Vì vậy đồ án môn học cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
- - - š&›- - -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGHÀNH : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ BẾN CÁT-BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn : HỒ VĂN LÝ
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN HỮU PHƯƠNG MSSV: 1315103010060 Lớp : C13DTCN
Trang 3Khoa: Điện – Điện tử
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo Đồ án tốt nghiệp)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
Họ và tên: Nguyễn Hữu Phương MSSV: 1315103010060 Lớp: C13DTCN Ngành : Kỹ thuật Điện – Điện Tử Chuyên ngành: Điện Công Nghiệp Tên đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ - BẾN CÁT- BÌNH DƯƠNG 2 Các dữ liệu ban đầu : Bản vẽ,số liệu
3 Các yêu cầu chủ yếu :
4 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4) Ngày giao đề tài: 27/11/2015 Ngày nộp báo cáo: 28/4/2016
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP HCM, ngày 27 tháng11 năm 2015
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hồ Văn Lý
Trang 4Khoa: Điện – Điện Tử
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa)
Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
Họ và tên: Nguyễn Hữu Phương MSSV: 1315103010060 Lớp: C13DTCN
Ngành: Kỹ thuật Điện – Điện Tử
Chuyên ngành : Điện Công Nghiệp
Tên đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ - BẾN
CÁT- BÌNH DƯƠNG Tổng quát về ĐA/KLTN:
Số trang: Số chương:
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật ( sản phẩm kèm theo)………
Nhận xét: 1.Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
2.Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN: Đồ án đã hoàn thành phần Visual
3.Những hạn chế của ĐA/KLTN: Chưa có phần chống sét, nối đất
Trang 5
Đề nghị:
Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) ¨ Không được bảo vệ ¨
Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hồ Văn Lý
Khoa: Điện – Điện tử
Trang 6PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Do giảng viên hướng dẫn ghi và giao cho sinh viên nộp chung với ĐA/KLTN
sau khi hoàn tất đề tài)
5 Tên đề tài: thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí Bến Cát –Bình Dương
6 Giảng viên hướng dẫn: Hồ Văn Lý
7 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) Nguyễn Hữu Phương………….MSSV: 1315103010060 Lớp:C13DTCN (1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
Ngành : Điên-Điện Tử
Chuyên ngành : Điện Công Nghiệp
Tuần
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
1
1/12 Chương MỞ ĐẦU
1Giới thiệu chung về phân xưởng cơ
khí – Bến Cát – Bình Dương
2 Giới thiệu về cung cấp điện 2.1 Độ tin cậy cấp điện 2.2 Chất lượng điện 2.3 An toàn
2.4 Kinh tế
3 Giới hạn đồ án
Trang 71.6.xác định tâm phụ tải 1.7.tâm phụ tải
Trang 8Tuần
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
Kiểm tra ngày: Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
Được tiếp tục: ¨ Không tiếp tục: ¨
5 1/4
Chương 4.CHỌN DÂY DẨN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ
4.1.Chọn dây dẩn và cáp
4.1.1.Chọn loại cáp4.1.2.Chọn dây dẩn theo điều kiện phát nóng
6
10/4
4.2.Kiểm tra tổn thất diện áp
4.2.1.Kiểm tra tổn thất từ trạm đến tủ phân phối chính
4.2.2.Kiểm tra tổn thất từ tủ phân phối chính đến DB2
4.2.3.Kiểm tra tổn thất từ DB2 đến thiết bị xa nhất
4.3.Chọn thiết bị bảo vệ
4.3.1.Chọn MCCB cho tủ phân phối chính
4.3.2.Chọn MCCB cho các tủ động lực
Trang 9Chỉnh sửa hoàn thiện
Giảng viên hướng dẫnphụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Giảng viên hướng dẫnchính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hồ Văn Lý
Trang 10để phục vụ nhu cầu trên
Cấp điện là một công trình điện.Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử
hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng
Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết
kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên ngành khác nhau như cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn điện , Ngoài ra còn phải có sự hiểu biết nhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội, môi trường, về các đối tượng sử dụng điện và mục đích kinh doanh của
