1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

On tap vat li 9 thi vao 10

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 78,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua xác định bằng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến[r]

Trang 1

I PHẦN ĐIỆN HỌC:

Chuyên đề 1: Định luật Ôm cho các loại đoạn mạch

1 Định luật Ôm:

a Kiến thức cần nhớ: Cường độ dòng điện chạy qua một đây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

I= U

R

b Một số bài tập cơ bản:

Bài 1: Mắc vào hai đâu bóng đèn một hiệu điện thế U = 110V thì cường độ dòng điện

qua bóng đèn đo được là 0,75A Tính điện trở của bóng đèn khi đó?

Bài 2: Cho điện trở R =24 Ω

a Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó bằng baonhiêu?

b Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,25A so với trường hợp trênthì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?

Bài 3: Một bóng đèn lúc thắp sáng bình thường có điện trở R = 18 Ω và cường độdòng điện đi qua đèn là 0,9A Hỏi độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào nếu ta dùng đèn ởhiệu điện thế 17V? (Coi điện trở của bóng đèn là không đổi)

2 Đoạn mạch nối tiếp

Bài 4: Cho hai điện trở R1= 14 Ω và R2= 16 Ω mắc nối tiếp với nhau

a Tính điện trở tương đương của mạch điện

b Muốn điện trở tượng đương của mạch điện có giá trị R’= 45 Ω thì phải mắc thêm

Trang 2

Bài 5: Cho hai điện trở R1= 24 Ω và R2= 16 Ω mắc nối tiếp với nhau.

a Tính điện trở tương đương của mạch điện

b Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế 16V Tính cường độ dòng điện trong mạch

và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở?

Bài 6: Cho mạch điện gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp nhau Biết R1=5 Ω ,R2=20 Ω Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 50V thì cường độ dòng điệntrong mạch là 1A

a Tính điện trở R3?

b Tính các hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở?

Bải 7: Cho hai điện trở R1= 20 Ω và R2= 40 Ω mắc nối tiếp

a Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U thì hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 là60V Tính cường động dòng điện qua mạch và hiệu điện thế U

b Để cường độ dòng điện giảm đi 2 lần, phải mắc nối tiếp thêm vào mạch một điện trởR3 Tính R3?

3 Đoạn mạch song song

a Tính điện trở tương đương của mạch?

b Nếu U = 24V thì cường độ dòng điện qua mạch và qua mỗi điện trở là bao nhiêu?

Bài 9: Cho ba điện trở R1=6 Ω , R2=12 Ω , R3=4 Ω mắc song song với nhau Đặt vàhai đều mạch điện một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện trong mạch chính là 3A

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

Trang 3

b Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch?

c.Tính cường độ điện qua mỗi điện trở?

Bài 10: Cho ba điện trờ R1=6 Ω , R2=4 Ω

và R3 mắc song song với nhau như hình 1

Biết vôn kế chỉ 6V và am pe kế chỉ 3A

Tính cường độ dòng điện

chạy qua mỗi điện trở và giá trị điện trở R3?

3 Đoạn mạch hỗn hợp đơn giản

Bài 11: Có ba điện trở cùng giá trị R Hình 1.

a Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành mạch điện? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó?

b Tính điện trở tương đương của mỗi mạch điện

Bài 12: Cho mạch điện như hình vẽ 2

Biết R1=6 Ω , R2=12 Ω , R3=4 Ω

a Tính điện trở tương đương của mạch?

b Tính cường độ dòng điện qua

mỗi điện trở nếu vôn kế chỉ 18V

c Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điểntở

Bài 13: Cho mạch điện như hình vẽ 3

Biết R1=6 Ω , R2=2 Ω , R3=3 Ω

a Tính điện trở tương đương của mạch? Hình 2

b Biết am pe kế chỉ 2A Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điệnqua mối điện trở

R1R2R3A

R3A

Trang 4

Bài 14: Khi mắc song song hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 18V thì cường độdòng điện trong mạch chính là 2,4A Nếu mắc chúng nối tiếp nhau cũng vào hiệu điện thế18V thì cường độ dòng điện qua chúng là 0,45A Tính giá trị các điện trở R1 và R2?

