một XML Web service cung cấp điều kiện để truy cập các hàm ở server từ xa Khi sử dụng Web Service, trong kinh doanh người ta có thể đưa ra các giao diện lập trình được cùng với dữ liệu, hoặc kết quả kinh doanh, những cái này có thể được nhận, hiệu chỉnh bởi các ứng dụng client và server Web Server cho phép trao đổi dữ liệu theo hai kịch bản (scenarios) client – server và server – client, sử dụng chuẩn HTTP và thông điệp XML để duy chuyển dữ liệu qua tường lửa (firewall)

Trang 21

XML Web Service có thể được viết bằng mội ngôn ngữ lập trình, sử dụng mọi mô hình thành phần (component model), và có thể chạy trên bất kỳ hệ điều hành nào

có thể truy cập XML Web Services

Mô hình Web Forms và Web Services đều có tất cả các đặc tính của ASP.NET,

đó là sức mạnh của NET Framework và NET Framework Common Language Runtime

b) Ưu điểm:

- ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng  dễ đọc, dễ quản lý, bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống như trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các server control tương ứng với từng

c) Nhược điểm:

- Nếu không có Visual Studio thì khó viết code

- Chi phí giá thành cao

- Khả năng tạo ra các điều khiển server mới

- Sử dụng cơ chế bảo mật có sẵn của hệ điều hành Windows

ra VS 2005 cũng được sử dụng để làm đơn giản hóa quá trình phát triển nhóm, triển khai cài đặt các ứng dụng enterprise

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng được đọc là C sharp Microsoft phát triển C# dựa trên C++

và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi NET Framework (như C++, Java, VB ) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong

đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (một dạng mà trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một yếu tố quan trọng nữa trọng nữa trong kiến trúc NET Framework chính là CLR (.NET

Trang 22

Common Language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

b) Ưu điểm:

- C# được kế thừa những ưu điểm của C/C++, bỏ đi những dư thừa không cần thiết gây khó khăn cho người sử dụng

- Câu lệnh C# đơn giản, ít từ khóa

- Tính năng debug rất thuận tiện

- Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều ưu điểm của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Javs và C++ Do đó ngôn ngữ C# đang được ưu chuộng nhất

- Ngôn ngữ C# là cơ sở để phát triển các ứng dụng windows Form, ASP.NET, Web Service

- Hỗ trợ nhiều thư viện hàm có sẵn giúp cho người lập trình hàm dễ dàng và thuận tiện

c) Nhược điểm:

- C# chỉ có thể chạy được trên nền Windows và NET Famework Vì vậy nó hạn chế phạm vi các ứng dụng của C# Đó là nhược điểm lớn nhất của C# với các ngôn ngữ lập trình khác

- C# là ngôn ngữ đơn giản: C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho các người phát triển

- C# là ngôn ngữ hiện đại: Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu

mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng: Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation),

sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả các đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo: C# được sử dụng cho nhiều các

dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính …

- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa: Phần lớn các từ khóa được

sử dụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#

Trang 23

- C# là ngôn ngữ hướng module: Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả

- C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến: Micorosoft NET là một lý do khác để đem đến sự thành công của C# .NET là một sự thay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng Ngoài hai lý do trên ngôn ngữ C# cũng sẽ trở nên phổ biến do những đặc tính của ngôn ngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ

1.4.3 Ngôn ngữ truy vấn SQL

a) Giới thiệu:

- SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giáo chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer

- SQL Server có một số đặc tính sau:

 Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý

dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian

 Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user)

 Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server

 Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet

 Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )

 Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle

là PL/SQL)

- SQL Server 2008: đây là phiên bản mới nhất của SQL Server Ngày 27/02/2008, Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Here nhằm giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác như Windows Server 2008; Visual Studio 2008) Bản SQL Server

2008 Release Candidate sẽ được trình làng trong quý II, trong khi đó, bản hoàn thành sẽ có mặt trong quý III (2008)

b) Ưu điểm:

- Trong một thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ thống quản lý dữ liệu

đó cần phải luôn luôn được đảm bảo và ở trạng thái có sẵn SQL Server

2008 cho phép CNTT giảm được sự phức tạp của cơ sở hạ tầng trong khi đó vẫn bảo đảm cung cấp một nền tảng dữ liệu doanh nghiệp có khả năng bảo mật, khả năng mở rộng và quản lý tốt hơn