Trang 11họ Vì vậy đồ án môn học cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một
hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành cung cấp điện
Mặc dù kiến thức còn nhiều hạn chế nhưng em cũng đã cố gắng để hoàn thành tốt đồ
án môn học này Em rất mong sẽ nhận được nhiều lời góp ý của các thầy cô để đồ án của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Hồ Văn Lý đã giúp đỡ em thoàn thành bản đồ án môn học này
Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Phương
LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện đồ án Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện cho phân xưởng cơ điện, ngoài những tài liệu hướng dẫn,những lời thầy chỉ bảo, những tài liệu tìm kiếm trên mạng, em xin cam đoan không sao chép, mua hoặc nhờ người khác làm Nếu không đúng
sự thật em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Phương
Trang 12MỤC LỤC
Chương: MỞĐẦU 1
1Giới thiệu chung về phân xưởng cơ khí– Bến Cát – Bình Dương 1
2 Giới thiệu về cung cấp điện: 2
2.1 Độ tin cậy cấp điện : 3
2.2 Chất lượng điện: 3
2.3 An toàn: 3
2.4 Kinh tế: 3
3 Giới hạn đồ án 3
PHẦN 1 4
Chương 1 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG 4
1.1.ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG : 4
1.2.THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG : 5
1.3.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG : 9
1.4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH : 13
1.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG: 13
1.6 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG : 14
1.7 TÂM PHỤ TẢI 15
Trang 131.8 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY : 18
Chương 2 :CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG 19
2.1 CHọN Số LƯợNG VÀ CÔNG SUấT CủA TRạM BIếN ÁP: 19
2.2 CHọN Số LƯợNG VÀ CHủNG LOạI MÁY BIếN ÁP : 19
Chương 3: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY 21
3.1 VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY TRONG MẠNG PHÂN XƯỞNG: 21
3.1.1)Yêu cầu: 21
3.1.2)Phân tích các phương án đi dây: 21
3.1.3) Vạch phương án đi dây : 23
3.2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT DÂY : 24
Chương 4:CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ 25
4.1 CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP 25
4.1.1)Chọn loại cáp và dây dẫn 25
4.1.2)Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng : 26
4.2 KIểM TRA TổN THấT ĐIệN ÁP : 33
4.2.1)Kiểm tra tổn thất điện áp từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MDB) : 33
4.2.2)Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính MDB đến tủ động lực DB2 34
4.2.3)Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ động lực DB2 đến thiết bị xa nhất của nhánh 2: 35
4.3 CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 36
4.3.1)Chọn MCCB tổng cho tủ phân phối chính : 37
4.3.2)Chọn MCCB cho các tủ động lực : 37
4.3.3)Chọn MCCB bảo vệ cho nhánh các động cơ 38
4.3.4)Chọn CB cho các phụ tải của 4 nhóm: 39
PHẦN 2 40
Chương 5: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 40
5.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 40
5.2 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 40
5.3 THIếT Kế CHIếU SÁNG BằNG PHầN MềM VISUAL BASIC 2.0 EDITION 43
5.3.1 Giới thiệu phần mềmvisual 43
5.3.2 Đặc điểm của phần mềm Visual 43
5.3.3 Nội dung thiết kế chiếusáng 43
5.3.4 Trình tự các bước dùng phần mềm Visual 44
5.4 KếT LUậN 52
5.5 HƯớNG PHÁT TRIểN Đề TÀI 52
Trang 14Danh mục hình vẽ
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởngcơ khí 2
Hình 3.1 Sơ đồ đi dâyhìnhtia .20
Hình 3.2 Sơ đồ đi dây hìnhphân nhánh 21
Hình 3.3 Sơ đồ mạng điện hình tiaphânnhánh 22
Hình 3.4: Sơ đồ đi dây của phân xưởngcơkhí 24
Phụ lục Bảng 1.1 Bảng phụ tảiphânxưởng 4
Bảng 1.2 Bảng phân chia nhóm phụ tảiphânxưởng 6
Bảng 1.3 Bảng xác định phụ tải tính toán chonhóm1……… 8
Bảng 1.4 Bảng xác định phụ tải tính toán chotừngnhóm 11
Bảng 1.5 Bảng thông số tính toán tâm phụ tảinhóm1 .14
Bảng 1.6 Bảng thông số tính toán tâm phụ tảinhóm2 14