Chuyên đề 2: Công thức điện trở - biến trở

Trong đó: l là chiều dài (m)

S là tiết diện ngang của dây (m2)

ρ là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn ( Ω m)

R là điện trở của dây ( Ω )

- Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường

độ dòng điện trong mạch

2 Một số bài tập cơ bản:

Bài 15: Một biến trở có con chạy làm bằng chất Constantan có điện trở suất 0,5.10-6 Ω

.m, tiết diện 0,3mm2, gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ hình trụ tròn đường kính 2cm

a Điện trở lớn nhất của biến trở là bao nhiêu?

b Biết hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu biến trở này là 110V Tính cường độdòng điện tối đa mà biến trở này chịu được?

Bài 16: Trên một biến trở có ghi 25V-2A.

a Ý nghĩa của các cón số này là gì?

b Để con chạy ở chính giữa cuộn dây của biến trở và dặt vào hai đầu hiệu điện thế 25Vthì cường độ dòng điện chạy qua biến trở là bao nhiêu?

Bài 17: Cho mạch điện như hình vẽ 4 Biết

R1=12 Ω , R2=4 Ω , hiệu điện thế giữa hai

điểm AB là UAB là 28V

A

R2

R1Rx

AB

4

Trang 5

Hình 4.

a Điện trở của biến trở phải có giá trị là bao nhiêu để am pe kế chỉ 4A

b Tính cường độ dòng điện trong mạch khi hoán đổi vị trí của R1 và biến trở Giả sử giátrị điện trở của biến trở giữ nguyên như câu a

Bài 18: Cho mạch điện như hình vẽ 5 Biết

R1=5 Ω , R2=7 Ω , hiệu điện thế giữa hai

điểm AB là UAB là 54V

a Tính giá trị điện trở của biến trở để

cường đọ dóng điện trong mạch là 3A

b Giảm hiệu điện thế trong mạch đi 15V Hình 5

Nếu muốn cường độ dòng điện trong mạch vẫn là 3A thì phải tăng hay giảm giá trị điệntrở của biến trở bao nhiêu ôm?

Bài 19: Cho mạch điện như hình vẽ 6.

Đèn Đ1 có hiệu điện thế định mức là 6V,

Khi sáng bình thường có điện trở là 5 Ω

Đèn Đ2 có hiệu điện thế định mức là 3V,

Khi sáng bình thường có điện trở là 3 Ω

Hiệu điện thế UAB = 9V Hình 6

a Biết rằng khi mắc như trên thì hai đèn đều sáng bình thường Tính điện trở của biếntrở khi đó?

b Biến trở này có điện trở lớn nhất là 24 Ω , được quấn bằng dây đống có điện trở suất

là 1,7.10-8 Ω m Tiết diện của dây là 0,3mm2 váo một lõi sứ có đường kính là 2cm Tính sốvòng của biến trở?

Chuyên đề 3: Điện năng, Công, công suất của dòng điện, định luật Jun – Lenxơ

Rx

-BA

Trang 6

- Công của dòng điện hay điaạn năng tiêu thụ trên một đoạn mạch là phân điện năngchuyển hóa thành năng lượng khác trên đoạn mạch đó: A = P.t = U.I.t

- Định luật Jun – Lenxơ: Nhiệt lượng tỏa ra trên một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phươngcường độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua Q = I2.R.t

đó mắc nối tiếp và mắc song song?

Bài 22: Trên hai bóng đèn dây tóc có ghi 110V-100W và 110V- 40W

a Tính điện trở của mỗi đèn?

b.Tính cường độ dòng điện qua mối đèn khi mắc song song hai đèn này vào hiệu điệnthế 110V Đèn nào sáng hơn?

c Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế có hại gì không?

Bài 23: Một bếp điện loại 220V- 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun 2 lít

nước có nhiệt độ ban đầu là 250C Hiệu suất của quá trình đun là 85%

a Tính thời gian đun sôi nước

b Mỗi ngày đun 4 lít nước bằng bếp này với cùng điều kiện trên thì trong 1 tháng (30ngày) phải trả bao nhiêu tiền cho việc đun nước Biết giá tiền phải trả bình quân là1000đ/KWh

II PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC:

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Nam châm vĩnh cửu, tác dụng từ của dòng điện – Từ trường và đường sức từ.

1 Nam châm vĩnh cửu:

- Nam châm vĩnh cửu có đặc tính hút sắt hay bị sắt hút

Trang 7

- Mỗi nam châm đầu có hai từ cực là cực bắc (N) và cực nam (S).

- Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các cực từ cùng tên thìđẩy nhau, các cực từ khác tên thì hút nhau

- Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường

- Dường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường các đường sức từ cóa chiều nhấtđịnh (các đường sức từ của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm)

Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua – Sự nhiễm từ của sắt và thép – nam châm điện:

1 Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

- Phần từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ bên ngoài của một thanhnam châm

- Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là nhưngc đường cong khép kín, bêntrong lòng ống dây đường sức từ là những đoạn thẳng song song

Có thể coi hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai cự từ, đầu có đường sức từ

đi ra gọi là cực bắc, đầu có các đường sức từ đi vào gọi là cực nam

2 Quy tắc năm bàn tay phải:

Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng thao chiều dòng điện chạy qua cácvòng dây thì ngón tay cai choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây

3 Sự nhiễm từ của sắt và thép, nam châm điện:

Khi đặt sắt và thép và thép trong từ trường chúng đều bị nhiễm từ Trong những điềukiện như nhau sắt nhiễm từ mạnh hơn nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn

Trang 8

Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống dây có lõi sắt thì lõi sắt trở thành namchâm Có thể làm tănglực từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điện chạyqua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây.

Lực điện từ - Đông cơ điện một chiều

1 Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua Quy tắc bàn tay trái:

Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đườngsức từ thì có lực điện từ tác dụng lên nó

Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua xác định bằng quy tắcbàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổtay đến ngón tay giữa theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lựcđiện từ

2 Lực điện từ tác dụng lên khung dây dẫn có dòng điện:

Khung dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường có lực điện từ tác dụng lân nó Lực điện

từ làm khung quay quanh trục của nó trừ một vị trí khung đi qua mặt phẳng trung hòa

3 Động cơ điện một chiều:

Động cơ điện một chiều là thiết bị biến điện năng của dòng điện thành cơ năng Động cơđiện hoạt động dựa trên cơ cở lực từ tác dụng lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua

Hiện tượng cảm ứng điện từ - điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng:

1 Hiện tượng cảm ứng điện từ:

Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện chạy trong một cuộn dây dẫn kín.Dòng điện tạo ra cách đó gọi là dòng điện cảm ứng Hiện tượng làm xuất hiện dòng điện cảmứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

2 Điều kiện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng:

Trong mọi trường hợp khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiênthì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

Dòng điện xoay chiều – Máy phát điện xoay chiều – Các tác dụng của dòng điện xoay chiều.

1 Dòng điện xoay chiều:

Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều

Trang 9

2 Máy phát điện xoay chiều:

Khi có cuộn dây dẫn kín quay trong từ trươngg thì trong cuôn dây xuất hiện dòng điệncảm ứng xoay chiều Để tạo ra dòng điện xoay chiều người ta dùng các máy phát điện xoaychiều.Các máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là Nam châm và cuộn dây Bộphận đứng yên gọi là stato, rộ phận quay gọi là roto (Ở Việt Nam máy phát điện trong lướiđiện quốc gia có tần số 50Hz)

3 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều:

- Tác dụng nhiệt

- Tác dụng quang

- Tác dụng từ

Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của đòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

Dô cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều ta dùng am pe kế vàvôn kế có kí hiệu AC hay (~)

Truyền tải điện năng đi xa – Máy biến thế

1 Hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện do tỏa nhiệt:

bên ngoài hộp như hình vẽ 1

a Xác định hai cực từ của dụng cụ trong hộp A?

b Dụng cụ trong hộp A là gì? Hình 1

Trang 10

Bài 2: Hãy vẽ kim nam châm nằm thăng bằng ở các vị trí M, K, Q trong từ trường của nam

châm thẳng trong hình vẽ 2?

Bài 3: Một ống dây AB có dòng điện chạy qua,

Một nam châm thử đặt gần đầu B của ống dây

Khi đứng yên nằm định hướng như hình 3

Hãy xác định tên cực từ của ống dây? Giải thích?

Bài 4: Cho biết chiều dòng điện chạy qua các

vòng dây như hình 4 Hãy xác định tên các cực từ

của ống dây? Vẽ thêm 3 đường sức từ của ống dây

Trang 11

Bài 6: Cuộn dây của nam châm điện được nối

với nguồn điện mà tên các cực của nam châm

được ghi trên hình 6 hãy ghi tên các cực của nguồn điện?

Bài 7: Đặt một ống dây và một thanh nam châm như hình 7 Hỏi đầu B của thanh nam châm

là cực bắc hay cực nam? Sau đó hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm?