- SQL Server 2008 cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu, các file dữ liệu và file bản ghi mà không cần thay đổi ứng dụng Một số lợi ích của mã hóa dữ liệu trong suốt cho phép tìm kiếm dữ liệu đã mà hóa bằng cả tìm kiếm phạm

vi và tìm kiếm thông tin, tìm kiếm dữ liệu bảo mật từ những người dùng không có thẩm quyền và sự mã hóa dữ liệu Tất cả có thể được mà hóa mà không cần thay đổi các ứng dụng đang tồn tại

Trang 24

- Nền tảng cho khả năng lập trình dữ liệu toàn diện của Microsoft cho phép chuyên gia phát triển phần mềm có thể xây dựng giải pháp dữ liệu tập trung

có các máy trạm, các thiết bị di động, các máy chủ Web trực tuyến và máy chủ doanh nghiệp SQL Server 2008 hỗ trợ cho việc xây dựng các ứng dụng

sử dụng nhiều công nghệ đã có từ trước như ODBC, ADO/OLEDB, và ADO.NET Đặc biệt, SQL Server 2008 cùng với NET Framework và Visual Studio® Team Systems còn cho phép chuyên gia phát triển phần mềm xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu Sự hỗ trợ mới cho các hệ thống kết nối cho phép các chuyên gia xây dựng ứng dụng mà người dùng có thể đưa dữ liệu vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữ liệu của họ với máy chủ trung tâm

c) Nhược điểm:

- Lỗi thứ nhất xảy ra khi tràn bộ đệm trong một phần của SQL Server xử lý việc xác thực và mã hóa mật khẩu người dùng Khi hacker khai thác khe hở này, chúng có thể thay đổi cở sở dữ liệu lưu trên máy chủ và toàn quyền kiểm soát máy chủ đó, tùy thuộc vào cấu hình hệ thống

- Nhược điểm thứ hai cũng là một lỗi tràn bộ nhớ đệm, nằm trong thành phần Bulk data insertion của SQL Server (thành phần được sử dụng để copy rất nhiều file lớn trong cở sở dữ liệu) Nếu tin tặc khai thắc thành công khe hở này, chúng có thể thay đổi cơ sở dữ liệu và điều khiển máy chủ

- Lỗi thứ ba trong SQL cho phép hacker chiếm quyền trên hệ thống (chúng cũng có thể điều khiển mức độ hoạt động của hệ điều hành), nhờ có thông tin khóa đăng ký sai trong thành phần lưu trữ thông tin account ở SQL Server Hiện nay, Microsoft đã phát hành bản sửa lỗi cho những điểm yếu này

d) Lý do chọn:

 Nâng cao tính bảo mật

 Tăng cường hỗ trợ người phát triển ứng dụng

 Tăng cường khả năng quản trị cơ sở dữ liệu

 Tăng cường khai thác thông tin

 Nâng cao độ sẵn sàng và mở rộng của cơ sở dữ liệu

1.4.4 RSS

a) Giới thiệu

RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog Chữ viết tắt (theo tiếng Anh) dùng để chỉ các chuẩn sau:

 Rich Site Summary (RSS 0.91)

 RDF Site Summary (RSS 0.9 and 1.0)

 Really Simple Syndication (RSS 2.0.0)

Công nghệ của RSS cho phép người dùng Internet có thể đặt mua thông tin từ

các websites có cung cấp khả năng RSS (RSS feeds); chúng thường là các site có

nội dung thay đổi và được thêm vào thường xuyên Để có thể dùng công nghệ này, các người quản trị site đó tạo ra hay quản lí một phần mềm chuyên dụng (như là

dạng XML mà máy có thể đọc được, có thể biểu diễn các bài tin mới thành một danh sách, với một hoặc hai dòng cho mỗi bài tin và một liên kết đến bài tin đầy

Trang 25

đủ đó Khác với việc mua nhiều ấn bản của các tờ báo hay tạp chí in giấy, hầu hết việc mua RSS là miễn phí