Bảng 1.7 Bảng thông số tính toán tâm phụ tảinhóm3 .15
Bảng 1.8 Bảng thông số tính toán tâm phụ tảinhóm4 16
Trang 15Bảng 1.9 Bảng tóm tắt tâm phụ tải củacácnhóm……… 17 Bảng 1.10 Bảng thông số kỹ thuậtcủaMBA……….19
Trang 16- Đặc điểm của phụ tải tiêu thụ điện trong phân xưởng: phân xưởng chủ yếu là các máy có điện áp định mức là Un = 0.38KV, công suất trung bình và nhỏ Hệ số cos j tương đối thấp, động cơ có công suất lớn nhất là 20KW
- Phân xưởng được cấp điện từ nguồn có công suất ngắn mạch Sn = 250MVA
Trang 17Hình 1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí
2 Giới thiệu về cung cấp điện:
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
- Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất
- Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng
- Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định
70000 mm
6D 3A
8B
4A
7A
10D 12E
7B
12C
9A
12H 12G
8D 7C
8E 4B
Trang 18- Tóm lại, việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:
2.1 Độ tin cậy cấp điện :
Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải.Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống.Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất… tốt nhất là dùng máy điện
dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng
2.2 Chất lượng điện:
Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện
hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp.Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng 5%
2.3 An toàn:
Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người vận hành, người
sử dụng, an toàn cho thiết bị tóm lại cho toàn bộ công trình Tóm lại người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm vững quy định về an toàn Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện
2.4 Kinh tế:
Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án thường có những
ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì không được tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn, để đảm bảo hài hoà giữa
2 vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng mới đạt được tối ưu
3 Giới hạn đồ án
- Tính toán phụ tải, tính toán tâm phụ tải phân xưởng
Trang 19- Chọn máy biến áp
- Chọn dây dẫn
- Chọn máy phát dự phòng cho phân xưởng
- Chọn kết hợp thiết bị đóng cắt cho phân xưởng
- Thiết kế cung cấp điện chiếu sáng cho phân xưởng
PHẦN 1
Chương 1 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG
1.1.ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG :
v Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau :
Trang 20v Chiều dài : 70 m
v Chiều rộng : 35 m
v Diện tích toàn phân xưởng : 2450 m2
1.2.THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG :
1.2.1 Bảng phụ tải phân xưởng :
Bảng 1.1
STT Kí hiệu trên
mặt bằng
Số lượng P đm (kw) cosj đm K sd
Trang 21Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau :
· Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng
· Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm
· Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm: tổng công suất của các nhóm gần bằng nhau
· Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
· Số nhóm không nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm
Dựa vào các yếu tố trên ta chia phụ tải của phân xưởng thành 4 nhóm như sau:
Trang 22Bảng 1.2 Bảng phân chia nhóm phụ tải phân xưởng
Trang 241.3.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG :
1.3.1)Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:
n
Pđm i(kw) CosRdm Ksdi
Pdm *cosdmi Pdm *Ksdi
n 1 i
ñmij
P
P
ij.cosj
(1.1)
² Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
86,02
.204.192.42.2
9,0.2.2085,0.4.1985,0.2.48
++
,02.197,18,1163.1216
95,0.1,085,0.2.1985,0.7,18,0.8,195,0.168,0.3.129
++
++
++
.1,03.203.7,1163.4,11216
95,0.4.1,09,0.3.2085,0.3.7,195,0.169,0.3.4,18,0.1295,0
16
++++++
++
++
++
.207.14.8,13.162.816
9,0.2.2085,0.7,18,0.4.8,195,0.3.168,0.2.895,0
16
+++++
++
++
+
=
tb
Cosj
Trang 251.3.2) Xác định hệ số sử dụng trung bình K sdtb cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:
P
P K