Bài 8: Trên hình vẽ 8 vòng dây bị hút về phía nam châm Hãy xác định chiều dòng

điện trong vòng dây Coi đường vẽ nét đứt là nửa vòng dây ở phía sau

Bài 9: Đặt một đoạn dây dẫn trong lòng

một nam châm hình chữ U mặt cắt biểu

diễn như hình 9 Kí hiệu ( +) chỉ dòng

điện có chiều từ trước ra sau trang giấy,

F là lực điện từ tác dụng lên đoạn dây

Xác định các cực từ của nam châm

Bài 10: Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện

chạy qua ở hình 10 Biết chỉ chiều dòng điện từ trước ra sau trang giấy, chỉchiều dòng điện từ sau ra trước trang giấy

H×nh 6

A B

H×nh 7K

Trang 12

Bài 11: Cho khung dây dẫn ABCD đặt trong từ trường Mặt phẳng khung dây song song với

các đường sức từ (hình 11) Hãy xác định chiều của lực từ tác dụng lên các cạnh AB, BC,CD,DA của khung dây

Bài 12: Có hiện tượng gì xảy ra khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn AB (hình

12)? Hãy giải thích? (Hai đầu dây AB cuộn lại để có thể co giãn)

Bài 13: Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 50.000 vòng đặt ở

đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện 1.000.000W

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2.000V

a) Tính hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp?

b) Điện trở của đường dây là 200 Ω Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đườngdây

Bài 14: Một máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 4.000V Muốn

tải điện năng đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36.000V Hỏi phải dùng máy biến thế

có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào? Cuộn nào được mắc vào hai đầu máy phát điện?

Bài 15: Một bóng đèn có ghi 12V-6W lần lượt mắc vào mạch điện một chiều và mạch điện

xoay chiều cùng hiệu điện thế là 12V Trường hợp nào đèn sáng hơn? Tại sao?

Trang 13

Chương này có 6 vấn đề chính trong đó 3 vấn đề trọng tâm nhất khi áp dụng giải bài tậplà:

+ Quy tắc nắm bàn tay phải

+ Quy tắc bàn tay trái

+ Máy biến thế - Công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

- khi tia sáng truyền từ không khi nước sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và ngược lại

B Bài tập:

1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu đặc điểm của đường truyền của một tia sáng từ

không khí vào nước và ngược lại?

2 Tia tới truyền từ không khí vào nước với góc tới i 0, trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng

3 Tia tới SI truyền từ nước ra không khí, xy là mặt phân cách (hình 1) Tia nào có thể là tia khúc xạ trong các tia sau: IK, IM, IP ? Vì sao?

( Hình 1)

yx

Trang 14

4 Một thợ lặn đặt mắt ở điểm O trong bể nước đầy như hình 2, thì có thể quan sát được vật đặt ở điểm M ngoài không khí hay không?

(Hình 2)

Chuyên đề 2: Thấu kính hội tụ:

A Lý thuyết cơ bản:

* Thấu kính hội tụ:

a) Đặc điểm của thấu kính hội tụ: SGK

b) Đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ:

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụtại tiêu điểm

- Đường truyền của một tia sáng qua thấu kính hội tụ:

+ Tia tới qua quang tâm tia ló tiếp tục đi thẳng+ Tia tới song song với trục chính tia ló đi qua tiêu điểm + Tia tới đi qua tiêu điểm tia ló đi sông song với trục chính

c) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

- Vật ngoài tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật

- Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng f

- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

d) Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính hội tụ

- Dựng ảnh của một điểm sáng S

- Dựng hai tia đặc biệt qua thấu kính, hai tia ló cắt nhau ở đâu( hoặc đường kéo dài củachúng cắt nhau) thì đó là ảnh S’

- Dựng ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ:

- Để dựng ảnh của vật AB( vuông góc với trục chính, A thuộc trục chính)

Ta dựng ảnh B’ của điểm B, từ B’ hạ vuông góc với trục chính được A’ thì A’B’ là ảnhcủa vật AB

B Bài tập:

1 Nêu các cách nhận biết một thấu kính là thấu kính hội tụ?

2 Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?

3 Vẽ đường đi của các tia ló hoặc tia tới còn thiếu trong hình vẽ sau: (Hình 3)

Ngày đăng: 08/07/2021, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w