Định dạng RSS cung cấp nội dung web và tóm lược nội dụng web cùng với các liên kết đến phiên bản đầy đủ của nội dung tin đó, và các siêu-dữ-liệu (meta-data) khác Thông tin này được cung cấp dưới dạng một tập tin XML được gọi là

một RSS feed, webfeed, RSS stream, hay RSS channel Cùng với việc hỗ trợ cung

cấp chia sẻ thông tin, RSS cho phép những độc giả thường xuyên của một website

có thể theo dõi các cập nhật của site đó dùng một aggregator

b) Cách sử dụng

RSS được dùng phổ biến bởi cộng đồng weblog để chia sẻ những tiêu đề tin tức mới nhất hay toàn bộ nội dung của nó, và ngay cả các tập tin đa phương tiện đính kèm (Xempodcasting, vodcasting, broadcasting, screencasting, Vloging, và MP3 blogs.) Vào giữa năm 2000, việc sử dụng RSS trở nên phổ dụng đối với hãng tin tức lớn, bao gồm Reuters,CNN, và BBC Những nhà cung cấp tin này cho phép các website khác tổng hợp những tiêu đề tin tức "được chia sẻ" hay cung cấp các tóm tắt ngắn gọn của các bản tin chính dưới nhiều hình thức thỏa hiệp khác nhau

RSS ngày nay được dùng cho nhiều mục đích, bao gồm tiếp thị, báo cáo lỗi reports), hay các hoạt động khác bao gồm cập nhật hay xuất bản định kì

(bug-Một chương trình gọi là một feed reader hay aggregator có thể kiểm tra xem

một website có hỗ trợ RSS cho người dùng không và, nếu có, hiển thị những bài

viết cập nhật nhất mà nó tìm thấy từ website đó Ngày nay có thể tìm thấy RSS feeds trên rất nhiều Web sites lớn, cũng như nhiều những site nhỏ

Các công cụ đọc tin phía trình khách và công cụ aggregators thường được xây

dựng thành một chương trình độc lập hoặc là một phần mở rộng của các chương trình có sẵn nhưtrình duyệt web Những chương trình như vậy có mặt trên nhiều hệ điều hành khác nhau Xem danh sách các aggregators chuyên về tin tức Các phần mềm thu thập tin tức như trên không đòi hỏi phải cài đặt và có thể sử

dụng trên các máy tính có kết nối Internet Một số aggregators kết hợp khả năng

chia sẻ tin tức, ví dụ: lấy mọi thông tin bóng đá từ nhiều nguồn tin và cung cấp thành một nguồn tin mới Đây cũng chính là các động cơ tìm kiếm nội dung được

đăng tải thông qua RSS feeds nhưFeedster hay Blogdigger

Trên các trang web, RSS feeds thường được liên kết bằng một hình chữ nhật

màu cam , có thể kèm theo các kí tự XML hay RSS

1.4.5 XML

a) Giới thiệu

XML (viết tắt từ tiếng Anh eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu

Mở rộng") là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác Đây là một tập con đơn giản của SGML, có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau Mục đích chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet Các ngôn ngữ dựa trên XML (thí

cách thông thường, cho phép các chương trình sửa đổi và kiểm tra hợp lệ bằng các ngôn ngữ này mà không cần có hiểu biết trước về hình thức của chúng

Trang 26

Vào giữa những năm 1990, các chuyên gia SGML đã có kinh nghiệm với World

cấp giải pháp cho các vấn đề mà Web đang gặp phải Jon Bosak đưa ra ý kiến W3C nên tài trợ một chương trình mang tên "SGML trên Web"

b) Đặc điểm

XML cung cấp một phương tiện dùng văn bản (text) để mô tả thông tin và

áp dụng một cấu trúc kiểu cây cho thông tin đó Tại mức căn bản, mọi thông tin đều thể hiện dưới dạng text, chen giữa là các thẻ đánh dấu (markup) với nhiệm vụ

ký hiệu sự phân chia thông tin thành một cấu trúc có thứ bậc của các dữ liệu ký tự, các phần tử dùng để chứa dữ liệu, và các thuộc tính của các phần tử đó Về mặt

đó, XML tương tự với các biểu thức S (S-expression) của ngôn ngữ lập trình LISP ở chỗ chúng đều mô tả các cấu trúc cây mà trong đó mỗi nút có thể có một danh sách tính chất của riêng mình