1.3.3) Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả (n hq ):
Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác
nhau Ta gọi n hqlàsố thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là một số quy đổi gồm
có n hq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước như sau:
v Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj
v Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj
v Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij ≥
P
1
1 1
n i dmij
n i dmj
P P
1
1 1
1
v Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j) Suy ra nhqj = n*j nj
v Bước 8: Từ nhqj , Ksdj ta tra bảng tìm được Kmaxj
v Bước 9: Xác định phụ tải tính toán nhóm j:
Trang 26Pttj = Kmaxj Ksdj å
=
i dmij
Pttj
Qttj = 2 2
ttj ttj P
11 max = =
Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 6
Tổng công suất của thiết bị trong nhóm :
1282.204.192.42.2
=
=
² Lập tỉ số :
6.010
Vậy chọn thiết bị dùng điện có hiệu quả nhóm 1 là n hq =7 thiết bị
Từ n hq1 =7 và K sdtb1 = 0.6tra theo đường cong K max = f(K sd ; n hq ) Hình 3-5 trang 32 Sách Cung cấp điện - Nguyễn Xuân Phúta suy ra: Kmax1 = 1.33
1.3.4) Xác định phụ tải tính toán nhóm 1 :
Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 :
Ptt1 = Kmax1 Ksdtb1.å
= 1
1 1
n i dmi
P = 1,33 0,6.128= 102,144(KW )
Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1;
Trang 27,0
144,102cos 1
1
1= = =
tb
tt tt
P S
Công suất phản kháng nhóm 1 :
60.60144.10277
2 1 2 1
Pj(KW)
j
P1
(KW)
Pttj(KW)
Qttj(KVar)
Sttj (KVA)
Với phân xưởng trên vì ta phân làm 4 nhóm nên ta chọn hệ số k =0,85; dt
9,0cos
3,1085,9562,8772,113
3,108
*9,05,95
*9,062,87
*86,072,113
*95,0
*coscos
)(396,344)3,1085,9562,8772.113(85,0
*
4 1
4
1
4 1
»Û
+++
++
+
=
=
»+
++
=
=
å å å
=
=
=
tbpx i tti
i
tti tbi tbpx
j ttj dt
ttdt
P P
KW P
k
P
j
jj
l Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:
66,3829
,0
396,344
Trang 28,34466,
*3
66,382
1.4.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP
SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH :
· Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút thì ta nên dùng một mạng khác thì tốt hơn
· Đây là phân xưởng sản xuất cho nên việc thiết kế chiếu sáng ta phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng Với điều kiện phân xưởng có trần cao, yêu cầu sữa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc thì ta nên chọn loại đèn Metal Halide có công suất 250W và
hệ số công suất cosj = 0,8
F P
P ttcs = 0
Trong đó: Po (W/m2) là suất chiếu sáng của phân xưởng
F(m2) là diện tích toàn phân xưởng
· Ta có diện tích của phân xưởng là:
F = 70.35 = 2450 (m2)
Chọn P0 = 12 (W/m2) Suy ra:
)(400,29)(294002450
.12
400,29
05,22400,2975,
2 2
KVAR P
S
Þ
1.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG:
² Công suất tính toán :
kw P
P
P ttpx = ttdl+ ttcs =344,396+29,400=373,796
² Công suất phản kháng:
) (
3 , 190 05 , 22 25 ,
Q Q
Q ttpx = ttdl + ttcs = + =
Trang 29² Công suất biểu kiến:
KVA Q
P
S ttpx = ttpx2 + ttpx2 = 373,7962+190,32 =419,45
² Dòng làm việc cực đại của phân xưởng:
A U
S
38,0
*3
45,419
n i dmij ij j
n i dmij
n i
dmij ij j
P
P Y Y
P
P X X
1 1
1
1
;
1.6.XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG :
1.6.1Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm :
Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phối cũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất
Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau :
X=∑ : 3=
∑ 3=
Trong đó: Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm
Xij ,Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG
Trang 30ọa độ tâm phụ tải nhóm 1:
ảng 1.5 Thông số tính toán tâm phụ tải nhóm 1
đmi2 Yi2*Pđmi2
380.80 344.40
Trang 31đmi3 Yi3*Pđmi3448.00 436.80 477.72 344.40 47.17 38.22 60.00 2.94 60.00 9.80 347.20 595.04 36.89 52.01 36.89 58.02 67.68 48.79 927.60 140.00 866.20 322.00 866.20 434.00
Trang 32*Pđmi4 Yi4*Pđmi491.04 304.80 423.52 16.80 423.52 50.40 819.04 459.20 966.08 121.60 882.08 459.20 88.20 28.35 97.65 28.35 102.38 28.35 103.95 3.78 105.98 3.57 1303.80 350.00 1303.80 462.00
Trang 33Bảng 1.9 Tóm tắt tâm phụ tải của các nhóm
- Không gây cản trở lối đi
- Gần cửa ra vào, an toàn cho ngư
- Thông gió tốt
Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải tr
thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiệ
Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta ch
· Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 1: DB1
· Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 2: DB2 (23m ; 32
· Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 3: DB3 (48
· Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 4: DB4 (66m ; 2,2
· Vị trí đặt tủ phân phối của phân x
ảng 1.9 Tóm tắt tâm phụ tải của các nhóm
(m) Yi(m) Xi(m)* Ptti Yi(m)* P
18.81 19.41 1782.06 1838.9037.42 21.85 3573.98 2086.8952.30 18.13 5662.52 1962.94
ịnh tâm phụ tải phân xưởng:
Ủ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY
ịnh vị trí đặt tủ động lực và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu c
ận lợi cho quan sát toàn nhóm hay toàn phân xưởng và dễ dàng cho vi
ản trở lối đi
ào, an toàn cho người
ệc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì không thỏa được các yêu c
ời tủ đến vị trí khác thuận tiện hơn như gần cửa ra vào và cũng gần tâm phụ tải h
ên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực nhộng lực của nhóm 1: DB1 (13m ; 1,3m)
NG NHÓM MÁY :
êu cầu sau:
àng cho việc lắp đặt, sữa
êu cầu trên nên ta có ũng gần tâm phụ tải hơn
ủ động lực như sau:
Trang 34Chương 2 :CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG
2.1 CHọN Số LƯợNG VÀ CÔNG SUấT CủA TRạM BIếN ÁP:
Vốn đầu tư của trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống điện Vì vậy việc chọn vị trí, số lượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng Để chọn trạm biến áp cần đưa ra một số phương án có xét đến các ràng buộc cụ thể
và tiến hành tính toán so sánh điều kiện kinh tế, kỹ thuật để chọn ra được phương án tối ưu nhất
a) Chọn vị trí đặt trạm biến áp :
Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu sau:
· Gần tâm phụ tải
· Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ ra
· Thuận lợi trong quá trình lắp đặt, thi công và xây dựng
· Đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng
· Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bặm và là nơi có địa chất tốt
· An toàn cho người và thiết bị
Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên là rất khó khăn Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà đặt trạm sao cho hợp lý nhất
Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng Ta chọn vị trí lắp đặt trạm biến
áp như sau : Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board )
2.2 CHọN Số LƯợNG VÀ CHủNG LOạI MÁY BIếN ÁP :
Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
· Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải
· Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp
· Yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp
ü Đối với hộ phụ tải loại 1: thường chọn 2 máy biến áp trở lên
ü Đối với hộ phụ tải loại 2: số lượng máy biến áp được chọn còn tuỳ thuộc vào việc
so sánh hiệu quả về kinh tế- kỹ thuật
b) Xác định dung lượng của máy biến áp :
Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp Nhưng vẫn phải dựa theo các nguyên tắc sau đây:
· Chọn theo điều kiện làm việc
· bình thường có xét đến quá tải cho phép (quá tải bình thường) Mức độ quá tải phải được tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảng thời gian xem xét không vượt quá định mức
Trang 35tương ứng với nhiệt độ cuộn dây là 98o
C Khi quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thể lớn hơn (những giờ phụ tải cực đại) nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt độ lớp dầu phía trên không vượt quá 95oC
· Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làm việc song song) với một thời gian hạn chế để không gián đoạn cung cấp điện
Vậy ta chọn MBA của hãng THIBIDI có các thông số như sau:
Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của MBA
MÁY BIẾN ÁP BA PHA
- Tiêu hao không tải Po(W) 1020
- Tiêu hao ngắn mạch (W) 7060
- Điện áp ngắn mạch Un(%) 4,5
- Tổng trọng lượng (kg.s) 2061