Đơn vị cơ sở của XML là các ký tự theo định nghĩa của Universal Character Set (Bộ ký tự toàn cầu) Các ký tự được kết hợp theo các tổ hợp chuỗi hợp lệ để

tạo thành một tài liệuXML Tài liệu này gồm một hoặc nhiều thực thể, mỗi thực

thể thường là một phần nào đó của các ký tự thuộc tài liệu, được mã hóa dưới dạng một chuỗi các bit và lưu trữ trong một tệp văn bản (text file)

Các tệp XML có thể dùng cho nhiều loại dữ liệu đa phương tiện RFC3023 định nghĩa các loại "application/xml" và "text/xml", với ý rằng dữ liệu được biểu diễn bằng XML mà không nói gì đến ngữ nghĩa của dữ liệu

Sự phổ biến của các phần mềm soạn thảo văn bản (word processor) đã hỗ trợ

việc soạn thảo và bảo trì tài liệu XML một cách nhanh chóng Trước XML, có rất

ít ngôn ngữ mô tả dữ liệu với các đặc điểm đa năng, thân thiện với giao thức Internet, dễ học và dễ tạo Thực tế, đa số các định dạng trao đổi dữ liệu thời đó đều chuyện dụng, có tính độc quyền, và có định dạng nhị phân (chuỗi bit thay vì chuỗi ký tự) khó dùng chung giữa các ứng dụng phần mềm khác nhau hay giữa các hệ nền (platform) khác nhau Việc tạo và bảo trì trên các trình soạn thảo thông dụng lại càng khó khăn

Bằng cách cho phép các tên dữ liệu, cấu trúc thứ bậc được phép, và ý nghĩa của các phần tử và thuộc tính có tính chất mở và có thể được định nghĩa bởi một giản

đồ tùy biến được, XML cung cấp một cơ sở cú pháp cho việc tạo lập các ngôn ngữ đánh dấu dựa XML theo yêu cầu Cú pháp chung của các ngôn ngữ đó là cố định

— các tài liệu phải tuân theo các quy tắc chung của XML, bảo đảm rằng tất cả các

phần mềm hiểu XML ít ra cũng phải có khả năng đọc (phân tích cú pháp - parse)

và hiểu bố cục tương đối của thông tin trong các tài liệu đó Giản đồ chỉ bổ sung một tập các ràng buộc cho các quy tắc cú pháp Các giản đồ thường hạn chế tên của phần tử và thuộc tính và các cấu trúc thứ bậc được phép, ví dụ, chỉ cho phép một phần tử tên 'ngày sinh' chứa một phần tử tên 'ngày' và một phần tử có tên 'tháng', mỗi phần tử phải chứa đúng một ký tự Đây là điểm khác biệt giữa XML

và HTML HTML có một bộ các phần tử và thuộc tính không mềm dẻo, chỉ có một tác dụng và nói chung là không thể dùng cho mục đích khác

XML không hạn chế về việc nó được sử dụng như thế nào Mặc dù XML về cơ bản là dạng text, các phần mềm với chức năng trừu tượng hóa nó thành các định dạng khác giàu thông tin hơn đã nhanh chóng xuất hiện, quá trình trừu tượng hóa này được thực hiện chủ yếu qua việc sử dụng các giản đồ định hướng kiểu dữ liệu

Trang 27

(datatype-oriented schema) và khuôn mẫu lập trình hướng đối tượng (mà trong

đó, mỗi tài liệu XML được thao tác như là một đối tượng) Những phần mềm như vậy có thể coi XML như là dạng text đã được tuần tự hóa chỉ khi nó cần truyền dữ liệu qua mạng

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG [1][2]

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG & THU THẬP YÊU CẦU

Việc thông tin đến Đoàn viên Hội viên:

Khi có kế hoạch hay thông báo của cấp trên muốn đưa thông tin tới Đoàn viên – Hội viên thì Văn phòng Đoàn – Hội gửi văn bản giấy tới từng khoa, khoa gửi về lớp hoặc thông qua những cuộc họp để phổ biến, gửi mail, dán giấy thông báo…

Việc quản lý thông tin Đoàn viên – Hội viên :

Muốn nắm thông tin đoàn viên, hội viên thì thông qua từ cơ sở Đoàn - Hội việc kiểm soát gặp khó khăn, chậm trễ, không được đồng bộ thông tin thông qua giấy

tờ

 Tổ chức thi 6 bài lý luận chính trị, olympic Mác – Lê Nin:

Số lượng sinh viên ngày càng tăng làm cho việc tổ chức gặp khó khăn về thời gian và địa điểm, việc cấp chứng chỉ

 Quản lý xếp loại đoàn viên:

Việc quản lý xếp loại Đoàn viên, Hội viên trên giấy tờ theo dõi, đánh giá qua sổ theo dõi việc đánh giá thủ công đánh giá từ cấp cơ sở từng cá nhân, được tổng hợp đánh giá tập thể

2.1.2 Thu thập yêu cầu

Yêu cầu đặt ra: ― xây dựng trang web Đoàn – Hội trường Đại học Thủ Dầu

Đây là một trang web tích hợp ứng dụng trong đó để sinh viên có thể xem tin tức các kế hoạch, thông báo, hoạt động, hỗ trợ của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường Đại học Thủ Dầu Một, bên cạnh đó có thể đăng nhập tham gia 1 số hoạt động trực tuyến như thi trắc nghiệm 6 bài lý luận chính trị, olympic Mác- Lê Nin… Cán bộ Đoàn – Hội sẽ thuận tiện trong quá trình quản lý tổ chức hoạt động, công việc tiết kiêm thời gian và hiệu quả cao hơn Người quản trị trang web có quyền thêm mới tin tức, sửa đổi, xóa những tin tức không cần thiết trong thời điểm, có thể import dữ liệu thông tin sinh viên, export danh sách kết quả thi và thông tin sinh viên Mọi sự thay đổi đều được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu để đến với người sử dụng Với những người vãng lai thì xem trang web xem giới thiệu về Đoàn – Hội trường, xem tin tức hoạt động Ngoài ra website còn đăng những poster, biểu ngữ mang tính tuyên truyền giáo dục đến Đoàn viên – Hội viên

Bao gồm những chức năng:

Trang 29

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Website tự động cập nhật tin tức

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Tin tức từ website uy tín cung cấp RSS lấy tin hiển thị lên website

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quản trị trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- RSS cung cấp dưới file XML

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người quản trị vào website điều chỉnh cho các trường đúng như tiêu đề, hình ảnh nội dung… của tin

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Tin tức được hiển thị trên website

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người xem phần hiển thị sử dụng kết quả của chức năng

Trang 30

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép quản trị soạn tin

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Sử dụng công cụ soạn thảo tích hợp trên website để soạn tin

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quản trị trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Văn bản, hình ảnh, âm thanh…

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người quản trị vào website sử dụng chức năng này, sử dụng công cụ soạn thảo tích hợp trên website để soạn tin, chỉnh sửa rồi chấp nhận để đăng tin, có thể cập nhật, xóa tin tức thông báo…

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Tin tức, thông báo được soạn xong chấp nhận được hiển thị lên website cho người xem theo đúng sitemap

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người xem, hiển thị sử dụng kết quả của chức năng này để xem tin Lưu trữ người quản trị có thể vào xóa nếu không cần thiết

Trang 31

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép quản trị soạn đề thi

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Nhập nôi dung và đáp án cho đề thi

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quả trị trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Đề thi

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người quản trị vào website sử dụng chức năng này, thêm, cập nhật, xóa đề thi

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Đề thi được hiển thi cho thí sinh

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người xem, hiển thị sử dụng kết quả của chức năng này để xem tin Lưu trữ người quản trị có thể vào xóa nếu không cần thiết

Trang 32

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép quản trị import file excel

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Import file excel chứa dữ liệu thông tin: khoa, ngang, sinh viên

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quả trị trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- File excel

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người quản trị vào website sử dụng chức năng này import, cập nhật, xóa

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Thông tin lưu trữ để quản lý sau này

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Lưu trữ người quản trị có thể vào xóa nếu không cần thiết thống kê báo cáo danh sách sinh viên đã thi, danh sách thông tin sinh viên theo khoa, theo lớp

Trang 33

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép quản trị export ra file excel

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Export ra file excel chứa dữ liệu thông tin: khoa, ngang, sinh viên

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quả trị trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Dữ liệu

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người quản trị vào website sử dụng chức năng này export

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- File excel

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người quản trị báo cáo danh sách sinh viên đã thi, danh sách thông tin sinh viên theo khoa, theo lớp

Trang 34

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Hiển thị kết quả của các chức năng trên website

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Cho phép người dùng xem tin tức và các thông tin liên quan trên webite

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Người dùng trực tiếp sử dụng chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Tin tức và các thông tin liên quan

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Người dùng khi có nhu cầu cập nhật, tìm hiểu thông tin sẽ sử dụng chức năng

này

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Tin tức và các thông tin liên quan

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người dùng sử dụng kết quả chức năng này để mở rộng kiến thức

Trang 35

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép sinh viên thi trắc nghiệm trực tuyến trên website

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Sinh viên muốn thi trắc nghiệm trực tuyến trên website thì phải đăng nhập bằng MSSV và PASSWORD

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Sinh viên trực tiếp thực hiện chức năng này

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Đề thi và đáp án

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Sinh viên vào website sử dụng chức năng này để thi trắc nghiệm

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Bài làm và kết quả của sinh viên

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người quản trị sử dụng kết quả của chức năng này để lập thống kê danh sách sinh viên đã thi, danh sách sinh viên theo kết quả

Trang 36

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Thành viên phải đăng nhập vào hệ thống trước mới thực hiện được các chức năng trong quản trị

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Nhóm quản trị

- Nhóm sinh viên là thành viên

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này

- Tên đăng nhập và password

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Trước khi thực hiện chức năng trong hệ thống phải đăng nhập vào hệ thống

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Thông báo kết quả đăng nhập

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Người quản trị sử dụng kết quả của chức năng này để tạo tài khoản, phân quyền, xóa tài khoản

Trang 37

Stt Chức năng

1/ Mô tả tên chức năng

- Cho phép người dùng liên hệ tới ban chấp hành đoàn trường

2/ Mô tả tổng quát về chức năng

- Chức năng này dùng để sinh viên muốn liên hệ với người quản trị website hay ban chấp hành đoàn trường

3/Mô tả những người liên quan trực tiếp sử dụng hay gián tiếp sử dụng chức năng này

- Người dùng, sinh viên

4/ Mô tả các đầu vào cho chức năng này:

-

5/ Mô tả ngữ cảnh hoạt động cho chức năng này

- Khi người dùng muốn liên tới người quản trị hay Ban Chấp Hành Đoàn sử

dụng chức năng này để xem thông tin liên hệ

6/ Mô tả các đầu ra cho chức năng này

- Email chứa thông tin cá nhân và yêu cầu của người dùng, sinh viên

7/ Mô tả người nào hay hệ thống nào sử dụng kết quả của chức năng này

- Nhóm quản trị hay Ban Chấp Hành nhận được liên hệ từ người dùng, sinh viên

Trang 38

2.2 PHÂN TÍCH

2.2.1 Phân tích entity

Mô tả: là người chịu trách nhiệm chính và tương tác trực tiếp lên hệ

thống, như cập nhật thông tin, quản lý các bài viết, quản lý việc đăng

4 Import thông tin sinh viên

5 Export quản lý sinh viên

6 Thi trắc nghiệm trực tuyến

7 Chức năng hiển thị

Mô tả: là người ghé thăm website để cập nhập thông tin,tin tức,

thông báo trên website đồng thời có khả năng sử dụng chức năng thi

trực tuyến

Chức năng :

1 Thi trắc nghiệm trực tuyến

2 Chức năng hiển thị

Tên thực thể : Người dùng (vãng lai) ID: 3

Mô tả: là người ghé thăm website để cập nhập thông tin, thông báo

trên website

Chức năng :

1 Chức năng hiển thị

Trang 39

2.2.2 Phân rã chức năng

Hình 2-1: Mô hình phân rã chức năng

Trang 40

2.2.3 Mô tả chức năng lá

 Hiển thị Hiển thị nội dung chi tiết nội

dung của các bảng tin tức

- Sinh viên

- Người dùng

 Liên hệ Hiển thị địa chỉ, hình thức liên

hệ tới người quản trị và Ban Chấp Hành Đoàn

 Thêm, xóa, sữa đề thi trắc nghiệm trực tuyến

 Cho phép người người trị, import thông tin sinh viên, export quản lý sinh viên và export kết quả sinh viên đã dự thi trắc nghiệm trực tuyen

 Người quản trị, thành viên phải đăng nhập mới thực hiện được các chức năng trong quyền hạn cho phép

- Người quản trị

Ngày đăng: 08/07/2021, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w